b Đáp án: Có ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn: + Đường thẳng và đường tròn cắt nhau: d < R + Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau: d = R + Đường thẳng và đường tròn k[r]
Trang 1* LỚP 9A 2:
A Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước kết quả đúng:
Câu 1a Câu 1b Câu 2a Câu 2b
c) AMNEcó 3 góc vuông (OK CD ) nên là hình chữ nhật
Hình chữ nhật AMNE có đường chéo AE là phân giác góc A nên là
SAEDF = ED2 H 90 0 1,7144 2 2,94 (cm2)
Vẽ hình: 0,25 điểm0,5 điểm
0,5 điểm0,25 điểm
0,75 điểm0,25 điểm
0,25 điểm0,25 điểm0,5 điểm
0,25 điểm0,25 điểm
12
¸p dông hÖ thøc vÒ c¹nh vµ gãc trong
tam gi¸c vu«ng:
AH = AB SinB = AB Sin400
a) BC = (cm)
Trang 2
SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN
TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS biết được những nội dung kiến thức chính của chương.
- HS nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp
đường tròn
- Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng có trục đối xứng
2 Kĩ năng: - HS biết cách dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng.
- Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn
3 Thái độ: - Nghiêm túc, hợp tác trong mọi hoạt động Bồi dưỡng phát triển tư
duy Học sinh yêu thích bộ môn
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Trang 31 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke, một
tấm bìa hình tròn, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: - Thước thẳng, êke, compa, 1 tấm bìa hình tròn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (0’)
* Đặt vấn đề: (3’)
ở lớp 6 các em đã được biết định nghĩa đường tròn Chương II hình học 9 sẽ cho ta hiểu về bốn chủ đề với đường tròn:
G Chiếu nội dung 4 chủ đề:
+) Chủ đề 1: Sự xác định đường tròn và tính chất đối xứng của đường tròn
+) Chủ đề 2: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
+) Chủ đề 3: Vị trí tương đối của hai đường tròn
+) Chủ đề 4: Quan hệ giữa đường tròn và tam giác.
Các kĩ năng về đo đạc, tính toán, vẽ hình, vận dụng các kiến thức về đường tròn để chứng minh tiếp tục được rèn luyện.
Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Giới thiệu kí hiệu (O; R) hoặc (O) khi
không cần chú ý tới bán kinh của nó
Nêu định nghĩa đường tròn?
Đường tròn (O; R) (Với R > 0) là hình
gồm các điểm cách điểm O một khoảng
bằng R
Chiếu đường tròn (O; R) Lấy 3 điểm:
Nằm giữa, nằm ngoài, nằm trong
đường tròn Nêu các hệ thức liên hệ
giữa OM và bán kính R của đường
Trang 4Trình chiếu nội dung bài giải lên bảng,
học sinh hoàn thiện vào vở
Một đường tròn được xác định khi biết
Ta sẽ xét xem, một đường tròn được
xác định nếu biết bao nhiêu điểm của
nó
Chiếu nội dung yêu cầu 1 học sinh
lên bảng thực hiện (HS Khá, giỏi)
Thực hiện, dưới lớp hoàn thiện vào vở
Sau khi học sinh thực hiện xong giáo
viên chiếu nội dung hình vẽ lên bảng
Quan sát cách vẽ trên máy chiếu
Có bao nhiêu đường tròn như vậy? Tâm
của chúng nằm trên đường nào?
Trả lời, giáo viên chốt lại và ghi bảng
Chốt: Như vậy, biết 1 hoặc hai điểm
của đường tròn ta đều chưa xác định
được duy nhất 1 đường tròn
Chiếu nội dung yêu cầu 1 học sinh
nêu cách vẽ đường tròn?
Đứng tại chỗ nêu
Gợi ý: Điểm nào trong tam giác thì
cách đều 3 đỉnh của tam giác?
Đó là trực tâm của tam giác: Giao điểm
của 3 đường trung trực
Yêu cầu 1 học sinh lên bảng thực hiện
Thực hiện vẽ, giáo viên uốn nắn và sửa
2 Cách xác định đường tròn:
a) Vẽ đường tròn đi qua A và B:
b) Có vô số đường tròn đi qua A và B Tâm của các đường tròn đó nằm trên đường trung trực của AB vì có OA= OB
Trang 5Chỉ vẽ được 1 đường tròn vì trong một
tam giác, ba trung trực cùng đi qua
một điểm
Vậy qua bao nhiêu điểm thì xác định
được 1 đường tròn duy nhất?
Qua ba điểm không thẳng hàng, ta vẽ
được một và chỉ một đường tròn
Chiếu nội dung kết luận (SGK- 98)
yêu cầu 1 học sinh đọc?
Chiếu hình vẽ trên phông chiếu
Không vẽ được đường tròn nào đi qua
ba điểm thẳng hàng Vì đường trung
trực của các đoạn thẳng A’B’; B’C’;
C’A’ không giao nhau
Giới thiệu: Đường tròn đi qua ba đỉnh
A; B; C của tam giác ABC gọi là
đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Và khi đó tam giác ABC gọi là tam
giác nội tiếp đường tròn
Chiếu nội dung bài tập 2- SGK- 100
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi
(T.g: 2’)
Các nhóm hoạt động, đại diện 1 nhóm
nêu kết quả, GV kết nối trên màn hình
Có phải đường tròn là hình có tâm đối
Sau khi làm xong nêu kết luận: Đường
tròn là hình có tâm đối xứng, tâm của
Ta cã: OA = OA’
Mµ OA = R nªn suy
ra OA’ = R A’ (O)
Trang 6Đường trũn cú bao nhiờu trục đối xứng
Đường trũn cú vụ số trục đối xứng, là
? Qua bài học này em vần ghi nhớ những kiến thức gỡ?
H - Nhận biết một điểm nằm trong, nằm ngoài hay nằm trờn đường trũn
- Nắm vững cỏch xỏc định đường trũn
- Hiểu đường trũn là hỡnh cú một tõm đối xứng, cú vụ số trục đối xứng là cỏc đường kớnh
G Bảng phụ bài tập: (Gồm cả hỡnh vẽ)
Cho ( ) đường trung tuyến AM; AB = 6cm, AC = 8(cm)
a) Chứng minh rằng cỏc điểm A ; B ; C cựng thuộc một đường trũn tõm M.b) Trờn tia đối của tia MA lấy cỏc điểm D ; E ; F sao cho MD = 4cm;
ME = 6cm; MF = 5cm Hóy xỏc định vị trớ của mỗi điểm D ; E ; F với đường trũn (M)
? Yờu cầu học sinh hoạt động nhúm (T.g: 4’)
H Cỏc nhúm hoạt động, đại diện 1 nhúm trỡnh bày cỏch làm, cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ xung
G Chiếu nội dung đỏp ỏn đỳng
Giải:
C và C’ đối xứng nhau qua AB nên AB
là trung trực của CC’
mà O AB
Trang 7BC là đường kính của (M) ?3 Bán kính R = 5 (cm)
+) MD = 4 (cm) < R D nằm bên trong (M)
+) ME = 6 (cm) > R E nằm bên ngoài (M)
+) MF = 5 (cm) = R F nằm trên (M)
? Qua bài tập em có kết luận gì về tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông?
H Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền
1 Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối
xứng của đường tròn qua một số bài tập
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận và chứng minh hình học.
3 Thái độ: - Nghiêm túc, hợp tác trong mọi hoạt động Bồi dưỡng phát triển tư
duy Học sinh yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke,
phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: - Thước thẳng, êke, compa Làm các bài tập.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Trang 8+) Hoặc biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó.
+) Hoặc biết 3 điểm thuộc đường tròn đó
* Vẽ đường tròn qua 3 điểm A; B; C (Như hình phần đề bài)
HS2: 3b- SGK- 100:
Vậy vuông tại A
G Chốt lại: Qua kết quả của bài tập 3- SGK- 100 chúng ta cần ghi nhớ hai
1-SGK-99 Yêu cầu học sinh trả lời?
Đứng tại chỗ trả lời GV ghi bảng
Bảng phụ bài tập 5- SBT- 128, yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm theo bàn (2’)
Thảo luận và trả lời
Trong các câu sau, câu nào đúng? Câu
nào sai?
a) Hai đường tròn phân biệt có thể có 2
13’ I.Dạng bài tập làm nhanh, trắc nghiệm
1- SGK- 99:
Ta có: OA = OB = OC = OD (Theo tính chất đường chéo của HCN)
Trang 9b) Hai đường tròn phân biệt có thể có
ba điểm chung phân biệt
c) Tâm của đường tròn ngoại tiếp một
tam giác bao giờ cững nằm trong tam
Yêu cầu HS hoạt động nhóm (T.g: 4’)
Các nhóm hoạt động, đại diện 2 nhóm
- Tam giác tù tâm đường tròn ngoại tiếpnằm ngoài tam giác
II Dạng bài tập tự luận:
8- SGK- 101:
Có OB = OC = R H I K 90 0 O thuộc trung trựccủa BC
Tâm O của đường tròn là giao điểm củatia Ay và đường trung trực của BC
Bài tập: Cho ABC đều, cạnh bằng 3cm Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng bao nhiêu?
Giải:
ABC đều, O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC O là giao của các đườngphân giác, trung tuyến, đường cao, trung trực ?1 O AH (AH BC)Trong tam giác vuông AHC
Trang 10H ABC cân tại A, AH là đường cao.
?1 AH là trung trực của BC hay AD là trung trực của BC
Tâm O a OC AD (Vì O là giao điểm ba trung trực )
Do đó AD là đường kính của (O)b) ?3ADC có trung tuyến CO thuộc cạnh AD bằng nửa AD
?3 ADC vuông tại C
Nên = 900.c) Ta có BH = HC =
A H
AC2 = AH2 + HC2 (ĐL Py-ta-go)
AH = = 16 (cm)Trong tam giác vuông ACD
AC2 = AD AH (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)
AD = = 25(cm)
Bán kính đường tròn (O) bằng 12,5cm
3 Củng cố và luyện tập: (3’)
? Phát biểu định lí về sự xác định đường tròn?
H Qua bai điểm không thẳng hàng, ta vẽ được một và chỉ một đường tròn
? Nêu tính chất đối xứng của đường tròn?
H - Đường tròn là hình có tâm đối xứng, tâm của đường tròn là tâm đối xứng của hình
- Đường tròn là hình có trục đối xứng, bất kì đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn
? Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông nằm ở đâu?
H.Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền
? Nếu 1 tam giác có 1 cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác thì đó là tam giác gì?
H Tam giác đó là tam giác vuông
4 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
Trang 11- Học bài, ôn lại các định lí và xem lại các dạng bài tập
1 Kiến thức: - HS nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của
đường tròn, nắm được hai định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm
2 Kĩ năng: - HS biết vận dụng các định lí để chứng minh đường kính đi qua
trung điểm của một dây, đường kính vuông góc với dây
3 Thái độ: - Nghiêm túc, hợp tác trong mọi hoạt động Bồi dưỡng phát triển tư
duy Học sinh yêu thích bộ môn
- Vận dụng liên hệ thực tế cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke,
phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh: - Thước thẳng, êke, compa
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a Câu hỏi:
? Vẽ đường tròn ngoại tiếp ABC trong các trường hợp sau:
Sau khi HS vẽ xong, GV hỏi các câu hỏi tiếp theo:
1) Nêu rõ vị trí của tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đối với tam giác ABC
2) Đường tròn có tâm đối xứng, trục đối xứng không? Chỉ rõ
2) Đường tròn có 1 tâm đối xứng là tâm của đường tròn
Đường tròn có vô số trục đối xứng Bất kì đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn
Tam giác tùTam giác nhọn Tam giác vuông
Trang 12* Đặt vấn đề: (1’)
Cho đường tròn tâm O, bán kính R Trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là dây như thế nào? Dây đó có độ dài bằng bao nhiêu? Để trả lời câu hỏi
này chúng ta cùng nhau nghiên cứu nội dung bài hôm nay:
Đường kính là dây của đường tròn
Vậy ta cần xét bài toán trong 2 trường
hợp: +) Dây AB là đường kính
+) Dây AB không là đường kính
AB là đường kính hãy so sánh dây AB
với bán kính R?
AB = 2R
Dây AB không là đường kính nối OA;
OB rồi so sánh AB với R?
Nêu, GV ghi bảng (HS khá, giỏi)
Qua bài toán em rút ra nhận xét gì?
Trong các dây của một đường tròn dây
lớn nhất là đường kính
Kết luận này chính là nội dung định lí
1- SGK- 103 Yêu cầu 1 HS đọc lại
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo
bàn (T.g: 2’) rồi trả lời miệng
Các nhóm thảo luận và trả lời
Do đó: AB < R + R = 2R Vậy AB AOB 2R
* Định lí 1: (SGK- 103)
Bài tập:ABC, đường cao BH;CK
trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông)
*TH1: Dây AB là đường kính:
Ta có: AB = 2R
*TH2: Dây AB không là đường kínhXét AOB ta có:
AB < AO + OB
a) Gọi I là trung điểm của BC:
BHC ()BKC ()(Tính chất đường
Trang 13Nội dung bài tập vừa làm chính là nội
dung bài tập 10- SGK- 104 (Sửa
đường cao BD và CE)
Vậy giữa đường kính và dây của
đường tròn có mối quan hệ với nhau
như thế nào?
Nêu bài toán và ghi bảng
Hướng dẫn học sinh vẽ hình theo yêu
cầu của bài toán
Vẽ hình theo sự hướng dẫn của GV
Gợi ý: CD là một dây của đường tròn,
vậy cần xét CD trong mấy trường hợp?
Cùng uốn nắn và sửa chữa
Qua bài toán trên em rút ra nhận xét gì
Trong một đường tròn, đường kính
vuông góc với một dây thì đi qua trung
điểm của dây ấy
Đó chính là nội dung định lí 2 về quan
hệ vuông góc giữa đường kính và dây
Cách chứng minh bài toán trên chính
là cách chứng minh định lí
Ngược lại: Đường kính đi qua trung
điểm của dây có vuông góc với dây đó
b) Xét (I) có HK là dây không đi qua tâm I; BC là đường kính
; 2
OA M
* Bài toán: Cho (O) đường kính AB,
CD là một dây của đường tròn, AB vuông góc với CD tại I Chứng minh rằng IC = ID?
+) CD không là đường kính: OCD cân tại O (Vì OC = OD = R)
+) CD là đường kính:
Hiển nhiên AB đi quatrung điểm I của CD
Trang 14Vậy mệnh đề đảo của định lí này đúng
hay sai? Có thể đúng trong trường hợp
nào không?
Mệnh đề đảo của Định lí 2 là sai, mệnh
đề đảo này chỉ đúng trong trường hợp
đường kính đi qua trung điểm của một
dây không đi qua tâm đường tròn
Bảng phụ: Các em hãy về nhà chứng
minh định lí sau: Trong 1 đường tròn
đường kính đi qua trung điểm của một
dây không đi qua tâm thì vuông góc
với dây ấy (Định lí 3)
Bảng phụ yêu cầu học sinh suy
Đường kính đi qua
trung điểm của một
dây có vuông góc
với dây đó
Đường kính đi qua
trung điểm của một
dây không vuông
góc với dây ấy
Giải:
AB là dây không đi qua tâm, MA= MB (gt) OM A
Trang 15- Ta lại có: OM ABC CD MC = MD (2) : Định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.
- Học bài, hiểu kĩ nội dung 3 định lí
- Chứng minh nội dung định lí 3
1 Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức: Đường kính là dây lớn nhất của đường
tròn và các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh.
3 Thái độ: - Nghiêm túc, hợp tác trong mọi hoạt động Bồi dưỡng phát triển tư
duy Học sinh yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke,
phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh: - Thước thẳng, êke, compa
- Làm các bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (10’)
Trang 16G Ở bài tập này ta có thể bổ xung thêm một vài câu hỏi nữa, về nhà các em tập đặt ít nhất là 1 câu hỏi nữa cho bài tập và sau đó trả lời.
* Đặt vấn đề: (1’)
Vận dụng các kiến thức đã học về đường kính và dây của đường tròn, giúp các
em khắc sâu các kiến thức đó để vận dụng làm toán cô cùng các em đi chữa một số bài tập sau:
Hãy phát hiện những đoạn thẳng bằng
nhau để chứng minh bài toán?
Gọi trung điểm của OA là H Vì HA = HO và BH OA
tại H BAC 90 0 BA ACABO cân tại B: AB = OB
Mà OA = OB = R OA = OB = AB = 3 (cm)
Do đó AOB đều EI OM2
Trong tam giác vuông BHO có:
BH = BO SinO = BO Sin600 = MOE 900 (cm)
Giải:
Kẻ OAB ; OMcắt AK tại N
OAB
MC = MD (1)(ĐL đường kính
BOA với dây cung)
Trang 17Đứng tại chỗ nêu cách chứng minh,
Ghi bảng và cùng uốn nắn học sinh
trong quá trình chứng minh
Khoảng cách từ O tới AB, AC là OH
và OK (H và K là chân đường vuông
góc hạ từ O tới AB; AC)
Để chứng minh 3 điểm B; O; C thẳng
hàng ta chứng minh như thế nào?
Chứng minh cho OBC 900
Kí hiệu các góc trên hình vẽ, lưu ý học
sinh không nhầm lẫn OAC hoặc
OAC OBC
do đồng vị của hai đường
thẳng song song vì 3 điểm B; O; C
chưa thẳng hàng (Ta đang cần chứng
OBE Bài tập: Cho đường tròn (O), hai dây
AB ; AC vuông góc với nhau biết:
AB = 10, AC = 24
a) Tính khoảng cách từ mỗi dây đến tâmb) CMR: Ba điểm B; O; C thẳng hàng.c) Tính đường kính của đường tròn (O)
Giải:
a) Kẻ OH OCE 90 0 AB tại H
OK AC tại K
AH = HB; AK = KC (Theo định lí đường kính vuông góc với dây)
Trang 18đoạn BC là dây như thế nào của (O)?
BC là đường kính của (O)
Tính BC?
Nêu, giáo viên ghi bảng
Bảng phụ bài tập, yêu cầu học sinh
c) Theo kết quả câu b) ta có:
BC là đường kính của (O)
AB
Theo định lí Pitago:
24 2
2
đường kính AB; Điểm M thuộc bán kính OA; dây CD vuông góc với OA tại
M Lấy điểm E AB sao cho ME = MA
a) Tứ giác ACED là hình gì ? Giải thích.b) Gọi I là giao điểm của đường thẳng
DE và BC Chứng minh rằng điểm I thuộc (O’) có đường kính EB
AM = ME (gt)
Tứ giác ACED là hình thoi
(Vì có 2 đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường)b) Xét ACB có O là trung điểm của AB
CO là trung tuyến thuộc cạnh AB
mà CO = AO = OB = OA BC
OCAB vuông tại C nên AC CB
Mà DI // AC (2 cạnh đối của hình thoi)nên DI CB tại I
Hay OA BC = 900
Có O’ là trung điểm của EB
IO’ là trung tuyến thuộc cạnh huyền
EB OCAB IO’ = OA BC
Trang 19Tứ giác ACBD là một tứ giác có hai
đường chéo AB và CD vuông góc với
nhau
Nêu cách tính diện tích tứ giác có hai
đường chéo vuông góc?
Tứ giác có hai đường chéo vuông góc
với nhau có diện tích bằng nửa tích
hai đường chéo
1 Kiến thức: - Nắm được các định lí liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm
đến dây của một đường tròn (Không yêu cầu chứng minh)
2 Kĩ năng: - Vận dụng được các định lí trên để so sánh hai dây, hai khoảng
cách từ tâm đến dây
3 Thái độ: - Nghiêm túc, hợp tác trong mọi hoạt động Bồi dưỡng phát triển tư
duy Học sinh yêu thích bộ môn
- Rèn luyện tính cẩn thận trong suy luận, chứng minh hình học
Trang 20II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke bản
đồ tư duy ghi lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài
2 Chuẩn bị của học sinh: - Thước thẳng, êke, compa
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (0’)
* Đặt vấn đề: (1’)
Giờ học trước đã biết đường kính là dây lớn nhất của đường tròn Vậy nếu có
2 dây của đường tròn, thì dựa vào cơ sở nào ta có thể so sánh được chúng với nhau Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này.
Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình?
Thực hiện, dưới lớp vẽ vào vở
Trang 21Kết luận của bài toán trên có còn đúng
không nếu một dây hoặc hai dây là
đường kính?
Giả sử CD là đường kính
OK = 0; KD = R
Do đó: OK2 + KD2 = R2 = OH2 + HB2
Vậy KL của bài toán trên vẫn đúng
nếu 1 dây hoặc cả 2 dây là đường kính
Đó chính là nội dung phần chú ý- SGK
Làm thế nào để so sánh được hai dây
của đường tròn với nhau?
Bảng phụ nội dung ?1
Từ kết quả bài toán ở mục 1) :
OH2 + HB2 = OK2 + KD2, hãy chứng
minh cho ?1
2 học sinh lần lượt chứng minh (Miệng)
giáo viên cùng sửa chữa và ghi bảng
Qua bài toán này em rút ra kết luận gì?
Lưu ý: AB; CD là hai dây trong cùng 1
đường tròn OH; OK là các khoảng
cách từ tâm O đến dây AB; CD
Phát biểu định lí 1
Bảng phụ, hoàn thành trên BĐTD và
nhấn mạnh: Trong một đường tròn:
+ Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
+ Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau