THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀCHUYÊN ĐỀ Học kì I. Tên chủ đề: CÁC LOẠI GƯƠNG Số tiết: 04 tiết A. PHẦN CHUNG I. Mục tiêu: 1.Kiến thức Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau. Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi. Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song 2.Kĩ năng: Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng. Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng 3.Thái độ: Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế 4. Năng lực, phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc đặt các câu hỏi khác nhau về Gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm, tóm tắt các thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau để xác định và làm rõ các thông tin. Năng lực tự đọc, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức. Năng lực sáng tạo, hợp tác nhóm, làm thí nghiệm, trao đổi, thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm; Năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của GV: Dụng cụ thí nghiệm: Tấm kính trong. Tờ giấy. Gương phẳng, Gương cầu lồi, Gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng, cùng kích thước. Hai quả pin giống nhau Bộ nguồn dùng pin tạo chùm sáng. Màn chắn có giá di chuyển được. Đèn pin có pin 2. Chuẩn bị của HS Mỗi nhóm HS: Tấm kính trong. Tờ giấy. Gương phẳng, Gương cầu lồi, Gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng, cùng kích thước. Hai quả pin giống nhau Bộ nguồn dùng pin tạo chùm sáng. Màn chắn có giá di chuyển được. Đèn pin có pin Mẫu báo cáo thực hành. Bút chì. Thước thẳng. B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thời lượng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG DẠY HỌC 5 phút Cho hs phát biểu Định luật Phản xạ Ánh sáng GV cho HS quan sát 3 loại Gương → ? Ảnh tạo bởi các loại Gương có đặc điểm gì, ứng dụng của các loại gương trong đời sống Hs nhắc lại nội dung Định luật HS quan sát , lắng nghe giới thiệu.. Suy nghĩ 5 phút Hoạt động 2:HƯỚNG DẪN VÀ CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ ĐỂ HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Gv giới thiệu về mục tiêu của chyên đề, nội dung các bài học. GV phân nhóm HS và giao nhiệm vụ cho từng nhóm, từng cá nhân trong nhóm. Học sinh lắng nghe. HS nhận nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất của Ảnh tạo bởi gương phẳng 20 phút Yêu cầu HS đọc TN, quan sát, làm TN theo HD Yêu cầu làm TN để nêu nhận xét + ảnh giống vật không ? +Dự đoán : Kích thước ảnh so với vật. Khoảng cánh từ ảnh đến gương và khoảng cánh từ vật đến gương Làm thế nào để kỉêm tra dự đoán đó ? Yêu cầu HS làm C1 SGK để điền kết luận Vậy ảnh ảo là gì ? Vì sao không hứng được ảnh trên màn chắn ? ( HD : ánh sáng có truyền qua được gương phẳng không ? Nếu thay gương phẳng bằng tấm kính trong làm thí nghiệm thì KL có đúng không ? ) GV HD rút ra KL đúng Vậy độ lớn của ảnh so với vật thì sao ? GV yêu cầu đọc TN HD HS làm TN lưu ý đánh dấu vị trí của quả pin sau tấm kính ( gương ), đặt giấy ở dưới kính, kẻ đường thẳng, đặt quả pin ở trước gương ( vật ) và quả pin ở sau gương trùng ảnh trên đường thẳng đó. Yêu cầu điền KL Từ đó điền KL 3 sau khi đo và so sánh ( do HD làm gộp ) Mục tiêu hoạt động: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm rút ra được đặc điểm Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng HS làm theo HD Nhận xét : + So sánh ảnh với vật, dự đoán + Kích thước ảnh so với vật ( bằng nhau ) + Khoảng cách từ ảnh đến gương và khoảng cách từ vật đến gương(bằng nhau) HS nêu phương án TN HS đọc TN C 2: Làm TN theo HD Dùng TN ở H 5.3 để dự đoán. I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng Thí nghiệm : 1. ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không ? C1. – HS làm TN Kết luận : ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo. 2. Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không Kết luận : Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật. 3. So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. Kết luận : Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương phẳng một khoảng bằng nhau. 10 phút Yêu cầu đọc C4 và làm theo GV gọi HS lên bảng làm từng bước như HD SGK + a) Lấy đối xứng + b) Theo định luật phản xạ ánh sáng. kéo dài hai tia phản xạ gặp nhau tại S’ Yêu cầu điền KL HD : Điểm giao nhau của hai tia phản xạ xuất hiện ở đâu ? Cho HS đọc thông tin SGK ảnh của một vật qua gương phẳng là gì ? Mục tiêu của hoạt động: Hướng dẫn HS vận dụng Định luật phản xạ Ánh sáng để giải thích HS đọc Lên bảng làm theo HD II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng. . C4 : Kết luận : Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’. ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật. 5 phút Hướng dẫn HS Làm C5, C6 SGK. HS Làm C5, C6 SGK. III. Vận dụng C5 C6 Hoạt động 4: Thực hành quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng 5 phút Tìm hiểu nội dung bài thực hành và yêu cầu về ý thức thái độ làm việc.(5’) GV: Nêu nội dung buổi thực hành: Xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng. GV: Nêu yêu cầu về ý thức thái độ trong khi làm việc. Mục đích của hoạt động: Hướng dẫn HS nắm được nội dung và yêu cầu thực hành HS: Nghe nắm chắc nội dung yêu cầu của bài thực hành I. Chuẩn bị (SGK) 35 phút Yêu cầu HS nghiên cứu câu C1. Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của câu hỏi GV hướng dẫn HS. Đặt gương phẳng thẳng đứng. Đặt bút chì trước gương. Di chuyển bút chì, quan sát ảnh và vật khi nào được ảnh theo yêu cầu thì dừng lại. Quan sát so sánh vị trí của bút chì với gương. GV: Theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ các nhóm làm chậm. Báo cáo thực hành(10’) GV: Phát mẫu báo cáo thực hành, yêu cầu HS làm báo cáo theo cá nhân Thang điểm Báo cáo thực hành (10điểm) + Trả lời đúng (4đ) + Vẽ hình đúng (6đ) Kĩ năng thực hành (10điểm) Điểm bài thực hành = (Báo cáo thực hành + Kĩ năng thực hành) – 2 HS nêu yêu cầu của câu C1 HS tiến hành thí nghiệm Ghi lại kết quả và báo cáo thí nghiệm vẽ ảnh vào báo cáo. II. Nội dung thực hành 1. Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng 1. Xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng. a. Tìm cách đặt bút chì trước gương ảnh song song cùng chiều với vật. ảnh cùng phương ngược chiều với vật. b. vẽ ảnh của 2 bút chì trong 2 trường hợp. III. Kết quả “Mẫu báo cáo thực hành” 1. Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng C1: a) Đặt bút chì song song với gương (2đ) Đặt bút chì vuông góc với gương (2đ) b) Vẽ hình (6đ)
Trang 1THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ/CHUYÊN ĐỀ
Học kì I Tên chủ đề: CÁC LOẠI GƯƠNG
Số tiết: 04 tiết
A PHẦN CHUNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau
- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
và tạo bởi gương cầu lồi
- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
2.Kĩ năng:
- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
3.Thái độ:
Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc đặt các câu hỏi khác nhau về Gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm, tóm tắt các thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau để xác định và làm rõ các thông tin
- Năng lực tự đọc, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức
- Năng lực sáng tạo, hợp tác nhóm, làm thí nghiệm, trao đổi, thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm; Năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ thí nghiệm:
Tấm kính trong Tờ giấy
Gương phẳng, Gương cầu lồi, Gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng, cùng kích thước Hai quả pin giống nhau
Bộ nguồn dùng pin tạo chùm sáng Màn chắn có giá di chuyển được Đèn pin có pin
2 Chuẩn bị của HS
Trang 2Mỗi nhóm HS:
Tấm kính trong Tờ giấy
Gương phẳng, Gương cầu lồi, Gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng, cùng kích thước Hai quả pin giống nhau
Bộ nguồn dùng pin tạo chùm sáng Màn chắn có giá di chuyển được Đèn pin có pin
Mẫu báo cáo thực hành Bút chì Thước thẳng
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
lượng
Hoạt động 1 : TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG DẠY HỌC
5 phút - Cho hs phát biểu Định
luật Phản xạ Ánh sáng
GV cho HS quan sát 3 loại
Gương →
? Ảnh tạo bởi các loại
Gương có đặc điểm gì, ứng
dụng của các loại gương
trong đời sống
- Hs nhắc lại nội dung Định luật
- HS quan sát , lắng nghe giới thiệu
- Suy nghĩ
5 phút Hoạt động 2 :HƯỚNG DẪN VÀ CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ ĐỂ HỌC
SINH TỰ NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
- Gv giới thiệu về mục tiêu
của chyên đề, nội dung các
bài học.
- GV phân nhóm HS và
giao nhiệm vụ cho từng
nhóm, từng cá nhân trong
nhóm.
- Học sinh lắng nghe.
- HS nhận nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm
Hoạt động 3 : Nghiên cứu tính chất của Ảnh tạo bởi gương phẳng
20 phút
- Yêu cầu HS đọc TN,
quan sát, làm TN theo
HD
- Yêu cầu làm TN để nêu
nhận xét
+ ảnh giống vật không ?
+Dự đoán : Kích thước
Mục tiêu hoạt động:
Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm rút ra được đặc điểm Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
- HS làm theo HD Nhận xét :
+ So sánh ảnh với
I- Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
*Thí nghiệm :
1 ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không
?
Trang 3ảnh so với vật Khoảng
cánh từ ảnh đến gương
và khoảng cánh từ vật
đến gương
- Làm thế nào để kỉêm tra
dự đoán đó ?
- Yêu cầu HS làm C1
SGK để điền kết luận
- Vậy ảnh ảo là gì ?
Vì sao không hứng được
ảnh trên màn chắn ? ( HD
: ánh sáng có truyền qua
được gương phẳng không
? Nếu thay gương phẳng
bằng tấm kính trong làm
thí nghiệm thì KL có
đúng không ? )
- GV HD rút ra KL đúng
- Vậy độ lớn của ảnh so
với vật thì sao ?
- GV yêu cầu đọc TN
- HD HS làm TN lưu ý
đánh dấu vị trí của quả
pin sau tấm kính
( gương ), đặt giấy ở dưới
kính, kẻ đường thẳng, đặt
quả pin ở trước gương
( vật ) và quả pin ở sau
gương trùng ảnh trên
đường thẳng đó
- Yêu cầu điền KL
- Từ đó điền KL 3 sau khi
đo và so sánh
( do HD làm gộp )
vật, dự đoán + Kích thước ảnh so với vật ( bằng nhau ) + Khoảng cách từ ảnh đến gương và khoảng cách từ vật đến gương(bằng nhau)
- HS nêu phương án TN
- HS đọc TN
C 2:- Làm TN theo HD
Dùng TN ở H 5.3 để
dự đoán.
C1 – HS làm TN
* Kết luận :
ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng không hứng
được trên màn chắn, gọi là
ảnh ảo.
2 Độ lớn của ảnh có bằng
độ lớn của vật không
* Kết luận : Độ lớn của ảnh
của một vật tạo bởi gương
phẳng bằng độ lớn của vật.
3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến
gương
* Kết luận : Điểm sáng và
ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương phẳng
một khoảng bằng nhau.
10 phút
- Yêu cầu đọc C4 và làm
theo
- GV gọi HS lên bảng
làm từng bước như HD
SGK
Mục tiêu của hoạt động: Hướng dẫn HS vận dụng Định luật phản xạ Ánh sáng để giải thích
- HS đọc
- Lên bảng làm theo HD
II- Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng .
C4 :
Trang 4+ a) Lấy đối xứng
+ b) Theo định luật
phản xạ ánh sáng kéo dài
hai tia phản xạ gặp nhau
tại S’
- Yêu cầu điền KL
- HD : Điểm giao nhau
của hai tia phản xạ xuất
hiện ở đâu ?
- Cho HS đọc thông tin
SGK
- ảnh của một vật qua
gương phẳng là gì ?
* Kết luận : Ta nhìn thấy
ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ
lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’
* ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
5 phút -Hướng dẫn HS Làm C5,
C6 SGK
HS Làm C5, C6 SGK
III Vận dụng C5
C6 Hoạt động 4 : Thực hành quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng
5 phút Tìm hiểu nội dung bài
thực hành và yêu cầu về
ý thức thái độ làm việc.
(5’)
GV: Nêu nội dung buổi
thực hành:
Xác định ảnh của 1 vật
tạo bởi gương phẳng
GV: Nêu yêu cầu về ý
thức thái độ trong khi
làm việc
Mục đích của hoạt động: Hướng dẫn HS nắm được nội dung và yêu cầu thực hành
HS: Nghe nắm chắc nội dung yêu cầu của bài thực hành
I Chuẩn bị (SGK)
35 phút - Yêu cầu HS nghiên cứu
câu C1
Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu
của câu hỏi
- GV hướng dẫn HS
- Đặt gương phẳng thẳng
đứng
- Đặt bút chì trước
gương
- Di chuyển bút chì, quan
sát ảnh và vật khi nào
được ảnh theo yêu cầu thì
dừng lại
– 2 HS nêu yêu cầu của câu C1
HS tiến hành thí nghiệm
Ghi lại kết quả và báo
II Nội dung thực hành
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
1 Xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
a Tìm cách đặt bút chì trước gương
- ảnh song song cùng chiều với vật
- ảnh cùng phương ngược chiều với vật
b vẽ ảnh của 2 bút chì trong 2 trường hợp
Trang 5- Quan sát so sánh vị trí
của bút chì với gương
GV: Theo dõi, uốn nắn,
giúp đỡ các nhóm làm
chậm
Báo cáo thực hành(10’)
- GV: Phát mẫu báo cáo
thực hành, yêu cầu HS
làm báo cáo theo cá nhân
* Thang điểm
- Báo cáo thực hành
(10điểm)
+ Trả lời đúng (4đ)
+ Vẽ hình đúng (6đ)
* Kĩ năng thực hành
(10điểm)
* Điểm bài thực hành
= (Báo cáo thực hành +
Kĩ năng thực hành)
cáo thí nghiệm
vẽ ảnh vào báo cáo
III Kết quả “Mẫu báo cáo thực hành”
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
C1: a) Đặt bút chì song song
với gương (2đ)
Đặt bút chì vuông góc với
gương (2đ) b) Vẽ hình (6đ)
5' Củng cố (10’)
- Thu bài, nhận xét tiết thực hành
Củng cố lại kiến thức “vẽ
ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng”
Hoạt động 5 : Tìm hiểu về Gương Cầu lồi
20 phút
- Yêu cầu HS đọc C1,
nêu dụng cụ TN
- GV phát dụng cụ TN,
HD HS làm TN để trả lời
C1
- Vậy chúng ta làm TN
như thế nào để kiểm tra
ảnh nhỏ hơn vật, ảnh ảo?
- GV HD HS làm TN
dùng màn chắn hứng ảnh
để kết luận ảnh ảo So
sánh ảnh qua gương
phẳng để kết luận ảnh
nhỏ hơn vật
Hs nêu dụng cụ thí nghiệm
HS làm TN theo nhóm để trả lời
- HS nêu phương án kiểm tra
- Làm TN như SGK
để trả lời câu hỏi
I Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
* Quan sát:
1 ảnh ảo vì không hứng được trên màn chắn
2 ảnh nhỏ hơn vật
* Thí nghiệm kiểm tra :
* Kết luận :
1 Là ảnh ảo không hứng
được trên màn chắn
2 ảnh nhỏ hơn vật
Trang 6rộng vùng nhìn
thấy của gơng
phẳng và gơng cầu
lồi có cùng kích thớc
ta lamg nh thế
nào ?
- Cho HS làm TN trả
lời C2
- HS nêu phương
án TN
- Làm TN theo nhóm
của gương cầu lồi
*Thí nghiệm :
* Kết luận :
Nhìn vào gương cầu lồi, ta quan sát đợc
một vùng rộng hơn so
với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước
10 phỳt
- Cho trả lời vận
dụng C3
- GV có thể cho HS
quan sát vùng nhìn
thấy ở chỗ khuất với
gơng phẳng và
g-ơng cầu lồi
- Cho HS quan sát h
4.7 trả lời C4
- Cho HS đọc cú thể em
chưa biết
- Yêu cầu HS vẽ tia
phản xạ trong trờng
hợp ở gương cầu lồi
theo định luật
phản xạ ánh sáng
HD : Coi gương cầu
lồi là một tập hợp
các gương phẳng
nhỏ ghép lại với
nhau Vẽ gương
phẳng nhỏ tiếp xúc
với gương cầu lồi
- Vì sao gương cầu
lồi có vùng nhìn
thấy rộng hơn gương
phẳng có cùng kích
HS: Trả lời vận dụng C3
HS quan sát h 4.7 trả lời C4
HS đọc cú thể em chưa biết
HS vẽ tia phản xạ trong trờng hợp ở gương cầu lồi theo định luật phản xạ ánh sáng
III Vận dụng
C3: Gương cầu lồi ở xe ô tô, xe máy giúp người lái xe quan sát được vùng rộng hơn ở phía sau
C4: Chỗ đường gấp khúc gương cầu lồi giúp người lái xe nhìn thấy người, xe cộ và các vật cản bên đường che khuất tránh tai nạn
- Do gương cầu lồi là tập hợp các gương phẳng nhỏ ghép lại với nhau, mỗi gương phẳng quay đi một hướng nên vùng nhìn
Trang 7thø¬c, Quan s¸t
được chỗ đường gÊp
khóc
thÊy cña gương cÇu låi réng h¬n gương ph¼ng cïng kÝch thước
vµ quan s¸t ®ưîc chç gÊp khóc
Hoạt động 6: Tìm hiểu về Gương cầu lõm
5'
GV giới thiệu gương cầu
lõm
- Giáo viên yêu cầu đọc
thí nghiệm, nêu dụng cụ,
cách tiến hành
- GV hướng dẫn:
+ B1- Thay cây nến bằng
quả pin, đặt quả pin sát
trước gương rồi quan sát
ảnh
+ B2- Di chuyển cây nến
từ từ ra xa gương đến khi
không nhìn thấy ảnh nữa
- Yêu cầu trả lời câu hỏi
C1
- Đấy là ta quan sát bằng
mắt, vậy làm thí nghiệm
như thế nào để kiểm tra?
-Yêu cầu HS làm thí
nghiệm, quan sát và điền
kết luận
Yêu cầu HS hoàn thành
kết luận
GV kết luận
HS lắng nghe, quan sát
- HS đọc, nêu dụng
cụ, cách tiến hành, tiến hành thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Trả lời câu hỏi C1
HS nêu phương án thí nghiệm - dùng gương phẳng có cùng kích thước như bài trước
HS trả lời
HS khác nhận xét
I Ảnh tạo bởi gương cầu lõm
1.Thí nghiệm :
sgk
C1 ảnh lớn hơn vật, ảnh ảo
C2
2 Kết luận :
Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương
thấy một ảnh ảo không
hứng được trên màn chắn
và lớn hơn vật
40' - Nêu các loại chùm sáng
đã học ?
- Các chùm sáng này qua
gương cầu lõm cho tia
phản xạ như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc thí
nghiệm, nêu dụng cụ
- GV hướng dẫn: thay
đèn pin bằng bộ nguồn,
hướng dẫn cách đặt thí
HS nêu các loại chùm sáng đã học (Chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kì)
- HS đọc thí nghiêm, nêu dụng cụ
-HS làm thí nghiệm theo nhóm
II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm
1- Đối với chùm tia tới song song
*Thí nghiệm
sgk
- C3 Chùm tia phản xạ hội
tụ tại một điểm
*Kết luận :
Chiếu một chùm tia tới
Trang 8nghiệm, làm thí nghiệm,
quan sát chùm tia phản
xạ và nêu đặc điểm của
nó
- Hãy điền vào kết luận
- Yêu cầu trả lời C4
SGK
- Hướng dẫn : Do mặt ở
rất xa nên coi chùm sáng
từ mặt trời đến gương là
chùm sáng song song
- Làm thí nghiệm tương
tự trên nhưng ta điều
chỉnh đèn sao cho có
chùm tia tới là chùm
phân kỳ Di chuyển bộ
nguồn sao cho thu dược
chùm phản xạ là chùm
song song
- Từ thí nghiệm trên hãy
điền kết luận ?
- HS đọc kết luận
- Yêu cầu HS đọc kết
luận SGK
- Vận dụng những kiến
thức về sự phản xạ ánh
sáng trên gương cầu lõm
để tìm hiểu đèn pin
- GV hướng dẫn các
nhóm mở pha đèn pin để
HS quan sát
- Pha đèn và bóng đèn có
đặc điểm gì?
- GV hướng dẫn xoay
pha đèn để được chùm
phản xạ song song, yêu
cầu HS trả lời C6 SGK
HS trả lời câu C4
C5.HS làm thí nghiệm
HS quan sát
HS trả lời C6 SGK
song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một
chùm tia phản xạ hội tụ tại
một điểm ở trước gương
C4 Mặt trời ở rất xa nên ánh sáng từ mặt trời đến gương là chùm sáng song song cho chùm phản xạ là chùm hội tụ tại một điểm trước gương: Vì ánh sáng mặt trời có nhiệt năng nên vật để chỗ ánh sáng hội tụ
sẽ nóng lên
2-Đối với chùm tia tới phân kỳ
* Thí nghiệm :
sgk
* Kết luận :
Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một
vị trí thích hợp, có thể cho
một chùm tia phản xạ song
song
III Vận dụng
* Tìm hiểu cấu tạo đèn pin
- Pha đèn giống như một gương cầu lõm, bóng đèn đặt trước gương có thể di chuyển được
C6 Nhờ có gương cầu lõm trong pha đèn pin khi bóng đèn pin ở vị trí tạo chùm tia tới phân kỳ cho chùm tia phản xạ song songtập trung ánh sáng đi xa
Trang 9C CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
(Mụ tả yờu cầu cần đạt) (Mụ tả yờu cầuThụng hiểu
cần đạt)
Vận dụng
(Mụ tả yờu cầu cần đạt)
Vận dụng cấp cao (Mụ tả yờu
cầu cần đạt)
CÁC LOẠI
GƯƠNG
1. Nờu cỏc đặc điểm chung của ảnh tạo bởi gương phẳng?
2. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi?
3. So sỏnh vựng nhỡn thấy của gương cầu lồi với vựng nhỡn thấy của gương phẳng cú cựng kớch cỡ.?
4. Ảnh tạo bởi Gương cầu lừm ?
5.Tỏc dụng của gương cầu lừm?
(+ Gương cầu lừm cú tỏc dụng biến đổi một chựm tia tới song song thành một chựm tia phản xạ hội tụ vào một điểm
+ Gương cầu lừm cú tỏc dụng biến đổi một chựm tia tới phõn kỡ thớch hợp thành một chựm tia phản xạ song song)
6 Ứng dụng của gương cầu lừm ? ứng dụng chớnh của gương cầu lừm là cú thể biến đổi một chựm tia song song thành chựm tia phản
xạ tập trung
điểm, hoặc cú thể biến đổi chựm tia tới phõn kỡ thành một chựm tia phản xạ song song
7.Vẽ được ảnh của điểm sỏng qua gương bằng hai cỏch:
+ Vận dụng định luật phản
xạ ỏnh sỏng
+ Vận dụng tớnh chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
8 Dựng được ảnh của
những vật sỏng cú hỡnh dạng đơn giản như đoạn thẳng hoặc mũi tờn
9 Nờu ứng dụng của gương cầu lồi trong đời sống
10. Chiếu một chùm sáng SI vào gơng
phảng G Tia phản xạ
IR Giữ tia tới cố định, quay gơng một góc quang một trục với mặt phẳng tới Tính góc quay của tia phản xạ tạo bởi tia IR và IR’
Trang 10Học kì II Tên chủ đề: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Số tiết: 02 tiết
A PHẦN CHUNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh lí của dòng điện và nêu được biểu hiện của từng tác dụng này
- Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng điện
2.Thái độ: Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế.
3 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc đặt các câu hỏi khác nhau về các tác dụng của dòng điện, tóm tắt các thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau để xác định và làm rõ các thông tin
- Năng lực tự đọc, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức
- Năng lực sáng tạo, hợp tác nhóm, làm thí nghiệm, trao đổi, thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm; Năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
- Ắc quy (bộ hạ thế chỉnh lưu), 1 số cầu chì, mảnh giấy nhỏ, dây dẫn, công tắc, dây sắt
- Một vài nam châm vĩnh cửu, một vài mẫu dây nhỏ bằmg sắt, thép, đồng nhôm,1 chuông điện, 1 công tắc,1 bóng đèn loại 6V, 1 bình đ CuS04 có 2 điện cực bằng than chì, dây nối, tranh vẽ sơ đồ chuông điện
2 Chuẩn bị của HS
Mỗi nhóm HS:
- Pin, dây dẫn, mô đun, lắp mạch, bóng đèn pin, đèn LED, đèn bút thử điện
- 1 cuộn dây để làm nam châm điện.2 pin loại 1,5V,1 công tắc,dây nối, 1 kim nam châm, vài đinh sắt nhỏ, vài mẫu dây đồng hay dây nhôm
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
lượng
Hoạt động 1 : TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG DẠY HỌC
5 phút - Dòng điện chạy qua
một vật dẫn KL do có các
Hs trả lời: ((e) tự do)