Hãy cho biết trạng thái thiên nhiên của glucozơ và saccarozơ HS: Glucozơ có nhiều nhất trong quả chín đặc biệt là nho chín, Saccarozơ có trong một số thực vật như : mía, thốt nốt, củ [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 9D1: 9D2: 9D3: Tiết 60
BÀI 50, 51: GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ ( Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết:
- Nắm được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan) của glucozơ, saccarozơ
2 Kĩ năng
- Quan sát hình ảnh, thí nghiệm, mẫu vật rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ, saccarozơ
3 Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận, lòng say mê môn học
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
4 Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán năng lực thực hành
* GDĐĐ: GV giáo dục HS biết tính chất và ứng dụng của Glucozơ và Saccarozơ → trách nhiệm của bản thân cùng cộng đồng bảo vệ sức khỏe con người
II.Chuẩn bị
1 GV: - Mẫu glucozơ, saccarozơ, nước cất, ống nghiệm, kẹp gỗ, giá thí nghiệm,
đèn cồn
2 Học sinh:đọc trước bài
III Phương pháp, kĩ thuật
- Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1’…
IV Tiến trình hoạt động – giáo dục.
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
A Hoạt động khởi động: 2’
GV đặt vấn đề: Các dẫn xuất của hiđrocacbon như rượu etylic, axit axetic,
este, chất béo đều là những chất hữu cơ chỉ có một loại chức trong phân tử Chúng là các hợp chất thuần chức Nếu phân tử có từ hai loại chức trở lên ta có các hợp chất tạp chức Các chất gluxit (cacbohiđrat có công thức chung
Cn(H2O)m) là những hợp chất tạp chức Chúng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta Vậy chúng có những tính chất gì sao? Chúng có thể giúp gì cho cuộc sống của chúng ta?
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của Glucozơ và saccarozơ: 5’
-Mục tiêu: Biết trạng thái tụ nhiên của Glucozơ và saccarozơ
Trang 2- Quan sát hình ảnh, mẫu vật, … rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ, saccarozơ.
Giáo viên đặt vấn đề: Thường ngày các
em ai cũng đã từng được ăn trái nho hoặc
ăn mía vậy bạn nào cho cô biết vị ngọt
của 2 loại này?
HĐ cá nhân:
Sử dụng kỹ thuật tia chớp: HS trả
lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu
hỏi do GV đặt ra
HS: Trái nho ăn vị ngọt mát còn mía ngọt
sắc hơn
GV: Dùng hình ảnh về một số loại trái
cây chín hoặc ứng dụng của glucozơ
(dịch truyền trong bệnh viện ) để giới
thiệu glucozơ Saccarozơ là đường ăn
được sử dụng hằng ngày ở gia đình, cho
HS quan sát 1 số hình ảnh
? Hãy cho biết trạng thái thiên nhiên của
glucozơ và saccarozơ
HS: Glucozơ có nhiều nhất trong quả
chín (đặc biệt là nho chín), Saccarozơ có
trong một số thực vật như : mía, thốt nốt,
củ cải đường,…
GV: Bổ sung: glucozơ cũng có trong cơ
thể của sinh vật ( trong máu 0,1%, dự trữ
trong gan )
Ngoài ra trong mật ong có 30% glucozo
I Trạng thái thiên nhiên:
Glucozơ:
C 6 H 12 O 6
Saccarozơ:
C 12 H 22 O 11
Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của
cây đặc biệt là hoa quả chín, nhiều nhất trong nho chín
- Có trong cơ thể người và động vật: gan, máu
- Saccarozơ có trong nhiều loài thức vật như: mía, củ cải đường , thốt nốt…
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của Glucozơ và saccarozơ: 15’ -Mục tiêu: HS nắm được tính chất vật lý (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan)
của glucozơ, saccarozơ
HS: HĐ theo nhóm:
Thực hiện thí nghiệm hóa học
GV lưu ý: an toàn thí nghiệm
GV: Yêu cầu làm theo nhóm
- Nếm vị của glucozơ và saccarozơ.
- Cho 1 ít glucozơ và saccarozơ cho vào
2 ống nghiệm
- Cho 1 ít glucozơ và saccarozơ cho vào
II Tính chất vật lí:
Glucozơ:
C 6 H 12 O 6
Saccarozơ:
C 12 H 22 O 11
- Glucozơ là chất kết tinh không màu,
vị ngọt, dễ tan trong nước
- Saccarozơ là chất kết tinh không màu,
vị ngọt, dễ tan trong nước đặc
Trang 32 ống nghiệm có nước và tiến hành hòa
tan
nhận xét trạng thái, màu sắc, vị, tính tan
của 2 loại đường này
GV: Với dụng cụ đã có, lấy đường
glucozơ và saccarozơ cho vào 2 ống
nghiệm
GV: Lưu ý cách lấy hóa chất rắn vào
ống nghiệm và thao tác hòa tan chất rắn
vào chất lỏnglắc nhẹ
Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau
đó GV mời đại diện một số nhóm báo
cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng
GV: Nhận xét, bổ sung những ý còn
thiếu
biệt tan tốt trong nước nóng.
C Hoạt động luyện tập: 10’
GV : Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo bàn làm bài tập 5 SGK tr 155
HS: Đọc đề bài
Bài tập 5/SGK tr 155
Từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%
GV: Hướng dẫn:
( Hiệu suất) %H = mttmLt x 100 %
→ mtt = mLt %H
Từ 1 tấn chứa 13% saccarozơ → mLt → mtt
- HS : Làm bài tập
Bài làm :
Trong 1 tấn nước mía 13% có
1
100 13 (tấn) saccarozơ
Vì hiệu suất thu hồi đạt 80% nên lượng saccarozơ thu được là :
13 80
100 100=0,104 (tấn) saccarozơ hay 0,104 1000=104 (kg)
GV : 1 mẫu nước mía có khối lượng là 500g thì sau khi uống xong bạn sẽ nạp vào cơ thể bao nhiêu lượng saccarozơ ?
HS : Hoạt động nhóm trả lời
Trong 500 g nước mía 13% có : 13100 500 ( g) = 45 (g)saccarozơ
D Hoạt động vận dụng sáng tạo: 10’
GV : Giới thiệu :
loại đồ uống này ( nước mía) không có chất béo và chứa nhiều khoáng chất có lợi như Kali, Canxi, Magie, Kẽm, Vitamin A, C, E Không chỉ hỗ trợ việc chống
Trang 4lão hóa rất tốt mà nó còn giúp ổn định lượng đường trong cơ thể, chống ung thư,
có thể giúp “tẩy rửa” hệ thống tiêu hóa hữu hiêu và thậm chí giảm cân tốt khi thực hiện theo đúng chế độ Nếu uống một cốc nước mía mỗi ngày, cơ thể sẽ khỏe mạnh, da đẹp hơn nhờ được cung cấp nhiều dưỡng chất
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 3/152 sgk :
HS: Đọc đề bài
Bài tập 3/152 sgk :
Tính lượng glucozơ cần lấy để pha được 500ml dung dịch glucozơ 5% có D 1,0g/cm3
- GV hướng dẫn:
D 1,0g/cm3
V = 500ml mddglucozơ mglucozơ
HS : Hoạt động nhóm trả lời
Bài làm :
Khối lượng dung dịch glucozơ cần dùng là : mddglucozơ = D.V = 1,0 500 = 500 (g) Khối lượng glucozơ cần lấy để pha chế là : mglucozơ = mddglucozơ C% = 500.5% = 25 ( g ) GV: Vậy muốn có 500 ml dung dịch glucose đẳng trương 5% để truyền cho bệnh nhân cần 25 g glucozơ pha với 500 ml nước cất - Lưu ý : không tự ý truyền đạm, nhất thiết truyền đạm phải có chỉ định của bác sĩ, liều dùng phải do bác sĩ chỉ định và cần theo dõi liên tục đề phòng các tai biến xảy ra E Hoạt động tìm tòi mở rộng: 2’ - Saccarin (thường gọi là đường hoá học) không phải là gluxit, nhưng có độ ngọt gấp 670 lần đường glucozơ *Hướng dẫn tự học ở nhà - Làm bài tập 1, 3/tr.152 và 1, 5, 6/ 155 SGK - Xem trước mục III, IV bài 50, 51 V Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
………
………
………
………
………….………