1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố móng cái, tỉnh quảng ninh​

182 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Trải Nghiệm Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới Ở Các Trường THCS, Thành Phố Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS. Dương Thị Hoàng Yến
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trải nghiệm của học sinh trong nhà trường Trung học Cơ sở theo Chương trình giáo dục phổ thông mới .... Phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường tổ chức hoạt động trải nghi

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS DƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác và chưa từng được ai công bố ở bất cứ tài liệu nào

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2020

Học viên

NGUYỄN THỊ NGỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Trước hết em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường Đại học sư phạm, Khoa Tâm lý - Giáo dục, các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã giảng dạy và hướng dẫn em nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh, bạn bè đồng nghiệp, phụ huynh học sinh, của các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đã cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực

tế để làm luận văn

Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - PGS TS Dương Thị Hoàng Yến - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ và động viên để

em hoàn thành luận văn này

Mặc dù tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về trải nghiệm cho học sinh 7

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh 14

1.2 Hoạt động trải nghiệm của học sinh trong nhà trường Trung học Cơ sở theo Chương trình giáo dục phổ thông mới 17

1.2.1 Chương trình giáo dục phổ thông mới 17

1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh Trung học Cơ sở 21

Trang 5

1.2.3 Vai trò của hoạt động trải nghiệm trong hình thành phẩm chất và

năng lực của học sinh trung học cơ sở 22

1.2.4 Các thành tố của hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở 24

1.3 Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở 30

1.3.1 Phát triển Chương trình hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở 30

1.3.2 Lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở 31

1.3.3 Tổ chức bộ máy nhân sự và quy định triển khai hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở 34

1.3.4 Chỉ đạo, giám sát thực hiện kế hoạch triển khai hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở 35

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở 36

1.3.6 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở 37

1.3.7 Phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở 38

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở 39

1.4.1 Các yếu tố thuộc về các cấp quản lý 39

1.4.2 Các yếu tố thuộc về đội ngũ giáo viên và học sinh 41

1.4.3 Các yếu tố khách quan thuộc về môi trường quản lý 42

Kết luận chương 1 44

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI

NGHIỆM THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, THÀNH PHỐ

MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH 45

2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục THCS thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 45

2.2.1 Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội 45

2.2.2 Đặc điểm giáo dục THCS 46

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 47

2.2.1 Mục đích khảo sát 47

2.2.2 Nội dung khảo sát 47

2.2.3 Mẫu và địa bàn khảo sát 48

2.2.4 Phương pháp khảo sát 48

2.2.5 Tiêu chí và thang đánh giá 49

2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 49

2.3.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động trải nghiệm theo Chương trình giáo dục phổ thông mới 49

2.3.2 Thực trạng xác định mục tiêu hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 52

2.3.3 Thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 54

2.3.4 Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 58

2.3.5 Thực trạng kết quả hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 62

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 65

2.4.1 Thực trạng phát triển Chương trình hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 65

Trang 7

2.4.2 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm theo chương trình

giáo dục phổ thông mới 69

2.4.3 Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự và quy định triển khai hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 73

2.4.4 Thực trạng chỉ đạo, giám sát thực hiện kế hoạch triển khai hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 77

2.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 79

2.4.6 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 81

2.4.7 Thực trạng phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 84

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 87

2.6 Đánh giá chung 90

2.6.1 Thành công và nguyên nhân 90

2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 91

Kết luận chương 2 93

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 94 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở 94 CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH 94

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 94

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 94

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 94

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 95

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 95

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp 95

Trang 8

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình

giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở thành phố

Móng Cái, Quảng Ninh 96

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục khác về hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới 96

3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới đúng quy định, phù hợp với chương trình và điều kiện thực tiễn của nhà trường 99

3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở theo Chương trình giáo dục phổ thông mới 102

3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo thực hiện, hỗ trợ kịp thời, xây dựng các điều kiện đảm bảo, tạo động lực cho giáo viên, học sinh và các lực lượng tham gia trong tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 104

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường giám sát, kiểm tra đánh giá việc thực hiện các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới 105

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 108

3.4 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của biện pháp quản lý đề xuất 109

3.4.1 Các bước tiến hành khảo nghiệm 109

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 110

Kết luận chương 3 117

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mẫu nghiên cứu thực trạng quản lý HĐTN theo chương

trình GDPT mới ở các trường THCS thành phố Móng Cái,

tỉnh Quảng Ninh 48

Bảng 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, đội ngũ GV, cha mẹ HS và HS THCS về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm 50

Bảng 2.3 Thực trạng xác định mục đích của hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS thành phố Móng Cái 52

Bảng 2.4 Thực trạng thực hiện nội dung cơ bản của hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS thành phố Móng Cái 55

Bảng 2.5 Thực trạng thực hiện hình thức tổ chức HĐTN 59

Bảng 2.6 Thực trạng kết quả hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 63

Bảng 2.7 Thực trạng phát triển Chương trình hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 65

Bảng 2.8 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm 70

Bảng 2.9 Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự và quy định triển khai hoạt động trải nghiệm 73

Bảng 2.10 Đánh giá thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động HĐTN 77

Bảng 2.11 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm 79

Bảng 2.12 Thực trạng quản lí cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động trải nghiệm 81

Bảng 2.13 Thực trạng phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường để tổ chức hoạt động trải nghiệm 84

Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm 87

Bảng 3.1 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 109

Bảng 3.2 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 110

Bảng 3.3 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp 113

Bảng 3.4 Xét tính tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 115

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Mức độ triển khai các nội dung cơ bản của HĐTN 57 Biểu đồ 2.2 Đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được của các

hình thức tổ chức HĐTN 62 Biểu đổ 2.3 Thực trạng kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm theo

chương trình giáo dục phổ thông mới 64 Biểu đồ 2.4 So sánh mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong

phát triển Chương trình hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 69 Biểu đồ 2.5 So sánh mức độ thực hiện lập kế hoạch hoạt động trải

nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới 72 Biểu đồ 2.6 Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự và quy định triển

khai hoạt động trải nghiệm 76 Biểu đồ 2.7 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm 81 Biểu đồ 2.8 So sánh kết quả thực hiện quản lý cơ sở vật chất phục vụ

cho hoạt động trải nghiệm 83 Biểu đồ 2.9 So sánh kết quả phối hợp các lực lượng trong và ngoài

trường để tổ chức hoạt động trải nghiệm 86 Biểu đồ 3.1 Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 112 Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 114 Biểu đồ 3.3 Tính tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả

thi của các biện pháp 116

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý HĐTN 108

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Hoạt động trải nghiệm là hình thức hoạt động có thể diễn ra trong

và ngoài giờ học và môn học, trong đó dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, tuỳ theo đặc điểm của từng học sinh, học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình Như vậy, có thể

nói thông qua hoạt động trải nghiệm được tổ chức bởi nhà trường sẽ góp phần

thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực người học

Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Đảng CSVN

đã xác định quan điểm chỉ đạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục

từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất

người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường

kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [1]

Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã khẳng định: “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập: đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội”

Thực hiện nội dung các nghị quyết của Đảng và chính phủ, ngày 28 tháng 7 năm 2017 Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố thông qua Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Theo đó, Chương trình giáo dục phổ thông đã xuất

hiện nhiều nội dung mới, trong đó có nội dung Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) (tên gọi theo đề xuất ban đầu là Hoạt động trải nghiệm sáng tạo)

Trang 13

1.2 Hiện nay, trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, việc

phát triển năng lực, giáo dục phẩm chất cho HS được thể hiện qua các nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể trong nhà trường Tuy nhiên trên thực tế, các hoạt động này được đánh giá không hiệu

quả: hình thức tổ chức chưa phong phú, có nội dung nhưng nhiều khi không

tổ chức hoặc có tổ chức hoạt động nhưng không rõ hoạt động đó sẽ hướng tới hình thành những năng lực gì của học sinh; việc kiểm tra đánh giá không thường xuyên, không phục vụ để đánh giá kĩ năng, năng lực và phẩm chất cá nhân HS, do vậy các nội dung này cần phải thay đổi

Thực hiện sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh và Phòng GD&ĐT thành phố Móng Cái, trường THCS Hòa Lạc triển khai thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh nhằm nâng cao chất lượng,

hiệu quả các hoạt động giáo dục Trong đó tập trung vào các nội dung chuyển

mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng hoạt động trải nghiệm; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TTBGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GD&ĐT Đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đa

dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như dạy học trực tuyến, trường

học kết nối Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập

ở trên lớp, coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà và ở ngoài nhà trường Tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động trên còn gặp nhiều

lúng túng, khó khăn: đội ngũ giáo viên chưa được bồi dưỡng cụ thể về các nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức; cơ sở vật chất phục vụ hoạt động còn

hạn chế, nhận thức của một bộ phận giáo viên, học sinh và phụ huynh chưa thông, những khó khăn trên cho thấy cần thiết phải có những biện pháp quản

lý cụ thể đối với các nhà trường

Trang 14

1.3 Trong lĩnh vực quản lý giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu

về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo; giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, những nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS Hòa Lạc, thành phố Móng Cái, Quảng Ninh còn chưa được nghiên cứu nhiều

Xuất phát từ các lý do trên, đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm

theo C hương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” được lựa chọn nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, đề xuất biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhà trường nhằm hình thành năng lực cá nhân của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách th ể nghiên cứu

Hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh tại các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên, vẫn còn bộc lộ các hạn chế bất cập như về phát triển chương trình, đa dạng hoá các hình thức tổ chức, huy động cơ sở vật chất, năng lực và kỹ năng nghiệp vụ giáo viên, nên hạn chế hiệu quả của hoạt động Nếu đề xuất và áp dụng biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh để khắc phục được những hạn chế trên thì sẽ nâng cao được kết quả hoạt động trải nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường,

thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 15

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý dạy hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất các biện pháp quản lý dạy hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Chủ thể quản lý trong đề tài bao gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách các hoạt động tập thể, Tổng phụ trách, nhưng chủ thể quản lý chính

là Hiệu trưởng Các chủ thể khác là chủ thể phối hợp trong quản lý hoạt động

trải nghiệm cho học sinh

- Giới hạn về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm theo Chương trình giáo dục phổ thông mới ban hành năm

2018 tại các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

- Đối tượng khảo sát:

02 lãnh đạo và chuyên viên phụ trách Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh;

16 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổng phụ trách);

32 giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn;

48 cha mẹ học sinh;

144 học sinh khối 6, 7, 8, 9 của 06 trường THCS trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh (02 trường thuộc địa bàn thuận lợi; 02 trường thuộc địa bàn ít thuận lợi; 02 trường thuộc địa bàn khó khăn)

- Thời gian sử dụng số liệu thống kê: 3 năm gần đây (từ năm 2016 đến 2019)

Trang 16

7 Phương pháp nghiên cứu

7 1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa… các tài liệu lý luận, các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước có liên quan đến GD&ĐT; quản lý, bồi dưỡng năng lực phát triển đội ngũ giáo viên và quản lý, bồi dưỡng năng lực đội ngũ giáo viên THCS nói riêng để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7 2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: thiết kế các phiếu điều tra, đánh giá về năng lực tổ chức HĐTN của GV ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, từ đó phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua

Phương pháp chuyên gia: thu thập xin ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục thông qua trải nghiệm, cũng như quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm

Phương pháp nghiên cứu sán phẩm hoạt động: thông qua các báo cáo của nhà trường về kết quả quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh để rút ra nhũng thành công, hạn chế và nguyên nhân của nó

Phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giáo viên: Phỏng vấn về quản lý bồi dưỡng nói chung, quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh nói riêng nhằm cung cấp thêm thông tin, bổ trợ cho kết quả nghiên cứu định lượng

7 3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả điều tra, xử lý thông tin; phương pháp chuyên gia để thẩm định kết quả nghiên cứu

Trang 17

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động trải nghiệm theo

chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường THCS

- Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động trải nghiệm theo chương

trình giáo dục phổ thông mới tại các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

- Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động trải nghiệm theo chương

trình giáo dục phổ thông mới tại các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Trang 18

1.1.1 C ác công trình nghiên cứu về trải nghiệm cho học sinh

Để thực hiện mục tiêu giáo dục một cách toàn diện học sinh theo phương thức phối kết hợp ba môi trường giáo dục Gia đình - Nhà trường -

Xã hội, các hình thức giáo dục học sinh ngoài giờ trên lớp và ngoài nhà trường - gọi chung Hoạt động trải nghiệm được nhiều tác giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu

Có thể nói, hoạt động trải nghiệm là một bộ phận quan trọng trong chương trình giáo dục ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Hoạt động này được chú trọng nghiên cứu và thực hiện như là một công cụ đắc lực để giúp học sinh học tập có kết quả hơn cũng như phát triển toàn diện hơn nhân cách của các em

Nhà Tâm lí học hoạt động nổi tiếng của Liên Xô thế kỷ XX L.X.Vưgôtxki (1896 -1934) đã chỉ ra rằng: Trong giáo dục, trong một lớp học, cần coi trọng

sự khám phá có trợ giúp (assisted discovery) hơn là sự tự khám phá Tác giả cho rằng, việc khuyến khích bằng ngôn ngữ của giáo viên cùng với sự cộng tác của các bạn cùng tuổi trong học tập là rất quan trọng [17]

Ở Anh, có hơn 50% trẻ con chưa bao giờ biết đến nông thôn và riêng London con số này là 35% Cứ 10 đứa trẻ ở London thì có tới 4 em sống trong đói nghèo và luôn có nhu cầu được đến những địa điểm ngoài trời an toàn với giá thấp Vì vậy, học tập trải nghiệm đã trở thành một trong những chương trình hoạt động giáo dục được các nhà trường đặc biệt chú trọng và rất nhiều tổ chức, cá nhân và xã hội cùng chung tay, góp sức, sẻ chia Bên cạnh đó, có nhiều trung tâm giáo dục trải nghiệm cho học sinh đã được thành

Trang 19

lập và một trong những trung tâm được đánh giá như niềm hi vọng của giáo

dục ngoài trời là Wide Horizon (Chân trời rộng mở) được thành lập 2004

Trong môi trường này, các em sẽ được tham gia hàng loạt các hoạt động ngoài trời từ tổ chức trải nghiệm thiên nhiên cho học sinh Tiểu học đến các hoạt động phiêu lưu, mạo hiểm cho thanh thiếu niên Nhiều hoạt động liên kết với các chủ đề của chương trình và phù hợp với mục đích, đối tượng học tập, góp phần “làm cho các môn học chính giàu có thêm và giúp cho học sinh

hứng thú học tập hơn” Những người sáng lập ra Chân trời rộng mở cũng

khẳng định: việc đi thăm các miền quê và trải nghiệm giáo dục ngoài trời là một trong những yếu tố quyết định cho sự phát triển lành mạnh của trẻ và học tập về phiêu lưu - mạo hiểm là một chất xúc tác mạnh mẽ cho điểu đó Những khóa học về hoạt động phiêu lưu - mạo hiểm sẽ làm cho học sinh hứng thứ, kích thích, vui vẻ, giúp cho trẻ cảm thấy dễ chịu và học tập tốt hơn Và cũng chính nhờ những hoạt động trải nghiệm ấy, “nhiều trẻ đã vượt qua được những rào cản cá nhân và tất cả mọi học sinh đều tăng thêm sự tự tin Những

kĩ năng làm việc nhóm của trẻ là rất tuyệt vời và điều đó đã mang lại cho các

em cách nhìn quan trọng về sự trợ giúp bạn bè cùng trang lứa trong tất cả các hoạt động” (Hussain Shefaar) [23]

Nền giáo dục Nhật Bản tôn chỉ: “Chú trọng việc nuôi dưỡng cho trẻ

năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội, hình thành một cơ sở vững mạnh

Tại Hàn Quốc, các hoạt động trải nghiệm không tách rời hệ thống các môn học trong nhà trường mà có quan hệ tương tác, bổ trợ nhau để hình thành

và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, kĩ năng sống và năng lực cần

có trong xã hội hiện đại, đáp ứng được mục tiêu của giáo dục Hàn Quốc hiện nay là “giúp mỗi công dân phát triển cá tính và những kĩ năng cần thiết cho cuộc sống của một công dân độc lập dưới ánh sáng của tư tưởng nhân đạo và tinh thần trách nhiệm vì sự phồn thịnh của đất nước và nhân loại” Chương

Trang 20

trình giáo dục trải nghiệm của Hàn Quốc gồm 4 nhóm hoạt động chính là hoạt động độc lập, câu lạc bộ, tình nguyện và hoạt động định hướng Đây là những hoạt động mang tính thực tiễn rất cao, gắn bó với đời sống và cộng đồng, có tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, biết tham gia các hoạt động quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh Từ đó, định hướng và hình thành cho các em ý thức cộng đồng và những phẩm chất cao đẹp mà một người công dân thế giới cần có [6]

Hội đồng giáo dục nghệ thuật quốc gia Singapore thực hiện“Chương

trình giáo dục nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…” [54]

Tóm lại, nghiên cứu của các nhà tâm lí học, các nhà giáo dục học, cũng như mô hình học tập trải nghiệm mà các nước trên thế giới đang tiến hành đều khẳng định rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm trong việc hình thành và phát triển năng lực học sinh

Như vậy, có thể thấy đây là những kinh nghiệm quý giá để chọn lọc, vận dụng phù hợp vào bối cảnh Việt Nam nhằm đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học đáp ứng yêu cầu mới

Ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu về lí luận dạy học cũng đề cập đến vấn đề tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm Người đầu tiên nghiên cứu phát triển ứng dụng lý thuyết hoạt động vào nhà trường chính là Phạm Minh Hạc Theo ông, thông qua hoạt động của chính cá nhân, bản thân mới được hình thành và phát triển Như vậy, trong học tập và giáo dục, rèn luyện, việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, lĩnh hội các giá trị xã hội là hoạt động của chính người học Khi con người có tự lực hoạt động thì mới có thể biến kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành tri thức của bản thân ông cho rằng “Hoạt động không chỉ rèn luyện trí thông minh bằng hoạt động,

mà còn thu hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao” [16]

Trang 21

Trong Kỷ yếu hội thảo khoa học “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng

tạo cho học sinh phổ thông và mô hình phổ thông gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương” (2014) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã thu hút rất

nhiều bài viết của các tác giả trong cả nước Trong số đó có một số bài viết hay, đã đề cập đến những vấn đề cần chú trọng quan tâm trong quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tại các nhà trường phổ thông Trong

bài viết “Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình

giáo dục phổ thông mới”, tác giả Lê Huy Hoàng, trường Đại học Sư phạm Hà

Nội có đề cập tới quan niệm về hoạt động trải nghiệm là “Hoạt động mang tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục” [6] Tác giả cũng đề cập đến nội dung, đặc điểm của hoạt động trải nghiệm Từ kinh nghiệm hoạt động trải nghiệm ở Hàn Quốc, tác giả đưa ra vấn đề trải nghiệm thông qua nghiên cứu khoa học kĩ thuật và giáo dục STEM

Tác giả Đinh Thị Kim Thoa trong bài viết “Hoạt động trải nghiệm sáng

tạo - Góc nhìn từ lí thuyết “học từ trải nghiệm”” có đề cập đến sự khác biệt

giữa học đi đôi với hành, học thông qua làm và học từ trải nghiệm, đã chỉ ra

mô hình và chu trình học từ trải nghiệm của David Kolb’s, từ đó vận dụng vào việc dạy học và giáo dục trong nhà trường

Bên cạnh đó, trong nghiên cứu “Mục tiêu năng lực, nội dung chương

Kim Thoa cũng đã xác định mục tiêu, đề xuất nội dung, các tiêu chí đánh giá

năng lực hoạt động trải nghiệm của học sinh phổ thông [37]

Trang 22

Tác giả Đỗ Ngọc Thống với bài viết về “Hoạt động trải nghiệm sáng

tạo - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam” đã giới thiệu kinh nghiệm

tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giáo dục phổ thông nước Anh và Hàn Quốc Đây đều là những nước đã đưa hoạt động trải nghiệm vào chương trình đào tạo từ sớm và đạt được những kết quả to lớn Từ đó tác giả đưa ra kết luận: “Lâu nay chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam đã có hoạt động giáo dục nhưng chưa được chú ý đúng mức; chưa hiểu đúng vị trí, vai trò

và tính chất của các hoạt động giáo dục Chưa xây dựng được một chương trình hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú và chi tiết với đầy đủ các thành

tố của một chương trình giáo dục Chưa có hình thức đánh giá và sử dụng kết quả các hoạt động giáo dục một cách phù hợp” [42]

Tác giả Bùi Ngọc Diệp, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, trong bài

viết “Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường

phổ thông” đã đưa ra quan niệm về hoạt động trải nghiệm trong nhà trường

phổ thông “là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của HS về hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, khoa học kĩ thuật, lao động công ích, để giúp các

em hình thành và phát triển nhân cách thực sự, phát triển và nuôi dưỡng óc sáng tạo; là một bộ phận hữu cơ của hệ thống hoạt động giáo dục ở trường phổ thông” [12] Theo đó, hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông được diễn ra dưới nhiều hình thức đa dạng như: hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, hội thi, tổ chức sự kiện, hoạt động giao lưu hay hoạt động chiến dịch, hoạt động nhân đạo, tình nguyện, lao động công ích, sinh hoạt tập thể

Trong tài liệu tập huấn “Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động

trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học” của Bộ Giáo dục và Đào tạo

năm 2015, đã tập hợp đầy đủ và hệ thống những nghiên cứu của các nhà giáo dục đầu ngành về hoạt động trải nghiệm như: Nguyễn Thúy Hồng, Đinh Thị Kim Thoa, Ngô Thị Thu Dung, Bùi Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Thu Anh Tài

Trang 23

liệu đề cập những vấn đề chung của hoạt động trải nghiệm như khái niệm, đặc điểm; xác định mục tiêu, yêu cầu, xây dựng nội dung và cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT và THCS; đánh giá hoạt động trải nghiệm với phương pháp và công cụ cụ thể [8]

Ở Việt Nam, trong những năm qua hầu hết các nhà trường đã triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, tự học, phát triển năng lực học sinh Trong đó, nhiều trường đã triển khai các mô hình trường học gắn với cộng đồng, tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm Mặc dù là một hình thức dạy học khá mới mẻ, song đã có một

số trường ở nước ta đưa mô hình học tập này vào thực hiện và bước đầu đạt kết quả tốt Mô hình hoạt động dạy học gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương và phát huy khả năng sáng tạo thông qua hoạt động câu lạc bộ khoa học cho học sinh THCS và THPT Nguyễn Tất Thành là ví dụ điển hình Với

mô hình học tập này, đã phát huy được hiệu quả tối đa, kích thích người học sáng tạo, tìm tòi, say mê và chủ động tham gia các hoạt động học tập Các em học sinh đã được tự mình trải nghiệm để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kĩ năng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại

Có thể nói, tiền thân của hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) HĐGDNGLL được Bộ GD-ĐT đưa vào chương trình phân ban thí điểm THPT năm học 2002 - 2003 đáp ứng cho việc triển khai Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội và Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông; và tiếp tục được triển khai cuốn chiếu bằng chương trình phân ban đại trà với tất cả các trường THPT từ năm học 2006 - 2007 cho đến nay

Nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên (Chủ biên) - Nguyễn Thị Hằng - Tưởng

Duy Hải - Đào Thị Ngọc Minh với công trình Tổ chức hoạt động trải nghiệm

sáng tạo trong nhà trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016 [28]

Trang 24

Cùng với đó là công trình của nhóm tác giả Tưởng Duy Hải (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Hằng (Chủ biên), Nguyễn Thị Liên (Chủ biên), Đào Thị

Ngọc Minh (Chủ biên) Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học,

Nxb Giáo dục Việt Nam, 2017 [18]

Tác giả Đinh Thị Kim Thoa với nghiên cứu; Mục tiêu, chuẩn kết quả,

chương trình giáo dục phổ thông mới đã chỉ rõ những cách thức nhằm tổ chức

và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua hoạt động trải nghiệm [37]

Bên cạnh đó, luận án của các tác giả: Lê Trung Trấn, Phạm Lăng, Trần Anh Dũng, Nguyễn Bá Tước…về HĐGDNGLL cũng đã đóng góp về mặt lí luận và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục của HĐGDNGLL trong trường phổ thông Các nghiên cứu liên quan đến phương pháp, cách thức tổ chức, kỹ năng tổ chức của giáo viên, kỹ năng tự quản, tự tổ chức hoạt động của HS để HĐGDNGLL đạt hiệu quả cao hơn cũng được nhiều người nghiên cứu

Trong Chương trình GDPT mới (26/12/2018), Bộ GD - ĐT cũng xác định rõ về vị trí, vai trò, mục tiêu, yêu cầu của hoạt động trải nghiệm với bậc

Tiểu học, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với bậc trung học Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục được thực hiện bắt buộc từ lớp 1 đến lớp

12; ở tiểu học được gọi là Hoạt động trải nghiệm, ở trung học cơ sở và trung học phổ thông được gọi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Hoạt động

trải nghiệm được xếp vào nhóm môn học bắt buộc có phân hóa, trải từ tiểu học đến THPT Trong kế hoạch giáo dục mà ban soạn thảo chương trình xác định, ngoại trừ lớp 10 hoạt động trải nghiệm dự kiến 70 tiết/năm học, còn các lớp khác từ 1 đến 12 đều được phân bổ 105 tiết/năm học Hoạt động này chủ yếu ngoài lớp học nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện mỗi trường, địa phương

Vì vậy ở chương trình mới, ban soạn thảo đưa hoạt động này vào nhóm bắt

Trang 25

buộc có phân hóa Theo đó, tất cả các nhà trường đều phải thực hiện, bởi

“Hoạt động trải nghiệm, theo thiết kế của chương trình, sẽ sử dụng những thành tựu của các môn học cộng với yêu cầu xã hội để tạo thành chương trình hoạt động cho học sinh Đây là một cách giúp học sinh thích ứng với xã hội” [9] Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh: huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống gia đình, nhà trường và xã hội; tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động; trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo, lựa chọn ý tưởng hoạt động; thể hiện và tự khẳng định bản thân, đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm và của các bạn dưới sự hướng dẫn, tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi được tuyên bố trong chương trình tổng

thể và các năng lực đặc thù của Hoạt động trải nghiệm

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh

Giáo dục Xô Viết ở thế kỷ XX ghi nhận những đóng góp của tác giả T

A Ilina, ông cho rằng quản lý các hoạt động trải nghiệm với mục đích bổ sung và làm sâu hơn công tác giáo dục nội khóa; trước tiên, nó là phương tiện

để phát hiện đầy đủ năng lực học sinh, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của các em đối với hoạt động nào đó và cũng là hình th ức tổ chức giải trí cho các em, là cơ sở để quản lý việc thực tập về hành vi đạo đức để xây dựng kinh nghiệm của hành vi này” [48]

Về khía cạnh quản lý hoạt động giáo dục gần đây có nhiều luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỹ đã lựa chọn làm đề tài tốt nghiệp Tác giả Nguyễn

Ngọc Trang đã thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt

động giáo dục NGLL của hiệu trưởng trường tiểu học Từ Sơn - Bắc Ninh”

[43], tác giả Nguyễn Thị Yến Thoa với luận án “Rèn luyện kỹ năng tổ chức

Trang 26

hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm.”

[38] Các tác giả đều thông qua nghiên cứu của mình đã làm sáng tỏ lý luận

về vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh Tiểu học, đề xuất các biện pháp quản lý, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp gắn với các trường học của một cấp học nhất định ở một địa phương cụ thể

Khi triển khai đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông, vấn đề nhận thức về HĐTN được nhiều người quan tâm Tác giả Huỳnh Thị

Thu Nguyệt nghiên cứu luận văn thạc sĩ với đề tài “Quản lý hoạt động ngoài

giờ lên lớp ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo hướng tổ chức HĐTN” [29] Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung và Nguyễn Thị

Hằng có bài viết “Một số phương pháp tổ chức HĐTN cho học sinh phổ

viên và hướng dẫn giáo viên cách thức tổ chức HĐTN cho học sinh, chưa nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp về việc quản lý hoạt động bồi

dưỡng năng lực tổ chức các HĐTN cho GV

Về khía cạnh quản lí hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS, gần đây có một số luận văn thạc sĩ đã lựa chọn làm đề tài tốt nghiệp Tác giả Bùi

Tố Nhân đã thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài “Quản lí hoạt động trải

Phòng”, tác giả Lê Văn Thủy nghiên cứu đề tài luận văn “Quản lí hoạt động

Định”, luận văn “Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Vũ Thị

Giang, Các tác giả thông qua nghiên cứu của mình đã phân tích và làm rõ được tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông hiện nay, đưa ra các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm đã thực hiện có hiệu

quả tại các nhà trường, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động trải

Trang 27

nghiệm Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ dừng lại nghiên cứu ở phạm vi hẹp: trong một trường hay nhiều trường ở một địa phương cụ thể và nghiên cứu tại

thời điểm mà hoạt động trải nghiệm chưa phải hoạt động giáo dục bắt buộc,

mới chỉ được tổ chức dựa trên các chủ đề đã được quy định trong chương trình với các hình thức còn chưa phong phú và học sinh thường được chỉ định, phân công tham gia một cách bị động Vì vậy, các biện pháp quản lí hoạt động trải nghiệm trong trường học mà các tác giả đề cập trong luận văn chưa được đầy đủ, toàn diện; việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong các môn học, tiết học còn lúng túng [33], [44]

Có thể thấy HĐTN là một cách gọi bao quát các hoạt động giáo dục

mà ở đó người học được tham gia vào các hoạt động thực tiễn để khám phá sáng tạo, trong đó bao gồm cả hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp Do đó các nghiên cứu kể trên đã nghiên cứu phần nào về quản lý HĐTN theo góc

độ quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Ở các chuyên đề tập huấn, các báo cáo khoa học đã phân tích làm rõ tính cấp bách của việc tổ chức các HĐTN, nội dung và hình thức tổ chức HĐTN Nhưng các nghiên cứu đó chưa đề cập các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức các HĐTN cho GV trong các trường tiểu học một cách toàn diện Hình thức và phương pháp tổ chức các HĐTN như thế nào cho phù hợp và hiệu quả đối với từng đối tượng HS chưa được đề cập nhiều Theo đó nghiên cứu để có các biện pháp quản lý HĐTN trong bối cảnh cụ thể của nhà trường thuộc mỗi cấp học, ở từng địa phương cần tiếp tục được triển khai trên cơ sở nhận thức đầy

đủ về HĐTN, làm rõ trách nhiệm của nhà trường, của nhà quản lý và của

GV trong công tác giáo dục Với ý nghĩa đó, đề tài lựa chọn và triển khai nghiên cứu về “Quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục

phổ thông mới ở các trường THCS, Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn nghiên cứu

Trang 28

1.2 Ho ạt động trải nghiệm của học sinh trong nhà trường Trung học Cơ

sở theo Chương trình giáo dục phổ thông mới

1.2.1 Chương trình giáo dục phổ thông mới

Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm

2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo

khoa giáo dục phổ thông

Trong Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới

chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”

Nhằm thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; đồng thời, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất

và tinh thần, từ đó trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, mặt khác giúp HS có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có

Trang 29

trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bao gồm chương trình tổng thể (khung chương trình), các chương trình môn học và hoạt động giáo dục

Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản Pháp luật liên quan Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã tiến hành tổng kết, đánh giá chương trình và sách giáo khoa hiện hành nhằm xác định những ưu điểm cần kế thừa và những hạn chế, bất cập cần khắc phục; nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và văn hoá trong nước và quốc tế; triển khai nghiên cứu, thử nghiệm một số đổi mới về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; tổ chức tập huấn về lí luận và kinh nghiệm trong nước, nước ngoài về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông Trước khi ban hành chương trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các hội thảo, tiếp thu ý kiến từ nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học, cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên trong cả nước cũng như từ các chuyên gia tư vấn quốc tế và công bố dự thảo chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xin ý kiến các tầng lớp nhân dân Chương trình đã được các Hội đồng Quốc gia Thẩm định chương trình giáo dục phổ thông xem xét, đánh giá và thông qua

+ Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời

là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng

cơ sở giáo dục phổ thông

Trang 30

+ Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông

đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh

+ Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng

cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó

+ Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học

Trang 31

nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học công nghệ và yêu cầu của thực tế

Như vậy, có thể thấy chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

Chương trình giáo dục phổ thông thực hiện mục tiêu giáo dục hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh thông qua các nội dung giáo dục ngôn ngữ và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã hội, giáo dục khoa học tự nhiên, giáo dục công nghệ, giáo dục tin học, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp Mỗi nội dung giáo dục đều được thực hiện ở tất

cả các môn học và hoạt động giáo dục, trong đó có một số môn học và hoạt động giáo dục đảm nhiệm vai trò cốt lõi

Căn cứ mục tiêu giáo dục và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực ở từng giai đoạn giáo dục và từng cấp học, chương trình mỗi môn học và hoạt động giáo dục xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và

Trang 32

nội dung giáo dục của môn học, hoạt động giáo dục đó Giai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phương châm giáo dục toàn diện và tích hợp, bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau Trung học Cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp thực hiện phương châm giáo dục phân hoá, bảo đảm học sinh được tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Cả hai giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều có các môn học tự chọn; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp có thêm các môn học

và chuyên đề học tập lựa chọn, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm

năng, sở trường của mỗi học sinh

1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh Trung học Cơ sở

Lứa tuổi học sinh THCS (từ 12 - 15 tuổi) là thời kì quá độ từ tuổi thơ sang

tuổi trưởng thành, thời kì trẻ ở "ngã ba đuờng" - “tuổi khủng hoảng”, một giai

đoạn vô cùng khó khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn trong quá trình phát triển

Những đặc trưng nổi bật ở giai đoạn này của các em là sự nhảy vọt về phát triển thể chất, sinh lý, lứa tuổi dậy thì, phát dục, có sự đổi thay từ trẻ nhỏ thành người lớn, sự chuyển biến từ tuổi thơ sang trưởng thành HS THCS nhận ra sự phát triển mạnh mẽ và đột ngột đó và dần bắt đầu chú ý đến cơ thể, đến ngoại hình của mình Ở lứa tuổi này, các em luôn có mong muốn khẳng định các giá trị phẩm chất và năng lực của bản thân, muốn sống tự lập, mong làm việc có ý nghĩa Cũng chính sự tham gia vào đời sống của người lớn và đảm nhiệm một số công việc của người lớn đã làm thay đổi quan niệm, thái

độ ở các em, luôn nghĩ rằng bản thân mình “không còn là trẻ con nữa” Tuy

nhiên, ở lứa tuổi này các em cũng chưa hiểu rõ những hạn chế về sức lực của mình, chưa biết đánh giá và kiểm soát cảm xúc cũng như khả năng kìm hãm những ham muốn cá nhân một cách đúng đắn còn rất hạn chế Những biểu hiện như bướng bỉnh, dễ bị kích động, sự vụng về, kết quả học tập giảm sút là những biểu hiện dễ nhận thấy ở lứa tuổi này Sự thay đổi về tính tình, hay e thẹn, nhút nhát hoặc khoe khoang, có khi hăng hái nhiệt tình, rồi thờ ơ… là

Trang 33

biểu hiện mất thăng bằng trong đời sống tâm lí tuổi dậy thì Do đó, GV cần nắm bắt được những sự thay đổi này của các em để có các hoạt động giáo dục định hướng hợp lí, hiệu quả, giúp đỡ các em một cách tế nhị, khéo léo để các

em không “phát triển lệch lạc”

Đối với lứa tuổi này, các em có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp hơn, biết thiết lập các mối liên tưởng phức tạp khi tri giác các sự vật, hiện tượng Do vậy, giáo viên cần tổ chức những hoạt động trải nghiệm phong phú giúp học sinh phát huy tối đa khả năng ghi nhớ lôgic cũng như kích thích được sự tò mò, khám phá và sáng tạo của các em

Hiệu quả giáo dục chỉ đạt được nếu chúng ta nhận thấy và nắm vững những đặc điểm về tâm sinh lý của học sinh THCS, đó sẽ là nền tảng quan trọng đối với các lực lượng giáo dục Do vậy, giáo dục nhà trường cần chú ý đến những đặc điểm trên để tổ chức các HĐGD cho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi Các loại hình HĐTN mà càng phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí của học sinh THCS thì càng tạo được sự hứng thú, tích cực, chủ động và phát huy được sự sáng tạo của các em; nếu HĐTN không phù hợp thì sẽ làm cho các em thấy không hứng thú, không yêu thích dẫn đến hiệu quả giáo dục không tích cực và không đạt được kết quả như mong muốn

1.2.3 Vai trò của hoạt động trải nghiệm trong hình thành phẩm chất và năng lực của học sinh trung học cơ sở

Hoạt động trải nghiệm ở cấp THCS giúp học sinh củng cố thói quen tích

cực, nền nếp trong học tập và sinh hoạt, hành vi giao tiếp ứng xử có văn hóa và tập trung hơn vào phát triển trách nhiệm cá nhân: Trách nhiệm với bản thân, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; hình thành các giá trị của cá nhân theo chuẩn mực chung của xã hội; hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn

đề trong cuộc sống; biết tổ chức công việc một cách khoa học; có hứng thú, hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp, có ý thức rèn luyện những phẩm chất cần thiết của người lao động và lập được kế hoạch học tập, rèn luyện phù hợp với định hướng nghề nghiệp khi kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản

Trang 34

Chương trình HĐTN được đưa vào kế hoạch giáo dục chính thức ở trường phổ thông là một trong những giải pháp nhằm hướng đến mục tiêu giáo dục phát triển toàn diện con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đất nước HĐTN là cầu nối giữa nhà trường với thực tiễn, tạo điều kiện

để học sinh phát triển các kỹ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi, là một con đường để phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh Cùng với dạy học ở trên lớp, thì HĐTN là một bộ phận rất quan trọng và vô cùng cần thiết trong toàn bộ quá trình dạy học - giáo dục ở nhà trường phổ thông Hai bộ phận này gắn bó hỗ trợ với nhau trong quá trình giáo dục

HĐTN cho học sinh THCS nói chung là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học chính khóa HĐTN là hoạt động nối tiếp và thống nhất hữu cơ với hoạt động giáo dục trong giờ học trên lớp Nó là cầu nối giữa công tác giảng dạy trên lớp với công tác giáo dục học sinh ngoài lớp

HĐTN giúp cho học sinh:

+ Củng cố, bổ sung những kiến thức đã được học qua các môn học ở trên lớp

+ Phát triển sự hiểu biết của học sinh trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống, từ đó làm phong phú thêm vốn tri thức của học sinh

+ Làm cơ sở để giúp học sinh tự so sánh bản thân với người khác

+ Phát triển ở học sinh các kỹ năng cơ bản, cần thiết mà học sinh đã được hình thành ở các lớp dưới phù hợp với sự phát triển chung của các em (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận thức)

+ Hình thành và phát huy tính chủ thể và tính tích cực, tự giác trong việc tham gia vào các hoạt động chính trị Trên cơ sở đó, bồi dưỡng cho các

em thái độ đúng đắn với các hiện tượng tự nhiên và, có trách nhiệm đối với công việc chung

Như vậy, HĐTN cho học sinh THCS là cầu nối giữa hoạt động giảng dạy và học tập ở trên lớp với giáo dục học sinh ở ngoài lớp thông qua các hoạt động lao động, văn nghệ, thể dục thể thao Cụ thể hơn, đó là sự chuyển hóa

Trang 35

giữa giáo dục với tự giáo dục, chuyển hóa những yêu cầu về những chuẩn mực hành vi đã được quy định thành hành vi và thói quen tương ứng Muốn cho sự chuyển hóa này diễn ra thì phải qua các hoạt động học tập, lao động, sinh hoạt tập thể, vui chơi giải trí và qua giao lưu với bạn bè, với thầy cô giáo, với cha mẹ và mọi người xung quanh

1.2.4 Các thành tố của hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Trung học Cơ sở

1.2.4.1 Mục tiêu hoạt động trải nghiệm theo Chương trình giáo dục phổ

Hoạt động trải nghiệm hình thành, phát triển ở học sinh năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất

chủ yếu và năng lực chung quy định trong Chương trình tổng thể

Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh khám phá bản thân và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử đúng đắn, đồng thời bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam trong một thế giới hội nhập

Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh củng cố thói quen tích cực, nền nếp trong học tập và sinh hoạt, hành vi giao tiếp ứng xử có văn hoá và tập trung hơn vào phát triển trách nhiệm cá nhân: trách nhiệm với bản thân, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; hình thành các giá trị của cá nhân theo chuẩn mực chung của xã hội; hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống; biết tổ chức công việc một cách khoa học; có hứng thú, hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp, có ý thức rèn luyện những phẩm chất cần thiết của người lao động và lập được kế hoạch học tập, rèn luyện phù hợp với định hướng nghề nghiệp khi kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản

Trang 36

Hoạt động trải nghiệm hướng tới việc học sinh tự hình thành cho bản thân các kiến thức về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, từ đó vận dụng các kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội Bên cạnh đó, thông qua hoạt động trải nghiệm trong và ngoài giờ học, học sinh có cơ hội khám phá bản thân và thế giới xung quanh, biết làm việc có kế hoạch, biết cách tổ chức cuộc sống cá nhân, và quan trọng nhất là học sinh được phát triển năng lực, kĩ năng và phẩm chất cá nhân dưới sự tổ chức của các lực lượng giáo dục Như vậy, mục tiêu của hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS bao gồm:

1 Nhằm tạo ra tính tích cực của HS tham gia vào các HĐTN từ đó bày

tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo;

2 Tạo điều kiện cho học sinh được thể hiện, tích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm trong cuộc sống;

3 Tạo cơ hội để học sinh THCS được thỏa mãn nhu cầu hoạt động của bản thân;

4 Phát triển hệ thống các năng lực cần thiết cho học sinh, giúp học sinh hình thành năng lực tự đánh giá và tự điều chỉnh, năng lực giải quyết vấn đề;

5 Bồi dưỡng hệ thống phẩm chất trách nhiệm của cá nhân trong học tập, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng của HS;

6 Hình thành các giá trị của cá nhân HS THCS;

7 Tích cực tham gia tích cực các hoạt động lao động tại gia đình, nhà trường và xã hội;

8 Giúp HS THCS biết tổ chức công việc một cách hợp lý, khoa học;

9 Hình thành ở HS THCS hứng thú, hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp

trình giáo dục phổ thông mới

Theo “Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018” cho thấy, nội

dung cơ bản của chương trình HĐTN xoay quanh các mối quan hệ giữa cá

Trang 37

nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính [9]:

+ Hoạt động giáo dục và phát triển cá nhân

+ Hoạt động lao động

+ Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng

+ Hoạt động hướng nghiệp

Như vậy, hoạt động trải nghiệm ở THCS có nội dung giáo dục thiết thực, kiến thức thực tiễn gắn bó, gần gũi với đời sống thực tế,địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn

học, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng được vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng và thuận lợi Cụ thể:

(1) Hoạt động phát triển cá nhân:

- Hoạt động tìm hiểu/khám phá bản thân

- Hoạt động rèn luyện nền nếp, thói quen; tính tuân thủ, trách nhiệm, ý

- Hoạt động lao động ở trường

- Hoạt động lao động ở địa phương

(3) Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng:

- Hoạt động giáo dục truyền thống, tư tưởng, đạo đức

- Hoạt động giáo dục văn hoá, hữu nghị và hợp tác

- Hoạt động tìm hiểu phong cảnh, di tích

- Hoạt động tình nguyện/nhân đạo và hoạt động giáo dục các vấn đề xã hội, vấn đề thời sự

Trang 38

(4) Hoạt động hướng nghiệp:

- Hoạt động tìm hiểu, trải nghiệm thế giới nghề nghiệp

- Hoạt động đánh giá và rèn luyện năng lực và phẩm chất của bản thân phù hợp với nhóm nghề

Có thể thấy, nội dung các HĐTN được thiết kế thành các chủ điểm mang tính mở, không yêu cầu mối liên hệ chặt chẽ giữa các chủ điểm Bên cạnh hoạt động có tính tích hợp, học sinh được lựa chọn một số hoạt động chuyên biệt phù hợp với năng lực, sở trường, hứng thú của bản thân để phát triển năng lực sáng tạo riêng của mỗi cá nhân Nội dung của HĐTN rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp các kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục Nội dung HĐTN gắn bó và gần gũi với thực tế cuộc sống có khả năng đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng vào trong thực tiễn một cách dễ dàng, thuận lợi hơn Bên cạnh hoạt động có tính tích hợp, học sinh được lựa chọn một số hoạt động chuyên biệt phù hợp với năng lực, sở trường, hứng thú của bản thân để phát triển năng lực sáng tạo riêng của mỗi cá nhân

Hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với các hình thức tổ chức chủ yếu: thực hành nhiệm vụ ở nhà, sinh hoạt tập

thể (sinh hoạt dưới cờ; sinh hoạt lớp; Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí

Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệpThanh niên Việt Nam,…), dự án, giao lưu, diễn đàn, hội thảo, tổ chức sự kiện, câu lạc bộ, cắm

trại, tham khảo sát thực địa, thực hành lao động, hoạt động thiện nguyện,…

Hình thức tổ chức các HĐTN phải đa dạng phong phú, linh hoạt tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm Mỗi hình thức hoạt động đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng phong

Trang 39

phú mà việc giáo dục HS được giáo dục một cách tự nhiên, sinh động không

gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu và nguyện vọng của HS HĐTN là một dạng hoạt động giáo dục được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau rất đa dạng và phong phú Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục nhưng HĐTN có thể tổ chức theo nhiều hình thức hoạt động khác nhau tùy theo lứa tuổi và nhu cầu học sinh, tùy theo điều kiện cụ thể của từng lớp, từng trường, từng địa phương Các hình thức tổ chức HĐTN

có thể kể đến:

1 Hình thức có tính khám phá: thực địa, thực tế, tham quan, trò chơi,…

2 Hình thức có tính tương tác: sân khấu hóa, diễn đàn, giao lưu, xử lý các tình huống giả định…

3 Hình thức có tính tham gia lâu dài: dự án và nghiên cứu khoa học, các câu lạc bộ,…

4 Hình thức có tính cống hiến: thực hành lao động việc nhà, việc trường, các hoạt động xã hội/ tình nguyện

Tùy thuộc vào hoạt động giáo dục, GV sẽ lựa chọn các hình thức HĐTN sao cho phù hợp, như:

tác như thí nghiệm, sân khấu hóa,… để tạo được hứng thú học tập, lĩnh hội tri thức của học sinh

phá, cống hiến hoặc tham gia lâu dài như: thực địa, thực tế, tham quan, dự án nghiên cứu khoa học, các hoạt động xã hội,… sẽ tạo điều kiện cho các em học sinh được trải nghiệm, khám phá, thỏa sức sáng tạo trong quá trình vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống, tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội, cộng đồng từ đó hình thành được những năng lực, phẩm chất và kĩ năng sống cần thiết

Trang 40

1.2.4.4 Kết quả hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới

Mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình; sự tiến bộ của học sinh trong và sau các giai đoạn trải nghiệm Kết quả đạt được là căn cứ để định hướng học sinh tiếp tục rèn luyện hoàn thiện bản thân và cũng là căn cứ quan trọng để các cơ sở giáo dục, các nhà quản lí và đội ngũ giáo viên điều

chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã được xác định trong chương trình: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp Các yêu cầu cần đạt về sự phát triển phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân chủ yếu được đánh giá thông qua hoạt động theo chủ đề, hoạt động hướng nghiệp, thông qua quá trình tham gia hoạt động tập thể và các sản phẩm của học sinh trong mỗi hoạt động

Đối với Sinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp kết quả đạt được là sự đóng góp của học sinh cho các hoạt động tập thể, số giờ tham gia các hoạt động và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể Ngoài ra, các yếu tố như động cơ, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tính tích cực đối với hoạt động chung của học sinh cũng được đánh giá thường xuyên trong quá trình tham gia hoạt động

Kết quả đạt được trong HĐTN đối với mỗi học sinh là kết quả tổng hợp đánh giá thường xuyên và định kì về phẩm chất và năng lực và có thể phân ra làm một số mức để xếp loại Kết quả Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được ghi vào hồ sơ học tập của học sinh (tương đương một môn học)

Kết quả đạt được trong HĐTN được thể hiện ở một số vấn đề cụ thể:

1 Nắm vững các kiến thức về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

2 Có kỹ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên và khoa học xã hội vào lý giải, giải quyết thực tiễn cuộc sống

3 Thái độ tích cực vào các hoạt động xã hội

Ngày đăng: 12/06/2021, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Ch ấp hành TW Đảng (2013), Nghị quyết số 29/NQ - TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam, Ban hành ngày 4 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam
Tác giả: Ban Ch ấp hành TW Đảng
Năm: 2013
2. Đặng Quốc Bảo, Hoạt động quản lí và sự vận dụng vào quản lí nhà trường, Tập bài giảng lớp cao học QLGD K5, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động quản lí và sự vận dụng vào quản lí nhà trường
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo dục sống khỏe sống mạnh và kỹ năng sống trong dạy học TNXH ở tiểu học, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục sống khỏe sống mạnh và kỹ năng sống trong dạy học TNXH ở tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Điều lệ trường tiểu học , Ban hành kèm theo Thông tư số 41/20 10/TT- BGDĐT ngày 30/12 /2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
6. B ộ Gi á o d ụ c v à Đà o t ạ o (2014), “ T ổ ch ứ c ho ạ t độ ng giáo d ụ c giáo d ụ c tr ả i nghi ệ m khoa h ọ c k ỹ thu ật trong trườ ng trung h ọc”, H ộ i th ả o, TP C ần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục giáo dục trải nghiệm khoa học kỹ thuật trong trường trung học”, "Hội thảo
Tác giả: B ộ Gi á o d ụ c v à Đà o t ạ o
Năm: 2014
7. B ộ Gi á o d ụ c v à Đà o t ạ o (2014), “ T ổ ch ứ c ho ạt độ ng giáo d ụ c tr ả i nghi ệ m cho h ọ c sinh phô thô ng và mô hình trườ ng ph ổ thông g ắ n v ớ i s ả n xu ấ t, kinh doanh t ại địa phương, K ỷ y ế u H ộ i th ả o, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh phô thông và mô hình trường phổ thông gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương, "Kỷ yếu Hội thảo
Tác giả: B ộ Gi á o d ụ c v à Đà o t ạ o
Năm: 2014
8. B ộ Giáo d ục và Đào tạ o (2015), K ỹ năng xây dự ng và t ổ ch ứ c các ho ạ t độ ng tr ả i nghi ệ m sáng t ạo trong trườ ng trung h ọc cơ sở , Tài li ệ u t ậ p hu ấ n Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học cơ sở
Tác giả: B ộ Giáo d ục và Đào tạ o
Năm: 2015
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông , ban hành kèm theo thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2 018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
11. Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Hằng (2014), Một số phương pháp tổ chức HĐTN cho học sinh phổ thông, Viện nghiên cứu sư phạm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp tổ chức HĐTN cho học sinh phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2014
12. Dự án mô hình trường học mới Việt Nam (2014), Tổ chức lớp theo mô hình trường học mới tại Việt Nam, Nxb giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lớp theo mô hình trường học mới tại Việt Nam
Tác giả: Dự án mô hình trường học mới Việt Nam
Nhà XB: Nxb giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
14. Vũ Thị Giang, “Quả n lí ho ạt độ ng tr ả i nghi ệ m sáng t ạ o c ủ a h ọ c sinh ở trườ ng THCS th ị xã Qu ả ng Yên, t ỉ nh Qu ảng Ninh” , lu ận văn thạc sĩ 15. Phạm Minh Hạc (2002) , Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trongthế kỷ XXI. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ởtrường THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”", luận văn thạc sĩ15. Phạm Minh Hạc (2002), "Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong "thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
16. Tưởng Duy Hải (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Hằng (Chủ biên), Nguyễn Thị Liên (Chủ biên), Đào Thị Ngọc Minh (Chủ biên) (2017), Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học
Tác giả: Tưởng Duy Hải (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Hằng (Chủ biên), Nguyễn Thị Liên (Chủ biên), Đào Thị Ngọc Minh (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2017
18. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (chủ biên), Lê Thị Mai Phương (2015), Giáo trình khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (chủ biên), Lê Thị Mai Phương
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
19. Trần Thị Mỹ Hạnh (2010), Thực trạng QLGD kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của hiệu trưởng các trường THCS quận 11, thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng QLGD kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của hiệu trưởng các trường THCS quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2010
20. Bùi Hiền (chủ biên), Từ điển giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội . 21. Đặng Vũ Hoạt (1997), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trườngTHCS, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học", Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội. 21. Đặng Vũ Hoạt (1997), "Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường "THCS
Tác giả: Bùi Hiền (chủ biên), Từ điển giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội . 21. Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 1997
22. Đặng Thành Hưng (2017), B ả n ch ấ t, c ấu trúc và đặc điể m phát tri ể n c ủ a năng lự c h ọc độ c l ậ p, T ạ p chí Giáo d ụ c s ố 400, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất, cấu trúc và đặc điểm phát triển của năng lực học độc lập
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2017
23. Kegientev P. M (1978), Những nguyên tắc trong công tác tổ chức , Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên tắc trong công tác tổ chức
Tác giả: Kegientev P. M
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 1978
24. Trần Kiểm (2013), N hững vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục , Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2013
25. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w