1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm vật lí khi dạy các kiến thức về điện học cho học sinh trường trung học cơ sở (CHDCND lào)​

105 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (10)
  • 2. M ục đích nghiên cứ u c ủa đề tài (12)
  • 3. Giả thuyết khoa học (12)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (12)
  • 5. Phương pháp nghiên cứ u c ủa đề tài (12)
  • 6. Đóng góp của đề tài (13)
  • 7. C ấu trúc củ a lu ận văn (13)
  • Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰ C TI Ế N C Ủ A BI ỆN PHÁP TĂNG CƯỜ NG S Ử D ỤNG THÍ NGHIỆ M V ẬT LÍ KHI DẠY CÁC (14)
    • 1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu (14)
      • 1.1.1. Phương pháp thực nghiệm vật lí (14)
      • 1.1.2. Các nghiên cứu về sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông (16)
    • 1.2. Thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông (19)
      • 1.2.1. Khái niệm thí nghiệm vật lí (19)
      • 1.2.2. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông (19)
      • 1.2.3. Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí (20)
      • 1.2.4. Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí (21)
      • 1.2.5. Các loại thí nghiệm được sử dụng trong dạy học vật lí (24)
    • 1.3. Ch ất lượ ng d ạ y h ọ c v ật lí ở trườ ng trung h ọc cơ sở (25)
      • 1.3.1. V ề ki ế n th ứ c (25)
      • 1.3.2. V ề kĩ năng (26)
      • 1.3.3. Về thái độ (26)
    • 1.4. Khảo sát thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí phần điện (27)
      • 1.4.1. M ục đích khảo sát (27)
      • 1.4.2. Đối tượ ng kh ảo sát (27)
      • 1.4.3. Phương pháp khảo sát (27)
      • 1.4.4. Kết quả khảo sát và đánh giá (27)
  • Chương 2 M Ộ T S Ố BI ỆN PHÁP TĂNG CƯỜ NG S Ử D Ụ NG THÍ (13)
    • 2.1. Phân tích mục tiêu, chương trình phần điện học trường trung học cơ sở (CHDCND L ào ) (34)
      • 2.1.1. M ục tiêu (34)
      • 2.1.2. Phân tích nội dung chương trình Phần Điệ n h ọc trườ ng Trung h ọc cơ (34)
    • 2.2. Đề xuất một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần điện học ở trường trung học cơ sở (CHDCND Lào) (35)
      • 2.2.1. Bi ệ n pháp 1: Tăng cườ ng s ử d ụ ng thí nghiệ m v ật lí ở các giai đoạ n (35)
      • 2.2.2. Bi ện pháp 2: T ổ ch ứ c cho h ọc sinh làm các thí nghiệ m th ự c t ậ p (36)
      • 2.2.3. Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh tự làm các thí nghiệm đơn giản và (38)
    • 2.3. T ổ ch ứ c m ộ t s ố ho ạt độ ng d ạ y h ọ c ph ần điệ n h ọ c theo hướng tăng cườ ng (39)
      • 2.3.1. Xây dự ng ti ến trình bài học xây dự ng ki ế n th ứ c m ớ i (39)
      • 2.3.2. T ổ ch ứ c cho h ọc sinh làm các thí nghiệ m th ự c t ậ p Ph ần Điệ n h ọ c (52)
      • 2.3.3. T ổ ch ứ c cho h ọ c sinh t ự làm các thí nghiệm đơn giả n Ph ần Điệ n h ọ c (59)
  • Chương 3 TH Ự C NGHI ỆM SƯ PHẠ M (13)
    • 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm (62)
    • 3.2. Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm (62)
    • 3.3. Phương pháp tiến hành thự c nghi ệm sư phạ m (62)
    • 3.4. Đánh giá kế t qu ả th ự c nghi ệm sư phạ m (63)
      • 3.4.1. Đánh giá định tính (63)
      • 3.4.2. Đánh giá định lượ ng (63)
    • 3.5. Tiến hành (64)
      • 3.5.1. Ch ọn đối tượ ng TNSP (64)
      • 3.5.2. Ch ọn bài giả ng (65)
    • 3.6. K ế t qu ả và xử lý kế t qu ả TNSP (65)
      • 3.6.1. K ế t qu ả đánh giá tính tích cự c c ủ a HS trong gi ờ h ọ c (65)
      • 3.6.2. Kết quả thực nghiệm bài 1 (66)
      • 3.6.3. K ế t qu ả th ự c nghi ệ m l ầ n 2 (69)
    • I. K ế t lu ậ n (76)
    • II. Kiến nghị (76)

Nội dung

4 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VẬT LÍ KHI DẠY CÁC KI ẾN THỨC VỀ ĐIỆN HỌC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG H ỌC CƠ SỞ CHDCND LÀO .... Trên cơ

M ục đích nghiên cứ u c ủa đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về phương pháp thực nghiệm và thực trạng sử dụng thí nghiệm vật lí ở các trường Trung học cơ sở, đề xuất các biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở các trường Trung học cơ sở của CHDCND Lào.

Giả thuyết khoa học

Nếu làm rõ được thực trạng sử dụng thí nghiệm vật lí ở các trường phổ thông, đồng thời dựa trên lí luận về phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí thì có thể đề xuất được các biện pháp để tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở các trường Trung học cơ sở của CHDCND Lào.

Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu lý luận về phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí trường phổ thông

4.2 Nghiên cứu thực trạng vận dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở các trường Trung học cơ sở của CHDCND Lào

4.3 Nghiên cứu đề xuất và triển khai các biện pháp để tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở các trường Trung học cơ sở của CHDCND Lào

4.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học và tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất và triển khai.

Phương pháp nghiên cứ u c ủa đề tài

- Nghiên cứu cơ sởlý luận tâm lý học, giáo dục học và lí luận về phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước cùng với các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Thể thao về vấn đề đổi mới phương pháp DH hiện nay ở trường Trung học cơ sở của CHDCND Lào

5.2 Phương pháp thự c nghi ệm sư phạ m

- Điều tra khảo sát thực tế (nghiên cứu các thiết bịthí nghiệm vật lí hiện có ở một sốtrường Trung học cơ sở(CHDCND Lào)

- Dự giờ, tham khảo giáo án dạy học, trao đổi với GV về thực tế sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường Trung học cơ sở(CHDCND Lào).

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất và giả thuyết khoa học

5.3 Phương pháp thống kê toán họ c

- Sử dụng phương pháp thống kê đểđánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.

Đóng góp của đề tài

- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ởtrường Trung học cơ sở(CHDCND Lào).

- Đề xuất được một số biện pháp đểtăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ởcác trường Trung học cơ sở của CHDCND Lào

- Có thể làm tài liệu tham khảo cho GV dạy bộ môn Vật lí ở các trường THCS trong cả nước CHDCND Lào.

C ấu trúc củ a lu ận văn

Luận văn được trình bày gồm các phần: Phần mở đầu, 3 chương, phần phụ lục và tài liệu tham khảo Cụ thểnhư sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm vật lí khi dạy các kiến thức về điện học cho học sinh trường THCS (CHDCND Lào).

Chương 2: Một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần điện học ởtrường THCS (CHDCND Lào).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰ C TI Ế N C Ủ A BI ỆN PHÁP TĂNG CƯỜ NG S Ử D ỤNG THÍ NGHIỆ M V ẬT LÍ KHI DẠY CÁC

Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Phương pháp thực nghiệm vật lí

Trong thực tế dạy học các môn học ở nhà trường phổ thông, nhiều phương pháp nhận thức khoa học đã được nghiên cứu vận dụng thành các phương pháp dạy học, trong đó có phương pháp thực nghiệm (PPTN) trong dạy học vật lí [5, 14, 19]

Theo Lịch sử Vật lí học [12], thời cổ đại, khoa học chưa phân ngành và chưa tách khỏi triết học, mục đích của nó là tìm hiểu và giải thích thiên nhiên một cách toàn bộ mà chưa đi vào từng lĩnh vực cụ thể Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, lao động chân tay bị coi khinh vì đó là lao động của tầng lớp nô lệ, coi trọng hoạt động tinh tế của trí óc Do đó nhiều nhà hiền triết cho rằng có thể dùng sự suy lý, sự tranh luận để tìm ra chân lý mà không coi trọng thí nghiệm Trong cuốn “Vật lí học”, Aristote (384-322 TCN), một đại biểu tiêu biểu cho nền khoa học cổ đại, cũng không dùng thí nghiệm mà đi đến kết luận bằng cách lập luận.

Sang thời trung đại, tư tưởng của Aristote trở thành những giáo điều bất khả xâm phạm Giáo hội Gia tô có một địa vị tối cao trong đời sống xã hội và coi "Khoa học là đẩy tới của giáo lí” Tuy vậy, trong thời này cũng có những người muốn tìm những con đường mới hơn để đi đến nhận thức khoa học như

Roger Bacon (1214 - 1294) cho rằng khoa học không chỉ có nhiệm vụ bình giải lời lẽ của những kẻ có uy tín, khoa học phải được xây đựng trên cơ sở lập luận chặt chẽ và thí nghiệm chính xác Và vì vậy, ông bị giáo hội lên án và bị cầm tù hơn 20 năm tới khi 74 tuổi. Đến thế kỷ XVII, (Galile (1564-1642) đã xây dựng những cơ sờ của một nền vật lí học mới - vật lí học thực nghiệm- chân chính, thay thế cho vật lí học của Aristote bằng hàng loạt các nghiên cứu về thiên văn học, cơ học, âm học, quang học

Galile cho rằng muốn hiểu biết thiên nhiên phải trực tiếp quan sát thiên nhiên, phải làm thí nghiệm, phải “hỏi thiên nhiên” chứ không phải hỏi Aristote hoặc kinh thánh Trước một hiện tượng tự nhiên cần tìm hiểu, Galile bắt đầu bằng quan sát để xác định rõ vấn để cần nghiên cứu, đưa ra một cách giải thích lý thuyết có tính chất dự đoán Từ lý thuyết đó, ông rút ra những kết luận có thể kiểm tra được bằng thực nghiệm Sau đó, ông bố trí thí nghiệm thích hợp, tạo điều kiện thí nghiệm và phương tiện thí nghiệm tốt nhất để có thể đạt kết quả chính xác tin cậy được Cuối cùng, ông đối chiếu kết quả thu được bằng thực nghiệm với lý thuyết ban đầu

Phương pháp của Galile có tính hệ thống, tính khoa học, có chức năng nhận thức luận, tổng quát hóa về mặt lý thuyết những sự kiện thực nghiệm và phát hiện ra bản chất của sự vật hiện tượng Về sau, các nhà khoa học khác đã kế thừa phương pháp đó và xây dựng cho hoàn chỉnh hơn Những thành tựu ban đầu của vật lí học thực nghiệm đã khiến cho thế kỉ XVII trở thành thế kỉ của cuộc cách mạng khoa học thắng lợi với các đại diện tiêu biểu: Torricelli

Như vậy, phương pháp thực nghiệm với tư cách là một phương pháp nhận thức khoa học đã ra đời và không những thành công trong sự phát triển của vật lí học cổ điển mà vẫn còn có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trinh nghiên cứu vật lí học hiện đại.

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội,

2005) [18]: “Thực nghiệm là phương thức nghiên cứu các đối tượng vật chất, bao gồm việc: tạo ra những điều kiện cần thiết; dùng các phương tiện kĩ thuật để tác động vào đối tượng hoặc tái tạo lại đối tượng; loại trừ những yếu tố ngẫu nhiên; quan sát và đo đạc các thông số bằng những phương tiện kĩ thuật tương ứng Thực nghiệm có thể mô hình hóa đối tượng Thực nghiệm là một mặt của hoạt động thực tiễn, là cội nguồn của nhận thức và là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của các giả thuyết và lí thuyết”

Theo Ruzavin G.I [13]: “Nhận thức thực nghiệm được thực hiện trong quá trình thí nghiệm, hiểu theo nghĩa rộng nhất, có nghĩa là sự tương tác giữa chủ thể và khách thể, trong đó chủ thể không chỉ phản ánh khách thể một cách thụ động mà còn chủ động làm thay đổi, cải tạo nó”; Ruzavin G.I cho rằng, các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bao gồm quan sát, thí nghiệm và các phép đo Cụ thể là:

+ “Quan sát là một phương pháp thực nghiêm ban đầu vì nó bao hàm cả trong thí nghiệm lẫn trong các phép đo, trong khi đó bản thân các quan sát có thể được tiến hành ngoài thí nghiệm và không đòi hỏi các phép đo”; “Quan sát khoa học là sự tri giác có mục đích rõ ràng và có tổ chức các sự vật và hiện tượng của thế giới xung quanh”;

+ “ Thí nghiệm là một phương pháp đặc biệt của nghiên cứu thực nghiệm có đặc điểm là nó đảm bảo khả năng tác động thực tế một cách chủ động lên các hiện tượng và quá trình nghiên cứu” (trang 46, sách đã dẫn);

+ “ Đolà quá trình tìm mối quan hệ giữa một đại lượng nhất định với một đại lượng khác cùng loại, được lấy làm đơn vịđo Kết quả đo biểu thị bằng một số nào đó và nhờ đó, có thể xử lý bằng toán học các kết quả này Nhưng trong những trường hợp cá biệt, người ta gọi mọi phương pháp gán cho các đối tượng được nghiên cứu và cho các tính chất của chúng một con số theo các qui tắc nào đó là một phép đo (chẳng hạn, trong nghiên cứu xã hội học, tâm lí học thực nghiệm và những khoa học nhân văn khác), (trang 73, sách đã dẫn)

1.1.2 Các nghiên cứu về sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

Có nhiều nghiên cứu về vận dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở nhà trường phổ thông Ở Việt Nam đã có nhiều nhà khoa học giáo dục quan tâm nghiên cứu về phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí Các tác giả đã làm rõ các khái niệm phương pháp thực nghiệm, thí nghiệm; đã chỉ ra vai trò to lớn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí; đã chỉ ra các giai đoạn của phương pháp dạy học dựa trên phương pháp thực nghiệm, Theo tác giả Nguyễn Đức Thâm và Nguyền Ngọc Hưng thì phán biệt phương pháp thực nghiệm theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp [15] “Theo nghĩa rộng, phương pháp thực nghiệm có thể bao gồm từ những ý tưởng ban đầu của các nhà khoa học cho đến kết luận cuối cùng Theo nghĩa hẹp, phương pháp thực nghiệm có thể hiểu như sau: từ lý thuyết đã biết suy ra hệ quả và dùng thí nghiệm để kiểm tra hệ quả Các nhà thực nghiệm không nhất thiết tự mình xây dựng giả thuyết mà giả thuyết đó đã có người khác đề ra rồi nhưng chưa kiểm tra được Nhiệm vụ của nhà vật lí thực nghiệm lúc này là từ giả thuyết đã có suy ra hệ quả có thể kiểm tra được và tìm cách bố trí thí nghiệm khéo léo, tinh vi để quan sát được hiện tượng do lý thuyết dự đoán và thực hiện các phép đo chính xác” Theo tác giả Phạm Hữu

Tòng [17]: “Nếu nhà khoa học dựa trên việc thiết kể (nghĩ ra) phương án thí nghiệm khả thi và tiến hành thí nghiệm (thao tác với các vật thể, thiết bị dụng cụ, quan sát, đo đạc) để thu được thông tin và rút ra câu trả lời cho vấn đề đặt ra (nó là một nhận định về một tính chất, một mối liên hệ, một nguyên lí nào đó, cho phép đề xuất một kết luận mới hoặc xác minh một giả thuyết, một phỏng đoán khoa học nào đó) thì phương pháp nhận thức trong trường hợp này được gọi là phương pháp thực nghiệm” Nhưng mặc dù phát biểu theo cách nào thì các yếu tố cơ bản của PPTN trong nghiên cứu khoa học, và dựa vào đó vận dụng vào dạy học vật lí, cũng bao gồm:

+ Vấn đề cần giải đáp hoặc giả thuyết cần kiểm tra

+ Xử lý một giả thuyết đề có thể đưa nó vào kiểm tra bằng thực nghiệm + Xây dựng (thiết kế) phương án thí nghiệm cho phép thu lượm thông tin cần thiết cho sự xác lập giả thuyết hoặc kiểm tra giảthuyết.

+ Tiến hành thí nghiệm và ghi nhận kết quả (quan sát, đo ).

+ Phân tích kết quả và kết luận.

Thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

Trong thực tế dạy học vật lí người ta thường dùng thuật ngữ “thí nghiệm vật lí” (TNVL) , đồng thời chỉ ra các đặc điểm, chức năng của thí nghiệm như là một bộ phận của phương pháp thực nghiệm [5, 14, 19] Để làm rõ đặc điểm, vai trò, chức năng của thí nghiệm trong PPTN, trong mục này chúng tôi trình bày về thí nghiệm vật lí

1.2.1 Khái niệm thí nghiệm vật lí

Theo các tác giả Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế [15]: “Thí nghiệm vật lí là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người vào các đối tượng của hiện thực khách quan Thông qua việc phân tích các điều kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận được tri thức mới”.

1.2.2 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

+ Phương pháp thực nghiệm giúp học sinh hình thành và hoàn thiện những phẩm chất tâm lí là nền tảng cho hoạt động sáng tạo PPTN dạy cho học sinh tìm tòi sáng tạo theo con đường và kinh nghiệm hoạt động sáng tạo mà các nhà khoa học đã trải qua, nó làm cho học sinh quen dần với cách suy nghĩ, làm việc theo kiểu Vật lí Trong quá trình giải quyết những vấn đề đó, học sinh sẽ bộc lộ những nét đặc trưng của hoạt động sáng tạo và đồng thời hình thành, hoàn thiện ở bản thân những phẩm chất tâm lí là nền tảng cho hoạt động sáng tạo

+ Phương pháp cho phép gắn lý thuyết với thực tiễn Thực tiễn được nói trong PPTN là các hiện tượng, các quá trình Vật lí được mô tả, được tái hiện qua các thí nghiệm do giáo viên hay chính học sinh tự làm Việc học sinh trực tiếp đề xuất phương án và tiến hành thí nghiệm kiểm tra, trực tiếp quan sát các hiện tượng, làm việc với các thiết bị thí nghiệm và dụng cụ đo, giải quyết những khó khăn trong thực nghiệm tạo điều kiện cho các em nâng cao được năng lực thực hành, gần gũi hơn với đời sống và kỹ thuật, khái quát hóa các kết quả thực nghiệm, rút ra những kết luận có tính chất lý thuyết (như tính chất của sự vật, hiện tượng, quy luật diễn biến, quan hệ ) Hoạt động nhận thức theo phương pháp thực nghiệm làm cho học sinh thấy được sự gắn bó mật thiết giữa lý thuyết và thực tiễn.

+ PPTN là phương pháp tìm tòi, giải quyết vấn đề, có thể áp dụng để giải quyết những vấn đề từ nhỏ đến lớn, rất sát với thực tiễn, ở mọi trình độ, không đòi hỏi vốn kiến thức quá nhiều Đối với yêu cầu dạy học xuất phát từ vốn kinh nghiệm của bản thân, PPTN lại càng phù hợp hơn PPTN sẽ giúp các em giải quyết vấn đề trong học tập, trên cơ sở đó nắm vững kiến thức, kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm, nắm vững phương pháp giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

+ Việc áp dụng PPTN cho phép và rèn luyện cho học sinh nhiều năng lực Nó tích cực hóa đến mức tối đa hoạt động nhận thức của học sinh, cho phép hình thành kiến thức sâu sắc và bền vững, tăng cường hứng thú đối với môn học Nó thôi thúc trong học sinh một nhu cầu về hoạt động sáng tạo, bồi dưỡng cho các em cá tính sáng tạo.

1.2.3 Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí

Theo các tác giả Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế [15], thínghiệm vật lí (TNVL) có các chức năng sau [4, tr 289]:

+ Các chức năng theo quanđiểm nhận thức:

- Thí nghiệm là phương tiện thu nhận thông tin;

- Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã thu được;

- Thí nghiệm là phương tiện vận dụng tri thức vào thực tiễn;

- Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức vật lí

+ Chức năng của thí nghiệm theo quan điểm lí luận dạy học:

- Thí nghiệm có thể được sử dụng ở tất cả các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học;

- Thí nghiệm là phương tiện góp phần phát triển nhân cách toàn diện của học sinh;

- Thí nghiệm là phương tiện đơn giản hóa và trực quan trong dạy học vật lí

1.2.4 Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí Để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm vật lí (TNVL), cần làm rõ vai trò của thí nghiệm vật lí (TNVL) ở các giai đoạn của PPTN trong dạy học vật lí Theo Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng [15] các giai đoạn của PPTN trong dạy học vật lí, các giai đoạn này phỏng theo PPTN của các nhà khoa học, như sau:

1.- Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề.

GV tổ chức các tình huống học tập có vấn đề như: mô tả một hoàn cảnh thực tiễn, biểu diễn một vài thí nghiệm trong đó có các mối quan hệ đáng chú ý, các biểu hiện bản chất hay những quy luật phổ biến mà học sinh chưa ý thức được và yêu cầu các em dự đoán diễn biến của hiện tượng hoặc xác lập một mối quan hệ nào đó Tóm lại là nêu lên một câu hỏi mà học sinh chưa biết câu trả lời, cần phải suy nghĩ tìm tòi mới trả lời được

2.- Giai đoạn 2: Xây dựng giả thuyết

Giáo viên hướng dẫn, gợi ý cho học sinh xây đựng một câu trả lời dự đoán ban đầu dựa vào sự quan sát, vào kinh nghiệm của bản thân, vào những kiến thức đã có (ta gọi là xây đựng giả thuyết) Những dự đoán này có thể còn thô sơ, có vẻ hợp lý nhưng chưa chắc chắn

3.- Giai đoạn 3: Từdự đoán suy luận rút ra hệ quả logic có thể kiểm tra được.

Giả thuyết được nêu dưới dạng một phán đoán: đó là một nhận định có thể mang tính bản chất khái quát Tính đúng đắn của giả thuyết cần phải được kiểm tra Việc kiểm tra trực tiếp một nhận định khái quát thường không thể mà thay vào đó là kiểm tra hệ quả của nó Hệ quả logic được suy luận từ giả thuyết trong PPTN phải thỏa mãn 2 điều:

+ Tuân theo quy tắc logic hoặc toán học.

+ Có thể kiểm tra bằng thí nghiệm vật lí(TNVL)

Các phép suy luận logic và toán học phải dần đến kết luận có dạng:

+ Biểu thức toán học biểu diễn sự phụ thuộc của các đại lượng vật lí mà những đại lượng này phải đo được trực tiếp (ví dụ: nhiệt độ, thể tích ).

+ Một khẳng định tồn tại hay không tồn tại một hiện tượng nào đó có thể quan sát được trực tiếp hoặc quan sát gián tiếp qua sự biến đổi của một đại lượng vật lí nào đó.

Việc suy ra hệ quả logic có thể gồm một số trong các thao tác sau: phân tích, so sánh đối chiếu, suy luận suy diễn, cụ thể hóa

4.- Giai đoạn 4: Đề xuấtvà tiến hành thí nghiệm để kiểm tra hệ quả Đây là hành động đặc thù của PPTN Trong giai đoạn này bao gồm các thao tác sau: a/ Đề xuất phương án thí nghiệm Ở thao tác này, người giáo viên phải làm sao cho học sinh có thể tự do đề xuất các ý tưởng của mình, từ đó giáo viên có thể hướng dẫn, luyện tập để các ý tưởng đó ngày càng có căn cứ hơn và hiện thực hơn thì mới phát triển được năng lực sáng tạo của học sinh b/ Tiến hành thí nghiệm.

Cần tổ chức cho học sinh tự lực tiến hành các thao tác thí nghiệm, thu thập và xử lý thông tin, rút ra kết quả Ở thao tác này, các kỹ năng thực hành như: tính toán, lấy sai số, đánh giá độ chính xác của phép đo, vẽ đồ thị được rèn luyện.

Nếu kết quả thí nghiệm phù hợp thì giả thuyết trên trở thành chân lí, nếu không phù hợp thì phải xây dựng giả thuyết mới

5.- Giai đoạn 5: Rút ra kết luận/ Ứng dụng kiến thức

HS vận dụng kiến thức để giải thích hay dự đoán một số hiện tượng trong thực tiễn, nghiên cứu các thiết bị kỹ thuật Thông qua đó, một số trường hợp đi tới giới hạn áp dụng kiến thức và xuất hiện mâu thuẫn nhận thức mới cần giải quyết.

Ch ất lượ ng d ạ y h ọ c v ật lí ở trườ ng trung h ọc cơ sở

Hiện nay, nhiều nước đã chấp nhận quan điểm về chất lượng giáo dục Quan điểm đó là: “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” Vì vậy, để xác định chất lượng dạy học vật lí ởtrường THCS CHDCND Lào cần nghiên cứu mục tiêu dạy học của chương trình Mục tiêu đó bao gồm 3 thành phần: kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.3.1 V ề ki ế n th ứ c Đạt được một hệ thống kiến thức vật lí phổthông, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm: a Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất b Các đại lượng, các định luật và nguyên lý vật lí cơ bản c Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất d Những ứng dụng phổ biến của vật lí trong đời sống và trong sản xuất e Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của vật lí, trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.

1.3.2 V ề kĩ năn g a Biết quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm, biết điều tra, sưu tầm, tra cứu các tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn vật lí. b Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của vật lí, biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản c Biết phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra d Vận dụng được kiến thức vật lí để mô tả, giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổthông. e Sử dụng được các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xửlý thông tin.

1.3.3 V ề thái độ a Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng những đóng góp của vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và công lao của các nhà khoa học b Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được c Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệmôi trường sống tựnhiên. d Có thể giới quan, nhân sinh quan, tư duy khoa học và những phẩm chất, năng lực theo mục tiêu của giáo dục phổthông.

Dựa vào mục tiêu nêu trên, luận văn sẽ xác định các biện pháp dạy học với việc sử dụng thí nghiệm vật lí để góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ởcác trường Trung học cơ sở (CHDCND Lào)

M Ộ T S Ố BI ỆN PHÁP TĂNG CƯỜ NG S Ử D Ụ NG THÍ

Phân tích mục tiêu, chương trình phần điện học trường trung học cơ sở (CHDCND L ào )

Dựa vào nội dung chương trình phần Điện học nhà trường THCS (CHDCND Lào), mục tiêu đề ra là:

- Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng)

- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích.

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường

- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm

- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế

- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vịđo hiệu điện thế

- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó

- Phát biểu định luật Ôm đối với toàn mạch

- Viết được công thức tính công và công suất của nguồn điện

2.1.2 Phân tích nội dung chương trình Phần Điệ n h ọc trườ ng Trung h ọc cơ s ở (CHDCND Lào)

Nội dung chính của chương Điện tích - Dòng điện một chiều phần Điện học gồm những khái niệm cơ bản về điện tích, điện trường, mối liên hệ giữa điện tích và điện trường; thuyết êlectron và định luật bảo toàn điện tích, cường độ điện trường; điện thế, hiệu điện thế và mối liên hệ giữa chúng Trong chương này có nhiều thí nghiệm mà giáo viên cần tiến hành trên lớp giúp học sinh nắm vững và hiểu sâu được kiến thức bài học Do điều kiện cũng như quá trình đào tạo mà giáo viên trung học cơ sở Lào hầu hết không có kĩ năng cũng như không có cơ hội làm thí nghiệm cho học sinh quan sát, do vậy ngoài việc tìm tòi làm thí nghiệm trên lớp cần sử dụng cả những đoạn phim thí nghiệm để học sinh quan sát, từ đó học sinh có thể ghi nhớ bài và nắm vững kiến thức hơn, đồng thời cũng làm cho bài học trở nên hứng thú và sinh động hơn.

Nội dung của chương có thểtóm tắt như sau:

Hình 2.1 : Sơ đồ ki ế n th ức chương Điện tích - Dòng điệ n m ộ t chi ề u

Đề xuất một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần điện học ở trường trung học cơ sở (CHDCND Lào)

học phần điện học ởtrường trung học cơ sở (CHDCND Lào)

2.2.1 Bi ện pháp 1: Tăng cườ ng s ử d ụ ng thí nghiệ m v ật lí ở các giai đoạ n c ủa bài học xây dự ng ki ế n th ứ c m ớ i

1.- Nội dung biện pháp 1: Để tăng cường sử dụng TNVL trong dạy học kiến thức mới cần phối hợp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với PPTN vật lí, vận dụng theo quy trình sau:

Bước 1: Xác định nội dung bài học thuộc loại kiến thức nào: Hiện tượng vật lí; Đại lượng vật lí; Định luật vật lí hay Ứng dụng kĩ thuật của vật lí

Bước 2: Xây dựng tiến trình logichình thành kiến thức

Bước 3: Thiết kế tiến trình dạy học cụ thể theo kiểu Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với việc sử dụng thí nghiệm vật lí phù hợp loại nội dung kiến thức của bài học

Bước 4: Xây dựng công cụđánh giá hiệu quả dạy học, cụ thể

- Qua việc dạy học có rút ra nhiều phương thức làm một thí nghiệm Vật lí nhưng chung quy có các bước cơ bản sau: Tổ chức HS làm thí nghiệm Vật lí chủ yếu trong các hoạt động nhóm, nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lường Vật lí phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm đơn giản, kĩ năng phân tích và xửlí các thông tin, các dữ liệu thu được từthí nghiệm

- Qua thí nghiệm học sinh có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong thực hành thí nghiệm Làm thí nghiệm là một hoạt động không thể thiếu trong nhiều giờ học Vật lí Khi làm thí nghiệm thành công thì HS cơ bản đã nắm được kiến thức, nội dung của bài học

2.2.2 Bi ện pháp 2: T ổ ch ứ c cho h ọc sinh làm các thí nghiệ m th ự c t ậ p

HS trường THCS của CHDCND Lào ít được làm thí nghiệm thực tập, vì vậy để tăng cường xử dụng thí nghiệm, phù hợp với điều kiện trang bị thí nghiệm và thời gian, trong luận văn chúng tôi đã lựa chọn loại thí nghiệm thực tập là Thí nghiệm thực hành.

2.- Thiết kếbài dạy minh họa biện pháp 1:

Hướng dẫn thực hành: “Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp”

HƯỚNG DẪN LÀM NHƯ SAU:

1 Viết bản hướng dẫn HS làm thí nghiệm, mẫu báo cáo thí nghiệm;

2 Chia nhóm và cho HS làm thí nghiệm

3 GV quan sát, hướng dẫn và giúp HS làm thí nghiệm

4 GV đánh giá kết quả làm thí nghiệm của HS qua Phiếu đánh giá và ấm điểm báo cáo thí nghiệ ồ ận xét.

Có thể hiểu như sau:

Giáo viên phải suy nghĩ xem mình phải chuẩn bị những gì cho thí nghiệm ở bài học này và những gì cho thí nghiệm ở bài học khác, nhưng tổ chức cho HS làm thí nghiệm ở những bài học khác nhau cũng có những đặc điểm chung:

+ HS: tổ chức HS làm thí nghiệm chủ yếu trong hoạt động nhóm nên GV có thể chia lớp thành 4 - 6 nhóm nhỏ (tùy tình hình cơ sở vật chất trường, lớp), có phân công cụ thể cho từng thành viên trong nhóm như phân công nhận và thu dọn lại dụng cụ thí nghiệm của nhóm Phân công thư ký để ghi kết quả thí nghiệm, phân công chịu trách nhiệm trình bày kết quả thí nghiệm … Trong nhóm, mỗi thành viên thực hiện một công việc cụ thể

+ GV phải chuẩn bị sẵn đầy đủ các đồ dùng, dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm ởcác nhóm Vẽhình sẵn nếu cần thiết

Giới thiệu đồ dùng: GV giới thiệu và cách sử dụng từng đồ dùng có trong thí nghiệm hoặc qua hình vẽ HS nêu được các đồ dùng cần thiết trong thí nghiệm hoặc HS có thể tự đề xuất phương án làm thí nghiệm để giải quyết một vấn đề nào đó Giáo viên có thể làm mẫu cho HS xem: có những thí nghiệm tương đối khó thực hiện, GV có thể làm trước cho HS xem trước các bước hoặc có những đồ dùng các em chưa từng thực hiện thì GV cũng có thể thao tác cho

Tiến hành thí nghiệm: các nhóm HS đồng loạt tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV Từng thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ của mình như đã phân công trong nhóm

Các nhóm thảo luận, xử lý, trình bày kết quả: Sau khi các nhóm thực hiện thí nghiệm xong (có thểtrong quá trình thí nghiệm) các nhóm tự thảo luận, xử lý kết quả của nhóm mình sau đó trình bày kết quả trên bảng phụ của nhóm hoặc phiếu học tập mà GV đã hướng dẫn trước đó

Lớp thảo luận thống nhất: Sau khi các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, GV cho cả lớp cùng thảo luận kết quả, từ đó đi đến thống nhất chung về kết quả thực hiện được Đối với phần cơ các thí nghiệm mang những đặc điểm riêng mà giáo viên có thể đề ra những các thức riêng cho từng bài tuỳ vào đối tượng học sinh

2.2.3 Bi ện pháp 3: Hướ ng d ẫ n h ọ c sinh t ự làm các thí nghiệm đơn giả n và quan sát ở nhà

Các thí nghiệm và quan sát ngoài lớp học hoặc ở nhà là một loại bài làm của học sinh Mục đích chủ yếu của loại bài này là bằng các thí nghiệm riêng, quan sát riêng, học sinh nắm vững hơn nữa các khái niệm vật lí Những thí nghiệm này hỗ trợ cho việc hoàn thành các nhiệm vụ giảng dạy, gây hứng thú học tập cho học sinh, tăng cường mối liên kết giữa lý thuyết và thực tế Đặc điểm chung của các thí nghiệm và quan sát ở nhà là không có sự tác động của giáo viên, học sinh phải hoạt động độc lập, học sinh phải có tính tự giác cao, độc lập sáng tạo, phải được chuẩn bị trước khả năng tự lực tổ chức, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch thí nghiệm đã vạch ra

Dạng thí nghiệm này cũng đòi hỏi có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, giữa hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, giữa lao động trí óc và lao động chân tay. Ở biện pháp này, GV chọn những TN để HS tự thiết kế phương án TN, lựa chọn dụng cụ TN thích hợp, đo đạc xác định các đại lượng

Yêu cầu HS vận dụng được những kiến thức đã học để thiết kế những

TN đơn giản về một hiện tượng nào đấy, giải thích được những hiện tượng xảy ra trong thực tế

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng Vật lí đơn giản để giải quyết một số vấn đề trong thực tế cuộc sống

- Giúp HS có khả năng đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm ự đóan hoặ ả ết đã đề

TH Ự C NGHI ỆM SƯ PHẠ M

Mục đích thực nghiệm sư phạm

Mục đích của thực nghiệm sư phạm là để kiểm chứng kết quả giả thuyết khoa học của đề tài, kiểm tra hiệu quả của một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm Vật lí khi dạy các kiến thức về Điện học cho học sinh THCS mà đề tài đã đề xuất Đồng thời kết quả của thực nghiệm sư phạm sẽ góp phần khẳng định tính khảthi và cấp thiết của đềtài.

Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm

1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm: Trường trung học cơ sở Tỉnh Lịvà Trường trung học cơ sở Bản Bo, thuộc huyện Xay tỉnh OUDOMXAY CHDCND Lào

2 Thời gian Thực Nghiệm Sư phạm: từ24/12/2015 đến 15/01/1016

Phương pháp tiến hành thự c nghi ệm sư phạ m

+ Phương pháp điều trathu thập thông tin:

Chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát đặc điểm tình hình dạy và học Vật lí để tìm hiểu những thông tin cần thiết về lớp TN và lớp ĐC ở trường THCS Tỉnh Lị và THCS Bản Bo, tỉnh OUDOMXAY CHDCND Lào chọn làm TNSP

+ Phương pháp so sánh, đối chứng:

Tổ chức giảng dạy lớp TN theo phương án của đề tài và ở lớp theo phương án của GV cộng tác tự soạn bình thường theo quy định chung Do cùng một GV dạy.

Tổ chức cho hai lóp ĐC và TN làm bài kiểm tra với cùng một nội dung cùng khoảng thời gian, đề bài do GV thực hiện đề tài chuẩn bị. Đối chiếu, so sánh giữa PPDH ở lớp TN và PPDH truyền thống ở lớp ĐC. + Phương pháp quan sát :

- Trực tiếp dự giờ các lớp TN và ĐC, quan sát giờ học, ghi nhận đầy đủ các hoạt động của GV và HS

- Tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong quá trình học tập.

- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

Sau mỗi hoạt động, mỗi giờ học trực tiếp gặp GV công tác, HS để trao đổi, thảo luận kiểm chứng và xử lý các thông tin thu được một cách khách quan Đồng thời bổ xung, rút kinh nghiệm cho những hoạt động tiếp theo.

+ Phương pháp thống kê toán học:

Xử lý các kết quả thu được nhằm rút ra các kết luận khoa học về đề tài nghiên cứu.

Đánh giá kế t qu ả th ự c nghi ệm sư phạ m

Tập hợp các phiếu điều tra, tổng hợp các ý kiến trao đổi, chọn lọc một số thông tin điển hình phản ánh các mục tiêu cần nghiên cứu Phụ lục 2, 3

3.4.2 Đánh giá định lượ ng

1 So sánh chất lượng nắm vững kiến thức ởcác lớp TN và ĐC thông qua phân tích và xửlí kết quả các bài kiểm tra

+ Lập bảng thống kê điểm của ba bài kiểm tra trong quá trình thực nghiệm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng, tính phần trăm.

- Tính điểm chung bình : Là tham sốđặc trưng cho sự tập trung của số liệu

- Phương sai S 2 là độ lệch tiêu chuẩn: Là tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng

- Hệ số biến thiên V: Chỉ mức độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình

- Tính hệ số HS (t) theo công thức : tt TN DC

2 Lập bảng phân phối tần xuất, vẽ đồ thị tần xuất, biểu đồ xếp loại học tập, so sánh và rút ra nhận xét.

Tiến hành

3.5.1 Ch ọn đối tượ ng TNSP

Chúng tôi tiến hành chọn các lớp TN và ĐC ở khối 8 của hai trường

THCS Tỉnh Lị và THCS Bản Bo có số lượng HS và chất lượng học tập tương đương nhau Cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1: Chất lượng học tập

Trườ ng Nhóm S ỹ s ố Chất lượng học tập (%)

3.5.2 Ch ọn bài giả ng

Chúng tôi đã lựa chọn các bài tập, xây dựng và thiết kế phương án giảng dạy qua ba bài đã thiết kếđể TNSP

Bài soạn số 1: Hiện tượng vật lí Các đại lượng vật lí

Bài soạn số 2: Thí nghiệm bài “Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp”

Bài soạn số3: Thí nghiệm “Nhiễm điện do cọxát”.

K ế t qu ả và xử lý kế t qu ả TNSP

3.6.1 K ế t qu ả đánh giá tính tích cự c c ủ a HS trong gi ờ h ọ c

Chúng tôi đánh giá kết quả này thông qua phiếu điều tra và quan sát giờ học ởtrên lớp và sự chuẩn bịbài của HS

+ Mức độ hứng thú: có yêu thích bộ môn không?

+ Mức độ tích cực: Có nhiệt tình tham gia vào quá trình học tập không?

Bảng 3.2: Bảng tổng kết một số kết quảđiều tra định tính

Các tiêu chí HS t ự đánh giá Đánh giá củ a

Có Không Có Không C ủ a HS C ủ a

1.- Tích cực phát biểu ý GV kiến (T ối đa: 1 điể m) 37 3 40

2.- Có hứng thú k hi h ọ c vật lí (T ối đa: 1 điể m) 40 40

3.- Nêu được mục đích thí nghiệ m

4.- Nêu được tên dụng c ụ thí nghiệ m (T ối đa

5.- Vẽ được sơ đồ thí nghi ệ m (T ối đa 1,5 điể m)

6.- Mô tả được hiện tượng vật lí ( T ối đa 2 điể m)

7.- Giải thích được hiện tượng vật lí ( T ối đa 2 điể m)

3.6.2 K ế t qu ả th ự c nghi ệm bài 1

Sau khi dạy bài “ Hiện tượng vật lí Các đại lượng vật lí”, chúng tôi tiến hành cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút số 1 cùng một đề ở cả hai lớp đối chứng và thực nghiệm Kết quả cụ thể thu được như sau:

3 6.2.1.Bảng điểm thực nghiệm lần 1 –Bài kiểm tra số 1

Bảng 3.3: Điểm kiểm tra lần 1

Giá trị TB của TN: X  5, 588

Giá trị TB của ĐC: Y  4, 688

3 6.2.2 Bảng xếp loại học tập lần 1 –Bài kiểm tra số 1

Bảng 3.4: Bảng xếp loại học tập lần 1

3.6.2.3.Biểu đồ xếp loại học tập lần

Hình 3.1: Biểu đồ x ế p lo ạ i h ọ c t ậ p l ầ n 1 3.6.2.4 Bảng phân phối tần xuất lần 1

Bảng 3.5: Bảng phân phối tần xuất lần 1 Điể m TN (X i ) ĐC(Y i ) TN ĐC

3.6.2.5 Đồ thị tần xuất lần 1

3 6.2.6 Tính các tham số thống kê

+ Hệ số biến thiên: V TN TN 31,14%

+ Hệ số Student : tt TN DC 4, 73

Tra bảng phân phối Student ta có ứng với α = 0,01; k  n TN  n DC  2 , ta có tlt=2,33.Vậy ttt>tlt nên giá trị của hệ số Student tính toán được với độ tin cậy đạt 99% điều này chứng tỏ sự khác nhau giữa các giá trị trung bình tính được qua bài kiểm tra lần 1 là thực chất, có ý nghĩa với mức ý nghĩa là 0,01.

3.6.3.1 Bảng điểm thực nghiệm lần 2 –Bài kiểm tra số 2

Bảng 3.6: Bảng điểm kiểm tra lần 2

Giá trị TB của TN: X  5,863

Giá trị TB của ĐC: Y  5, 325

3.6.3.2 Bảng xếp loại học tập lần 2 - Bài kiểm tra số 2

Bảng 3.7: Bảng xếp loại học tập lần 2

3.6.3.3.Biểu đồ xếp loại học tập lần 2

Hình 3.3: Biểu đồ x ế p lo ạ i h ọ c t ậ p l ầ n 2 3.6.3.4 Bảng phân phối tần xuất lần 2

B ả ng 3.8: B ảng phân phố i t ầ n xu ấ t l ầ n 2 Điể m TN (X i ) ĐC(Y i ) TN ĐC

3.6.3.5 Đồ thị tần xuất lần 2

Hình 3.4: Đồ th ị t ầ n xu ấ t l ầ n 2 3.6.3.6 Tính các tham số thống kê

+ Hệ số biến thiên: V TN TN 26, 27%

+ Hệ số student : tt TN DC 2,98

Tra bảng phân phối Student ta có ứng với α = 0,01; k  n TN  n DC  2 , ta có tlt=2,33.Vậy ttt>tlt nên giá trị của hệ số Student tính toán được với độ tin cậy đạt 99% điều này chứng tỏ sự khác nhau giữa các giá trị trung bình tính được qua bài kiểm tra lần 2 là thực chất, có ý nghĩa với mức ý nghĩa là 0,01

3.6.4.1.Bảng điểm thực nghiệm lần 3 –Bài kiểm tra số 3

Bảng 3.9: Bảng điểm kiểm tra lần 3

Giá trị TB của TN: X  5, 95

Giá trị TB của ĐC: Y  5, 34

3.6.4.2 Bảng xếp loại học tập lần 3 - Bài kiểm tra số 3

Bảng 3.10: Bảng xếp loại học tập lần 3

Hình 3.5: Biểu đồ x ế p lo ạ i h ọ c t ậ p l ầ n 3 3.6.4.4 Bảng phân phối tần xuất lần 3

Bảng 3.11: Bảng phân phối tần xuất lần 3 Điể m TN (X i ) ĐC(Y i ) TN ĐC

Kém Yếu TB Khá Giỏi

3.6.4.5 Đồ thị tần xuất lần 3

Hình 3.6: Đồ th ị t ầ n xu ấ t l ầ n 3 3.6.4.6 Tính các tham số thống kê

+ Hệ số biến thiên: V TN TN 27, 73%

+ Hệ số Student : tt TN DC 3, 25

 Tra bảng phân phối Student ta có ứng với α = 0,01; k  n TN  n DC  2 , ta có t lt =2,33.Vậy ttt>tlt nên giá trị của hệ số Student tính toán được với độ tin cậy đạt 99% điều này chứng tỏ sự khác nhau giữa các giá trị trung bình tính được qua bài kiểm tra lần 3 là thực chất, có ý nghĩa với mức ý nghĩa là 0,01.

Thông qua quá trình TNSP, qua việc phân tích, theo dõi và đánh giá diễn biến các giờ học và tiến trình làm thí nghiệm của HS, kết hợp với quá trình trao đổi cụ thể với GV và HS, đặc biệt là thông qua xử lí kết quả bài kiểm tra theo thống kê toán học tôi rút ra được những kết luận sau đây:

+ Tiến trình dạy học diễn ra khả thi, sự định hướng và tổ chức hoạt động của

GV phù hợp giúp HS tham gia tích cực vào bài học cũng như hứng khởi quan sát thí nghiệm và rút ra ý nghĩa vật lí của bài học

+ Trong quá trình xây dựng kiến thức mới, HS được quan sát các hiện tượng vật lí gây sự hứng thú và kích thích trí tò mò cho HS cùng tham gia vào bài học với sự tự ý thức lĩnh hội kiến thức mới, hình thành cho HS sự tư duy, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng thú vịtrong đời sống thực tế

+ Từ những số liệu đã xử lí cụ thể cho thấy tầm quan trọng và ý nghĩa của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí sẽ phát huy được sự tư duy, sáng tạo và khả năng tự học của học sinh

Tuy nhiên bên cạnh những tích cực còn một số hạn chế cần khắc phục: + Chúng tôi mới tiến hành thực nghiệm trong phạm vi hẹp do vậy cần tiếp tục mở rộng khảo sát trên các đối tượng học sinh và lớp học để nhận được kết quả thực nghiệm có tính chính xác và thuyết phục cao hơn

+ Các trang thiết bị thí nghiệm ở trường học chưa được trang bị đầy đủ và đồng loạt cũng là một cản trở cho GV sử dụng thường xuyên trong dạy học cũng như cho học sinh được làm TN thường xuyên GV phải là người tích cực sáng tạo những TN để giúp HS được thực hiện và tìm hiểu những hiện tượng vật lí xung quanh mình

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ

K ế t lu ậ n

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ cần giải quyết của đề tài, chúng tôi đã đạt được những kết quả sau:

1 Nghiên cứu, hệ thống và góp phần làm rõ những vấn đề lí luận về PPTN và việc vận dụng lý thuyết này trong DH vật lí.

2 Kết hợp giữa nghiên cứu lí luận với điều tra khảo sát thực tế GV và HS trên diện rộng, phân tích, chỉ ra khả năng thực tiễn của việc vận dụng PPTN trong DH vật lí, nhằm nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức của HS trung học phổ thông.

3 Trên cơ sở khảo sát thực trạng chỉ rõ những khó khăn, hạn chế của GV và HS trong dạy - học các kiến thức chương “Điện học” - Vật lí 8, và tìm ra một số quan niệm sai của HS trong chương này

4 Cụ thể hoá việc vận dụng PPTN trong DH vật lí bằng việc xây dựng được tiến trình DH một số nội dung kiến thức của chương “Điện học”, phù hợp với lôgíc nội dung, trình độ nhận thức và những hiểu biết quan niệm phổ biến của HS Theo các tiến trình này các quan niệm của HS được quan tâm, có cơ hội để bộc lộ, thay đổi và phát triển kỹ năng

5 Quá trình TNSP đã chứng tỏ tính khả thi của tiến trình DH đã soạn thảo và đem lại hiệu quả trong việc phát triển tính tích cực, kĩ năng sử dụng thí nghiệm của HS trường THCS Tỉnh Lị và THCS Bản BoCHDCND Lào.

Với những kết quả trên, luận văn đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu và đạt được mục đích đề ra.

Kiến nghị

1.Để thực hiện được việc DH theo hướng phát triển PPTN trong luận văn, cần được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và phương tiện DH: tài liệu tham khảo, dụng cụ thí nghiệm cho HS, các phương tiện DH hiện đại hỗ trợ khác như máy vi tính, máy chiếu đa năng

2.Những giáo án chúng tôi soạn thảo có thểdùng làm tư liệu tham khảo bổích cho việc giảng dạy vật lí ởcác trường THPT, THCS của CHDCND Lào.

3.Việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí là điều vô cùng quan trọng và cần thiết, giúp cho HS và GV trong quá trình dạy và học kiến thức mới, giúp cho sựphát triển tư duy logic của HS

4.GV có thể tự sáng tạo làm những TN vật lí đơn giản và phát động HS cùng tham gia để có được những TN vật lí hay bổ trợ cho việc dạy và học từ những vật liệu đơn giản trong cuộc sống

1 Bùi Thị Kim Dung (2011), Nghiên cứu xây dựng một sốthí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học phần nhiệt học ở trường THCS miền núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên

2 Trịnh Phi Hiệp (2011), Nghiên cứu chế tạo và sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học các kiến thức phần

“Điện tích - Điện tường” Vật lí 11 THPT, ĐHSP ĐH Thái Nguyên

3 Phạm Thị Huệ (2005), Thiết kế phần mềm thí nghiệm Vật lí ảo dạy học bài

“Cảm ứng từ, định luật Ampe” theo hướng dạy học đặt và giải quyết vấn đề, ĐHSP ĐH Thái Nguyên

4 Nguyễn Văn Khải (Chủ biên), (2008), Lí luận dạy học vật lí ở trường phổ thông,NXB Giáo dục

5 Hoàng Thanh Lâm (2012), Phối hợp phương pháp thực nghiệm và mô hình khi dạy một số kiến thức về Nhiệt học nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh THCS miền núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên.

6 Lasasan Insong (2015), Nâng cao năng lực chế tạo và sử dụng các thí nghiệm đơn giản cho sinh viên Cao đẳng sư phạm nước CHDCND Lào khi dạy học phần Điện học Khoa học tự nhiên lớp 8, ĐHSP ĐH Thái Nguyên.

7 Ngô Văn Lý (1999), Phát triển tư duy học sinh trung học cơ sở miền núi khi tiến hành thí nghiệm biểu diễn, ĐHSP ĐH Thái Nguyên

8 Trần Thị Nhàn (2009), Sử dụng một số phần mềm dạy học kết hợp với thí nghiệm thực khi dạy phần “Điện tích - Điện trường” (Sách giáo khoa Vật lí

11 nâng cao) nhằm phát huy tính tích cực, tự lực nhận thức của học sinh”, ĐHSP ĐH Thái Nguyên.

Duangpy SUTHAM MAVONG, Bounhom NANTHAVONG, Phetsamone

SYBOUNHEUANG, Bounchanh SYSOUK, Saisamone XAYYALATH, Sythong PACHAIXONG (chủ biên) (2011), SGK khoa học khoa học tự nhiên 7 ện nghiên cứ ọc giáo dụ ộGiáo dục và Thểthao Lào.

10.Phonchanh KHAMBOUNPHAN, Chanthala PHYLOMLASAK, Vongkham

SENGSULIYAVONG (chủ biên) (2006), SGK Vật lí lớp11, Viện nghiên cứu khoa học giáo dục, Bộ Giáo dục và Thể thao Lào

11 Phonchanh KHAMBOUNPHAN, Khamphut PHOMMASON (chủ biên)

(2013), Sách giáo viên khoa học tư nhiên lớp 9, Viện nghiên cứu khoa học giáo dục, BộGiáo dục và Thểthao Lào.

12 Đào Văn Phúc (2008), Lịch sử vật lí học, NXB Giáo dục

13 Ruzavin G.I (1983): Các phương pháp nghiên cứu khoa học NXB Khoa học - kỹ thuật Hà Nội

14 Simisay Chanthavong (2015), Tổ chức dạy học một số kiến thức về “các định luật bảo toàn” (vật lí THPT) nhằm phát triển kĩ năng vận dụng phương pháp thực nghiệm vật lí cho học sinh trường năng khiếu (CHDCND Lào), ĐHSP ĐH Thái Nguyên.

15 Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp d ạ y h ọ c v ật lí ở trườ ng ph ổ thông, Nxb ĐHSP, Hà Nội.

16 Thong phanh XIAYALEE, (2014), Hương dẫn học sinh chế tạo và sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong học tập chương dòng điện xoay chiều

17 Phạm Hữu Tòng (2004), D ạ y h ọ c V ật lí ở trườ ng ph ổ thông theo định hướng phát tri ể n ho ạt độ ng h ọc tích cự c, t ự ch ủ, sáng tạo và tư duy khoa họ c, Nxb ĐHSP.

18 Từ điển Bách khoa Việt Nam(NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2005)

19 Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học - Truyền thống và đổi mới,

20 Văn bản BộGiáo Dục chiến lược phát triển nguồn nhân lực từnăm 2006-2015

21 Văn kiện Đại Hội Đảng NDCM Lào lần thứ IX (17-21/03/2011),Viêng Chăn.

22 Vũ Thị Xuyên (2000), Hình thành và phát triển phương pháp thí nghiệm vật lí cho học sinh lớp 9 trung học cơ sở miền núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên

23 Website: http:// thuvienvatli.com và http:// tailieu.vn

Bảng 4 Mẫu PHIẾU ĐIỀU TRA VỀTHÍ NGHIỆM PHẦN ĐIỆN HỌC ỞTRƯỜNG THCS:

Có Không Có Không Có Không Có Không

1.- Nhiễm điện do cọ xát

4.- Vật dẫn điện và v ật cách điệ n

5.-Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng c ủa dòng điệ n

6.- Tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác d ụng sinh lý của dòng điện

9.- Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

10.- Thực hành: Đo cường độ dòng điệ n và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

11.- Thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song

Bảng 5 Phiếu phỏng vấn giáo viên

PHIẾU XIN Ý KIẾN GIÁO VIÊN VỀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ỞTRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Để cung cấp thông tin về việc sử dụng thí nghiệm vật lí, Thầy, Cô vui lòng cho ý kiến về các vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu “X” vào ô thích hợp Xin trân trọng cám ơn!

Sanh Pệt KHUN PẠ SẤT

1.2.- Trường: Phổthông trung học của trung tâm tỉnh Oudomxay 1.3.- Đang dạy ở lớp: Lớp 6: [ ]; Lớp 7: [ ]; Lớp 8: [ ]; Lớp 9: [ ] 1.4.- Trình độđào tạo: CĐSP: [ ] ; ĐHSP: Quốc TếLào [ ]

2.1 Thày, cô cho ý kiến về sự cần thiết phải sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí?

Rất cấn thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết

2.2 Khi dạy phần Điện học thày, cô có làm các thí nghiệm nêu ở dưới đây không:

Tên thí nghiệm Có Không

4.- Vật dẫn điện và vật cách điện

5.-Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

6.- Tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lý của dòng điện

9.- Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

10.- Thực hành: Đo cường độdòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

11.- Thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song

2.3.- Thày, cô cho ý kiến về mức độyêu thích môn vật lí của học sinh?

Rất yêu thích Yêu thích Bình thường Không yêu thích

2.4.- Thày, cô hãy cho ý kiến vềtác dụng của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí đối với việc học tập môn vật lí của học sinh?

HS yêu thích môn vật lí

HS học tập tốt hơn

Không có tác dụng gì

2.5.- Thày, cô cho ý kiến về kết quả học tập môn Khoa học của học sinh?

Giỏi Khá Trung bình Yếu, Kém

Xin trân trọng cám ơn thày, cô!

Bảng 6 Phiếu phỏng vấn học sinh

HỌC SINH VỀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ỞTRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Các em vui lòng cho ý kiến về các vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu “X” vào ô thích hợp Xin cám ơn các em!

Em đã tổ ng h ợ p trong s ự ph ỏ ng v ấ n 40 h ọ c sinh

1.2.- Trường: Phổthông trung học của trung tâm tỉnh Oudomxay 1.3.- Đang học ở lớp: Lớp 6: [ ]; Lớp 7: [ ]; Lớp 8: [ ]; Lớp 9: [ ]

2.1 Em hãy cho ý kiến về sự cần thiết phải học môn Khoa học?

Rất cấn thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết

2.2 Em hãy cho biết kết quả học tập môn Khoa học của em?

Giỏi Khá Trung bình Yếu, Kém

2.3 Khi học môn Khoa học em có được làm, quan sát thí nghiệm vật lí thường xuyên không?

Rất thường xuyên Thường xuyên Không thường xuyên Không có

2.4 Theo em, khi học vật lí, được làm và quan sát các thí nghiệm vật lí, thì kết quả học của em thế nào?

Hiểu bài và học tốt hơn Thích học vật lí Bình thường Không học tốt hơn

PHỤ LỤC 2: Bài kiểm tra 1

Bảng 7: Ma trận thiết kế đề kiểm tra kết quả học tập của HS

Mục tiêu Biểu hiện Câu hỏi Điểm tối đa

I Biết Tái hiện (nhớ lại) những điều đã học

Tự xử lí và sắp xếp tri thức đã học, giải thích được các mối quan hệ

Câu 3: … Câu 4: … 2,5 điểm III Vận dụng

Vận dụng hiểu biết đã có vào những nhiệm vụ tương tự

IV Giải quyết vấn đề Đánh giá phê phán những điều đã học, tìm ra những phương án giải quyết các vấn đề trên cơ sở vận dụng hiểu biết đã có vào tình huống mới

L ớ p 8 Th ời gian : 45 phút ĐỀ BÀI :

A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,5điểm)

Câu 1 Có thể làm nhiễm điệ n cho m ộ t v ậ t b ằng cách a Cọxát vật b Nhúng vật vào nước nóng. c Cho chạm vào nam châm d Cả b và c

Câu 2 M ộ t thanh kim lo ại chưa bị nhi ễm điện đượ c c ọ xát và sau đó trở thành vật mang điện tích dương Thanh kim loại khi đó ở vào tình trạng nào trong các tình trạ ng sau? a Nhận thêm electrôn b Mất bớt electrôn c Mất bớt điện tích dương d Nhận thêm điện tích dương

Câu 3 Chi ều dòng điện được quy ước là chiề u: a Từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụđiện tới cực âm của nguồn b Chuyển dời có hướng của các điện tích. c Dịch chuyển của các electron d Từ cực âm qua dây dẫn và dụng cụđiện tới cực dương của nguồn

Câu 4 Khi có dòng điệ n ch ạ y qua m ột bóng đèn, phát biểu nào sau đây là đúng? a Bóng đèn chỉ nóng lên c Bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên b Bóng đèn chỉ phát sáng d Bóng đèn phát sáng nhưng không nóng lên

Câu 5 Hoạt độ ng c ủa máy sấy tóc dựa trên tác dụng nào của dòng điệ n ? a Tác dụng nhiệt và tác dụng từ b Tác dụng nhiệt c Tác dụng nhiệt và tác dụng hoá học d Tác dụng sinh lí và tác dụng từ

Ngày đăng: 12/06/2021, 19:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Kim Dung (2011), Nghiên cứu xây dự ng m ộ t s ố thí nghiệm đơn giả n k ế t h ợ p ứ ng d ụng CNTT để d ạ y h ọ c ph ầ n nhi ệ t h ọ c ở trườ ng THCS mi ề n núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng một sốthí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học phần nhiệt học ở trường THCS miền núi
Tác giả: Bùi Thị Kim Dung
Năm: 2011
2. Tr ị nh Phi Hi ệ p (2011), Nghiên cứ u ch ế t ạo và sử d ụ ng m ộ t s ố d ụ ng c ụ thí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học các kiến thức phần“Điện tích - Điện tường” Vật lí 11 THPT, ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo và sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học các kiến thức phần "“Điện tích - Điện tường” Vật lí 11 THPT
Tác giả: Tr ị nh Phi Hi ệ p
Năm: 2011
3. Ph ạ m Th ị Hu ệ (2005), Thi ế t k ế ph ầ n m ềm thí nghiệ m V ật lí ả o d ạ y h ọc bài “Cả m ứ ng t ừ, đị nh lu ật Ampe” theo hướ ng d ạ y h ọc đặt và giả i quy ế t v ấ n đề , ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế phần mềm thí nghiệm Vật lí ảo dạy học bài "“Cảm ứng từ, định luật Ampe” theo hướng dạy học đặt và giải quyết vấn đề
Tác giả: Ph ạ m Th ị Hu ệ
Năm: 2005
4. Nguy ễn Văn Khả i (Ch ủ biên), (2008), Lí luậ n d ạ y h ọ c v ật lí ở trườ ng ph ổ thông, NXB Giáo dụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học vật lí ở trường phổthông
Tác giả: Nguy ễn Văn Khả i (Ch ủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
5. Hoàng Thanh Lâm (2012), Ph ố i h ợp phương pháp thự c nghi ệm và mô hình khi d ạ y m ộ t s ố ki ế n th ứ c v ề Nhi ệ t h ọ c nh ằm phát huy tính tích cực sáng tạ o c ủ a h ọ c sinh THCS mi ền núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp phương pháp thực nghiệm và mô hình khi dạy một số kiến thức về Nhiệt học nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh THCS miền núi
Tác giả: Hoàng Thanh Lâm
Năm: 2012
6. Lasasan Insong (2015), Nâng cao năng lự c ch ế t ạo và sử d ụng các thí nghi ệm đơn gi ản cho sinh viên Cao đẳng sư phạm nước CHDCND Lào khi d ạ y h ọ c ph ần Điệ n h ọ c Khoa h ọ c t ự nhiên lớ p 8 , ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực chế tạo và sử dụng các thí nghiệm đơn giản cho sinh viên Cao đẳng sư phạm nước CHDCND Lào khi dạy học phần Điện học Khoa học tự nhiên lớp 8
Tác giả: Lasasan Insong
Năm: 2015
7. Ngô Văn Lý (1999), Phát triển tư duy học sinh trung học cơ sở miền núi khi ti ến hành thí nghiệ m bi ể u di ễ n, ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tư duy học sinh trung học cơ sở miền núi khi tiến hành thí nghiệm biểu diễn
Tác giả: Ngô Văn Lý
Năm: 1999
11. Phonchanh KHAMBOUNPHAN, Khamphut PHOMMASON (ch ủ biên) (2013), Sách giáo viên khoa học tư nhiên lớ p 9, Vi ện nghiên cứ u khoa h ọ c giáo dụ c, B ộ Giáo dục và Thể thao Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên khoa học tư nhiên lớp 9
Tác giả: Phonchanh KHAMBOUNPHAN, Khamphut PHOMMASON (ch ủ biên)
Năm: 2013
14. Simisay Chanthavong (2015), T ổ ch ứ c d ạ y h ọ c m ộ t s ố ki ế n th ứ c v ề “các đị nh lu ậ t b ảo toàn” (vật lí THPT) nhằm phát triển kĩ năng vậ n d ụng phương pháp thự c nghi ệ m v ật lí cho học sinh trường năng khiếu (CHDCND Lào), ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học một số kiến thức về “các định luật bảo toàn” (vật lí THPT) nhằm phát triển kĩ năng vận dụng phương pháp thực nghiệm vật lí cho học sinh trường năng khiếu (CHDCND Lào)
Tác giả: Simisay Chanthavong
Năm: 2015
15. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp d ạ y h ọ c v ật lí ở trườ ng ph ổ thông, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp "d"ạ"y h"ọ"c v"ật lí ở trườ"ng ph"ổ"thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2002
17. Phạm Hữu Tòng (2004), D ạ y h ọ c V ật lí ở trườ ng ph ổ thông theo định hướng phát tri ể n ho ạt độ ng h ọc tích cự c, t ự ch ủ, sáng tạo và tư duy khoa họ c, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ạ"y h"ọ"c V"ật lí ở"trườ"ng ph"ổ"thông theo định hướng phát "tri"ể"n ho"ạt độ"ng h"ọc tích cự"c, t"ự" ch"ủ, sáng tạo và tư duy khoa họ"c
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2004
18. Từ điển Bách khoa Việt Nam(NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2005) 19. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạ y h ọ c - Truy ề n th ống và đổ i m ớ i,NXB Giáo dụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học - Truyền thống và đổi mới
Tác giả: Từ điển Bách khoa Việt Nam(NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2005) 19. Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2008
22. Vũ Thị Xuyên (2000), Hình thành và phát triển phương pháp thí nghiệ m v ật lí cho họ c sinh l ớ p 9 trung h ọc cơ sở mi ền núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành và phát triển phương pháp thí nghiệm vật lí cho học sinh lớp 9 trung học cơ sở miền núi
Tác giả: Vũ Thị Xuyên
Năm: 2000
10.Phonchanh KHAMBOUNPHAN, Chanthala PHYLOMLASAK, Vongkham SENSATHID, Manosin MASAVONGDY, Sounthon Khác
13. Ruzavin G.I. (1983): Các phương pháp nghiên cứu khoa học. NXB Khoa h ọ c - k ỹ thu ật Hà Nộ i Khác
16. Thong phanh XIAYALEE, (2014), Hương dẫ n h ọ c sinh ch ế t ạo và sử d ụ ng m ộ t s ố d ụ ng c ụ thí nghiệm đơn giả n trong h ọ c t ập chương dòng điện xoay chiều Khác
20. Văn bả n B ộ Giáo Dụ c chi ến lược phát triể n ngu ồn nhân lự c t ừ năm 2006 -2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w