Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải trong bối cảnh đổi mới giáo dục .... Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên làm công tác quản lý trường t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TR ẦN THANH HUYỀN
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TR ẦN THANH HUYỀN
Chuyên ngành Qu ản lý giáo dục
Mã s ố: 60.14.01.14
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ng ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thức
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả sử dụng trong luận văn được thống kê, khảo sát và cung
cấp bởi các cá nhân, tập thể có địa chỉ rõ ràng Những kết luận khoa học trong
luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
TÁC GI Ả LUẬN VĂN
Trần Thanh Huyền
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau Đại học, Ban chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và quý thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình
học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Thức - người
đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn cán bộ giáo viên trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái, các trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện cho tôi hoàn luận văn của mình
Mặc dù đã có sự nỗ lực, cố gắng hết sức của bản thân nhưng luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp chân thành từ quý thầy cô và các bạn
Tác gi ả luận văn
Tr ần Thanh Huyền
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài 5
4 Giả thuyết khoa học của đề tài 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 6
7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 6
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 9
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục 9
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục tiểu học 12
1.2 Quản lý 13
1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Chức năng quản lý 15
1.3 Bồi dưỡng 17
1.4 Đổi mới giáo dục và năng lực quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục (theo chuẩn hiệu trưởng) 20
Trang 61.4.1 Đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 20
1.4.2 Năng lực quản lý trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục 22
1.5 Hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 26
1.5.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 26
1.5.2 Mục tiêu, chương trình, nội dung và tài liệu bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 26
1.5.3 Phương pháp và hình thức bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 28
1.5.4 Địa điểm và thời gian bồi dưỡng 30
1.5.5 Người dạy và người học bồi dưỡng 30
1.6 Quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục (theo chuẩn hiệu trưởng) 31
1.6.1 Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 31
1.6.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 32
1.6.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 34
1.6.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 37
1.6.5 Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 39
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 40
1.7.1 Các yếu tố chủ quan 40
1.7.2 Các yếu tố khách quan 40
Kết luận chương 1 42
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MÙ CANG CHẢI,
TỈNH YÊN BÁI 43
2.1 Khái quát về giáo dục tiểu học huyện Mù Cang Chải 43
2.1.1 Mạng lưới trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 44
2.1.2 Kết quả giáo dục tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 45
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 46
2.2.1 Mục đích nghiên cứu 46
2.2.2 Nội dung nghiên cứu 46
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 47
2.2.4 Khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu 47
2.3.1 Số lượng 47
2.3.2 Cơ cấu 48
2.3.3 Chất lượng (năng lực quản lý nhà trường) 49
2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 53
2.4.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 53
2.4.2 Hình thức bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 54
2.4.3 Nội dung bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 55
2.4.4 Phương pháp bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 58
2.5 Thực trạng quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 60
2.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 61
2.5.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng nữ CBQL trường tiểu học 61
2.5.3 Chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 62
2.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 63
Trang 82.5.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học 63
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 64
2.6.1 Các yếu tố chủ quan 64
2.6.2 Các yếu tố khách quan 66
2.7 Thành công, hạn chế và nguyên nhân của quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải theo chuẩn nghề nghiệp 67
2.7.1 Thành công và nguyên nhân 67
2.7.2 Hạn chế và nguyên nhân 69
Kết luận chương 2 72
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 74
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 74
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 74
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 74
3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 75
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 76
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải trong bối cảnh đổi mới giáo dục 77
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trong bối cảnh đổi mới giáo dục 77
3.2.2 Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học theo định hướng chuẩn nghề nghiệp (chuẩn hiệu trưởng) 80
3.2.3 Đổi mới tổ chức hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp (chuẩn hiệu trưởng) 84
Trang 93.2.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng nữ cán
bộ quản lý trường tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp (chuẩn hiệu
trưởng) 92
3.2.5 Chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 96
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 99
3.4 Khảo nghiệm về nhận thức mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 100
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 100
3.4.2 Mẫu khảo nghiệm 100
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 101
Kết luận chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1 Kết luận 107
2 Khuyến nghị 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 114
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL : Cán bộ quản lý CĐSP : Cao đẳng sư phạm GD-ĐT : Giáo dục - Đào tạo
PCGDTHĐĐT : Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi PTDTBT : Phổ thông dân tộc bán trú
THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Giới tính, độ tuổi đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện
Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 48 Bảng 2.2 Khảo sát đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang
Chải, tỉnh Yên Bái theo 50 Chuẩn đánh giá Hiệu trưởng 50 Bảng 2.3 Tầm quan trọng việc bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu
học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 53 Bảng 2.4 Hình thức bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện
Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái tại Phòng Đào Tạo, trường CĐSP Yên Bái 54 Bảng 2.5 Đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái tại Phòng Đào tạo, trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái 56 Bảng 2.6 Mức độ thực hiện các phương pháp bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý
trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái tại Phòng Đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái 59 Bảng 2.7 Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý
trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái tại Phòng Đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái 61 Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học
huyện Mù Cang Chải tại Phòng Đào tạo trường CĐSP Yên Bái 61 Bảng 2.9 Thực trạng việc chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động bồi dưỡng nữ cán
bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái tại Phòng Đào tạo trường CĐSP Yên Bái 62 Bảng 2.10 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giả hoạt động bồi dưỡng nữ cán
bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải tại Phòng Đào tạo trường CĐSP Yên Bái 63
Trang 12Bảng 2.11 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải tại Phòng Đào tạo trường CĐSP Yên Bái 63 Bảng 2.12 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến hoạt động bồi dưỡng nữ
cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 64 Bảng 2.13 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến hoạt động bồi dưỡng nữ
cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 66 Bảng 3.1 Nhận thức về tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải 101 Bảng 3.2 Nhận thức về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học Huyện Mù Cang Chải 103
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc năng lực quản lý của cán bộ quản lý trường tiểu học
theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 25 Hình 3.1 Nhận thức về tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải 102 Hình 3.2 Nhận thức về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học Huyện Mù Cang Chải 104 Hình 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải 105
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Xu ất phát từ vai trò của bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường
ti ểu học trong giai đoạn hiện nay
Bước vào thời đại mới, xu thế chung của sự phát triển giáo dục thế giới đang hướng vào việc đào tạo bồi dưỡng những con người có năng lực đóng góp vào sự tiến bộ của xã hội, phát triển nền văn minh của nhân loại, đó là biết làm kinh tế, biết quản lý, biết cải tạo tự nhiên để xã hội phát triển Khi đề cập đến công tác bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng cán bộ trong đó có cán bộ quản lý giáo dục, các văn kiện của Đảng đã khẳng định:
“Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo d ục Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học” [9]
“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng
cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo” [9]
“Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo và cán bộ
qu ản lý giáo dục” [9]
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là một giải pháp then chốt trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2011- 2020
Việc thực hiện chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục được các
cơ sở giáo dục có chức năng bồi dưỡng cán bộ quản lý quan tâm và đã có nhiều
cuộc hội thảo bàn về vấn đề này Tuy nhiên, các cuộc hội thảo đó chưa đi sâu vào phân tích tính đặc thù của mỗi địa phương khi thực hiện chương trình cũng như quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
1.2 Xu ất phát từ thực trạng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường tiểu học và thực
tr ạng công tác quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học hiện nay ở huy ện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái còn có hạn chế, bất cập trước yêu cầu đổi
m ới giáo dục và chuẩn cán bộ quản lý trường tiểu học
Trang 15Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, ngành giáo dục huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái đã không ngừng trưởng thành và lớn mạnh, tiếp tục có
những đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên làm công tác quản lý trường tiểu học còn thiếu về số lượng và yếu về năng lực, hầu hết cán bộ quản lý trên địa bàn huyện Mù Cang
Chải đều từ giáo viên chuyển lên, kiến thức quản lý nhà nước chưa ngang tầm
với yêu cầu nhiệm vụ của ngành trong tình hình mới, đặc biệt với đặc trưng là huyện vùng cao khó khăn việc thông thạo tiếng địa phương và phong tục tập quán là vô cùng cần thiết đối với một nữ cán bộ quản lý để phục vụ cho công
việc chuyên môn, tuy nhiên một số nữ cán bộ quản lý trên địa bàn huyện Mù Cang Chải là người vùng thấp lên công tác nên việc am hiểu phong tục tập quán còn hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý của bản thân mỗi cán bộ quản lý
Do đó, để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, ngành giáo
dục huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái còn nhiều việc cần phải giải quyết:
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa ngành giáo dục ở tất cả các trường
Muốn thực hiện tốt thì vấn đề tiên quyết phải thực hiện đó là quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện Mù Cang
Chải, tỉnh Yên Bái
1.3 T ổng quan nghiên cứu vấn đề về quản lý bồi dưỡng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường tiểu học Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý, nhưng thực tế ở huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản
lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo Quyết định số 382/QĐ- BGD&ĐT ngày 20/01/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mù Cang Chải triển khai thực hiện từ năm học 2012-2013 Tuy nhiên công tác đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng
Trang 16cán bộ quản lý giáo dục đạt được như thế nào? Ưu điểm và hạn chế của hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục? Vấn đề nào của hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục chưa được thực hiện? Hướng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trong thời gian tới như thế nào? Các vấn đề này cũng chưa được tập trung kiểm tra, đánh giá
Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo
dục của ngành giáo dục của tỉnh Yên Bái nói chung và huyện Mù Cang Chải nói riêng cần có sự đánh giá khách quan thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý giáo dục, từ đó xác định các giải pháp để phát huy
quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý giáo dục của ngành giáo dục Yên Bái
1.4 Xu ất phát từ thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý của Phòng Đào
t ạo trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, giáo dục và đào tạo đã có những chuyển biến đáng kể, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Tuy nhiên, giáo dục và đào tạo của Tỉnh Yên Bái vẫn còn bộc lộ một số
yếu kém : chất lượng giáo dục, đào tạo còn thấp; đội ngũ nhà giáo còn thiếu về
số lượng, yếu về chất lượng; không đồng bộ về cơ cấu; cơ sở vật chất chưa đảm
bảo; ngân sách đầu tư cho giáo dục còn mất cân đối; công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả
Tiếp tục quán triệt, thực hiện những quan điểm, định hướng phát triển chiến lược giáo dục và đào tạo những năm tiếp theo thì Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã xác định mục tiêu:
Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo
Phát triển quy mô giáo dục
Thực hiện công bằng giáo dục
Trang 17Để thực hiện các mục tiêu này các giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục trong thời gian tới là:
Đổi mới và phân cấp quản lý Nhà nước về giáo dục
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn diện
Tăng cường đầu tư cho giáo dục
Đẩy mạng xã hội hóa giáo dục
Trong những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo đã tiến hành đổi mới giáo dục ở nhiều khâu từ việc nghiên cứu đổi mới nội dung chương trình giảng
dạy, biên soạn sách giáo khoa đến đổi mới phương pháp dạy học Công tác
quản lý trường học cũng được quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên ở lĩnh vực này
cần được nghiên cứu mang tính cụ thể, sâu sắc hơn nữa vì việc tổ chức quản lý trường học đóng vai trò hết sức quan trọng Người cán bộ quản lý không chỉ
nắm được các văn bản quy phạm pháp quy mà còn phải có năng lực khoa học
nhạy bén, có lý luận, có kỹ năng ứng dụng triển khai công việc trong hoàn cảnh
thực tiễn thì hiệu quả công tác quản lý mới thu được kết quả tốt Vì thế công tác nghiên cứu lý luận đi đôi với ứng dụng thực hành về công tác quản lý giáo dục cho đội ngũ cán bộ quản lý là hết sức cần thiết Đây là khâu đột phá có tính tiên quyết để đưa chất lượng giáo dục các nhà trường lên một tầm cao mới mà
nền kinh tế của địa phương và đất nước đang mong đợi
Xuất phát từ những lý do trên, nên tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái trong b ối cảnh đổi mới giáo dục” làm đề tài nghiên cứu luận văn với mong
muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở huyện Mù Cang Chải,
tỉnh Yên Bái
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu
Trang 18quả hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang
Chải, tỉnh Yên Bái
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài
3.1 Khách th ể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
4 Giả thuyết khoa học của đề tài
Trong thời gian qua hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu
học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục, chuẩn nghề nghiệp thì hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học còn có những hạn chế, bất
cập do các nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân biện pháp quản lý của cán bộ quản lý chưa phù hợp Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản
lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng phù hợp hơn đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục, với hoàn cảnh cụ thể của cơ sở giáo
dục thì sẽ nâng cao được chất lượng nữ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1. Hệ thống hóa lý luận về quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
5.2. Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
5.3. Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái trong bối cảnh đổi
mới giáo dục
Trang 196 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đề tài nghiên cứu một số biện pháp quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản
lý trường tiểu học của Phòng Đào tạo
- Nữ cán bộ quản lý trường tiểu học được giới hạn là các cán bộ quản lý nữ thuộc Ban Giám hiệu nhà trường tiểu học (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng)
- Đổi mới giáo dục hiện nay có rất nhiều nội dung nhưng đề tài đề cập đến
vấn đề: quản lý bồi dưỡng theo chuẩn hiệu trưởng
- Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực quản lý trường tiểu học
c ủa chuẩn hiệu trưởng
- Khách th ể khảo sát:
+ Cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo
+ Cán bộ quản lý Phòng Đào tạo Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái + Giảng viên tham gia bồi dưỡng
+ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Mù Cang Chải
- Địa bàn nghiên cứu:
+ Trường Cao đẳng sư phạm Yên Bái
+ Các trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích lịch sử logic để tổng quan chọn lọc các quan điểm lý thuyết, quan điểm khoa học có liên quan đến việc bồi dưỡng nghiệp vụ
quản lý cho hiệu trưởng trường tiểu học
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lý luận để xây dựng hệ
thống lý luận và căn cứ lý luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp Anket: Chúng tôi xây dựng 3mẫu phiếu ; mẫu phiếu 1 về
thực trạng hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù
Trang 20Cang Chải tỉnh Yên Bái; mẫu phiếu 2 để thu thập ý kiến về thực trạng quản lý
bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý ở huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái; mẫu phiếu 3 dành cho chuyên gia Những mẫu phiếu này nhằm thu thập các ý kiến về nội dung và hình thức bỗi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu
học và các vấn đề có liên quan
- Phương pháp phỏng vấn: Chúng tôi gặp gỡ, trao đổi với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái; lãnh đạo, các cán bộ, giáo viên phòng Đào tạo – Trường Cao đẳng Sư
phạm Yên Bái để tìm hiểu những khó khăn của họ trong việc quản lý nhà trường, hoạt động bồi dưỡng nữ quản lý các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Mù Cang Chải và những nguyện vọng về việc bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm giúp
họ quản lý nhà trường có hiệu quả hơn
- Phương pháp quan sát: Tổ chức quan sát các hoạt động quản lý của
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng là nữ của các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái nhằm hiểu rõ đặc điểm hoạt động của họ , từ đó
có cơ sở xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng
7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu
Dùng các công thức toán học như số trung bình, tính tần suất (%), công
thức tính tương quan để định lượng kết quả nghiên cứu trên cơ sở đó rút ra các
nhận xét khoa học của đề tài luận văn
7.4 S ử dụng phương pháp hỏi ý kiến tham gia
Sử dụng phương pháp này chúng tôi lấy ý kiến của các cán bộ quản lý có kinh nghiệm và những người am hiểu về hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý đặc biệt là nữ cán bộ quản lý nhằm xác định các nội dung và biện pháp bồi dưỡng cho nữ cán bộ quản lý
8 C ấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn bao gồm 03 chương:
Trang 21Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trong
bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường
tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 22Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 T ổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên c ứu về quản lý bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục
Đề cập đến công tác bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng cán bộ trong đó có cán bộ quản lý giáo dục, các văn kiện của Đảng đã khẳng định:
“Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo d ục Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học” [9]
“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng
cao năng lực cử bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo” [9]
“Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ: mở rộng diện
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong hệ thống chính trị và các tổ chức xã hội, các thành ph ần kinh tế Đặc biệt chú trọng phát hiện đào tạo, bồi dưỡng nhân tài,
t ạo nguồn cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp từ trung ương đến cơ sở, cán bộ đầu ngành… đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm, đề bạt, khắc phục tình
tr ạng bầu cử, bổ nhiệm rồi mới đưa đi đào tạo…, lấy tiêu chuẩn cán bộ làm căn cứ xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng thống nhất trong hệ thống các trường…” [7]
Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15-6-2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Nội dung chính của Chỉ thị tập trung vào những nhiệm vụ
trọng tâm:
- Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống các trường sư phạm, các trường cán bộ quản lý giáo dục
- Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đủ số lượng và cân đối về cơ cấu;
Trang 23nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [9]
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là một giải pháp then
chốt trong chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011 - 2020
Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
hết sức quan trọng và cần thiết trong quá trình dạy học Vì vậy ở nước ngoài các tác giả: N.L.Bondurep, N.M.Iacốplep, X.L.Kixêcốp, F.N.Goobolin, Patrice Pelpel, Michel Develay, Pierre Besnard, Paul D.Eggen, Marguerite Altet… đã quan tâm đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng độ ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
Jacques Nimier với cuốn “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã chỉ rõ: Không
phải việc đào tạo tâm lý chỉ làm ở các trường sư phạm là đủ Cả cuộc sống nghề nghiệp của họ sau này, người giáo viên vẫn luôn tự rèn luyện mình
N.L.Bôndưrep cho rằng: “Những yêu cầu về chuyên môn của người thầy
giáo tất nhiên không phải chỉ có những kiến thức phong phú mà còn có những
kĩ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục, vấn đề không phải
ch ỉ ở chỗ tiếp thu kiến thức về tâm lý học và giáo dục mà phải biết vận dụng chúng vào th ực tế” Muốn làm công tác giáo dục tốt cần phải có kỹ năng giáo
dục và phải có thời gian Như vậy việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục thường xuyên là cần thiết
N.V.Kuzmina, F.N.Gonôbôlin… đã phân tích cấu trúc của năng lực sư
phạm gồm: các năng lực truyền đạt, các năng lực tổ chức, các năng lực nhận
Trang 24thức và các năng lực sáng tạo Chúng ta có thể coi đây là những yêu cầu cơ
bản, quan trọng thực sự cần thiết cho việc luyện tay nghề và là một bộ phận quan trọng của lý tưởng dạy học
Patrice Pelpel trong cuốn “Tự đào tạo để dạy học” đã gợi ý một cách tiếp
cận khoa học có tính phương pháp luận về nghề dạy học, cách xác định các mục tiêu sư phạm, cách lựa chọn các phương pháp và kĩ năng dạy học thích hợp, cách
tự đánh giá cùng với những dự báo về xu hướng phát triển các phương pháp và
kỹ thuật dạy học ở nhà trường tương lai Đây là những công cụ lý luận cần thiết cho mỗi nhà giáo khi tiến hành quá trình “Tự đào tạo để dạy học”
Ở Việt Nam hiện nay vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục đang là yêu cầu cấp bách Nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục, nhiều cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý giáo dục… quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc
độ, nội dung, hình thức khác nhau nhằm nâng cao trình độ, vị trí, vai trò, nhiệm
vụ của người giáo viên và của công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục
Trước những năm 1970, việc nghiên cứu về xây dựng đội ngũ giáo viên,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục không theo những đề tài riêng mà được tiến hành gắn với các đề tài giáo dục học và tâm lý học, về
nội dung và phương pháp dạy học các môn học
Từ đầu những năm 1970, do nhu cầu nghiên cứu chuẩn bị cho cải cách giáo dục, nên những vấn đề về người giáo viên, xây dựng đội ngũ giáo viên,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được coi trọng; nhưng
đó chỉ là những bài viết, những quy định, những quy chế của ngành giáo dục
Trong thời kì đổi mới, đặc biệt từ năm 1986, Trung tâm Nghiên cứu Đào
tạo và Bồi dưỡng Giáo viên - Viện khoa học Giáo dục Việt Nam được thành
lập, với nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề cơ bản, cấp bách của người giáo viên và việc xây dựng đội ngũ giáo viên; các nhà khoa học của trung tâm đã tập trung nghiên cứu về nghề dạy học
Trang 25Đề tài: “Người thầy giáo theo yêu cầu của sự phát triển giáo dục” (Đề tài
cấp nhà nước) do trường ĐHSP Hà Nội 1 chủ trì, với sự tham gia của các nhà khoa học giáo dục, với 154 bài viết (Thông báo khoa học số 3/1991 - ĐHSP Hà
Nội) Đề tài đã làm sáng tỏ một số vấn đề về nhân cách người thầy giáo, về
mục tiêu đào tạo… đã góp phần cải tiến công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cán bộ quản lý giáo dục
Lê Trần Lâm với đề tài (1992), “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên”
Hoàng Đức Nhuận (chủ biên) (1995), “Nhà trường hiện đại thế giới, phác
th ảo mô hình trường tiểu học chất lượng cao đầu thế kỷ XXI ở Việt Nam”
Nguyễn Minh Đường (1996), “Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn nhân lực”
Nguyễn Áng (2004), “Chuẩn giáo viên tiểu học, một cách nhìn về chất
lượng giáo viên tiểu học”, Tạp chí Giáo dục số 79
Đặng Quốc Bảo (2000), “Về một số định hướng cho chiến lược bồi dưỡng,
đào tạo cán bộ quản lý trường tiểu học “, Kỉ yếu hội thảo “Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
Ngô Ngọc Báu (1996), “Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học là yêu cầu
thi ết yếu của ngành Giáo dục và Đào tạo nước ta”, Tạp chí Phát triển Giáo dục
1.1.2 Các công trình nghiên c ứu về quản lý bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục tiểu học
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ
quản lý trường tiểu học Ở cấp độ thạc sỹ có thể kể ra các đề tài nghiên cứu:
Nguyễn Viết Bảo (2004), “Hoàn thiện một số biện pháp bồi dưỡng cán
b ộ quản lý trường tiểu học, tỉnh Thái Nguyên”, Hà Nội
Nguyễn Thanh Bình (2003), “Một số biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ
qu ản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2002 - 2010”, Hà Nội
Lê Thị Dậu (2006), “Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng cán
bộ quản lý trường tiểu học tại trường Đại học Hải Phòng”, Hà Nội
Trang 26Ở góc độ khác nhau, các đề tài đã làm rõ được cơ sở lý luận của việc bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường tiểu học Đánh giá được
thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học Bước đầu đưa
ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng cán bộ quản lý trường
tiểu học Đây là những tài liệu tham khảo quý, có thể giúp tác giả hình thành cách tiếp cận, nghiên cứu đầy đủ hơn đề tài của mình
Nh ận xét:
Một là, các đề tài tập trung nghiên cứu nhiều về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Hai là, các nghiên c ứu về quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ
qu ản lý giáo dục đặc biệt là nữ cán bộ quản lý trường tiểu học còn mỏng
Ba là, nghiên c ứu quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huy ện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái còn chưa có công trình nào nghiên cứu
Vì vậy tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu với mục đích góp phần nâng cao
chất lượng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải,
rộng được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau Trong cuộc sống có bao nhiêu lĩnh
vực hoạt động và quan hệ thì cũng có bấy nhiêu hình thức quản lý Lý luận
quản lý rất đa dạng và phổ quát nên có những cách tiếp cận khác nhau về nó
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít
Trang 27nh ất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì
qu ản lý là một khoa học” [15]
Theo Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích
c ủa chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra” [14]
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức
để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [12]
Theo Nguyễn Bá Sơn: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể
nh ững con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [28]
Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể
qu ản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có
hi ệu quả các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát tri ển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [19]
Theo Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù
h ợp với quy luật khách quan” [dẫn theo 19]
Tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau mà các nhà khoa học có những cách
diễn đạt khác nhau về quản lý Tuy nhiên dù ở góc độ nào thì quản lý cũng bao
gồm một số yếu tố sau: 1) Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động Chủ
thể quản lý có thể là cá nhân, một nhóm hay một tổ chức; 2) Đối tượng bị quản
lý và khách thể quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý Khách
thể quản lý là một phần của hiện thực quản lý Khách thể quản lý có thể là một người, nhóm người, một tập thể xác định và sự hình thành tự nhiên của các mối quan hệ quản lý giữa chúng trong những điều kiện cụ thể; 3) Mục tiêu quản lý như là một quỹ đạo vận động của các tiêu chí phải đạt được cho cả đối tượng
và chủ thể Chủ thể quản lý lấy mục tiêu này làm căn cứ để tạo ra tất cả các tác động chỉ đạo
Trang 28Như vậy, từ các điểm chung của các định nghĩa, có thể hiểu: Quản lý là
sự tác động có tổ chức, có hướng đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra
1.2.2 Ch ức năng quản lý
Chức năng quản lý là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản
mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý trong quá trình quản
lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý, tuy còn chưa thống nhất với nhau về mặt thuật ngữ để chỉ ra các chức năng của quản lý song về cơ bản đều
thống nhất rằng quản lý có bốn chức năng chính liên quan mật thiết với nhau:
Ch ức năng kế hoạch hoá: Bản chất của khái niệm kế hoạch hoá là quá
trình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích đó
Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đây được coi là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho các chức năng chỉ đạo, kiểm tra
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, xác định chức năng kế
hoạch hoá có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại, vận hành và phát triển của nhà trường Bởi trên cơ sở phân tích các thông tin, những tiềm năng hiện có,
những khả năng sẽ có mà xác định nội dung hoạt động, các phương pháp tiến hành, những điều kiện đảm bảo để đưa nhà trường đạt tới mục tiêu mong muốn Chính vì kế hoạch hoá là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào các mục tiêu
để tạo khả năng đạt được một cách hiệu quả và cho phép người quản lý có thể
kiểm soát được quá trình tiến hành nhiệm vụ
Ch ức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc,
quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả
Trang 29Như vậy thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động
nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềm năng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và làm giảm sút hiệu quả quản lý Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định cho được và rõ vai trò, vị trí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, đảm bảo mối quan hệ liên kết giữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất và đồng bộ
Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý
đến hành vi và thái độ của con người (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu đề
ra Quá trình đó thể hiện ở sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần hiện thực hoá các mục tiêu đề ra Bản
chất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy
tiềm năng của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thực hiện mối liên hệ
giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để
họ tự nguyện, tự giác và hăng hái phấn đấu trong công việc
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường chức năng chỉ đạo có ý nghĩa quan trọng song nó còn đòi hỏi ở năng lực phẩm chất và nghệ thuật của chủ thể
quản lý, chỉ đạo khách thể là những con người có trình độ năng lực và cá tính phong phú
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của hoạt
động quản lý Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quản lý
Kiểm tra là chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết
quả hoạt động của hệ thống quản lý, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch định trước Như vậy, sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để hoàn thành mục tiêu
và triển khai các hoạt động tổ chức, chỉ đạo hiện thực hoá các mục tiêu, điều quan trọng phải tiến hành hoạt động kiểm tra để xem xét việc triển khai các
Trang 30quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong quá trình
hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu mà người quản lý cần hướng tới
Từ những nội dung ở trên bốn chức năng Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra là các chức năng cơ bản được hình thành trong sự phân công và chuyên môn hoá hoạt động quản lý
1.3 B ồi dưỡng
1.3.1 Khái ni ệm
Để có thể hiểu được khái niệm bồi dưỡng, chúng ta phải đề cập đến một
số khái niệm có liên quan
* Đào tạo Trong Từ điển bách khoa Việt Nam-Hà Nội 1995 viết: Đào tạo
là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm
vững tri thức - kỹ năng - kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người
đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận được sự phân công lao động
nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Như vậy đào tạo là hình thành ở người học một trình
độ mới, cao hơn trình độ trước đó của họ Người được đào tạo sẽ được nâng từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn và điều đó được khẳng định bằng một văn
bằng tương ứng
* Đào tạo lại Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Đào tạo lại là một dạng của đào tạo, là quá trình tạo cho người lao động (đã được đào tạo) có cơ hội được học tập được đào tạo chuyên sâu một lĩnh vực chuyên môn mới một cách
cơ bản, có hệ thống cả về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nhằm mục đích
có trình độ, tay nghề cao hơn hoặc có thể chuyển đổi được công việc Như vậy, đào tạo lại cũng có nội dung gần với đào tạo Đào tạo lại được tiến hành trong trường hợp người lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc hiện tại
Họ cần được chuyên môn hoá cao hơn hoặc chuyển đổi sang một công việc khác mà cần có những kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc
* Bồi dưỡng Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng
Trang 31được hiểu như sau: - Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về
một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó
- Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi
cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp
Theo Nguyễn Minh Đường: "Bồi dưỡng có thể là một quá trình cập nhật
ki ến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ"
Từ những khái niệm bồi dưỡng đã trình bày, cho ta thấy:
- Chủ thể của quá trình bồi dưỡng đã được đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định
- Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp
- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn
1.3.2 Nghi ệp vụ quản lý và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
1.3.2.1 Nghi ệp vụ quản lý
* Nghiệp vụ Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Nghiệp vụ là công việc chuyên môn của một nghề Theo quyết định số 414/TTCP của bộ trưởng-trưởng Ban tổ chức chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp
vụ các ngạch bậc công chức-viên chức thì nghiệp vụ bao gồm các thành tố:
“Chức trách”, “Hiểu biết”, “Yêu cầu trình độ“hợp thành Từ các quan niệm như trên, chúng ta có thể hiểu: Nghiệp vụ là những công việc mà một người phải
thực hiện để hoàn thành chức trách của mình Muốn hoàn thành chức trách của
Trang 32mình, họ phải hiểu rõ nội dung và cách thức thực hiện công việc và phải có một trình độ chuyên môn nhất định
* Nghiệp vụ quản lý Từ quan niệm về nghiệp vụ chúng ta có thể hiểu nghiệp vụ quản lý là công việc mà nhà quản lý phải làm để thực hiện chức trách
của mình Tùy theo yêu cầu của từng ngành, từng cấp quản lý mà nhà quản lý
có những công việc khác nhau Tuy nhiên, để thực hiện tốt chức trách của mình, các nhà quản lý phải tuân theo các nguyên tắc và phương pháp quản lý
nhất định; phải thực hiện các chức năng quản lý Do đó, nghiệp vụ quản lý thực
chất là những công việc, những cách thức mà nhà quản lý phải làm để thực hiện các chức năng quản lý, nội dung quản lý trong một bộ máy Nói cách khác, nghiệp vụ quản lý là công việc chuyên môn của người quản lý
* Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý Chuyên môn của người quản lý thể hiện trong việc thực hiện các chức năng của người quản lý Nhà quản lý muốn thực
hiện được các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của bộ máy, đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến thức, kỹ năng về lĩnh vực mình quản lý Để thực
hiện tốt chức trách của mình, nhà quản lý cần được đào tạo, bồi dưỡng các kiến
thức, kỹ năng đó Tuy nhiên, từ nhiều năm nay, chúng ta thường bổ nhiệm
những người lao động tích cực, có nhiều thành tích vào các vị trí quản lý bộ máy Hầu hết họ không được đào tạo mà chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm
Vì vậy họ cần được bồi dưỡng về NVQL Bồi dưỡng NVQL là: Bổ sung các
kiến thức, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực để người quản lý thực hiện tốt các chức năng
quản lý, qua đó hoàn thành chức trách của mình được giao
1.3.2.2 Bi ện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
Biện pháp là cách thức tác động của con người vào một đối tượng nào
đó Biện pháp bồi dưỡng có thể hiểu theo nghĩa tương tự là: cách thức làm cho con người tăng thêm về kiến thức, kỹ năng hay một phẩm chất nào đó đáp ứng được yêu cầu công tác Biện pháp bồi dưỡng NVQL là cách thức tác động vào
Trang 33các CBQL làm cho họ tăng thêm về kiến thức, kỹ năng quản lý nhằm giúp họ nâng cao năng lực quản lý một bộ máy, giúp họ hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao Như vậy, các biện pháp bồi dưỡng NVQL sẽ rất phong phú, đa
dạng Để cho một CBQL nâng cao trình độ của mình, người ta có thể có rất nhiều cách khác nhau như: Mở lớp học bồi dưỡng kiến thức, tham quan, thực tế
học hỏi kinh nghiệm, trang bị cho nhà quản lý khả năng tự bồi dưỡng
1.4 Đổi mới giáo dục và năng lực quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục (theo chuẩn hiệu trưởng)
1.4 1 Đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay
Theo từ điển Giáo dục học: Đổi mới giáo dục là thay đổi từng phần, cục
bộ hoặc toàn bộ các mặt, các cấp của hệ thống giáo dục quốc dân
Như vậy đổi mới giáo dục chính là làm cho hệ thống giáo dục tốt hơn,
tiến bộ hơn, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển đất nước
Hiện nay, đất nước ta đang đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước và hội nhập
quốc tế Tình hình mới và nhiệm vụ mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đòi hỏi ngành Giáo dục và Đào tạo phải đổi mới
mạnh mẽ hơn nữa yêu cầu của Đảng "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ
chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt" Đối mới căn bản, toàn diện và đồng bộ là tiếp tục đổi mới từ tư duy,
nhận thức đến hành động trong mọi hoạt động giáo dục mà trước hết đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục Trong đó, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý là khâu then chốt, là nền tảng có tính động lực để đưa giáo dục lên tầm cao
mới, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế
Công cuộc đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay nhằm phục vụ cho sự nghiệp đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế Đảng ta chỉ đạo
Trang 34đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục chứ không phải đổi mới một cách vụn vặt,
khập khiễng Đổi mới tất cả các ngành học, bậc học trong hệ thống GDQD và trong toàn xã hội; trong đó phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý không những là khâu then chốt mà còn là giải pháp mang tính đột phá chiến lược trong giai đoạn mới
Nhà giáo là trung tâm và là trụ cột của bất cứ nền giáo dục nào Công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước ta không thể thành công nếu không có
một đội ngũ nhà giáo được đào tạo tốt, tận tụy, tâm huyết và yêu nghề Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, luôn xem đội ngũ này là bộ phận lao động tinh hoa
của đất nước, là bộ phận quyết định chất lượng giáo dục, đặc biệt trong đào tạo nhân lực chất lượng cao Đảng ta khẳng định: "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo
dục Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" luôn ở mức cao và ngày càng hoàn thiện hơn Người thầy trong thời kỳ đổi mới hội tụ đầy đủ những yếu tố về trí tuệ, đạo đức, thể lực, cảm xúc tức là tổng hợp của trí lực, tâm lực và thể lực Sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đã đặt ra những yêu cầu về nguồn nhân lực, yêu cầu đổi mới giáo dục, từ đó đòi hỏi đội ngũ giáo viên các cấp phải đáp ứng tốt về các mặt
Đổi mới giáo dục đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác bồi dưỡng giáo viên, đó là cần toàn diện, thiết thực và hiệu quả Nội dung bồi dưỡng cần sát thực và phù hợp với những yêu cầu, những vấn đề thực tế của công cuộc đổi
mới Đội ngũ giáo viên phải luôn xác định phấn đấu đáp ứng yêu cầu đổi mới
Mỗi tập thể và đội ngũ giáo viên cần xác định nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng, tự bồi dưỡng cho phù hợp Hoạt động bồi dưỡng giáo viên cần
có sự lãnh đạo, chỉ đạo nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, có chương trình bồi
Trang 35dưỡng cho đúng, xác định hình thức và phương pháp bồi dưỡng sát thực Ngoài
ra, mỗi địa phương, mỗi cơ sở lại có những yêu cầu bồi dưỡng cụ thể do căn cứ vào những yêu cầu đặc thù về kinh tế- văn hóa - xã hội của cơ sở đó
1.4.2 Năng lực quản lý trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi
Theo Tự điển tiếng Việt [30] “Năng lực là khả năng đủ để làm tốt công việc”
Tâm lí học định nghĩa: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo
c ủa cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động nhất định nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”
Năng lực quản lý là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù
h ợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động quản lý lãnh đạo nhằm đảm
b ảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động quản lý
Năng lực quản lý trường tiểu học của cán bộ quản lý theo chuẩn hiệu trưởng là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của người cán bộ quản lý theo chu ẩn hiệu trưởng và phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động
qu ản lý nhà trường tiểu học nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong quản lý nhà trường tiểu học
Cán b ộ quản lý trường tiểu học là người quản lý lãnh đạo nhà trường
ti ểu học, dẫn dắt nhà trường tiểu học đi theo mục tiêu của cấp học nhằm đạt được mục đích của giáo dục tiểu học đặt ra Cán bộ quản lý trường tiểu học trong ph ạm vi nghiên cứu của đề tài gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường
ti ểu học
Trang 361.4.2.2 Năng lực quản lý trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Năng lực 1: Năng lực hiểu biết nghiệp vụ quản lý
+ Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định; + Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường
Năng lực 2: Năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học
Năng lực 3: Năng lực quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân
viên nhà trường
+ Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm
bảo chất lượng giáo dục;
+ Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;
+ Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục
Năng lực 4: Năng lực quản lý học sinh
+ Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
tại địa phương;
Trang 37+ Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinh không bỏ học;
+ Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh theo quy định;
+ Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh
Năng lực 5: Năng lực quản lý hoạt động dạy học và giáo dục
+ Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và
từng khối lớp;
+ Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng
học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;
+ Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp
đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;
+ Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh và trẻ em trên địa bàn
Năng lực 6: Năng lực quản lý tài chính, tài sản nhà trường
+ Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học
và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;
+ Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật; + Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục
Năng lực 7: Năng lực quản lý hành chính và hệ thống thông tin
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường;
+ Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;
Trang 38+ Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;
+ Thực hiê ̣n chế đô ̣ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định
Năng lực 8: Năng lực tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục
+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục
và quản lý của nhà trường theo quy định;
+ Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;
+ Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;
+ Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục
đề ra các giải pháp phát triển nhà trường
Năng lực 9: Năng lực thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
+ Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;
+ Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể,
tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Có thể biểu diễn năng lực quản lý trường tiểu học của cán bộ quản lý theo chuẩn cán bộ quản lý bằng sơ đồ sau:
Hình 1.1 : Cấu trúc năng lực quản lý của cán bộ quản lý trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Năng lực quản lý trường tiểu học
Trang 391.5 Ho ạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học
1.5.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học
Phát huy vai trò thế mạnh của nữ giới, khẳng định năng lực của bản thân
Bổ sung thêm các kiến thức về quản lý Nhà nước, quản lý giáo dục, quản
lý trường tiểu học, để có điều kiện nâng cao năng lực quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trước yêu cầu xã hội Đây là việc làm hết sức cần thiết để
họ có thêm kiến thức về mọi mặt trong công tác quản lý nói chung và trường tiểu học nói riêng
Cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực để người quản lý nói chung va nữ cán bộ
quản lý nói riêng thực hiện tốt các chức năng quản lý, qua đó hoàn thành chức trách của mình được giao
Nhu cầu thực tế, các nữ cán bộ quản lý trường tiểu học đa phần từ giáo viên chuyển lên làm công tác quản lý rất cần bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, trình độ chuyên môn và năng lực quản lý, phương pháp quản lý nhà trường sao cho hiệu quả
nhất mà công sức và kinh phí lại đỡ tốn nhất, đáp ứng đòi hỏi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.5.2 M ục tiêu, chương trình, nội dung và tài liệu bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học
M ục tiêu: Mục tiêu bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học cần
được xây dựng theo chuẩn chức danh Chú trọng các mục tiêu lâu dài, mục tiêu trước mắt về việc hình thành nhân cách, năng lực người học khi tốt nghiệp, khả năng đáp ứng yêu cầu của xã hội và yêu cầu của nhà trường, khả năng thích ứng với môi trường và phát huy những kiến thức đã học, hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Trang 40Chương trình và nội dung: Theo Luật giáo dục: Chương trình giáo dục
phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, tính thực tiễn là cơ
sở đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
Các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục hiện đang sử dụng các chương trình bồi dưỡng: chương trình bồi dưỡng cơ bản - 360 tiết (có tính đào
tạo) theo quyết định 382 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được xây dựng một cách
hệ thống bao gồm các học phần về lý luận chính trị, lý luận về khoa học, quản
lý, nghiệp vụ quản lý (quản lý nhân sự, quản lý hoạt động dạy và học, quản lý
cơ sở vật chất ), kỹ năng quản lý Ngoài ra; các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản
lý giáo dục còn bổ sung thêm một số nội dung bồi dưỡng có tính cập nhật và nâng cao, được biên soạn dưới dạng các chuyên đề và có tính độc lập tương đối trong công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học là:
- Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường: xây dựng chiến lược trở thành một yêu cầu sống còn của giáo dục nói chung, nhà trường nói riêng: Hiệu trưởng trường tiểu học đứng trước yêu cầu phải có kiến thức và kĩ năng cần thiết để xác định tầm nhìn, nhận dạng sứ mệnh, xây dựng chiến lược phát triển
nhà trường
- Xây dựng và phát triển đội ngũ (Quản lý nguồn nhân lực): Hiệu trưởng trường tiểu học cần thay đổi trong cách tiếp cận để giải quyết nhiều vấn đề mới đặt ra trong việc bố trí công việc, phân công nhiệm vụ, đánh giá và đãi ngộ Quan tâm đến vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, nâng cao chất lượng đội ngũ, sử dụng hợp lí đội ngũ và nuôi dưỡng môi trường cho đội ngũ phát triển
- Quản lý tài chính: Vấn đề cơ bản trong quản lý tài chính là đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng đồng tiền Gánh nặng thực hiện các chính sách tài chính, cải cách tài chính trong giáo dục đang đè lên vai các cán bộ quản lý trường tiểu học Họ phải đương đầu với một loạt các vấn đề huy động và sử
dụng nguồn lực tài chính, đó là: tiền bán trú, các khoản tài trợ, các đóng góp
của phụ huynh, quỹ cựu học sinh