ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VŨ MINH THÚY XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 6 TRONG DẠY HỌC NHÓM BÀI TỪ LOẠI N gành: Lí luận và phư
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ MINH THÚY
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 6 TRONG DẠY HỌC NHÓM BÀI TỪ LOẠI
N gành: Lí luận và phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS: Đặng Thị Lệ Tâm
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn
là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác M i thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2020
Tác giả
Vũ Minh Thúy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đ uận văn hoàn thành và được ph p ảo vệ m đã nhận được sự quan
t m gi p đ c a nhiều cá nh n và đ n v
m xin được ày t ng iết n ch n thành, s u sắc đến:
- Trường Đại h c Sư phạm - ĐHTN và khoa Ngữ văn
- Cô giáo TS Đặng Th ệ T m người đã ành nhiều thời gian qu áu
đ hư ng ẫn, g p , chia s gi p m c đ nh hư ng đ ng trong suốt thời gian thực hiện uận văn
- Các nhà khoa h c trong H i đồng đánh giá uận văn đã c nhiều g p
về mặt khoa h c đ m hoàn thiện uận văn được tốt h n
- Các th y, cô giáo giảng ạy p cao h c uận và phư ng pháp ạy h c môn Văn - Tiếng Việt đã gi p m c nền tảng kiến thức đ thực hiện uận văn
Sau c ng, tôi xin g i ời cảm n đến những người th n, gia đ nh, đồng nghiệp, ạn đã uôn đ ng vi n, khuyến kh ch và tạo điều kiện thuận ợi, gi p tôi hoàn thành uận văn
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2020
Tác giả
Vũ Minh Thúy
Trang 4M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
ỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
M Ở ĐẦU 1
1 Lí do ch n đề tài 1
2 L ch s nghiên cứu vấn đề 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
4 Mục đ ch và nhiệm vụ nghiên cứu 11
5 Các phư ng pháp nghi n cứu 11
6 Cấu trúc luận văn 12
7 Dự kiến đ ng g p c a luận văn 12
PH ẦN NỘI DUNG 13
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13
1 1 C sở lí luận 13
1.1.1 Khái niệm về năng ực 13
1 1 2 Năng ực ngôn ngữ 17
1.1.3 Cấu trúc c a năng ực ngôn ngữ 20
1.1.4 Dạy h c phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh 20
1.1.5 Từ loại 24
1 1 6 Đặc đi m tâm lí - ngôn ngữ c a h c sinh l p 6 28
1.2 Vai tr c a ài tập trong phát tri n năng ực ngôn ngữ cho HS 30
1 3 C sở thực tiễn 32
1.3.1 N i dung h c Từ loại trong chư ng tr nh Ngữ văn 6 32
1.3.2 Thực trạng dạy và h c phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong phân môn tiếng Việt 33
Trang 5Ti u kết chư ng 1 39
Chương 2: ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRI ỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 6 TRONG DẠY H ỌC NHÓM BÀI TỪ LOẠI 40
2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập 40
2 1 1 Đảm bảo mục ti u chư ng tr nh, phát tri n năng ực cho h c sinh 40
2 1 2 Đảm bảo nguyên tắc tích hợp 42
2.1.3 Bài tập phải ph n h a được người h c 44
2.2 Hệ thống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ 45
2.2.1 Bài tập phát tri n năng ực nắm vững tri thức nền 46
2.2.2 Bài tập phát tri n năng ực tiếp nhận và tạo lập văn ản 57
2 3 Đ nh hư ng tổ chức, s dụng bài tập 71
Ti u kết chư ng 2 73
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74
3.1 Mục đ ch thực nghiệm 74
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 74
3 3 Đ a bàn thực nghiệm 74
3.4 Tổ chức thực nghiệm 74
3.5 N i dung thực nghiệm 75
3.6 Cách tiến hành thực nghiệm 75
3.7 Kết quả thực nghiệm 76
3.8 Những kết luận rút ra từ thực nghiệm 78
Ti u kết chư ng 3 80
K ẾT LUẬN 81
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 83
PH Ụ LỤC
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự c n thiết c a việc tổ chức dạy h c phát tri n năng ực cho
h c sinh 34
Bảng 1.2 Sự c n thiết c a việc tổ chức dạy h c phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh thông qua dạy h c phân môn tiếng Việt 34
Bảng 1.3 Sự c n thiết c a việc xây dựng hệ thống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài Từ loại 35
Bảng 1.4 Mức đ xây dựng và s dụng bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài Từ loại 36
Bảng 1.5 Em có thích h c n i ung chư ng tr nh về Từ loại không? 37
Bảng 3.1: Kết quả thực nghiệm 76
Bảng 3.2: Mức đ hứng thú c a h c sinh đối v i bài h c 77
Bảng 3.3: Sự hi u bài c a h c sinh 78
Trang 8M Ở ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Phát tri n năng ực người h c comp t ncy - as approach à đ nh
hư ng c ản, th n chốt trong H n i chung, H tiếng m đ n i riêng ở nhiều quốc gia trên thế gi i Giáo ục phổ thông nư c ta đang thực hiện bư c chuy n
từ chư ng tr nh giáo ục tiếp cận n i ung sang tiếp cận năng ực người h c Chư ng trình giáo ục phổ thông 2018 c a Giáo ục và Đào tạo, Ngh quyết về Đổi m i chư ng tr nh, SG giáo ục phổ thông số 88 2 14 QH13 (thông qua ngày 28 11 2 14 tại k h p thứ 8, Quốc h i kh a III nhấn mạnh
việc “xây ựng chư ng tr nh giáo ục phổ thông theo hư ng phát tri n năng ực người h c ; “tập trung phát tri n trí tuệ, th chất, h nh thành ph m chất, năng
ực công dân , “tiếp tục đổi m i phư ng pháp giáo ục th o hư ng: phát tri n toàn iện năng ực và ph m chất người h c Phát tri n năng ực, trong đ c
năng ực ngôn ngữ à m t trong ảy đ nh hư ng c ản nh m hư ng đến m t môi trường giáo ục hiện đại, chu n h a, h i nhập quốc tế M t trong những mục tiêu c a chư ng tr nh à gi p HS phát tri n năng ực giao tiếp ngôn ngữ ở tất cả các h nh thức: đ c, viết, n i, ngh ; gi p HS s ụng tiếng Việt chính xác, mạch ạc, c hiệu quả và sáng tạo trong ngữ cảnh đa ạng; ngh a à, không chỉ
h nh thành ở người h c năng ực ngôn ngữ mà quan tr ng h n à phát tri n cho
HS năng ực giao tiếp Trư c bối cảnh đổi m i chư ng tr nh, việc đổi m i đồng
b n i dung, phư ng pháp ạy h c và ki m tra đánh giá kết quả giáo dục theo
đ nh hư ng phát tri n năng ực người h c là vô cùng c n thiết
1.2 N i đến ngôn ngữ à n i đến phư ng tiện ng đ giao tiếp trong
cu c sống Có ngôn ngữ thì m i có quan hệ xã h i và quan hệ xã h i chính là
n i đ phát tri n ngôn ngữ Mục tiêu c a chư ng tr nh phổ thông môn Ngữ văn
hiện nay à: “tiếp tục phát tri n năng ực ngôn ngữ đã h nh thành ở cấp ti u
h c ết th c cấp trung h c c sở THCS , HS iết đ c hi u ựa trên kiến thức đ y đ h n, sâu h n về văn h c và tiếng Việt, c ng v i những trải nghiệm
Trang 9và khả năng suy luận c a ản thân; iết viết các ki u oại văn ản tự sự, miêu
tả, i u cảm, ngh uận, thuyết minh, nhật ụng đ ng quy cách, quy tr nh; iết
1.3 Tiếng Việt là m t trong những môn h c quan tr ng và c n thiết H c
tiếng Việt sẽ giúp các em hình và phát tri n tư uy ngôn ngữ Thông qua môn
Tiếng Việt, các em sẽ được h c cách giao tiếp, truyền đạt tư tưởng, cảm xúc
c a mình m t cách chính xác và bi u cảm Đặc biệt c n chú tr ng đến việc dạy
h c Từ loại cho h c sinh bởi những kiến thức về Từ loại sẽ giúp h c sinh phát tri n được vốn từ c a bản thân, các em có kỹ năng nhận diện và s dụng ngôn
ngữ thành thạo trong khi tạo lập văn ản
Trong chư ng tr nh tiếng Việt ở bậc THCS, việc dạy h c Từ loại được
tập trung nhiều nhất trong chư ng tr nh p 6 Các kiến thức về Từ loại được
dạy từ h c k I đến h c kì II, từ đ gi p HS ph n iệt được các từ, cách dùng
từ, đặt c u c ngh a, vận dụng trong chính tả và trong khi làm bài tập tiếng
Việt Thông qua các bài h c từ loại trong chư ng trình l p 6 hiện nay h c sinh
nắm được kiến thức, khái niệm, đặc trưng c a từng từ loại từ đ cái m c th
nhận biết được các từ Kiến thức và khả năng nhận biết từ loại c a các em là
tốt, tuy nhi n đ vận dụng các kiến thức đ vào phát tri n năng ực cho bản
th n đặc biệt à năng ực ngôn ngữ c a h c sinh hiện nay chưa được cao
Trang 10Do vậy, chúng tôi đã ch n đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển
năng lực ngôn ngữ cho học sinh lớp 6 qua dạy học nhóm bài Từ loại đ
nghiên cứu Hy v ng thông qua việc nghiên cứu Từ loại và đưa ra hệ thống bài
tập phát tri n năng ực ngôn ngữ sẽ góp ph n nâng cao chất ượng dạy h c
tiếng Việt và phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh
2 L ịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Nh ững nghiên cứu về dạy học và hệ thống bài tập Từ loại Tiếng Việt
Từ loại được các nhà ngôn ngữ h c quan tâm từ rất s m Từ thời cổ đại, khi con người bắt đ u nghiên cứu ngôn ngữ, người ta đã nhắc đến từ loại Hai tác giả Platon (427 - 347 trư c công nguyên) và Prôtagôrat (480 - 41 trư c công nguy n đã chia tiếng Hi Lạp thành hai loại là danh từ T và đ ng từ ĐT H
xuất phát từ lời n i đ nghiên cứu, vì thế từ loại mà h nghiên cứu là những b
phận c a lời n i Người cùng thời v i hai ông là Aristot (384 - 323 trư c công nguy n cũng đã chia ra ĐT và DT Ngoài ra ông còn thêm hai từ loại nữa là liên
từ và quán từ Ở Ấn Đ (khoảng thế kỉ V trư c công nguy n Panini đã nghi n
cứu tiếng Sancrit cổ Ông chia ra 4 từ loại: T, ĐT, gi i từ và trợ từ Sau đ 6 thế
kỉ, iux onatus thế kỉ I sau công nguyên) đã cho ra đời tác ph m “Chỉ nam
ngữ pháp nghi n cứu về ngữ pháp h c tiếng Latin Tác ph m này đã ổ sung hoàn chỉnh hệ thống từ loại tiếng Latin
Đ u thế kỉ XX, nhà ngôn ngữ người Đức A.F.Bernhadi ch trư ng th o nguyên tắc ogic đ ph n đ nh từ loại Ở Nga, A.Sacmatov dựa vào quan hệ cú pháp, L.A.Serba dựa vào đặc đi m hình thức c pháp và ngh a c a từ, V.Vinnogradov lại chú tr ng đến cả ba mặt ngh a, chức năng c pháp và h nh
thức c a từ Ở Pháp, hai tác giả Sac a i và F Nactini đã c những cống hiến trong việc nghiên cứu từ loại
Các nhà ngữ pháp c a h c thái Alechxăngđri đ nh ngh a T và ĐT không phải theo các thành ph n c a phán đoán mà th o những khái niệm do chúng bi u hiện: DT là từ loại biến cách chỉ vật th đồ đạc, được phát ngôn cả
Trang 11cái chung và cái ri ng, ĐT à từ loại không biến cách và th hiện các hoạt đ ng
ch đ ng, b đ ng
Thế kỉ XVII - XVIII các nhà ngữ pháp duy lý lại đặt trở lại mối quan hệ
giữa từ loại và các phạm trù c a logic, cụ th là mối quan hệ giữa ĐT v i v thế
c a phán đoán T và TT được giải th ch như à những từ chỉ sự vật không xác
đ nh nào đ qua m t khái niệm đã xác đ nh mà ngẫu nhi n đối v i bản chất c a
sự vật
Trong nhiều năm, mối quan hệ giữa từ loại và các phạm trù c a logic chưa được giải quyết m t cách th a đáng Phải đến cuối thế kỉ XIX vấn đề từ
loại tiếng Việt m i được bàn lại, th o đ vấn đề từ loại được xem xét
Năm 1986, tác giả Đinh Văn Đức trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt (từ
loại [12] quan t m đến vấn đề:
1 Bản chất và đặc trưng c a từ loại, tiêu chu n ph n đ nh từ loại
2 Hệ thống các từ loại tiếng Việt
Từ loại và các phạm trù c a tư uy Từ loại là m t trong số ít tập hợp từ
c a tiếng Việt nhận được sự chú ý lâu nay, cũng như đã g y ra rất nhiều tranh cãi trong gi i Việt ngữ h c lẫn các chuyên gia ngôn ngữ h c trên thế gi i, mà Trư ng V nh c th được coi à người đ u ti n quan t m đến nhóm từ này
ư i tên g i danh từ số (noms numérique)
Năm 1999, tác giả Lê Biên trong cuốn “ Từ loại Tiếng Việt Hiện đại [5] nghiên cứu các vấn đề: Khái niệm về từ loại, đối tượng, tiêu chí, mục đ ch nhận
đ nh từ loại Đặc biệt tác giả đi s u t m hi u hệ thống từ loại c ản, ranh gi i
giữa các từ loại c ản v i các loại không c ản
Năm 2 4 trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt [3] khi nghiên cứu về từ
loại Tiếng Việt, Diệp Quang an đã đưa ra a ti u chu n đ ph n đ nh từ loại
tiếng Việt: Ý ngh a khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp Ngoài ra khi bàn về các vấn đề l p từ Tiếng Việt, tác giả phân thành hai l p l n: Thực từ và
hư từ Trong đ tác giả tập trung nghiên cứu ba từ loại thu c l p thực từ: DT,
ĐT, TT
Trang 12Đến năm 2 5 trong cuốn “Ngữ pháp chức năng tiếng Việt, quy n 2 -
Ngữ đoạn và từ loại [17] do Cao Xuân Hạo ch i n cũng đã giải quyết vấn đề
về từ loại tiếng Việt m t cách sâu sắc và thấu đáo Trong giáo tr nh “Tiếng Việt
II [20], Nguyễn Th Ly ha đã đưa ra r ng việc nghiên cứu ngôn ngữ trong
mối quan hệ giữa ba bình diện ngh a h c, kết h c và dụng h c phát tri n, c n
dựa trên tính chất chức năng đ ph n đ nh từ loại trong ngôn ngữ
Và đến năm 2 6, các tác giả Mai Ng c Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Ng c Phiến trong cuốn “C sở ngôn ngữ h c và tiếng Việt [8] cũng c đề cập đến vấn đề
từ loại ở ph n thứ tư c a cuốn sách - C sở ngữ pháp h c và ngữ pháp tiếng Việt Các tác giả cũng chỉ xem xét từ loại l n là DT, ĐT và TT
Cũng trong năm 2 6, trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt [4], tác giả
Diệp Quang Ban - Hoàng Văn Thung đã ành ra m t chư ng nghi n cứu về từ
loại tiếng Việt v i tr ng tâm là tiêu chu n ph n đ nh từ loại và hệ thống từ loại
tiếng Việt
Ch ng ta đều có th thấy hệ thống bài tập đã xuất hiện trong sách giáo khoa từ khá lâu, tất cả sách giáo khoa đều có các bài tập, ngoài ra trong sách bài tập c a h c sinh cũng c rất nhiều bài tập tiếng Việt Vì vậy, hệ thống bài
tập trong dạy h c từ u đã à mối quan tâm c a c a các nhà sư phạm l n trên
thế gi i
Tác giả Phan Thiều nghiên cứu “Vấn đề bài tập trong việc dạy tiếng đăng tr n tạp chí Ngôn ngữ số 1/1975 Trong bài trích, tác giả đã chia ài tập
về tiếng Việt thành hai nhóm: nhóm vận dụng quan hệ i n tưởng và nhóm vận
dụng quan hệ ngữ đoạn Tác giả cũng đưa ra m t số gợi ý về cách xây dựng bài
tập theo hai nhóm này Tác giả còn nêu yêu c u rất r đối v i người giáo viên khi xây dựng các bài tập này à “ ác đ nh ngh a ngôn ngữ h c c a từng bài, tìm hi u yêu c u và tác dụng rèn luyện c a các thao tác thực hiện các ki u bài
đ đ có th s dụng m t cách có ý thức, có kế hoạch nh m “sáng tạo ra các
Trang 13phong phú vốn từ, bài tập ngữ đoạn giúp h c sinh tự xây dựng những câu nói
cụ th đ ng quy tắc (hi u ngh a từ, có khả năng s dụng từ)
Tác giả Đỗ Xuân Thảo nghiên cứu “C n có hệ thống bài tập tổng hợp trong dạy h c tiếng Việt Tác giả nhận xét về hệ thống bài tập trong sách giáo khoa và nêu ra m t số tác dụng c a bài tập tổng hợp cũng như sự c n thiết phải
có loại bài tập này Tiếng Việt là môn tổng hợp (gồm nhiều phân môn) rèn các
k năng ngh , n i, đ c, viết cho h c sinh Đề xuất c a tác giả là m t gợi ý cho người biên soạn chư ng trình dạy h c cũng như việc xây dựng các bài tập cho
h c sinh [40]
Ở Việt Nam, việc thực hành s dụng bài tập trong dạy h c cũng được chú ý trong các tài liệu về phư ng pháp ạy h c và k thuật dạy h c Trong công trình nghiên cứu “Phư ng pháp ạy h c tích cực 1995 c a Nguyễn Kì
nhấn mạnh phư ng pháp t ch cực à phư ng pháp giáo ục có hiệu quả, lấy người h c làm trung tâm, và thực hành là biện pháp phát huy vai trò ch th
c a người h c [19]
Trong giáo tr nh “Giáo ục h c Tác giả Tr n Th Tuyết Oanh cho r ng
c hai phư ng pháp ạy h c thực hành: Phư ng pháp uyện tập và phư ng pháp thực hành thí nghiệm Trong đ yếu tố quyết đ nh thành công c a việc s
dụng phư ng pháp uyện tập là việc xây dựng, lựa ch n hệ thống các bài tập
“Các ài tập được xây dựng và lựa ch n trên nguyên tắc từ dễ đến khó, từ tái
tạo đến sáng tạo [26]
Trong “Phư ng pháp ạy h c - Truyền thống và đổi m i tác giả Thái
uy Tuy n đã khẳng đ nh: “ ài tập là m t yếu tố quan trong c a quá trình dạy
h c Có th nói quá trình h c tập là quá trình giải m t hệ thống bài tập đa ạng Trong thực tế m t bài giảng, m t giờ lên l p có hiệu quả, có th a mãn yêu c u nâng cao tính tích cực, sáng tạo c a h c sinh không đều phụ thuốc rất l n vào
hệ thống bài tập c th , c được biên soạn tốt không [38]
Trang 14Trong “Mấy vấn đề về lí luận về thực tiễn dạy h c tiếng Việt ở trường trung h c Tác giả Trư ng nh ành ri ng m t chư ng đ nói về bài tập tiếng
Việt và luyện tập - thực hành, đồng thời tiến hành liệt kê, phân tích các dạng bài tập trong SGK Ngữ văn THCS hi àn về sự phân loại bài tập ngôn ngữ, nhà nghiên cứu nhấn mạnh: “Sự phân loại bài tập ngôn ngữ có th dựa vào nhiều căn cứ khác nhau, tuy nhiên, trong mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư uy,
việc phân loại căn cứ vào cấu trúc c a thao tác tư uy à c ngh a thực tiễn
h n cả [10]
Tác giả Nguyễn Đức Tồn trong “Mấy vấn đề lí luận và phư ng pháp ạy
- h c từ ngữ tiếng Việt trong nhà trường khẳng đ nh: “ thuyết ngôn ngữ và
thực hành ngôn ngữ có quan hệ chặt chẽ v i nhau, chính lí thuyết soi đường cho thực hành ngôn ngữ, còn thực hành ngôn ngữ lại cung tấp tư iệu cho nhận
thức lí thuyết ngôn ngữ [37]
Những cuốn sách, giáo trình nghiên cứu về từ loại tiếng Việt đã n u ở trên thì
có m t số bài báo nghiên cứu về từ loại như sau: “ ác đ nh từ loại tiếng Việt theo đặc trưng về chức năng giao tiếp (luận đi m c ản c a tác giả Bùi Minh Toán đã th hiện sự khác biệt c a từ loại theo chức năng và đặc đi m trong việc
thực hiện các hành vi h i qua hai bảng rất rõ [36] Bài viết “Vài nhận xét về chú
từ loại trong từ đi n tiếng Việt c a tác giả Nguyễn Thanh Nga đã n u rất rõ quan niệm về từ loại tiếng Việt, đặc biệt đối v i m t số hiện tượng chuy n loại
c a m t số từ loại tiếng Việt hiện nay [25,tr30]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về từ loại, li n quan đến từ loại
tiếng Việt đã c l sự cố gắng không mệt m i tr n con đường nh h i và khám phá tri thức c a những nhà nghiên cứu Tuy nhiên những tài liệu trên chỉ
đi nghi n cứu về c sở lí luận, chưa c thực nghiệm ở trường trung h c phổ thông Nhận thức được t m quan tr ng c a việc gắn lý thuyết v i thực tiễn chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm xây dựng hệ thống phát tri n năng ực ngôn
ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài Từ loại
Trang 152.2 Nh ững nghiên cứu về phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh trong
d ạy học Ngữ Văn (Tiếng Việt)
Mục tiêu c a chư ng tr nh phổ thông môn Ngữ văn hiện nay à: “tiếp tục phát tri n năng ực ngôn ngữ đã h nh thành ở cấp ti u h c Kết thúc cấp trung
h c c sở (THCS), HS biết đ c hi u dựa trên kiến thức đ y đ h n, s u h n về văn h c và tiếng Việt, cùng v i những trải nghiệm và khả năng suy uận c a
bản thân; biết viết các ki u loại văn ản (tự sự, miêu tả, bi u cảm, ngh luận, thuyết minh, nhật dụng đ ng quy cách, quy tr nh; iết trình bày dễ hi u, mạch
lạc các tưởng và cảm x c; n i r ràng, đ ng tr ng t m, c thái đ tự tin khi
n i trư c nhiều người; biết nghe hi u v i thái đ phù hợp và phản hồi hiệu
quả Năng ực ngôn ngữ c a h c sinh được hình thành từ rất s m, các em s
dụng ngôn ngữ trong khi nghe, nói, đ c, viết trong tất cả các môn h c Tuy nhi n đ hình thành tốt năng ực đ các m được trang b qua phân môn tiếng
Việt từ cấp bậc ti u h c cho đến trung h c
Dạy h c tiếng Việt v i mục đ ch à phát tri n năng ực chính là dựa theo quan đi m giao tiếp đã chuy n từ quỹ đạo dạy h c tiếng Việt trong nhà trường theo lối nhận diện, mô tả, phân loại sang quỹ đạo giao tiếp, xác lập việc dạy
h c tiếng Việt như ạy m t hoạt đ ng giao tiếp b ng ngôn ngữ
Trong hệ tư tưởng Đức, Mác đã khẳng đ nh: “Ngôn ngữ là hiện thực c a
tư uy và “Ý tưởng không th tồn tại ngoài ngôn ngữ được nhờ ngôn ngữ mà
tư uy m i được thực hiện và phát tri n Vì vậy, hiện nay đã c nhiều tác giả quan t m h n đến việc phát tri n năng ực ngôn ngữ, đặc biệt là các tác ph m
về năng ực ngôn ngữ cho HS ư i đ y:
“Phát tri n ngôn ngữ cho HS phổ thông [11] c a Trư ng nh gồm các mục:
- Các vấn đề chung về công tác phát tri n ngôn ngữ cho HS
- Các cấp đ phát tri n ngôn ngữ
- Những đặc đi m phát tri n ngôn ngữ nói cho HS
- Đánh giá kết quả phát tri n ngôn ngữ
Trang 16Tập sách mang t nh chuy n đề này nh m cung cấp cho GV cách nhìn vừa
tổng quát vừa cụ th đối v i việc rèn luyện và phát tri n năng ực ngôn ngữ cho
HS ở từng cấp h c Đ y à cuốn sách có giá tr khoa h c cao, là nền tảng lí luận cho GV trong việc phát tri n ngôn ngữ cho người h c
“Phư ng pháp hiện đại dạy h c ngoại ngữ c a tác giả Bùi Hiền đã chỉ ra
m t số phư ng pháp nh m phát tri n năng ực ngôn ngữ cho HS, rèn luyện các k năng ngh , n i, đ c, viết hiệu quả cho người h c ngoại ngữ Đồng thời đưa ra m t
số tiêu chu n đ ki m tra đánh giá năng ực ngôn ngữ cho người h c [15]
Trong cuốn “Đ c tư uy nhạy bén - Rèn luyện tư uy ngôn ngữ o Văn Việt Book biên soạn, c đề cập những bài tập rèn luyện ngôn ngữ, đồng
thời gi p người đ c rèn luyện khả năng s dụng và suy luận về ngôn ngữ m t cách linh hoạt đ có th tự tin làm ch m i tình huống giao tiếp [6]
Trong giáo tr nh Phư ng pháp ạy h c Tiếng Việt ở ti u h c (giáo trình Đào tạo c nhân Giáo dục Ti u h c - N ĐHSP, Hà N i - 1995) c a các tác
giả A, Phư ng Nga, Hữu Tỉnh, Đỗ Xuân Thảo cũng nhấn mạnh, xem giao tiếp vừa là nguyên tắc c ản vừa là m t trong a phư ng pháp quan tr ng
nhất trong dạy h c tiếng Việt Dạy tiếng Việt th o phư ng pháp giao tiếp tức là
dạy phát tri n lời nói cho từng cá nhân h c sinh Phư ng pháp giao tiếp coi
tr ng sự phát tri n lời nói còn những kiến thức lý thuyết th được nghiên cứu
tr n c sở phân tích các hiện tượng đưa ra trong ài kh a Đ thực hiện phư ng pháp giao tiếp c n c môi trường giao tiếp, các phư ng tiện ngôn ngữ và các thao tác giao tiếp Giáo trình này khẳng đ nh mục đ ch c a dạy tiếng không
phải là cung cấp cho h c sinh những tri thức lý thuyết ngôn ngữ m t cách b
đ ng (những quy luật về kết cấu c a n i b ngôn ngữ: âm v , từ, câu ) Trong quá trình dạy tiếng có cung cấp những tri thức này nhưng đ không phải là mục
đ ch cuối cùng Mục đ ch cuối cùng là hình thành ở h c sinh những kỹ năng
hoạt đ ng giao tiếp ngôn ngữ - người h c s dụng được ngôn ngữ như m t ngôn ngữ thông tin giao tiếp [2]
Trang 17Nguyễn Th Quỳnh Trang trong bài viết “Phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh trung h c c sở qua tổ chức hoạt đ ng trải nghiệm trong dạy h c
Ngữ văn có quan niệm: “Năng ực ngôn ngữ là m t trong hai năng ực đặc thù
c a b môn Ngữ văn N i m t cách đ n giản, năng ực ngôn ngữ à năng ực
bi u đạt rõ ràng và mạch lạc ngh và t nh cảm c a mình b ng lời n i, cũng như n t mặt, c chỉ, và điệu b Người c năng ực ngôn ngữ à người gi i về
tiếng m đ (tiếng Việt) và thành thạo tiếng nư c ngoài [41]
Trong vài năm g n đ y, vấn đề phát tri n năng ực ngôn ngữ cho HS trong
dạy h c đã được quan tâm, chú ý nhiều h n Có th thấy, các công trình nghiên
cứu trên là những tài liệu tham khảo bổ ích cho rất nhiều GV, HS Những công
tr nh này đã đ m ại những gợi ý vô cùng quý giá giúp chúng tôi thực hiện đề tài này Từ đ , ch ng tôi đã đưa ra đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài Từ loại đ HS sẽ đam m và y u th ch môn văn h n, hi u được t m quan tr ng c a môn h c h n, đồng thời, ứng dụng thực tiễn cu c sống
Các nghiên cứu đều cho r ng, vấn đề phát tri n năng ực ngôn ngữ là m t
vấn đề cấp thiết, c n được nền giáo dục nư c nhà quan tâm nhiều h n trong công
cu c đổi m i giáo dục hiện nay
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống bài tập dạy h c nhóm bài Từ loại ở l p
6 th o đ nh hư ng phát tri n năng ực ngôn ngữ, giúp h c sinh nhận thức tốt các dạng bài tập và từ đ phát tri n năng lực cho bản thân
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Luận văn đi s u vào việc tìm hi u, phân tích, đưa ra thuyết và các dạng bài tập về nhóm từ loại tiếng Việt cho h c sinh l p 6 thông qua chư ng tr nh giáo dục và sách giáo khoa Ngữ văn hiện hành
Trang 184 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 M ục đích nghiên cứu
Trên xu thế dạy h c tích cực đổi m i về phư ng pháp ạy h c nh m phát tri n năng ực cho h c sinh và thực tiễn dạy h c Tiếng Việt, luận văn x y ựng
và hư ng dẫn thực hiện hệ thống bài tập Tiếng Việt về từ loại ở l p 6 nh m góp
ph n n ng cao năng ực ngôn ngữ c a h c sinh
4.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu
Đ đạt được những mục tiêu trên, luận văn này c n tìm hi u và giải quyết các nhiệm vụ sau:
- ác đ nh c sở lí thuyết và thực tiễn c a việc xây dựng và tri n khai hệ
thống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài Từ loại
- Tìm hi u thực trạng dạy h c từ loại c a h c sinh l p 6 hiện nay
- Xây dựng hệ thống bài tập và hư ng dẫn tri n khai hệ thống bài tập qua nhóm bài tập Từ loại l p 6
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm đ ki m tra và đánh giá khả năng thực thi và hiệu quả c a hệ thống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh
l p 6 trong dạy h c nhóm bài Từ loại
5 Các phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn có s dụng các phư ng pháp nghiên cứu sau:
- Phư ng pháp nghi n cứu và tổng kết lí thuyết: s dụng đ nghiên cứu
c sở lý luận và l ch s nghiên cứu vấn đề
- Nh m phư ng pháp nghi n cứu thực tiễn: Phư ng pháp quan sát, phư ng pháp điều tra b ng phiếu h i, phư ng pháp chuy n gia, phư ng pháp
th nghiệm sư phạm
- Phư ng pháp ph n t ch: à phư ng pháp được s dụng khi đã c n i dung lý luận nh m tiến hành phân tích các yếu tố c ản c a n i dung c n nghiên cứu
Trang 19- Phư ng pháp khảo sát điều tra: Khảo sát thực trạng dạy h c nhóm bài
từ loại c a h c sinh l p 6 hiện nay
- Phư ng pháp tổng hợp: Được s dụng dựa trên kết quả đã ph n t ch Chúng tôi tiến hành tổng hợp và kết luận về n i dung nghiên cứu
- Phư ng pháp thực nghiệm: Đưa uận văn vào thực nghiệm trong
chư ng tr nh giảng dạy từ loại c a h c sinh l p 6
6 C ấu trúc luận văn
Ngoài ph n mở đ u, kết luận, phụ lục luận văn gồm các chư ng sau: Chư ng 1: C sở lí luận và thực tiễn c a việc xây dựng hệ thống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh 6 trong dạy h c nhóm bài từ loại
Chư ng 2: Đ nh hư ng xây dựng hệ thống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài từ loại
Chư ng 3: Thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm đưa ra cách thức, n i dụng và kết quả đạt được
c a việc thực nghi m, đánh giá tinh khả thi c a m t số biện phát được đề xuất
7 D ự kiến đóng góp của luận văn
- Xây dựng được hệ thống bài tập phát tri n năng lực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài từ loại
- Gợi ý cho giáo viên cách xây dựng và s dụng hệ thống bài tập qua nhóm bài tập Từ loại trong chư ng tr nh p Ngữ văn 6
Trang 20PH ẦN NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái ni ệm về năng lực
Năng ực - m t thuật ngữ quen thu c v i mỗi chúng ta, vốn chứa đựng cả ngh a sách vở lẫn đời thường sâu sắc Năng ực là m t thu c tính quan tr ng
c a nh n cách con người Khái niệm này cho đến nay có nhiều cách tiếp cận và
diễn đạt khác nhau thuỳ thu c vào bối cảnh và mục đ ch s dụng năng ực đ Sau đ y, ch ng tôi xin được liệt kê m t số đ nh ngh a được s dụng trong giáo
dục phổ thông
P P rr non 1997 đ nh ngh a năng ực (competency) là khả năng hành
đ ng có hiệu quả trong m t loạt các tình huống đã cho; khả năng ựa tr n c sở
kiến thức - nhưng không chỉ hạn chế về điều này
F.E.Weiner (2001) cho r ng: “Năng ực c a h c sinh là sự kết hợp hợp lý
kiến thức, k năng và sự sẵn sàng tham gia đ các cá nh n hành đ ng có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hư ng đến giải pháp cho các vấn đề
Denyse Tremblay (2002), nhà tâm lý h c người Pháp, dựa trên tiếp cận
“h c tập suốt đời đã quan niệm r ng “năng ực là khả năng hành đ ng, đạt được thành công và chứng minh sự tiến b nhờ vào khả năng huy đ ng và s
dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp c a cá nhân khi giải quyết các vấn đề
c a cu c sống
OEDC (Tổ chức các nư c kinh tế phát tri n 2 2 đã thực hiện m t nghiên cứu bài bản về các năng ực c n đạt c a HS phổ thông trong thời kì kinh
tế tri thức H đã đưa ra khái niệm về năng ực như sau: “Năng ực là khả năng
cá nh n đáp ứng các yêu c u phức hợp và thựuc hiện thành công nhiệm vụ trong m t bối cảnh cụ th
Scheker (2007) cho r ng: “Năng ực là khả năng và k năng c n có về
Trang 21Trong CTGD phổ thông c a Quebec - Cana a: năng lực là sự kết hợp linh hoạt và có tổ chức kiến thức, k năng v i thái đ , tình cảm, giá tr , đ ng c
cá nh n nh m đáp ứng hiệu quả m t yêu c u phức hợp c a hoạt đ ng trong
bối cảnh nhất đ nh
Trong luận văn này, ch ng tôi xin được s dụng khái niệm về năng ực được trình bày trong CTGDPT tổng th Cụ th :
Năng ực là thu c t nh cá nh n được hình thành, phát tri n nhờ tố chất
sẵn có và quá trình h c tập, rèn luyện, cho ph p con người huy đ ng tổng hợp các kiến thức, k năng và các thu c tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý
ch , thực hiện thành công m t loại hoạt đ ng nhất đ nh, đạt kết quả mong
muốn trong những điều kiện cụ th
Tác giả Nguyễn Văn Cường trong “ uận dạy h c hiện đại [23] có đưa ra cấu trúc chung c a năng ực gồm bốn năng ực thành ph n:
Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện
các nhiệm vụ chuy n môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn
m t cách đ c lập, c phư ng pháp và ch nh xác về mặt chuy n môn N được
tiếp nhận qua việc h c n i dung - chuyên môn và ch yếu gắn v i các khả năng
nhận thức và tâm lí vận đ ng
Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối v i
những hành đ ng có kế hoạch, đ nh hư ng mục đ ch trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng ực phư ng pháp ao gồm năng ực phư ng pháp chung và phư ng pháp chuy n môn Trung t m c a phư ng pháp nhận thức là
những khả năng tiếp nhận, x , đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc h c phư ng pháp uận - giải quyết vấn đề
Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đ ch
trong những tình huống giao tiếp ứng x xã h i cũng như trong những nhiệm
vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ v i những thành vi n khác N được
tiếp nhận qua việc h c giao tiếp
Trang 22Năng lực cá thể (Individual competency): Là khả năng xác đ nh, đánh
giá được những c h i phát tri n cũng như những gi i hạn c a cá nhân, phát tri n những năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát tri n cá nhân,
những quan đi m, chu n giá tr đạo đưc và đ ng c chi phối các thái đ và hành vi ứng x N được tiếp nhận qua việc h c cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư uy và hành đ ng tự ch u trách nhiệm
Ở Việt Nam, khái niệm năng ực cũng thu h t sự quan tâm c a các nhà nghiên cứu khi giáo dục đang thực hiện công cu c đổi m i căn ản và toàn
diện, chuy n từ giáo dục kiến thức sang giáo dục năng ực Khái niệm này cũng được đ nh ngh a khá tư ng đồng v i các đ nh ngh a mà các nhà nghi n cứu trên
thế gi i đưa ra Chẳng hạn, các nhà tâm lí h c cho r ng năng ực là tổng hợp các đặc đi m, thu c tính tâm lí c a cá nhân phù hợp v i yêu c u đặc trưng c a
m t hoạt đ ng nhất đ nh nh m đảm bảo cho hoạt đ ng đ đạt hiệu quả cao Người ta cũng chia năng ực thành năng ực chung, cốt i và năng ực chuyên môn Trong đ , năng ực chung, cốt i à năng ực c ản c n thiết làm nền
tảng đ phát tri n năng ực chuy n môn Năng ực chuy n môn à năng ực đặc trưng ở những nh vực nhất đ nh, ví dụ như năng ực văn h c, năng ực ngôn
ngữ Tuy nhi n, năng ực chung cốt i và năng ực chuyên môn không tách rời
mà quan hệ chặt chẽ v i nhau
Tr n hánh Đức, trong “Nghi n cứu nhu c u và xây dựng mô h nh Đào tạo
th o năng ực trong nh vực giáo dục [14] n u r năng ực là “khả năng tiếp
nh ận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái Độ, thể lực, niềm tin…) Để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình hu ống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp”
Theo tác giả Nguyễn Th Minh Phư ng 2 7 : “Năng lực của HS được
th ể hiện ở khả năng thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết các nhi ệm vụ học tập, hoặc năng lực tiến hành hoạt động học tập của cá nhân người học Năng lực nói chung luôn được xem xét trong mối quan hệ với dạng
Trang 23Tác giả Nguyễn Th Minh Phư ng đã đề xuất bốn nh m năng ực th hiện khung năng ực c n đạt cho h c sinh PT Việt Nam, đ à:
Năng lực nhận thức đ i h i h c sinh phải có các khả năng quan sát, ghi
nh , tư uy đ c lập, logic, trừu tượng , tưởng tượng, suy luận, tổng hợp - khái quát hóa, phê phán - bình luận, từ đ c khả năng phát hiện vấn đề, khả năng tự h c, tự trau dồi kiến thức trong suốt cu c đời
Năng lực xã hội đ i h i h c sinh phải có những khả năng giao tiếp, thuyết
trình, giải quyết các tình huống có vấn đề, vận hành được các cảm xúc, có khả năng th ch ứng, khả năng cạnh tranh cũng như khả năng hợp tác
Năng lực thực hành (hoạt đ ng thực tiễn đ i h i h c sinh phải có các vận
dụng tri thức (từ bài h c cũng như từ thực tiễn), thực hành m t cách linh hoạt (tích cực-ch đ ng), tự tin; có khả năng s dụng các công cụ c n thiết, khả năng giải quyết vấn đề, sáng tạo, c t nh ki n tr
Năng lực cá nhân được th hiện qua khía cạnh th chất, đ i h i trư c hết
h c sinh có khả năng vận đ ng linh hoạt, phải biết ch i th thao, biết bảo vệ
sức kh e, có khả năng th ch ứng v i môi trường; tiếp đ à kh a cạnh hoạt đ ng
cá nh n đa ạng khác nhau như khả năng ập kế hoạch, khả năng tự đánh giá, tự
ch u trách nhiệm
Giảng dạy th o năng ực à hư ng tiếp cận tập trung vào đ u ra c a quá trình dạy và h c, trong đó nhấn mạnh người h c c n đạt được các mức năng ực như thế nào sau khi kết thúc m t chư ng tr nh giáo ục Nói cách khác, chất ượng đ u ra đóng vai trò quan tr ng nhất đối v i giảng dạy th o năng ực Điều này c ngh a à đ chư ng tr nh giảng dạy th o năng ực có hiệu quả, c n
phải bắt đ u v i bức tranh rõ ràng về năng ực quan tr ng mà người h c c n
phải đạt được, tiếp đến là xây dựng và phát tri n chư ng tr nh ạy và h c, sau
đ giảng dạy và xây dựng các phư ng pháp đánh giá nh m đảm bảo r ng mục
đ ch c a giáo dục th o năng ực đạt được mục ti u đề ra Ngoài ra chư ng tr nh
giảng dạy th o năng ực cũng cho ph p người h c b qua những module về
Trang 24năng ực mà người h c đã nắm vững thông qua kết quả đánh giá trong quá trình
h c hoặc kết quả đánh giá ban đ u
1.1.2 Năng lực ngôn ngữ
Năng ực ngôn ngữ aguag comp t nc ao gồm các đ n v và kết cấu ngôn ngữ h c đã được tích ũy c ng những k năng thực tại h a các đ n v , kết cấu đ trong quá tr nh ngh , n i, đ c, viết và trong quá tr nh hoạt đ ng ngôn từ
M t người được đánh giá à c năng ực ngôn ngữ khi h h i tụ được đ y đ các yếu tố sau: C kiến thức về nh vực ngôn ngữ nắm vững các đ n v ngôn ngữ, quy tắc kết hợp giữa các đ n v ngôn ngữ ấy ; C k năng tiến hành các hoạt đ ng ngôn ngữ, iết vận ụng ngôn ngữ trong việc tiếp nhận, nh h i văn
ản ngh - hi u, đ c - hi u và tạo ập văn ản n i, viết ; C sẵn điều kiện tâm lí đ tổ chức và thực hiện các tri thức, k năng trong m t c cấu thống nhất
và th o m t đ nh hư ng cụ th , r ràng chí, niềm tin, hứng th , thái đ c a người đ đối v i n i ung mà m nh đề cập đến
achman cho r ng: Năng ực ngôn ngữ ao gồm 2 oại năng ực chính à:
năng ực tổ chức organizationa comp t nc , và năng ực ụng h c (pragmatic competence) Năng ực ụng h c được hi u như à c iên quan đến
việc tổ chức những tín hiệu ngôn ngữ inguistic signa s được s ụng trong giao tiếp Điều này iên quan trực tiếp đến hành đ ng ngôn ngữ Năng ực ụng
h c iên quan đến các chức năng c a ngôn ngữ như chức năng th hiện tư
tưởng, nh m tr nh ày kinh nghiệm c a con người v i thế gi i C chế tâm sinh
lí liên quan đến việc s ụng ngôn ngữ như à các kênh ngh , nh n ; và các ạng tiếp nhận, sản sinh mà trong đ năng ực được th hiện
Ch tr ng phát tri n năng ực năng ực ngôn ngữ c n được đạ t bên cạnh nhiệm vụ chu n năng ực s ụng ngôn ngữ như m t thứ năng ực công cụ,
gi p HS hi u đ àm know-how , điều mà A A onchi p đã từng nhấn mạnh:
“ hi x t hoạt đ ng ngôn ngữ như m t th thống nhất giữa giao tiếp v i khái quát, không phải chỉ nêu cao kh u hiệu “ ạy ời , càng không nêu cao kh u
Trang 25hiệu “ ạy ngôn ngữ , mà phải đi t i nguyên tắc tổng hợp ẫn th o Hoàng c [22]) Năng ực s ụng ngôn ngữ th hiện trên hai nh iện tiếp nhận và tạo
lập, v i nhiều ạng thức giao tiếp ngôn ngữ khác nhau: n i h i thoại, đ c thoại , viết Như vậy, những vấn đề c t m v mô như năng ực chiến ược,
năng ực ngôn ngữ - văn h a được t ch hợp h nh thành trong quá tr nh ạy
h c tiếng ở nhà trường ti u h c mà không nêu ra như những năng ực c ản
c n h nh thành, phát tri n cho HS
C th n i, những mô h nh năng ực tiếng c a các tác giả trên đã c ảnh
hưởng rất n đến ạy h c, xây ựng chư ng tr nh và đánh giá năng ực tiếng
c a người h c ạy h c tiếng ngôn ngữ không chỉ à ạy cho người h c kiến thức ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp mà c n c n phải hư ng ẫn người h c cách thức s ụng những kiến thức đ hiệu quả và ph hợp v i những cảnh huống giao tiếp đa ạng trong thực tế Điều này đ i h i người giáo viên không chỉ nắm vững kiến thức ngôn ngữ c n phải c nền kiến thức r ng về th i qu n s ụng ngôn ngữ, kiến thức văn h a, xã h i Đánh giá năng ực tiếng c a người
h c c n được đánh giá qua các hoạt đ ng tư ng tác c a h ở trong các t nh huống giao tiếp thực tế hoạ c mô ph ng thực tế chứ không phải à đánh giá các kiến thức ngôn ngữ cô lập kh i môi trường giao tiếp c a người h c như kiến thức chính tả, từ vựng, ngữ pháp Từ đ cho thấy ạy h c từ oại cho HS p 6 theo hư ng phát tri n năng ực à nhiệm vụ thiết yếu, ph hợp v i yêu c u đổi
m i nâng cao chất ượng giáo ục đào tạo c a nư c ta trong giai đoạn hiện nay
Năng ực ngôn ngữ cũng được hi u là khả năng s dụng hệ thống kiến
thức ngôn ngữ, hay “ mã ngôn ngữ anguag co trong hoạt đ ng thực tế
B mã này bao gồm các khu vực sau: Ngữ pháp, Từ pháp (hình v ) và cú pháp (trật tự từ) Âm v : Nguyên âm, phụ âm, tr ng âm từ, tr ng âm câu, ngữ điệu
Từ vựng: Từ và các kết hợp từ Bút tự: Đánh v n, chấm câu
Nguyễn Quang Cư ng trong “Phát tri n năng ực ngôn ngữ và năng ực văn h c cho h c sinh phổ thông trư c yêu c u đổi m i c đưa ra khái niệm
Trang 26năng lực ngôn ngữ là khả năng làm một việc gì đó bằng cách sử dụng ngôn
ng ữ Chúng ta sử dụng ngôn ngữ để nói và viết, cũng như đọc những gì người khác vi ết ra hoặc nghe những gì người khác nói [7]
Môn Ngữ văn sẽ hình thành và phát tri n hai năng ực quan tr ng cho
HS: năng ực th m m và năng ực ngôn ngữ Năng ực th m m à năng ực khám phá cái đ p trong văn chư ng và trong tiếng Việt đ thưởng thức chúng;
c n năng ực ngôn ngữ à năng ực làm ch được tiếng Việt, biết s dụng tiếng
Việt m t cách thu n thục đ tạo lập văn ản (nói và viết) giúp cho việc diễn đạt, giao tiếp đạt hiệu quả Hai năng ực này không tách rời nhau, mà có mối quan hệ gắn , tư ng hỗ đ cùng phát tri n
Năng ực ngôn ngữ là năng ực bi u đạt rõ ràng và mạch lạc ngh và tình cảm c a mình b ng lời n i, cũng như n t mặt, c chỉ, và điệu b Người có năng ực ngôn ngữ à người gi i về tiếng m đ (tiếng Việt) và thành thạo tiếng
nư c ngoài Ở đ y chỉ àn đến năng ực ngôn ngữ tiếng Việt c a h c sinh qua
việc h c môn Ngữ văn Tiếp nối môn Tiếng Việt ở cấp ti u h c, môn Ngữ văn
ở THCS được xem là môn h c ch đạo có th giúp h c sinh phát tri n năng ực ngôn ngữ
Trong luận văn này, chúng tôi quan niệm năng ực ngôn ngữ là khả năng
s dụng các phư ng tiện ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp đ đ c, viết, nói và nghe Khả năng này được hình thành và phát tri n vừa thông qua thực tiễn giao tiếp c a HS v i tư cách người bản ngữ vừa thông qua việc vận dụng các
kiến thức c ản về tiếng Việt đ hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ th
Năng ực là yếu tố quyết đ nh tính hiệu quả c a năng ực giao tiếp, là phư ng tiện phát tri n tư uy Ch nh v thế, việc hình thành và phát tri n năng
lực ngôn ngữ không th thực hiện được nếu đặt ngôn ngữ n m ngoài tư cách à phư ng tiện giao tiếp và tư uy Ngoài ra th o chúng tôi, năng ực ngôn ngữ còn bao gồm khả năng s dụng ngôn ngữ hình th (ánh mắt, c chỉ, điệu b ,
đ ng tác tay, chân ) trong giao tiếp nh m đạt được mục đ ch nhất đ nh Tuy
Trang 27nhiên trong khuôn khổ luận văn, ch ng tôi chỉ đề cập đến ngôn ngữ ư i dạng ngôn ngữ nói và viết
1.1.3 C ấu trúc của năng lực ngôn ngữ
Năng ực ngôn ngữ c a h c sinh trung h c gồm các năng ực ch yếu sau
đ y: năng ực làm ch ngôn ngữ (tiếng Việt ; năng ực s dụng ngôn ngữ (tiếng
Việt đ giao tiếp, tiếp nhận văn ản, tạo lập văn ản
- Năng ực làm ch ngôn ngữ tiếng Việt đ i h i HS phải có m t vốn từ
nhất đ nh, hi u và cảm nhận được sự giàu đ p c a tiếng Việt, nắm được quy tắc
về từ ngữ, ngữ pháp, chính tả
- Năng ực s dụng tiếng Việt (giao tiếp, tiếp nhận văn ản, tạo lập văn
bản) đ i h i HS phải biết s dụng thu n thục tiếng Việt trong nhiều tình huống khác nhau, môi trường khác nhau và đối tượng khác nhau
1.1.4 D ạy học phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh
Th o Đỗ Ng c Thống mục tiêu c a chư ng tr nh phổ thông môn Ngữ văn hiện nay à: “tiếp tục phát tri n năng ực ngôn ngữ đã h nh thành ở cấp ti u
h c Bởi năng ực ngôn ngữ là m t trong hai năng ực đặc thù c a b môn
Ngữ văn Yêu c u c n đạt về năng ực ngôn ngữ ở chư ng tr nh Ngữ văn THCS là:
- Về k năng đ c: Chư ng tr nh tiếp tục phát tri n yêu c u đ c đ ng, đ c
diễn cảm, đ c hi u c c sở lí tính nhiều h n so v i ti u h c, dựa trên kiến thức
đ y đ h n và s u h n về văn h c, giao tiếp và tiếng Việt, cùng v i những trải nghiệm và khả năng suy uận c a bản thân
- Về k năng viết: Chư ng tr nh y u c u HS viết được các ki u văn ản
v i mức đ cao h n cấp ti u h c, cụ th là:
+ Viết được văn ản tự sự k lại m t cách sáng tạo những câu chuyện đã
đ c; những điều đã chứng kiến, tham gia; những câu chuyện tự tưởng tượng có
kết hợp các yếu tố miêu tả, bi u cảm
+ Viết được văn ản bi u cảm th hiện cảm nhận về tác ph m văn h c (phản hồi văn h c
Trang 28+ Viết được văn ản ngh luận về những vấn đề c n th hiện suy ngh và
ch kiến cá nhân
+ Viết được văn ản thuyết minh về những vấn đề g n gũi v i đời sống
- Về k năng n i và ngh : Chư ng tr nh trư c hết tập trung vào yêu c u nói, cụ th là: trình bày dễ hi u, mạch lạc các tưởng và cảm x c; c thái đ tự tin khi n i trư c nhiều người; s dụng ngôn ngữ, c chỉ điệu b thích hợp khi nói HS phải có khả năng k lại m t câu chuyện đã đ c đã ngh ; iết cách trình bày, chia s những trải nghiệm, cách nhìn, cảm x c, tưởng và thái đ
c a mình đối v i những vấn đề được n i đến HS biết cách nói thích hợp v i
mục đ ch, đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp
Năng ực ngôn ngữ th hiện trư c hết ở hoạt đ ng đ ng đ c Ở cấp ti u
h c: h c sinh biết đ c đ ng, trôi chảy và diễn cảm văn ản; hi u được n i dung chính c a văn ản, ch yếu là n i ung tường minh; ư c đ u hi u được n i dung hàm n như ch đề, bài h c rút ra từ văn ản đã đ c theo các yêu c u về
k thuật đ c và k năng đ c hi u Ở cấp trung h c c sở: h c sinh biết vận dụng
kiến thức tiếng Việt cùng v i những trải nghiệm và khả năng suy uận c a bản
th n đ hi u văn ản; biết đ c văn ản theo ki u, loại; hi u được n i dung tường minh và hàm n c a văn ản; nhận biết và ư c đ u biết ph n t ch, đánh giá n i ung và đặc đi m nổi bật về hình thức bi u đạt c a văn ản; biết so sánh văn ản này v i văn ản khác, liên hệ v i những trải nghiệm cu c sống
c a cá nhân; từ đ c cách nh n, cách ngh và những cảm nhận riêng về cu c
sống, àm giàu đời sống tinh th n Ở cấp trung h c phổ thông: h c sinh biết vận
dụng kiến thức tiếng Việt và kiến thức về bối cảnh l ch s , xã h i, tư tưởng, triết h c và quan niệm th m m c a các thời k đ hi u các văn ản kh h n (th hiện qua ung ượng, đ phức tạp và yêu c u đ c hi u); biết phân tích, đánh giá n i ung và đặc đi m nổi bật về hình thức bi u đạt c a văn ản, nhất
là những tìm tòi sáng tạo về ngôn ngữ, cách viết và ki u văn ản; giúp h c sinh
c cách nh n, cách ngh về con người và cu c sống theo cảm quan riêng; thấy được vai trò và tác dụng c a việc đ c đối v i bản thân
Trang 29Đối v i hoạt đ ng viết, ở cấp ti u h c: yêu c u h c sinh viết đ ng ch nh
tả, từ vựng, ngữ pháp; viết được m t số c u, đoạn văn ngắn; ư c đ u viết được ài văn ngắn hoàn chỉnh, ch yếu à ài văn k , tả và bài gi i thiệu đ n
giản; viết được văn ản k lại những câu chuyện đã đ c, những sự việc đã
chứng kiến, tham gia, những câu chuyện do h c sinh tưởng tượng; miêu tả
những sự vật, hiện tượng quen thu c; gi i thiệu về những sự vật và hoạt đ ng
g n gũi v i cu c sống c a h c sinh; viết đoạn văn n u những cảm x c, suy ngh
c a h c sinh khi đ c m t câu chuyện, ài th , khi chứng kiến m t sự việc gợi cho h c sinh nhiều cảm xúc; nêu ý kiến về m t vấn đề đ n giản trong h c tập
và đời sống; viết m t số ki u văn ản như: ản tự thuật, tin nhắn, giấy mời, thời gian bi u, đ n từ; ư c đ u biết viết theo quy trình; bài viết c n c đ ba ph n (mở bài, thân bài, kết bài).Ở cấp trung h c c sở: h c sinh viết được ài văn tự
sự, miêu tả và bi u cảm; ư c đ u biết viết ài văn ngh luận, thuyết minh, nhật
dụng; viết đ ng quy tr nh, iết cách tìm tài liệu đ đáp ứng yêu c u viết văn
bản; có hi u biết về quyền sở hữu trí tuệ và biết cách trích dẫn văn ản.Ở cấp trung h c phổ thông: h c sinh viết thành thạo ki u văn ản ngh luận và thuyết minh về các đề tài gắn v i đời sống và đ nh hư ng nghề nghiệp; Viết được văn
bản ngh luận và văn ản thông tin c đề tài tư ng đối phức tạp; văn ản ngh
luận yêu c u ph n t ch, đánh giá, so sánh giá tr c a tác ph m văn h c; bàn về
những vấn đề phù hợp v i đối tượng g n đến tuổi thành ni n, đ i h i cấu trúc
và ki u lập luận tư ng đối phức tạp, b ng chứng c n phải tìm kiếm từ nhiều nguồn; văn ản thuyết minh viết về những vấn đề có tính khoa h c ư i hình
thức m t báo cáo nghiên cứu đ ng quy ư c; tuân th quyền sở hữu trí tuệ và tránh đạo văn; ài viết th hiện được cảm x c, thái đ , những trải nghiệm và ý tưởng c a cá nh n đối v i những vấn đề đặt ra trong văn ản; th hiện được
m t cách nh n, cách ngh , cách sống mang đậm cá tính
Đối v i hoạt đ ng nói và nghe, ở cấp ti u h c: h c sinh trình bày dễ hi u các tưởng và cảm x c; ư c đ u biết s dụng c chỉ, điệu b thích hợp khi nói; k lại được m t cách rõ ràng câu chuyện đã đ c, đã ngh ; iết chia s , trao đổi những cảm x c, thái đ , suy ngh c a m nh đối v i những vấn đề được nói
Trang 30đến; biết thuyết minh về m t đối tượng hay quy tr nh đ n giản Nghe hi u v i thái đ phù hợp và nắm được n i ung c ản; nhận biết được cảm xúc c a người nói; biết cách phản hồi những g đã ngh Ở cấp trung h c c sở: h c sinh trình bày dễ hi u các tưởng và cảm x c; c thái đ tự tin khi n i trư c nhiều người; s dụng ngôn ngữ, c chỉ điệu b thích hợp khi nói; k lại được m t cách mạch lạc câu chuyện đã đ c, đã ngh ; iết chia s những cảm x c, thái đ ,
trải nghiệm, tưởng c a m nh đối v i những vấn đề được n i đến; thảo luận ý
kiến về vấn đề đã đ c, đã ngh ; thuyết minh về m t đối tượng hay quy trình;
biết cách nói thích hợp v i mục đ ch, đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp; biết s
dụng hình ảnh, kí hiệu, bi u đồ, đ trình bày vấn đề m t cách hiệu quả; h c sinh thực hành nghe hi u v i thái đ phù hợp và tóm tắt được n i dung; nhận
biết và ư c đ u đánh giá được lí lẽ, b ng chứng mà người nói s dụng; nhận
biết được cảm xúc c a người nói; biết cách phản hồi những g đã ngh m t cách hiệu quả Ở cấp trung h c phổ thông: h c sinh biết tranh luận về những
vấn đề tồn tại các quan đi m trái ngược nhau; c thái đ c u th và văn hoá tranh luận phù hợp; có khả năng ngh thuyết tr nh và đánh giá được n i dung
và hình thức bi u đạt c a bài thuyết trình; có hứng thú th hiện ch kiến, cá tính trong tranh luận; trình bày vấn đề khoa h c m t cách tự tin, có sức thuyết
phục; nói và nghe linh hoạt; nắm được phư ng pháp, quy tr nh tiến hành m t
cu c tranh luận
Như vậy, năng ực ngôn ngữ là m t năng ực tổng hợp tr n c sở những
bi u hiện c a bốn yếu tố đ c, viết, nghe, nói cấu thành Các yếu tố đ c mối quan hệ chặt chẽ, th c đ y và tác đ ng, ảnh hưởng lẫn nhau, tạo nêntính toàn
diện năng ực đặc thù c a môn Ngữ văn
Phân môn tiếng Việt có v trí nhiệm vụ quan tr ng hàng đ u trong việc hình thành ngôn ngữ giao tiếp Ngôn ngữ dùng trong giao tiếp chính thức c a
c ng đồng các dân t c tr n đất nư c Việt Nam đã được ra đời và đưa vào giảng
dạy trong trường phổ thông, cung cấp những kiến thức c ản cho h c sinh về
tiếng Việt qua các hình thức ngh , đ c, nói, viết) góp ph n hình thành nhân
Trang 31cách, đ m ại những cảm xúc th m mỹ cho tâm hồn h c sinh Qua đ t ch uỹ
vốn văn h c, mở r ng vốn sống cho tr em, rèn luyện, phát tri n kỹ năng n i và
hi u m t cách có nghệ thuật, góp ph n khêu gợi tư uy h nh tượng c a tr
Việc n ng cao năng ực ngôn ngữ sẽ có ảnh hưởng tốt đến m i mặt nhân cách c a h c sinh: tưởng, trí tuệ, tình cảm, ý chí Tác dụng giáo dục đ được th hiện thông qua n i dung, phư ng pháp giảng dạy ngôn ngữ và cả nhân cách c a người giáo viên Giáo viên có th phát huy tác dụng giáo dục h c sinh
m t cách sinh đ ng qua các bài tập, các ví dụ cụ th trên bài h c hay các hoạt
đ ng ngoài giờ có liên quan trực tiếp đến đời sống h ng ngày c a các em.những yêu c u về tính trung thực, tính chính xác và cụ th khi giúp h c sinh
trực tiếp làm bài tập, nghiên cứu và phân tích những bài tập cũng à r n uyện nhiều đức tính về nhân cách Quan tr ng h n về tác dụng phát tri n ngôn ngữ là
việc rèn luyện tư duy biện chứng và tư uy ogic cho h c sinh
Việc h c và dạy rèn luyện năng ực ngôn ngữ c a h c sinh thông qua phân môn Tiếng Việt hiện nay ngày càng được quan tâm Qua cấp bậc ti u h c thì h c sinh đều biết nói, biết đ c, biết viết rõ ràng Tuy nhi n đ s dụng ngôn
ngữ trong khi nói và viết m t cách thành thạo đ diễn đạt ngh , t nh cảm c a mình thì h c sinh c n được h c và luyện tập nhiều h n
Đ phát tri n tốt năng ực ngôn ngữ, bên cạnh việc bồi ư ng cho người
h c m t vốn ngôn ngữ c n thiết đ s dụng, c n đặc biệt chú ý khâu thực hành
bởi chỉ qua thực hành th năng ực m i phát tri n được Thực hành ở đ y à
thực hành giao tiếp ngôn ngữ và thực hành tạo lập văn ản, c n được rèn luyện thường xuy n đ người h c có th làm ch được ngôn ngữ và s dụng thành
Trang 32h là lời nói (logos), cho nên “Từ loại” mà họ quan niệm chính là những bộ phận
c ủa lời nói; danh từ là từ dùng để khẳng định một sự vật hay một hiện tượng nào
đó, cũng tức là chủ ngữ; động từ là cái từ nói về danh từ, tức là vị ngữ
Trong Ngữ pháp h c, từ loại (còn được gọi là lớp từ, lớp từ vựng, hoặc
b ộ phận câu nói trong Ngữ pháp truyền thống) là một lớp từ ngôn ngữ học (hay chính xá c hơn là lớp các mục từ vựng) được xác định bằng các hiện tượng cú pháp ho ặc các hiện tượng hình thái học của mục từ vựng trong câu nói
Theo cuốn “Từ đi n tiếng Việt c a Hoàng Phê ch biên đã đ nh ngh a:
“Từ loại là phạm trù ngữ pháp bao gồm các từ có chung đặc điểm ngữ pháp và
ý nghĩa khái quát như: Danh từ, động từ, tính từ” [27]
Tác giả Lê Hữu Tỉnh, Tr n Mạnh Hưởng trong cuốn: “Giải đáp 88 c u
h i đề cư ng giảng dạy tiếng Việt ở ti u h c đã đưa ra khái niệm: “Từ loại là các lo ại từ phân chia về mặt ngữ pháp Nói cách khác phân loại các từ về mặt
1.1.5.2 S ự phân chia từ loại
Căn cứ vào các ti u ch ngh a khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp, từ loại được chia thành hai l p l n đ là thực từ và hư từ Thực từ là l p
từ c ngh a từ vựng - ngữ pháp, có chức năng i u th sự vật, trạng thái, quá
Trang 33trình, trạng thái, đặc trưng c a sự vật Thực từ có khả năng đảm nhận các thành
ph n, v trí trong câu và có khả năng àm thành tố chính trong cụm từ Thực từ
là tập hợp l n nhất về số ượng trong vốn từ vựng tiếng Việt; bao gồm: danh từ,
đ ng từ, tính từ, đại từ, số từ
Hư từ là l p từ không c ngh a từ vựng, chỉ bi u th ngh a ngữ pháp
hoặc ngh a t nh thái Hư từ không có khả năng àm thành tố chính trong cụm
và n được dùng kèm v i thực từ v i tác dụng nối kết, diễn đạt ngh a t nh thái Hư từ gồm phó từ, ượ ng từ, quan hệ từ, trợ từ, tình thái từ, chỉ từ, than từ
V i luận văn này chúng tôi đồng tình v i cách ph n chia như vậy Từ
loại c ản c a Tiếng Việt gồm: Danh từ, đ ng từ, tính từ, đại từ (l p 5) Ngoài
ra, còn có 1 số từ loại khác như: Quan hệ từ (h c ở l p 5), số từ, phụ từ, tình thái từ, (không h c ở ti u h c)
Danh t ừ: là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm
- Danh từ chia làm 2 loại:
Trang 34Động từ: là những từ chỉ hoạt đ ng, trạng thái c a sự vật
- Đ ng từ chia làm 2 loại:
+ ĐT t nh thái c ĐT khác đi k m ; V : ám, khiến, đ nh, toan,
+ ĐT chi hoạt đ ng, trạng thái V : đi, chạy, nhức, nứt,
Tính t ừ: từ chỉ đặc đi m, tính chất c a sự vật, hiện tượng
V ; đ p, thông minh,
S ố từ: từ chỉ số ượng và thứ tự c a sự vật, sự việc
- Số từ chỉ số ượng: đứng trư c danh từ VD: m t canh, hai canh
- Số từ chỉ thứ tự: đứng sau danh từ VD: canh bốn, canh năm
Lƣợng từ: từ chỉ ượng ít hay nhiều c a sự vật
VD: Tất cả, m i, những, mấy, vài, ăm, từng, các, mỗi
Phó t ừ: từ chuy n đi k m v i đ ng từ, tính từ đ bổ sung ngh a cho n
V : đã - đang - sẽ, rất - lắm - quá, cũng - từng, không - chưa - chẳng, được
Đại từ: từ ng đ tr người, sự vật, hoặc ng đ h i
- Đại từ đ tr : tôi, ta, nó, h , hắn ; ấy nhi u
- Đại từ đ h i: bao nhiêu, gì, ai, sao, thế nào
Ch ỉ từ: từ ng đ tr vào sự vật nh m xác đ nh v trí c a sự vật trong
không gian, thời gian Ví dụ: này, kia, ấy, n
Quan h ệ từ: từ ng đ bi u th ngh a quan hệ như so sánh, sở hữu,
nhân quả giữa các b phận c a câu hoặc giữa các câu trong m t đoạn văn
Ví dụ:
+ Và, nhưng, ởi vì, nếu, như, c a
+ Cặp quan hệ từ: tuy nhưng, không những mà còn, vì nên,
Tr ợ từ: từ chuy n đi k m v i m t số từ ngữ đ nhấn mạnh hoặc bi u th
thái đ đánh giá sự vật, sự việc được n i đến ở từ ngữ đ
Ví dụ: từ “những , “c , “chỉ , “ngay , “ch nh trong c u: ăn những hai
át c m, ăn c hai át c m, chỉ a đứa, đi ngay, ch nh n ,
Thán t ừ: từ ng đ b c l tình cảm, cảm xúc (a, ái, ôi, ô hay, than ôi, )
ặc đ g i đáp này, i, v ng, ạ
Trang 35Tình thái t ừ: từ ng đ th m vào c u đ tạo nên câu nghi vấn, câu c u
khiến, câu cảm thán hoặc bi u th sắc thái tình cảm c a người nói
- Ví dụ:
+ à, ư, h , nhỉ, chăng, chứ (nghi vấn)
+ đi, nào, v i (c u khiến)
+ thay, sao (cảm thán)
+ ạ, nh , c mà sắc thái tình cảm)
Trong luận văn này chúng tôi sẽ chia từ loại theo cách chia từ loại c ản
nhất đ phù hợp v i n i ung chư ng tr nh h c c a h c sinh l p 6 hiện nay đ
đi nghi n cứu và xây dựng hệ thống bài tập
1.1.6 Đặc điểm tâm lí - ngôn ngữ của học sinh lớp 6
Nếu như ở cấp Ti u h c cô giáo ch nhiệm sẽ dạy g n hết các môn, các
em được sư quan t m nhiều từ giáo viên ch nhiệm GVCN như hư ng dẫn làm bài, cách trình b y ài, rất tỉ mỉ Nhưng khi lên l p 6, GVCN chỉ dạy
m t môn, còn khoảng chục môn khác là các th y cô b môn an đ u các em sẽ không kh i b ng trư c môi trường h c tập m i này Do việc phân chia môn
h c và giáo viên giảng dạy cho từng b môn nên các em phải tập làm quen v i phư ng pháp giảng dạy c a từng giáo viên m t Th y cô giảng ài và đưa ra các yêu c u cụ th , h c sinh phải thực hiện sao cho phù hợp Chính vì thế, chuyện các em m i lên l p 6 có sự b ng về môi trường và phư ng pháp h c cũng à điều dễ hi u
Sự thay đổi về n i dung h c: các m được tiếp xúc v i nhiều môn h c khác nhau, n i dung trừu tượng, phong phú sâu sắc h n, đ i h i các em có sự thay đổi về phư ng pháp h c Do vậy nhiều h c sinh còn khó tiếp nhận môi
Trang 36trường h c tập m i, việc ch đ ng trong hoạt đ ng h c c a các em còn hạn chế
v i tâm lí rụt rè khi m i ư c vào đ u năm h c m i
Sự tập trung chú ý và phát tri n nhận thức c a các em ở giai đoạn này d n được n ng cao h n Các m ắt đ u h nh thành k năng tổ chức, điều chỉnh sự tập trung chú ý c a bản thân mình đ th hiện sự nỗ lực trong quá trình h c tập
Sự thay đổi về phư ng pháp ạy h c và hình thức h c tập, ở mỗi môn
h c có m t giáo viên giảng dạy, vì vậy các m được h c v i nhiều th y cô Mỗi
th y, cô c cách tr nh ày, phư ng pháp ạy h c c a mình Nên cách dạy và nhân cách c a người th y sẽ tác đ ng vào việc hình thành và phát tri n trí tuệ, cách lập luận, nhân cách c a h c sinh
1.1.6 2 Đặc điểm ngôn ngữ
Ở chư ng tr nh ti u h c, h c sinh được tiếp xúc v i ngôn ngữ, biết đ c,
biết viết, và bắt đ u thành thạo, hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả, ngữ âm Ngôn ngữ có sự ảnh hưởng rất l n đ n quá tr nh nhận thức và phát tri n tâm sinh
lí c a h c sinh ư c vào l p 6 h c sinh tiếp tục hoàn thiện khả năng s dụng ngôn ngữ c a m nh đ có th giao tiếp và phát tri n năng ực riêng cho bản thân
Vốn ngôn ngữ c a h c sinh đã được hình thành ở giai đoạn nay, các em có th làm ch được việc s dụng ngôn ngữ trong khi h c tập ngh , n i, đ c, viết)
Nhờ có ngôn ngữ mà cảm xúc, tri giác và tư uy c a h c sinh phát tri n dễ dàng
từ đ c những sáng tạo trong việc h c tập và hoạt đ ng ngoại khóa
Việc s dụng ngôn ngữ c a các em muốn đạt hiệu quả cao thì c n nhờ t i
hệ thống các từ loại tiếng Việt V i các từ loại phong phú các em sẽ có vốn từ
ngữ tốt đ phát tri n được năng ực ngôn ngữ c a mình
Ở giai đoạn này việc ghi nh từ ngữ c a các m được tăng cường Các
em có th ghi nh có ch đ nh và phân loại được từ ngữ c ản Tuy nhiên việc ghi nh và phân loại Từ loại c a h c sinh còn phụ thu c vào nhiều yếu tố như
mức đ tích cực h c tập, sự tập trung trí tuệ, sức hấp dẫn c a n i dung bài h c,
yếu tố tâm lí tình cảm hay hứng thú h c c a các em
Trang 37V i h c sinh l p 6, việc tổ chức dạy h c Từ loai v i hệ thống những bài
tập nh m phát tri n năng ực ngôn ngữ là phù hợp Đ y là thời đi m thích hợp
đ đ phát tri n vốn từ cho h c sinh C n phải đưa ra số ượng bài tập phù hợp
đ kết quả giáo dục được tốt h n
Vì vậy việc thiết kế hệ thống nhóm bài tập từ loại là rất c n thiết cho h c sinh
đ h c sinh phát tri n khả năng s dụng ngôn ngữ khi nói, viết, trong giao tiếp
1.2 Vai t của bài tập t ong phát t iển năng lực ngôn ngữ cho HS
Ngôn ngữ luôn là m t trong những vấn đề sôi nổi mỗi khi nhắc đến, vì
bản chất c a ngôn ngữ gắn liền v i nhu c u giao tiếp và trao đổi thông tin c a con người Có ngôn ngữ thì m i có quan hệ xã h i và quan hệ xã h i chính là
n i đ phát tri n ngôn ngữ
Bài tập là các nhiệm vụ h c tập mà GV đặt ra cho người h c thực hiện, được tr nh ày ư i dạng câu h i hay những yêu c u hoạt đ ng bu c người h c tái hiện những kiến thức, giải quyết vấn đề tr n c sở những điều đã iết hoặc
kết nối những kiến thức, giải quyết vấn đề dựa trên việc tìm kiếm phư ng pháp
m i qua đ nắm vững tri thức, rèn luyện và phát tri n k năng
Hệ thống bài tập: Là m t tập hợp v i nhiều bài tập khác nhau được xếp thành các nhóm theo m t trình tự có ch đ ch nhất đ nh Thông thường đ đảm
bảo tính khoa h c về quá trình nhận thức, hệ thống bài tập sẽ được sắp xếp theo
thứ tự từ dễ đến khó, từ đ n giản đến phức tạp từ những kiến thức đ n đến
những kiến thức tổng hợp nh m rèn luyện, phát tri n những k năng cụ th cho người h c
Vai trò c a hệ thống bài tập đối v i việc phát tri n năng ực ngôn ngữ là
rất quan tr ng Con đường hiệu quả nhất đ phát tri n k năng à thực hành, luyện tập o đ , hệ thống bài tập à phư ng tiện hữu hiệu nhất nh m đạt được
mục tiêu này Hệ thống bài tập góp ph n phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh mà luận văn x y ựng là loại bài tập s dụng trong h c ph n Tiếng Việt
Việc rèn luyện c n dựa trên sự ph n đ nh cụ th v i từng b phận hư ng t i
Trang 38Phát tri n năng ực từ ngữ tiếng Việt cho HS n i chung, HS p 6 n i riêng thông qua hệ thống T à m t biện pháp tác đ ng cả về n i ung và
phư ng pháp H ài tập x rcis được hi u à “vấn đề kh yêu c u được thực hiện th o Từ đi n Tiếng Anh ; Trong cuốn Từ đi n tiếng Việt, tác giả Hoàng Phê mang đến m t cách hi u g n gũi về bài tập, x m đ à “ ài ra cho
HS àm đ vận ụng những điều đã h c V i tư cách à m t “hệ thông tin xác
đ nh ao gồm hai tập hợp gắn chạ t chẽ à điều kiện những ữ iệu xuất phát, c n g i à giả thiết, à “cái cho và yêu c u trạng thái mong muốn đạt được, tức “cái phải t m , bài tập gi p HS nắm kiến thức sâu h n, bền vững
h n; từ đ phát tri n trí tuệ, t nh cảm Từ trư c đến nay, bài tập được s ụng
như m t phư ng tiện c ản trong H tiếng Việt Sự ra đời c a ý thuyết hoạt
đ ng ời n i v i quan niệm về sự h nh thành, phát tri n ngôn ngữ như à h nh thành, phát tri n m t hoạt đ ng cũng đã g p ph n khẳng đ nh vai tr quan tr ng
c a hệ thống bài tập H tiếng ởi ẽ, muốn h nh thành, phát tri n hoạt đ ng
n i năng nhất thiết phải thông qua m t hệ thống bài tập và trên thực tế, ản thân hoạt đ ng n i năng đã ao hàm tính chất thực hành, thừa nhận bài tập như
à m t phư ng tiện DH c ản và c n thiết Mục đích c a ạy tiếng ở phổ thông cũng được thống nhất r ng không phải cung cấp cho HS những tri thức
lý thuyết ngôn ngữ m t cách đ ng mà à h nh thành ở các m k năng, năng
ực hoạt đ ng giao tiếp ngôn ngữ N i cách khác, ạy tiếng hư ng đến gi p
người h c s ụng được ngôn ngữ như m t ngôn ngữ thông tin giao tiếp Ở
trường phổ thông, ạy tiếng Việt à tổ chức hoạt đ ng ời n i Đối v i HS, c
th x m việc giải bài tập tiếng Việt à h nh thức ch yếu c a hoạt đ ng tiếng
Việt Các bài tập tiếng Việt à m t phư ng tiện rất c hiệu quả và không th thay thế được trong việc gi p HS c năng ực ngôn ngữ, phát tri n tư duy Bên cạnh đ , cũng c n khẳng đ nh vai tr c a bài tập như à m t công cụ đ đánh giá mức đ phát tri n năng ực ngôn ngữ và tư uy c a người h c
Trang 39Thực tiễn H cho thấy, năng ực s ụng tiếng Việt được phát tri n m t cách tích cực thông qua tổ chức thực hành qua hệ thống bài tập ạy h c Từ oại vừa à đ nh hư ng tổ chức thực hành ngôn ngữ cho HS p 6, nhất à việc vận ụng từ ngữ tiếng Việt vào tiếp nhận văn ản Quan đi m thực hành được quán triệt trong ạy h c tiếng Việt Điều đ th hiện ở việc n i ung ạy h c được
xây ựng từ m t hệ thống bài tập V vậy, việc mô tả n i ung ạy h c không tách rời v i việc phân tích những nh m, ạng bài tập
Do vậy việc xây dựng hệ thống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ cho
h c sinh là vô cùng quan tr ng và c n thiết Đ u tiên nhờ hệ thống bài tập h c sinh thành thạo các kỹ năng “ngh , n i, đ c, viết sau đ giải quyết các vấn đề
i n quan đến chức năng c a ngôn ngữ, từ đ đảm bảo không xảy ra việc giao
tiếp thất bại Khi “năng ực ngôn ngữ hạn chế, hệ quả là khả năng s dụng ngôn ngữ nghèo nàn, thiếu linh hoạt, dễ thất bại trong giao tiếp và tranh biện
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 N ội dung học Từ loại trong chương trình Ngữ văn 6
Tu ần N ội dung dạy từ loại
Trang 40Ở bậc ti u h c h c sinh đã được làm quen v i m t số Từ loại như: anh
từ, đ ng từ, tính từ Các bài h c đ giúp h c sinh có khái niệm về đặc đi m c a các từ loại, cung cấp những hi u biết s giản về từ loại, giúp h c sinh phân loại,
nhận diện được từ theo từ loại
ư c sang chư ng tr nh THCS h c sinh lại tiếp tục được h c về Từ loại Ngoài danh từ, đ ng từ, tính từ th các m được h c thêm về cụm danh từ, cụm
đ ng từ, cụm tính từ, phó từ, số từ, ượng từ Các bài về từ loại tiếng Việt l p 6 được dạy từ tu n 8 đến tu n 20 Thông qua các bài dạy này giúp h c sinh nắm được khái niệm, đặc đi m và khả năng kết hợp c a từ loại: Danh từ, đ ng từ,
chỉ từ, phó từ Từ đ gi p h c sinh nhận diện được từ loại trong văn ản, ư c
đ u biết s dụng các từ loại đ đ đặt câu
Các bài h c đ cung cấp kiến thức c ản và các dạng bài tập phân biệt
đ n giản đ h c sinh có th nhận diện ch ng đ ng v i bản chất c a từ Từ đ
h c sinh có th vận dụng các từ loại vào trong viết văn và trong giao tiếp
Đối v i h c sinh l p 6 việc h c Từ loại vẫn là m t việc đ ng vai tr quan
tr ng, bởi thông qua việc h c tập từ loại các em có th có vốn từ phong phú, xây dựng ược m t cấu trúc ngữ pháp cho bản thân và có khả năng đặt câu cũng như s dụng từ ngữ đ ng v i chức năng c a nó đồng thời n ng cao năng
lực ngôn ngữ c a h c sinh
1.3.2 Th ực trạng dạy và học phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh lớp
6 trong phân môn ti ếng Việt
1.3.2.1 Th ực trạng dạy của giáo viên
Năm h c 2019 - 2 2 tôi đã tiến hành khảo sát 30 giáo viên dạy môn ngữ văn ở các trường Trung h c c sở Cam Giá tr n đ a bàn Thái Nguyên và Trường THCS Mỹ Yên (Huyện Đại Từ, Thái Nguyên) đ ư c đ u đánh giá về sự c n