1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de cuong on tap vat li ki 2 theo chuan

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 29,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Sai, vì nhiệt năng cảu một vật không những phụ thuộc vào nhiệt độ mà còn phụ thuộc vào số phân tử cấu tạo nên vật đó, nghĩa là còn phụ thuộc khối lượng của vật.. Hãy giải thích [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ƠN THI HỌC KÌ II

Mơn Vật lí 8

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

* Chương I Cơ học

1 Cơng, Cơng suất.

- Cơng cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố là : Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch

chuyển A= F.s

- Đối với mặt phẳng nghiêng ta cĩ: P.h= F.s ( Bỏ qua ma sát)

- Cơng suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh cơng, được xác định bằng cơng thực hiện được trong một đơn vị thời gian

- Cơng thức tính cơng suất: P= A

t

- Đơn vị cơng suất: Nếu A đo bằng J, t đo bằng s thì P= 1 J

1 s = 1J/s (Jun trên giây)

Đơn vị cơng suất J/s gọi là ốt(W)

1W = 1J/s; 1kW = 1000W; 1MW = 1000kW = 1000 000W

* Bài tập 1:

Tính cơng suất của dịng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dịng nước là 120m3/phút, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3

*HD giải:

Trọng lượng của 1m 3 nước là 10 000N.

Trong thời gian t = 1ph = 60s, cĩ 120m 3 nước rơi từ độ cao h = 25m xuống dưới, thực hiện một cơng là:

A = F.s = P.s = 120.10 000.25 = 30 000 000J Cơng suất của dịng nước:

P = 30000000 500000 500

60

* Bài tập 2:

Nói công suất của một máy là 1 kW, có nghĩa là gì ?

LG: Nĩi cơng suất của một máy là 1KW = 1000W cĩ nghĩa là: Trong 1s cần cung cấp cho máy một cơng là 1000 J để máy hoạt động.

* Bài tập 3:

Một tịa nhà cao 8 tầng, mỗi tầng cao 4m Người ta đưa một vật cĩ khối lượng m= 50kg lên tầng thứ 8 Tính cơng suất tối thiểu của người đĩ biết rằng thời gian làm việc là 4 phút

Bài Giải:

- Vì tịa nhà 8 tầng và mỗi tầng cao 4m nên ta cĩ : h = 8.4 = 32 (m)

- Trọng lượng cảu vật là: P= 10.m = 10.50 = 500 (N)

- Cơng để đưa vật đĩ lên cao 32 m là: A = P.h = 500.32 = 16000( J)

Vậy cơng suất tối của người đĩ là: P = A/ t = 16000/ 4.60= 66,67 (W)

2 Cơ năng

- Vật cĩ khả năng thực hiện cơng cơ học là vật cĩ cơ năng

- Các dạng của cơ năng: Thế năng và động năng

* Thế năng:

Trang 2

+ Thế năng hấp dẫn: Cơ năng mà vật cú được do cú một độ cao nào đú so với vật mốc Vật

cú khối lượng càng lớn và ở càng cao thỡ thế năng hấp dẫn càng lớn

+ Thế năng đàn hồi: Cơ năng mà vật cú được khi vật bị biến dạng Độ biến dạng càng lớn thế năng đàn hồi càng lớn

* Động năng: Cơ năng mà vật cú được do chuyển động Vật cú khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thỡ động năng của vật càng lớn

- Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nú

- Động năng và thế năng cú thể chuyển hoỏ lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn

* Bài tập vớ dụ:

* Bài tập 1: Bỳa đập vào đinh làm đinh ngập sõu vào trong gỗ Đinh ngập sõu vào gỗ là nhờ năng

lương nào? Đú là dạng năng lượng gỡ?

Trả lời:

- Đinh ngập sõu vào gỗ nhờ là nhờ năng lượng của bỳa

- Đú là động năng của bỳa do ta cung cấp.

* Bài tập 2: Hai vật đang rơi cú khối lượng như nhau Húi thế năng và động năng của chỳng ở

cựng một độ cao cú như nhau khụng?

Trả lời:

- Vỡ hai vật cú cựng khối lượng và cú cựng độ cao nờn thế năng là như nhau, cũn vận tốc của hai vật cú thể khỏc nhau (nếu hai vật khụng được thả rơi ở cựng một độ cao) nờn động năng

cú thể như nhau hoặc khỏc nhau

* Bài tập 3: Người ta nộm một vật theo phương nằm ngang từ một độ cao nào đú cỏch mặt đất.

Thế năng và động năng của vật thay đổi như thế nào từ lỳc nộm đến lỳc vật chạm đất? Bỏ qua sức cản của khụng khớ, cơ năng của vật lỳc chạm đất và lỳc nộm cú như nhau hay khụng?

Trả lời:

- Thế năng của vật giảm dần (độ cao giảm dần), động năng của vật tăng dần (vận tốc của vật tăng dần)

- Cơ năng của vật lỳc chạm đất và lỳc nộm là như nhau (theo định luật bảo toàn cơ năng)

Bài tập 4: Đưa một vật cú khối lượng m lờn độ cao 20m Ở độ cao này vật cú thế năng 600J.

a Xỏc định trọng lực tỏc dụng lờn vật

b Cho vật rơi với vận tốc ban đầu bằng khụng Bú qua sức cản của khụng khớ Hỏi khi rơi tới độ cao bằng 5m, động năng của vật cú giỏ trị bằng bao nhiờu?

Trả lời:

a Thế năng của vật: At = P.h => P =

t

A

h =

600 30

20  N

Vậy trọng lực tỏc dụng lờn vật là 30N

b Cơ năng của vật lỳc đầu: A = At = 600J

Khi vật rơi tới độ cao bằng 5m thỡ thế năng của vật bằng:

At = P.h = 30.5 = 150J Theo định luật bào toàn cơ năng thỡ: At + Ađ = A

=> Ađ = A – At = 600 – 150 = 450J

Bài tập 4: Muốn đồng hồ chạy, hàng ngày ta phải lên dây cót cho nó Đồng hồ đó hoạt động nhờ

dạng năng lợng nào ?

LG

: Đồng hồ hoạt động được nhờ thế năng đàn hồi

Trang 3

* Chương II Nhiệt học.

1 Cấu tạo của các chất

- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ bé gọi là nguyên tử, phân tử

- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

* Giải thích hiện tượng khuếch tán?

* Bài tập ví dụ:

1 Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

Trả lời:

- Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.

2 Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?

Trả lời:

- Vì các hạt vật chất rất nhỏ nên bằng mắt thường ta không nhìn thấy được khoảng cách giữa chúng

3 Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn vào nước lạnh?

Trả lời:

- Vì trong nước nóng các phân tử nước và đường chuyển động nhanh hơn.

4 Nhỏ một giọt nước vào một cốc nước Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn, toàn bộ nước trong cốc đã có màu mực Tại sao? Nếu tăng nhiệt độ của nước thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn hay chậm đi? Tại sao?

Trả lời:

- Do các phân tử mực chuyển động không ngừng về mọi phía.

- Khi tăng nhiệt độ thì hiện tượng xảy ra nhanh hơn vì khi đó các phân tử chuyển động nhanh hơn.

5 Tại sao trong nước hồ, ao, sông, suối hay nước biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?

Trả lời:

- Do các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía, trong đó một số chuyển động xuống phía dưới và len vào khoảng cách giữa các phân tử nước nên trong nước có các phân

tử khí

6 Hiện tượng khuếch tán có xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ không? Tại sao?

Trả lời:

- Hiện tượng khuếch tán sẽ xảy ra nhanh hơn Vì khi đó các phân tử chuyển động nhanh hơn.

7 Bỏ một cục đường phèn vào trong một cốc đựng nước Đường chìm xuống đáy cốc Một lúc sau nếm nước ở trên vẫn thấy ngọt Tại sao?

Trả lời:

- Vì các phân tử nước và các phân tử đường luôn chuyển động hỗn độn không ngừng nên sau một thời gian chúng tự hòa lẫn vào nhau nên ta nếm nước ở trên vẫn thấy ngọt.

2 Nhiệt năng

Trang 4

- Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật.

- Cĩ thể thay đổi nhiệt năng của một vật bằng cách thực hiện cơng hoặc truyền nhiệt

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm hay mất bớt đi Đơn vị tính nhiệt lượng là Jun(J)

* Bài tập ví dụ:

Bài tập 1: Gạo đang nấu trong nồi và gạo đang xát đều nĩng lên Hỏi về mặt thay đổi nhiệt năng

thì cĩ gì giống nhau, khác nhau trong hai hiện tượng trên?

Trả lời:

- Giống nhau: Nhiệt năng đầu tăng

- Khác nhau: Khi nấu nhiệt năng tăng do truyền nhiệt, khi xát nhiệt năng tăng do thực hiện cơng.

Bài tập 2 : Một học sinh nĩi: “Một giọt nước ở nhiệt độ 60oC cĩ nhiệt năng lớn hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30oC” Theo em bạn đĩ nĩi đúng hay sai? Tại sao?

Trả lời:

Sai, vì nhiệt năng cảu một vật khơng những phụ thuộc vào nhiệt độ mà cịn phụ thuộc vào số phân tử cấu tạo nên vật đĩ, nghĩa là cịn phụ thuộc khối lượng của vật.

Bài tập3: Hãy giải thích sự thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau đây:

a) Khi đặt cốc nước lạnh ngoài trời nắùng

b) Khi vỗ tay liên tục, hai bàn tay nóng lên

LG: a, Khi đặt cốc nước lạnh ngồi trời nắng thì nhiệt năng của cốc nước sẽ tăng lên ( do nhiệt độ

của cốc nước tăng) sự thay đổi nhiệt năng trong trường hợp này theo hình thức truyền nhiệt

B, Khi vỗ tay liên tục, hai bàn tay nóng lên nhiệt năng của bàn tay cung tăng lên sự thay đổi nhiệt năng trong trường hợp này theo hình thức thực hiện cơng

3 Truyền nhiệt

- Dẫn nhiệt: là hình thức truyền nhiệt trực tiếp từ phần này sang phần khác của cùng một vật

hoặc từ vật này sang vật khác

- Đối lưu: Hình thức truyền nhiệt nhờ các dịng chất lỏng hoặc chất khí Đối lưu là hình thức

truyền nhiệt chủ yếu trong chất lỏng và chất khí

- Bức xạ nhiệt: Hình thức truyền nhiệt nhờ các tia nhiệt đi thẳng Bức xạ nhiệt cĩ thể xảy ra

cả trong chân khơng

* Bài tập ví dụ:

Bài tập 1: Tại sao rĩt nước sơi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc

khỏi vỡ khi rĩt nước sơi vào thì làm thế nào?

Trả lời:

Thủy tinh dẫn nhiệt kém nên khi rĩt nước sơi vào cốc dày thì lớp thủy tinh bên trong nĩng lên trước, nở ra làm cho cốc vỡ Nếu cốc cĩ thành mỏng thì cốc nĩng lên đều và khơng bị vỡ Muốn cốc khỏi vỡ, nên tráng cốc bằng một ít nước nĩng trước khi rĩt nước sơi vào.

Bài tập 2: Tại sao về mùa lạnh khi sở vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ vào miếng gỗ?

Cĩ phải vì nhiệt độ của đồng thấp hơn cảu gỗ khơng?

Trả lời:

Vì đồng dẫn nhiệt tốt Những ngày rét, nhiệt độ bên ngồi thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi

sờ vào miếng đồng, nhiệt từ cơ thể truyền vào miếng đồng và phân tán trong miếng đồng nhanh nên ta cảm thấy lạnh, cịn gỗ dẫn nhiệt kém hơn nên khi sờ vào miếng gỗ ta thấy ít bị lạnh hơn.

Trang 5

Bài tập 3: Một ống nghiệm đựng đầy nước Hỏi khi đốt núng ở miệng ống, ở giữa hay ở đỏy ống

thỡ tất cả nước trong ống sụi nhanh hơn? Tại sao?

Trả lời:

Đun ở đỏy ống để tạo ra cỏc dũng đối lưu

Bài tập 4: Lyự giaỷi vỡ sao bỡnh thuyỷ ( phớch ) coự theồ ngaờn ủửụùc 3 daùng truyeàn nhieọt ?

Bài tập 5: Taùi sao ủửùng nửụực ủaự trong thuứng moỏp xoỏp thỡ nửụực ủaự laõu tan ?

Bài tập 6: Muoỏn ửụựp laùnh moọt vaọt (caự, toõm, traựi caõy tửụi… ) baống nửụực ủaự thỡ phaỷi ủaởt nửụực ủaự ụỷ vũ trớ naứo so vụựi vaọt caàn ửụựp ? Muoỏn naỏu cụm mau chớn baống noài cụm ủieọn thỡ ủúa nhieọt phaỷi ủaởt ụỷ vũ trớ naứo so vụựi noài cụm, giaỷi thớch taùi sao

Bài tập 7: Vỡ sao cỏc đốn dầu xung quanh và ở dưới cỏc tiờm đốn đều phải gú khe hở? nếu bịt kớn cỏc khe

hở này đốn dầu sẽ khụng chỏy được?

4 Cụng thức tớnh nhiệt lượng

- Nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra được tớnh theo cụng thức:

Q=mc Δt

Ứng với quỏ trỡnh thu nhiệt: Δt = (t2 – t1)

Ứng với quỏ trỡnh toả nhiệt: Δt = (t1 – t2)

(t1: nhiệt độ ban đầu của vật, t2: nhiệu độ sau cựng của vật)

Nếu chỉ cú hai vật trao đổi nhiệt với nhau thỡ:

+ Nhiệt tự truyền từ vật cú nhiệt độ cao hơn sang vật cú nhiệt độ thấp hơn

+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thỡ ngừng lại

+ Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào

*Bài tập vớ dụ:

Bài tập 1: Nhieọt dung rieõng cuỷa moọt chaỏt laứ gỡ ? Nhieọt dung rieõng cuỷa ủoàng laứ 390J/kg.K, coự nghiaừ laứ gỡ?

LG: Nhiệt dung riờng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1Kg chất đú tăng

thờm 1 0 C.

Núi nhiệt dung riờng của đồng là 390 J/Kg.K cú nghĩa là muốn làm cho 1Kg đồng núng thờm lờn

1 0 C cần truyền cho đồng một nhiệt lượng 380J ngược lại 1Kg đồng giảm 1 0 C thỡ tỏa một nhiệt lượng là 380 0 C.

Bài tập 2: Một chiếc thià bằng nhụm và một chiếc thỡa bằng đồng cựng nhỳng vào một cốc nước

núng Nhiệt độ cuối cựng của chỳng cú bằng nhau khụng?

LG: Khi nhỳng một chiếc thià bằng nhụm và một chiếc thỡa bằng đồng cựng một cốc nước núng thỡ

nhiệt độ cuối cựng của chỳng bằng nhau vỡ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thỡ ngừng lại.

Bài tập 3:Tính nhiệt lợng cần để đun sôi 800g nớc ở trên mặt đất từ nhiệt độ 20oC Biết nhiệt dung riêng của nớc là 4200J/kg.K

Túm tắt:

m= 800g= 0.8 kg

t1 = 200C

t2 = 1000C

c = 4200 J/ kg k

Q = ?

Lời giải

- Nhiệt lượng cần để đun sụi nước từ 200C đến 1000 C là:

Q1 = mc(t 2 – t1) = 0,8 4200 ( 1000 – 200) = 268800 ( J ) Đ/ S: 268800 ( J )

Trang 6

Bài tập 4: Một ấm đun nước bằng nhụm cú khối lượng 250g chứa 1,5 lớt nước ở 250 C Hóy tớnh nhiệt cần thiết để đun sụi ấm nước ?

Túm tắt:

m1 = 250g = 0,25 kg

t1 = 250C

c1 = 880J/ kg K

V = 1,5 lớt =>m2= 1,5 Kg

t2 = 1000C

c2 = 4200 J/ kg k

Q = ?

Bài tập 5: Thả một quả cầu nhụm khối lượng 0,15kg được đun núng tới 100oC vào một cốc nước ở

20oC Sau một thời gian, nhiệt độ cuả quả cầu và của nước đều bằng 25oC Tớnh khối lượng nước, coi chỉ cú quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau

Bài giải:

B- MỘT SỐ BT TRẮC NGHIỆM

Cõu 1 Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng ?

A Viên đạn đang bay

B Hòn bi đang lăn trên mặt đất

C Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất

D Lò xo bị ép ngay trên mặt đất

Cõu 2 Vật nào sau đây không có cơ năng?

Lời giải

- Nhiệt lượng của ấm nhụm thu vào khi ấm nước sụi là:

Q1 = m1c1(t2 – t1) = 0,25 880( 1000- 250) = 16500 ( J)

- Nhiệt lượng của nước thu vào khi ấm nước sụi là:

Q2 = m2c2(t - t2) = 1,5.4200 ( 1000- 250)= 472500 (J)

- Nhiệt lượng cần thiết để đun sụi ấm nước là:

Q = Q1 + Q2 = 16500 + 472500= 489000 ( J)

Lời giải

- Nhiệt lượng của quả cầu nhụm toả ra để nước hạ nhiệt độ từ

1000C - 250C:

Q1 = m1c1(t1 - t)

- Nhiệt lượng của nước thu vào để tăng từ 200C - 250C:

Q2 = m2c2(t - t2)

- Nhiệt lượng của quả nhụm toả ra đỳng bằng nhiệt lượng nước thu vào:

Q toả ra = Q thu vào Hay: m2c2(t - t2) = m1c1(t1 - t)

m2 =

1 1 1

( ) 0,15.880.(100 25)

c t t

Cho biết:

m1 = 0.15 kg

t1 = 1000C

c1 = 880J/ kg K

t2 = 200C

c2 = 4200 J/ kg k

t = 250C

m = ?

Trang 7

A Ô tô đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang

B Ô tô đỗ ở chân dốc C Quả táo ở trên cây D Nước chảy từ trên cao xuống Cõu 3 Máy bay đang bay trên trời Nhận xét nào sau đây là đầy đủ nhất? A Máy bay có động năng và thế năng

B Máy bay có thế năng và nhiệt năng

C Máy bay có động năng và nhiệt năng

D Máy bay có cơ năng và nhiệt năng

Cõu 4 Khi trộn lẫn 50 cm3 nớc với 50 cm3 rợu ta thu đợc hỗn hợp: A Bằng 100 cm3

B Lớn hơn 100 cm3

C Nhỏ hơn 100 cm3

D Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100 cm3

Cõu 5 Khoảng cách giữa các phân tử trong vật tăng khi: A Khối lợng của vật tăng B Nhiệt độ của vật tăng C Số phân tử cấu tạo nên vật tăng D Cả A, B, C đều sai Cõu 6 Hiện tợng nào sau đây không phải do sự chuyển động không ngừng của các phân tử ? A Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nớc B Quả bóng bay dù đợc buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp dần theo thời gian C Sự tạo thành gió D Đờng tan vào nớc Cõu 7 Trong các chất: đồng, nhôm và thép, thì tính dẫn nhiệt từ tốt đến kém hơn đợc xếp theo thứ tự là: A Nhôm, đồng, thép B Thép, đồng, nhôm C Đồng, nhôm, thép D Đồng, thép, nhôm Cõu 8 Thả một đồng xu bằng kim loại vào một cốc nớc nóng thì: A Nhiệt năng của đồng xu tăng

B Nhiệt năng của đồng xu không thay đổi C Nhiệt năng của đồng xu giảm

D Nhiệt độ của đồng xu giảm

Cõu 9 Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ khi thực hiện công lên vật thì vật sẽ nóng lên?

A Cọ xát miếng đồng nhiều lần lên mặt sàn xi măng

B Dùng búa đập lên miếng đồng nhiều lần

C Quẹt diêm để tạo ra lửa

D Cả 3 thí nghiệm trên

Cõu 10 Khi chuyển động nhiệt của cỏc phõn tử cấu tạo nờn vật chậm dần thỡ đại lượng nào dưới

đõy của vật khụng thay đổi?

A Khối lượng và trọng lượng

B Khối lượng riờng và trọng lượng riờng

C Thể tớch và nhiệt độ

D Nhiệt năng

Cõu 11: Đối lu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của môi trờng nào?

A Lỏng và khí B Lỏng và rắn

C Khí và rắn D Rắn, lỏng, khí

Cõu 12: Vì sao vào mùa hè nếu mặc áo tối màu đi ra đờng lại cảm thấy ngời nóng hơn?

A Vì áo tối màu hấp thụ nhiệt tốt hơn

B Vì áo tối màu dẫn nhiệt tốt hơn

Trang 8

C Vì áo tối màu giúp đối lu xảy ra dễ hơn

D Vì cả 3 lí do trên

Cõu 13: Mùa đông khi ngồi cạnh lò sởi ta thấy ấm áp năng lợng nhiệt của lò sởi đã truyền tới ngời bằng cách nào?

A Dẫn nhiệt B Đối lu

C Bức xạ nhiệt D Cả 3 cách trên

Cõu 14: Có bao nhiêu cách truyền nhiệt giữa các vật?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 15: Sự tạo thành của gió là do:

A Sự đối lu của các lớp không khí

B Sự dẫn nhiệt của các lớp không khí

C Sự bức xạ nhiệt của các lớp không khí

D Cả 3 nguyên nhân trên

Cõu 16 Dẫn nhiệt là hỡnh thức truyền nhiệt xảy ra trong trường hợp nào dưới đõy?

A Chỉ trong chất lỏng

B Chỉ trong chõn khụng

C Chỉ trong chất lỏng và chất rắn

D Trong cả chất lỏng, chất rắn và chất khớ

Cõu 17 Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt chỉ cú thể tự truyền

A từ vật cú nhiệt năng lớn hơn sang vật cú nhiệt năng nhỏ hơn

B từ vật cú nhịờt độ cao hơn sang vật cú nhiệt độ thấp hơn

C từ vật cú khối lượng lớn hơn sang vật cú khối lượng nhỏ hơn

D từ vật cú thể tớch lớn hơn sang vật cú thể tớch nhỏ hơn

Cõu

18 : Năng lượng của mặt trời truyền xuống trỏi đất chủ yếu bằng cỏch:

Cõu

19 : Nhiệt lượng một vật thu vào để làm núng lờn phụ thuộc vào:

A Khối lượng của vật B Độ tăng nhiệt độ của vật

C Chất cấu tạo nờn vật D Cả A, B, C đều đỳng

Cõu

20: Cụng thức nào dưới đõy cho phộp tớnh nhiệt lượng thu vào của một vật?

A Q = mcDt, với Dt là độ giảm nhiệt độ

B Q = mcDt, với Dt là độ tăng nhiệt độ

C Q = mc(t1 - t2), với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật

D Q = mc(t1 + t2), với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật

Cõu 21 Cần phải trộn bao nhiêu lít nớc sôi vào 3kg nớc ở 20oC để đợc nớc ấm ở 40oC?

A 1 lít C 3 lít

B 2lít D 4 lít

Cõu 22 Cõu nào đưới đõy núi về nhiệt năng là khụng đỳng?

A Nhiệt năng là một dạng năng lượng

B Nhiệt năng của một vật là nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra

C Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của cỏc phõn tử cấu tạo nờn vật

D Nhiệt năng của một vật thay đổi khi nhiệt độ của vật thay đổi

Cõu 23 Nhiệt truyền từ bếp lũ đến bàn tay đặt phớa trờn bếp lũ chủ yếu bằng hỡnh thức:

a Dẫn nhiệt b Đối lưu c Bức xạ nhiệt d đối lưu và bức xạ nhiệt

Trang 9

Cõu 24 Thả một cục nớc đá (0oC) vào một cốc nớc ở nhiệt độ phòng (20oC) thì thấy xảy ra sự trao

đổi nhiệt Tìm nhiệt độ của nớc trong cốc khi đã cân bằng nhiệt?

A 20oC C 10oC

B 0oC D Không xác định đợc

Cõu 25 Biết nhiệt dung riờng của nước là 4200J/kg.K Để đun núng 1kg nước tăng từ 10oC lờn

15oC cần cung cấp một nhiệt lượng bằng:

 ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25

Ngày đăng: 12/06/2021, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w