Thực trạng về hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh .... Thực trạng quản lý hoạt
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐINH THỊ LIỄU
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐINH THỊ LIỄU
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,
Ngành: Qu ản lí giáo dục
Mã s ố: 8140114
N gười hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào của tác giả khác
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020
Tác gi ả luận văn
Đinh Thị Liễu
Trang 4Phòng GD&ĐT thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, Ban Giám hiệu, cán
bộ giáo viên trường Tiểu học trên địa bàn thành phố đã tạo những điều kiện, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn nhiệt tâm ủng hộ tôi trong suốt chặng đường đã qua
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020
Tác gi ả luận văn
Đinh Thị Liễu
Trang 5M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ K ẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRI ỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập 7
1.1.2 Những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực 9
1.1.3 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập, quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh 11
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 12
1.2.1 Quản lý 12
1.2.2 Đánh giá, kết quả học tập và đánh giá kết quả học tập 14
1.2.3 Năng lực và phát triển năng lực 17
1.2.4 Đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh 18
1.2.5 Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh 19
1.3 Một số vấn đề cơ bản về đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát tri ển năng lực học sinh ở trường tiểu học 20
Trang 61.3.1 Đặc điểm của học sinh tiểu học 20
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học 25
1.3.3 Yêu cầu đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học 26
1.3.4 Nội dung đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học 27
1.3.5 Các nguyên tắc đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học 27
1.3.6 Các hình thức đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học 28
1.3.7 Các phương pháp đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học 29
1.3.8 Các lực lượng tham gia đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học 31
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học 32
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Tiểu học trong hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh 32
1.4.2 Lập kế hoạch đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học 33
1.4.3 Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học 34
1.4.4 Chỉ đạo triển khai hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học 35
1.4.5 Ki ểm tra, đánh giá hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học 37
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học 37
1.5.1 Các yếu tố thuộc về nhà quản lý 37
1.5.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên 39
1.5.3 Các y ếu tố thuộc về học sinh 39
1.5.4 Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực 40
Kết luận chương 1 41
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT
QU Ả HỌC TẬP MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH
PH Ố MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH 42
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 42
2.1.1 Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Móng Cái 42
2.1.2 Khái quát về giáo dục tiểu học thành phố Móng Cái 44
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 46
2.2.1 Mục đích điều tra, khảo sát 46
2.2.2 Nội dung điều tra, khảo sát 46
2.2.3 Đối tượng điều tra, khảo sát 46
2.2.4 Phương pháp điều tra, khảo sát 46
2.2.5 Cách thức xử lý số liệu và thang đo 46
2.3 Thực trạng về hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 48
2.3.1 Thực trạng thực hiện các mục tiêu đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 48
2.3.2 Thực trạng thực hiện các yêu cầu đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 49
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung đánh giá kết quả học tập của học sinh môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 50
2.3.4 Thực trạng thực hiện các nguyên tắc đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 51
2.3.5 Thực trạng thực hiện các hình thức đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 52
2.3.6 Thực trạng thực hiện các phương pháp đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học 53
2.3.7 Thực trạng các lực lượng tham gia đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học 54
Trang 82.4 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo
định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố
Móng Cái, Quảng Ninh 55
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 55
2.4.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 57
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 59
2.4.4 Thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 60
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 62
2.5.1 Thực trạng các yếu tố thuộc về nhà quản lý 62
2.5.2 Thực trạng các yếu tố thuộc về giáo viên 63
2.5.3 Thực trạng các yếu tố thuộc về học sinh 65
2.5.4 Thực trạng các yếu tố thuộc về môi trường quản lý 65
2.6 Đánh giá chung về thực trạng 67
2.6.1 Những kết quả đạt được 67
2.6.2 Nh ững tồn tại, hạn chế 68
2.6.3 Nguyên nhân c ủa thực trạng 68
Kết luận chương 2 70
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ H ỌC TẬP MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ M ÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH 71
3.1 Nguyên t ắc đề xuất các biện pháp 71
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72
Trang 93.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 74
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 74
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên và các lực lượng giáo dục về đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh 74
3.2.2 Huy động sự tham gia của cán bộ giáo viên nhà trường vào xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh 78
3.2.3 Chỉ đạo nâng cao năng lực đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh cho đội ngũ giáo viên 79
3.2.4 Tăng cường hoạt động dự giờ, sinh hoạt tổ, khối chuyên môn với nội dung đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực HS cho giáo viên 83
3.2.5 Đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động đánh giá đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh 85
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học t ập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 87
3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 89
3.4.1 Giới thiệu về quá trình khảo nghiệm 89
3.4.2 K ết quả khảo nghiệm 91
K ết luận chương 3 95
K ẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 97
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 98
PH Ụ LỤC
Trang 10DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL : Cán bộ quản lý GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
KQHT : Kết quả học tập
NXB : Nhà xuất bản PTNL : Phát triển năng lực
Trang 11hiện các yêu cầu đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL học sinh 49 Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, GV trường Tiểu học về thực trạng thực
hiện các nội dung đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL học sinh 50 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV trường Tiểu học về thực trạng thực
hiện các nguyên tắc đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL học sinh 51 Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV trường Tiểu học về thực trạng thực
hiện các hình thức đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL học sinh 52 Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV trường TH về thực trạng thực hiện các
phương pháp đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL học sinh 53 Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL trường TH về thực trạng xây dựng kế
hoạch đánh giá KQHT môn Toán theo hướng PTNL học sinh 56 Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL trường TH về thực trạng tổ chức thực hiện
hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo hướng PTNL học sinh 57 Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL trường TH về thực trạng chỉ đạo triển khai
hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo hướng PTNL học sinh 59 Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL trường TH về thực trạng kiểm tra hoạt
động đánh giá KQHT môn Toán theo hướng PTNL học sinh 61 Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL trường TH về thực trạng các yếu tố thuộc
về nhà quản lý ảnh hưởng đến quản lý đánh giá KQHT môn Toán theo hướng PTNL học sinh 62
Trang 12Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL trường TH về thực trạng các yếu tố thuộc
về giáo viên ảnh hưởng đến quản lý đánh giá KQHT môn Toán theo hướng PTNL học sinh 64 Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL trường TH về thực trạng các yếu tố thuộc
về HS ảnh hưởng đến quản lý đánh giá KQHT môn Toán theo hướng PTNL học sinh 65 Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL trường TH về thực trạng các yếu tố thuộc
về môi trường quản lý ảnh hưởng đến quản lý đánh giá KQHT môn Toán theo hướng PTNL học sinh 66 Bảng 3.1 Thang đo khoảng theo giá trị trung bình 90 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp
quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL học sinh ở các trường TH 91 Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL học sinh ở các trường TH 93
Trang 13quả học tập của người học, đặc biệt là kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh theo hướng phát triển năng lực
Dạy học theo hướng tiếp cận năng lực là một xu thế tất yếu của thời đại Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc phát triển năng lực cho người học Trong Nghị quyết 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013 trong Hội nghị Trung ương 8 khóa XIII về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nêu rõ
mục tiêu đối với giáo dục phổ thông là “Đổi mới chương trình nhằm phát triển
năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ
và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn….đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở
để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực” [6]
cùng với nhiệm vụ “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra
và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan: Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ,
Trang 14cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội…” [13] Trên cơ sở
đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp, ngành giáo dục và đào tạo phải đặc biệt chú ý đến đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học Làm tốt được điều này sẽ thúc đẩy quá trình dạy học phát triển và đạt chất lượng cao
Đổi mới kiểm tra đánh giá sẽ là động lực thúc đẩy các quá trình khác như đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học, đổi mới quản lý, Nếu thực hiện được việc kiểm tra đánh giá hướng vào đánh giá quá trình, giúp phát triển năng lực người học, thì lúc đó quá trình dạy học trở nên tích cực hơn rất nhiều Quá trình đó sẽ nhắm đến mục tiêu xa hơn, đó là
nuôi dưỡng hứng thú học đường, tạo sự tự giác trong học tập và quan trọng hơn là gieo vào lòng học sinh sự tự tin, niềm tin “người khác làm được mình cũng sẽ làm được”…
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không
lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận
dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Đánh giá
kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau
cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy
học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của người học Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa [21] Như vậy, về mặt lý luận, đánh giá kết
quả học tập của người học là cần phải đánh giá được năng lực của họ, khả năng vận dụng kiến thức đã học, đầu ra của mỗi môn học chính là khả năng
vận dụng những kiến thức của môn học đó vào cuộc sống, công việc trong tương lai của sinh viên
Trang 15Tiểu học là cấp học đầu tiên của giáo dục phổ thông, là cấp học nền tảng, nơi học sinh thu nhận những tri thức cơ sở ban đầu, những đường nét ban đầu hình thành tư duy, nhân cách cho các em Song thực tiễn việc kiểm tra đánh giá các môn học ở tiểu học thành phố Móng Cái nói chung và kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập môn Toán cho học sinh nói riêng còn nhiều bất cập Giáo viên còn nhận xét một cách chung chung như: có tiến bộ, cần cố gắng phát huy, tương đối tốt, tạm được hoặc bài làm quá kém, quá tệ hại, lạc đề, không chịu học bài,… Kĩ năng kiểm tra, đánh giá chưa thực sự được giáo viên quan tâm, việc đánh giá còn nặng về hình thức, độ chính xác chưa cao, chưa chỉ rõ được những mảng kiến thức/kỹ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kỹ năng nào còn yếu để điều chỉnh Giáo viên ra đề kiểm tra hầu hết chưa đủ bốn mức độ theo quy định Điều này có nguyên nhân một phần do hoạt động quản lý của các cấp và nhà trường đối với hoạt động kiểm tra, đánh kết quả học tập của học sinh
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động đánh
giá k ết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh
ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn
thạc sĩ của mình
2 M ục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động đánh giá
kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn Toán ở các trường Tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách th ể nghiên cứu
Hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường tiểu học
Trang 163.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
thực tiễn nhà trường và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh, thì sẽ nâng cao hiệu
quả học tập môn Toán, phát triển các năng lực chung và năng lực tư duy logíc cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở tiểu học
5 Nhi ệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học
tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học 5.2 Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực
học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn
Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
6 Gi ới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh
ở của Hiệu trưởng các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- Về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tại 3 trường tiểu học đại diện cho các
Trang 17vùng miền thuận lợi và khó khăn trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh (trường Tiểu học Lý Tự Trọng, Tiểu học Hải Tiến, Tiểu học Hải Sơn)
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa nhằm tổng quan các tài liệu lý luận, hệ thống hoá các khái niệm, các lý thuyết có liên quan đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập nói chung, quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học nói riêng, cũng như các nghiên cứu lý luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học… để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Thiết kế các phiếu hỏi dành cho cán bộ phụ trách chuyên môn cấp tiểu học Phòng Giáo dục và Đào tạo, Cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh về thực trạng hoạt động đánh giá
kết quả học tập môn Toán và quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu thành phố Móng Cái
7.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm
Tiến hành quan sát hoạt động quản lý của Hiệu trưởng các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, hoạt động đánh giá học sinh của giáo viên để thu thập thêm thông tin bổ sung cho việc đánh giá thực trạng hoạt động đánh giá kết quả học tập và quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn cán bộ chuyên môn Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học nhằm tìm hiểu sâu hơn
về thực trạng vấn đề
Trang 187.2.4 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi, tham vấn các ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực Quản lý giáo dục về vấn đề nghiên cứu
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu, hỗ trợ cho các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã nêu trên nhằm rút ra các kết luận khoa học
8 C ấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham
khảo, Phần phụ lục,… Luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập
môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn
Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn
Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
H ỌC TẬP MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
H ỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 T ổng quan nghiên cứu vấn đề
Trên toàn thế giới, các yếu tố kinh tế và các yếu tố khác đang thúc đẩy các
tổ chức giáo dục đánh giá kết quả học tập của người học, để đảm bảo rằng, người học sau khi tốt nghiệp có được các kỹ năng và năng lực cần có trong thế
kỷ 21 Như vậy, hoạt động đánh giá đang được quan tâm và có những nghiên
cứu nhằm thúc đẩy lĩnh vực đánh giá Sau đây, tác giả luận văn trình bày những nghiên cứu liên quan hiện đã và đang được nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1 Nh ững nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập
là, mẫu giáo đến lớp 8); (b) trường trung học, còn được gọi là trường trung học (tức là, lớp 9 đến lớp 12); (c) đại học, còn được gọi là trường sau trung học (tức
là, cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ) (Shani D Carter, 2015) Dẫn theo nghiên cứu của Shani (D Carter (2015), Năm 1988, chính phủ liên bang Hoa Kỳ, thông qua Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (DOED), bắt đầu ủng hộ đánh giá kết quả học tập sau trung
học của học sinh bằng cách yêu cầu các tổ chức kiểm định khu vực thu thập thông tin về mục tiêu học tập và kết quả đánh giá từ các trường đại học (Carter, 2009; Bộ Giáo dục Hoa Kỳ, 2007) Luật liên bang cũng bắt đầu yêu
cầu đánh giá ở cấp tiểu học và trung học (tức là Đạo luật Không trẻ em bị bỏ lại phía sau), điều này cũng khiến các tổ chức sau trung học tăng cường thực hành đánh giá kết quả của họ, (Hickok, 2009; Smith, Szelest & Downey, 2004) Hệ
thống đánh giá kết quả của Mỹ rất linh hoạt Các tiêu chuẩn DOED cho phép các tổ chức kiểm định khu vực yêu cầu các tổ chức sau trung học giải quyết đánh giá kết quả cũng cho phép các tổ chức thiết lập các tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá của riêng họ Các tiêu chuẩn DOED cho phép "phát triển và sử
Trang 20dụng các tiêu chuẩn thể chế của các trường để thể hiện thành công của họ đối
với thành tích của học sinh, thành tích này có thể được coi là một phần của bất
kỳ sự công nhận nào" (Quốc hội Hoa Kỳ, 2009, mục 602, tr 55418) Do các yêu cầu đánh giá liên bang ở Hoa Kỳ ngày càng tăng, ngày càng có nhiều nghiên cứu liên quan đến các phương pháp đánh giá kết quả học tập hiệu quả ở Hoa Kỳ
Vương quốc Anh: Ở Wales, đánh giá thường được thực hiện trên các bài
tập viết của học sinh, và đã được sử dụng để kết thúc bằng cách phân phối các tiêu chí và kết quả chấm điểm cho học sinh và cho các em sử dụng kết quả để
cải thiện việc học (Case, 2007) Nhiều người đánh giá công việc của học sinh Chia sẻ kết quả học tập và tiêu chí chấm điểm với học sinh nhờ đó tác động tích
cực đến hiệu suất của họ
Ở Nhật Bản, các phương pháp được sử dụng để tiến hành đánh giá kết quả
là trực tiếp và gián tiếp Bởi vì, trong lịch sử, tự kiểm tra tập trung vào các nhiệm vụ thay vì cải tiến chương trình giảng dạy, hầu hết các phương pháp đánh giá được sử dụng là gián tiếp và kết quả đánh giá không được sử dụng thường xuyên để cải thiện các chương trình
kết quả học tập của học sinh Có thể kể đến, Bùi Hạnh Lâm (2010) với nghiên
cứu “Rèn luyện kỹ năng tự đánh giá kết quả học tập môn toán của học sinh
niệm liên quan về đánh giá, trong đó, chú trọng đến tự đánh giá, kĩ năng tự đánh giá Kết quả nghiên cứu đưa ra nhóm các kĩ năng cơ bản liên quan đến tự đánh giá kết quả học tập môn Toán và đưa ra một số biện pháp để phát triển kĩ năng tự đánh giá; Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Tuyết Oanh (2015), trong
cuốn “Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong giáo dục” tác giả đã trình bày một
số loại hình đánh giá, trong đó có thiết kế một số mẫu Rubric đánh giá với các
mục đích khác nhau
Trang 211.1.2 Nh ững nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát tri ển năng lực
Để khắc phục những nhược điểm của chương trình dạy học định hướng
nội dung, từ cuối thế kỷ XX đã có nhiều công trình nghiên cứu đưa ra quan
niệm và mô hình mới về chương trình dạy học, trong đó, quan điểm dạy học định hướng phát triển NL đang nhận được sự quan tâm của nhiều quốc gia Đầu
ra của cách tiếp cận này tập trung vào NL cần có ở mỗi người học Ưu điểm
của chương trình dạy học này là người học không chỉ lĩnh hội tri thức mà còn nhấn mạnh đến NL vận dụng tri thức của họ
Mặc dù, dạy học dựa vào NL được hình thành và phát triển rộng khắp tại
Mỹ vào những năm 70 của thế kỉ XX trong phong trào đào tạo và giáo dục nghề dựa trên việc thực hiện các nhiệm vụ [47], nhưng việc đánh giá NL thông qua sự thực hiện các nhiệm vụ được giao của người học chỉ bắt đầu phát triển
rộng rãi từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX trở lại đây
Đánh giá theo định hướng PTNL, được coi là một cách tiếp cận, một quan điểm mới trong đánh giá KQHT Đánh giá theo định hướng PTNL căn cứ vào
kết quả đầu ra là hệ thống NL mà người học được hình thành và phát triển sau một giai đoạn hay sau cả quá trình dạy học Việc đánh giá không chỉ tập trung vào kết quả cuối cùng mà còn tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú
trọng khả năng vận dụng tổng hợp tri thức, kĩ năng, thái độ trong các tình
huống thực tiễn Quan điểm này hiện nay đã phát triển trở thành một xu hướng trong lĩnh vực đánh giá KQHT Các tác giả coi đây là một loại hình đánh giá KQHT mới và thường gọi là loại đánh giá phi truyền thống nhằm phân biệt với
loại hình đánh giá truyền thống
Các tác giả như W.J Popham [46], T Kubiszyn và G Borich [45]; P.W Airasian [39] trong các công trình nghiên cứu của mình đều tập trung đề cập đến hình thức của đánh giá theo định hướng phát triển năng lực (đánh giá sự thực
hiện), trong đó, các tác giả lí giải rõ thế nào là bài kiểm tra sự thực hiện, vai trò
Trang 22của loại đánh giá này cũng như phân tích các bước cơ bản để tiến hành đánh giá
sự thực hiện Cũng nghiên cứu về hình thức đánh giá sự thực hiện nhưng các tác
giả J.H McMillan [43], A.J Nitko [44] và R.J Marzano cùng các cộng sự [42] lại
tập trung phân tích mối quan hệ gắn kết giữa đánh giá sự thực hiện với các mục tiêu dạy học, sử dụng hình thức này để đánh giá sự thực hiện với các mục tiêu
dạy học, sử dụng hình thức này để đánh giá các mục tiêu dạy học cụ thể Từ việc phân tích các cách phân loại mục tiêu dạy học của nhiều tác giả khác nhau, J.H McMillan đưa ra cách phân loại mục tiêu riêng và đi sâu vào việc lựa chọn và sử dụng từng hình thức đánh giá cho từng mục tiêu dạy học cụ thể sao cho có hiệu
quả Ông chỉ rõ, nếu các hình thức kiểm tra truyền thống như trắc nghiệm khách quan hay tự luận đánh giá tốt cho mục tiêu biết và hiểu đơn giản thì hình thức đánh giá sự thực hiện lại phục vụ tốt cho đánh giá mục tiêu hiểu sâu, lập luận, đánh giá cac kĩ năng cũng như sản phẩm Còn R.J Marzano và A.J Nitko cho
rằng đánh giá sự thực hiện rất thích hợp để đánh giá các loại tư duy Tác giả G.P Wiggins [49] thì giới thiệu về hình thức đánh giá xác thực - một dạng khác của hình thức đánh giá sự thực hiện để đánh giá NL của người học
Ở nước ta, vào những năm cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, vấn đề đánh giá KQHT theo định hướng PTNL đã bắt đầu được một số tác giả nghiên cứu và thể hiện qua các công trình nghiên
cứu của mình Công trình “Đo lường - đánh giá kết quả học tập của học
sinh” của tác giả Nguyễn Đức Chính [10] đã giới thiệu khá chi tiết về hình thức đánh giá thực và coi đánh giá thực là một loại hình, một quan điểm
đánh giá để so sánh, phân biệt với đánh giá truyền thống Công trình “Hình
thái đánh giá giáo dục hiện đại và các phương pháp không truyền thống để đánh giá năng lực học tập của học sinh phổ thông Việt Nam sau năm 2015”
của tác giả Dương Thu Mai [23] đề cập đến nguồn gốc và lịch sử ra đời của loại hình đánh giá không truyền thống là do sự chuyển biến của hình thái đánh giá, trong đó nêu rõ hình thái đánh giá cá nhân hóa là hình thái đánh
Trang 23giá thứ ba trong đánh giá giáo dục đang được sử dụng rộng rãi hiện nay, từ
đó, tác giả giới thiệu về các hình thức của loại đánh giá không truyền thống
và việc vận dụng chúng trong đánh giá giáo dục phổ thông của Việt Nam
Công trình “Giáo trình kiểm tra đánh giá trong giáo dục” của tác giả
Nguyễn Công Khanh và cộng sự [18] đề cập đến kiểm tra, đánh giá NL, lí do
phải đánh giá NL và đưa ra hệ thống những NL cơ bản cần hình thành, phát triển ở học sinh Việt Nam hiện nay… Các công trình nghiên cứu kể trên chủ
yếu là các nghiên cứu lí luận về đánh giá KQHT theo định hướng PTNL, tạo
cơ sở để các nghiên cứu khác vận dụng vào các lĩnh vực cụ thể khác nhau Các luận án của tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân [35], Phạm Hồng Xuân [37] tập trung đi vào một số khía cạnh đánh giá theo tiếp cận NL là xây dựng
hệ thống đề kiểm tra nhằm đánh giá NL Ngữ văn và tiếng Việt của học sinh trung học cơ sở
1.1.3 Nh ững nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập,
qu ản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng
l ực học sinh
Các đề tài luận văn thạc sĩ: Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Đoàn Tiến
Trung “Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tại
các trường Trung học cơ sở thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định theo định hướng phát triển năng lực” [32] đã tập trung nghiên cứu về hoạt động kiểm tra,
đánh giá và quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường Trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực, tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá KQHT của học sinh tại các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành
phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Đề tài “Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
Trang 24vấn đề lí luận và thực tiễn về hoạt động kiểm tra, đánh giá KQHT của học sinh và quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá KQHT của học sinh trường Trung học phổ thông, từ đó, đề xuất các biện pháp đổi mới quản lý của Hiệu trưởng góp phần nâng cao kết quả và năng lực kiểm tra, đánh giá KQHT của
học sinh THPT
Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Văn Phát “Quản lý hoạt động
đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường Trung học cơ sở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định” [27] đã nghiên cứu cơ
sở lí luận về quản lý công tác đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực người học tại các trường THCS Khảo sát thực trạng hoạt động đánh giá KQHT môn Toán của HS và các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực người học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực của HS các trường THCS trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Các bài báo khoa học: Trần Đăng An “Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh
hoạt động kiểm tra, đánh giá KQHT của học sinh tại 05 trường THPT của tỉnh
Quảng Trị, trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá KQHT của học sinh các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Trang 25Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu
nhất định Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [28; tr.800] Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [30; tr.25]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho
mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [19; tr.14]
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt lại có quan điểm: “Quản lý là
một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [24]
- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: "Quản lý
là hoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [9; tr.11]
Các định nghĩa trên hoặc nhấn mạnh mặt này, hoặc nhấn mạnh mặt khác nhưng đều coi quản lý là hoạt động có hướng đích, có mục tiêu, hợp quy luật
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục đích xác định Tóm lại, chúng ta có thể hiểu: Quản lý là tác động có mục đích, có kế
đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra
Quản lý có bốn chức năng cơ bản sau [40]:
(1) Kế hoạch hóa (planning): Là việc chủ thể quản lý căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức, căn cứ vào nhiệm vụ được giao mà xác định mục tiêu và lựa
chọn phương tiện, con đường, biện pháp, cách thức để đạt mục tiêu đó
(2) Tổ chức (organizing): Là việc chủ thể quản lý thiết lập cơ cấu bộ máy và bố trí nhân lực, thiết lập cơ chế hoạt động của tổ chức và việc điều phối nguồn nhân lực vật chất nhằm thực hiện được mục tiêu đã định ra trong
kế hoạch
Trang 26(3) Chỉ đạo (leading): Là việc chủ thể quản lý có tác động quản lý nhằm hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên các đơn vị và cá nhân của tổ
chức thực hiện mục tiêu đặt ra trong kế hoạch
(4) Kiểm tra (controlling): Là việc chủ thể quản lý định ra các chuẩn mực
hoạt động, theo dõi để so sánh, đánh giá kết quả so với các chuẩn mực đó
1.2.2 Đánh giá, kết quả học tập và đánh giá kết quả học tập
Theo K Uibrich: “Đánh giá là hệ thống hoạt động nhằm thu thập số liệu,
đã đề ra” [trích theo 18]
Theo C.E Beeby: “Đánh giá là sự thu thập và lí giải một cách có hệ thống những
Tác giả Trần Tuyết Oanh cho rằng: “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, những phán đoán về thực trạng dựa vào sự phân tích thông tin thu được trên cơ sở đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra,
nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” [26; tr.5]
- Trong giáo dục, đánh giá được các nhà nghiên cứu định nghĩa như sau:
Theo Ralph Tyler: “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức
độ thực hiện các mục tiêu trong các chương trình giáo dục” [trích theo 18]
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh: “Đánh giá trong giáo dục là quá trình
năng lực cả học sinh, chương trình, nhà trường ) một cách có hệ thống nhằm
Trang 27sinh, v ề chương trình, về nhà trường hay đưa ra các chính sách giáo dục” [18]
Chúng tôi cho rằng: Đánh giá là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải
KQHT là một trong những thành tố quan trọng của quá trình dạy học Nó
là biểu hiện cụ thể về hoạt động học tập của mỗi cá nhân và cũng là cơ sở để đánh giá chất lượng dạy học
Đa số các tác giả khi định nghĩa về KQHT đều chỉ rõ các thành tố của KQHT bao gồm các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà người học có được sau
một quá trình học tập và nêu lên mối quan hệ của các thành tố đó với mục tiêu
dạy học Điều đó có nghĩa là KQHT bao giờ cũng được so sánh với mục tiêu đặt ra để đánh giá xem mức độ người học đạt được đến đâu [10], [Trần Kiều
[20]: “Dù hiểu theo nghĩa nào thì kết quả học tập cũng đều thể hiện ở mức độ
đạt được các mục tiêu của dạy học, trong đó bao gồm ba mục tiêu cơ lớn là
Còn tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc [25] đưa ra cách hiểu về KQHT trong mối quan hệ với việc sử dụng kết quả đó để đánh giá người học
với hai loại đánh giá cơ bản là đánh giá theo tiêu chí và đánh giá theo chuẩn KQHT là một khái niệm thường được hiểu theo hai quan niệm khác nhau trong thực tế cũng như trong khoa học: 1/ Mức độ mà người học đã đạt được so với các mục tiêu đã định (theo tiêu chí); 2/ Mức độ mà người học đạt được khi
so sánh với các bạn học khác (theo chuẩn)
Từ những phân tích trên chúng tôi thấy rằng: Nói đến KQHT là nói đến những thành tựu học tập trực tiếp của người học do hoạt động học tập của họ mang lại sau mỗi môn học hay sau một đơn vị học tập Kết quả đó phải đáp ứng
Trang 28được mục tiêu dạy học đã đặt ra ban đầu của môn học Do đó, tùy thuộc mục tiêu dạy học đạt ra như thế nào mà sẽ có kết quả học tập tương ứng như thế Phải xác định mức độ KQHT mà người học đã đạt được phục vụ cho hoạt động đánh giá người học
1.2.2.3 Đánh giá kết quả học tập
Vấn đề đánh giá KQHT đã được đề cập từ lâu trong giáo dục với nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau tùy thuộc vào mức độ, đối tượng, mục đích của đánh giá Song tựu chung lại có hai cách hiểu về đánh giá KQHT dựa trên hai cách hiểu khác nhau về đánh giá, đó là hiểu theo nghĩa hẹp và hiểu theo nghĩa rộng
Cách hiểu theo nghĩa hẹp chỉ đi vào một khía cạnh nào đó mà chưa bao quát toàn bộ hoạt động đánh giá, chẳng hạn một số định nghĩa trong các từ điển hay định nghĩa của C.E Beeby [trích theo 18], Vũ Thị Phương Anh, Hoàng Thị Tuyết [2] coi đánh giá KQHT là việc đưa ra các nhận định, phán xét và nhấn
mạnh đến mục đích của đánh giá Theo cách hiểu này, đánh giá KQHT là một thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học, hoặc đưa ra những quyết định
về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ
thống trong quá trình kiểm tra
Cách hiểu thứ hai theo nghĩa rộng coi đánh giá KQHT là hoạt động phức
tạp bao gồm nhiều khâu Các tác giả Trần Bá Hoành [14], Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức Phúc [25] và Trần Thị Tuyết Oanh [26] đã đưa ra các định nghĩa mô tả một cách đầy đủ các khâu của hoạt động đánh giá KQHT từ thu thập thông tin (kiểm tra), so sánh, đối chiếu thông tin với tiêu chuẩn, tiêu chí (thang đo), đưa ra nhận định, phê phán (đánh giá) và đưa ra quyết định (mục đích sử dụng đánh giá) Chúng tôi cho rằng: Đánh giá kết quả học tập là quá trình tập hợp và
Trang 291.2.3 Năng lực và phát triển năng lực
1.2.3.1 Năng lực
Năng lực là vấn đề được các nhà Tâm lí học trong nước và ngoài nước bàn
luận từ rất lâu Xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau, các tác giả đã đưa ra nhiều định nghĩa Khi xem xét các quan điểm đó một cách hệ thống, chúng tôi
thấy có hai hướng nghiên cứu chủ yếu sau đây:
* Hướng thứ nhất, xem NL là tổ hợp các phẩm chất, thuộc tính tâm lý,
sinh lý độc đáo của cá nhân đảm bảo cho các hoạt động đạt được kết quả tốt
[11], [16], [28], [33]
Theo tác giả A.G Covaliov: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính của cá
Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổ hợp những thuộc tính
độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động
Theo tác giả Bùi Văn Huệ: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo
đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [16, tr.141]
Như vậy, các định nghĩa trên cho rằng NL là tổ hợp các thuộc tính, phẩm
chất tâm lý, sinh lý độc đáo của một cá nhân, như là những tiền đề xuất phát,
những tiềm năng, khi nó phù hợp và đáp ứng các yêu cầu của một hoạt động nào đó, sẽ đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt
* Hướng thứ hai, xem NL là việc thực hiện có hiệu quả những hoạt động
cụ thể trong bối cảnh nhất định
Theo Barnett (1992): “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn” [dẫn theo 12, tr.177]
Trang 30F.E.Weinert khẳng định: “NL là tổ hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có
động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp” [48, p 17]
Từ những phân tích trên, trong luận luận này, chúng tôi sử dụng khái niệm
Năng lực là tổ hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, các thuộc tính tâm lí cá
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật từ đơn giản đến phức tạp, từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện; là biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Theo Từ
điển Giáo dục, thuật ngữ phát triển được giải nghĩa là “Vận động tiến triển theo
hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật hướng đi lên từ thấp đến cao,
Như vậy, phát triển là quá trình biến đổi theo chiều hướng từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, từ cấp độ thấp đến cấp độ cao, từ chưa hoặc ít hiệu quả đến
hiệu quả Trong phạm vi chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển thường gắn
liền với NL người học và phát triển toàn diện NL người học là mục tiêu mới của các nền giáo dục trên thế giới
Phát triển NL là quá trình mở rộng và nâng cao hệ thống NL cần có của cá nhân để thực hiện hoạt động một cách hiệu quả theo mục tiêu đã đề ra Quá trình này nhằm biến đổi hệ thống NL của cá nhân theo hướng tích cực, hình thành
những NL chưa có và nâng cao những NL đã được hình thành từ mức độ thấp lên
mức độ cao hơn
1 2.4 Đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Chúng tôi quan niệm rằng: Đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát
triển năng lực học sinh là quá trình tập hợp và phân tích thông tin nhằm đưa ra
Trang 31những nhận định về mức độ mở rộng và nâng cao khả năng vận dụng tích hợp tri thức, kĩ năng, thái độ của người học để giải quyết các nhiệm vụ dạy học phức hợp trong một bối cảnh thực tế hoặc giả định để đáp ứng mục tiêu về năng lực đặt ra
1.2.5 Qu ản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh nhằm đạt được mục tiêu đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá đề ra
Quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo định hướng PTNL học sinh là lĩnh vực quản lý, điều phối, thực hiện nhiệm vụ dạy học của GV và nhiệm vụ
học tập, rèn luyện của học sinh trên cơ sở chấp hành quy định, quy chế thi và
kiểm tra, các điều lệ, các nội quy, các chế độ của GV và học sinh
Quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo định hướng PTNL học sinh là lĩnh vực quản lý con người, là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đảm
bảo tính pháp lí của nhà quản lý giáo dục (Hiệu trưởng) và GV, học sinh trong quá trình dạy học nhằm xác định mức độ năng lực học sinh đạt được so với yêu
cầu của chương trình, với yêu cầu của giáo dục, đào tạo, thực hiện mục tiêu giáo dục, đánh giá đề ra, vừa là điều kiện để thực hiện tốt quá trình dạy học, vừa là tiền đề, điều kiện để thực hiện quá trình quản lý tiếp theo Vì vậy, quản
lý hoạt động đánh giá KQHT theo định hướng PTNL học sinh là khâu không
thể tách rời trong công tác quản lý của người Hiệu trưởng
Căn cứ vào chức năng quản lý, quản lý hoạt động đánh giá KQHT theo định hướng PTNL học sinh cũng bao gồm các bước cơ bản: Lập kế hoạch; tổ
chức thực hiện; chỉ đạo hoạt động đánh giá KQHT và kiểm tra, đánh giá hoạt động đánh giá KQHT theo định hướng PTNL học sinh
Trang 321.3 M ột số vấn đề cơ bản về đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học
1.3.1 Đặc điểm của học sinh tiểu học
Lứa tuổi học sinh tiểu học là lứa tuổi từ 7 đến 11 tuổi Đây là lứa tuổi các em trở thành một học sinh ở trường phổ thông, chứ không còn là một em
bé mẫu giáo “học mà chơi, chơi mà học” nữa Đó là một chuyển biến rất quan trọng trong sự phát triển của trẻ em, một đặc trưng quan trọng của lứa tuổi này
Trước khi nói đến sự phát triển nhân cách của lứa tuổi này ta nói về những thay đổi về cơ thể, môi trường sống và hoạt động của lứa tuổi này: nhìn chung ở lứa tuổi này có những thay đổi cơ bản về những đặc điểm giải phẫu sinh lý So với trẻ mẫu giáo, lứa tuổi này đang diễn ra một sự kiện toàn đáng kể về cơ thể; não bộ, hệ xương, hoạt động của tim mạch, hệ thần kinh Đây là những tiền đề vật chất quan trọng tạo điều kiên cho trẻ chuyển sang hoạt động khác về chất so với hoạt động vui chơi ở tuổi mẫu giáo.Bước chân đến trường, đó là một biến đổi quan trọng trong đời sống của trẻ em cấp I Điều đó làm thay đổi một cách căn bản vị trí của trẻ trong xã hội, trong gia đình, cũng như thay đổi cả nội dung và tính chất hoạt động của chúng Trở thành một học sinh chính thức trẻ bắt đầu tham gia một hoạt động nghiêm túc, một hoạt động xã hội, với đầy đủ ý nghĩa xã hội trọn vẹn của nó Hoạt động học tập trở thành hoạt động chủ đạo của các em Nội dung học tập với nhiều tri thức phong phú, nhiều môn học có tính chất khác nhau (toán, làm văn, thủ công) đề ra những yêu cầu cao cho các em, buộc các em phải phấn đấu, nỗ lực vượt mọi khó khăn trở ngại.Theo A.V.Petrovski, các em mới đến trường thường gặp ít nhất ba khó khăn sau [37]:
• Thứ nhất là học tập mới mẻ, phải dậy sớm, đến trường đúng giờ, phải làm bài tập đúng hạn, phải có cách học tập mới thích hợp
• Thứ hai là mối quan hệ mới của các em với thầy, bạn, với tập thể lớp, các
em lo ngại, rụt rè, thậm chí sợ sệt trước mọi người, các em chưa quen sinh hoạt
Trang 33với tập thể v.v… dần dần những khó khăn này sẽ giảm đi ở các lớp cuối cấp
• Thứ ba là nhiệm vụ học tập làm trẻ mệt mỏi, uể oải khó khăn lại này thường nảy sinh sau vài ba tháng ban đầu, có nhiều thích thú mới lạ trong việc
đi học: đó là sự thích thú cái vẻ bên ngoài hấp dẫn của nhà trường (trường to, rộng, nhiều bàn ghế, nhiều tranh ảnh, nhiều bạn vui chơi nhộn nhịp…)
Đó là những vấn đề cần chú ý đối với các học sinh lớp một tuy nhiên việc giải quyết những khó khăn trên có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển tâm lý ở các em
Đặc điểm nhân cách của lứa tuổi học sinh tiểu học là: Đây là giai đoạn học sinh bắt đầu tham gia vào hoạt động mang tính xã hội hóa mạnh mẽ để tiếp nhận hệ thống thống tri thức khoa học của loài người dưới ảnh hưởng của hoạt động học tập, nhân cách của học sinh có nhiều biến đổi phong phú và sâu sắc.
Đầu tiên ta nói về sự phát triển của các quá trình nhận thức: ở lứa tuổi này diễn ra một sự phát triển toàn diện về các quá trình nhận thức như sau:
- Tri giác của các em đã phát triển hơn hẳn
- Trí nhớ của các em đang phát triển mạnh
- Tưởng tượng của các em phát triển mạnh hơn và phong phú hơn
- Tư duy của các em phát triển rất nhanh
- Năng lực trừu tượng hóa và khái quát hóa đang phát triển mạnh
- Ngôn ngữ của các em có sự phát triển rõ rệt
- Các chú ý không chủ định vẫn chiếm ưu thế
Tiếp theo là sự phát triển của xúc cảm - ý chí: đời sống xúc cảm, tình cảm của học sinh tiểu học khá phong phú, đa dạng và cơ bản là mang tính tích cực trẻ em rất vui mừng vì tình bạn mới với bạn cùng lớp, tự hào vì được gia nhập Đội, hãnh diện vì được giáo viên, chỉ huy đội giao cho những công việc cụ thể,
ở học sinh tiểu học tính tự kiềm chế và tính tự giác được tăng cường bộc lộ ở
sự ổn định của những trạng thái cảm xúc Các em biết điều khiển tâm trạng của mình, thậm chí còn biết che dấu tâm trạng khi cần thiết Nhìn chung, học sinh tiểu học cân bằng hơn tuổi mẫu giáo và thiếu niên Tâm trạng sảng khoái, vui
Trang 34tươi thường bền vững, lâu dài là biểu hiện vốn có ở học sinh tiểu học Đó là những điều kiện thuận lợi để giáo dục những chuẩn mực đạo đức cũng như hình thành những phẩm chất trí tuệ cần thiết.
Đặc điểm nhân cách của học sinh TH nổi bật ở những nét sau:
- Khả năng nhận thức phát triển nhanh chóng nhờ hoạt động học tập
- Đời sống cảm xúc, tình cảm chiếm ưu thế hơn và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động, nhận thức của trẻ
- Tính hồn nhiên, vui tươi hướng về những cảm xúc tích cực
- Hay bắt chước những người gần gũi, có uy tín với trẽ (cha mẹ, thầy cô, bạn bè…)
- Hành vi ý chí chưa cao, bản tính hiếu động, khó kiềm chế, kém tự chủ nên dễ phạm lỗi, nhất là đối với các yêu cầu có tính nghiêm ngặt, đòi hỏi sự tập trung cao độ, gây căng thẳng.
Nhân cách của học sinh tiểu học chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: gia đình, nhà trường, xã hội trong đó những ảnh hưởng từ cha mẹ, thầy cô là rất quan trọng vào đầu tuổi và sau đó là các ảnh hưởng từ bạn bè và phương tiện thông tin đại chúng, sách báo, phim ảnh…
Đặc điểm nổi bật nhất là đời sống tình cảm của học sinh tiểu học các em đang ở lứa tuổi ngây thơ, trong trắng, rất dễ xúc cảm trước hiện thực, rất dễ hình thành những tình cảm tốt đẹp các em dễ xúc cảm mạnh, đã có ấn tượng khá sâu sắc và khá bền vững các em sống nhiều bằng tình cảm và bị ảnh hưởng nhiều bởi tình cảm.
Tình cảm của các em mang tính cụ thể, trực tiếp và giàu cảm xúc Nó không chỉ biểu hiện trong đời sống sinh hoạt mà còn trong cả hoạt động trí tuệ, các em tiếp thu kiến thức không đơn thuần bằng lý trí, mà còn dựa nhiều vào cảm tính và đượm màu sắc tình cảm, các em dễ bị “lây” những cảm xúc của người khác Năng lực tự kiềm chế những biểu hiện tình cảm còn yếu tình cảm
Trang 35cũng dễ thay đổi, dễ dịu đi nhưng cũng dễ bị kích động, vừa khóc đã có thể cười ngay.
Tình cảm của các em đã có nội dung phong phú và bền vững hơn tuổi mẫu giáo Những tình cảm cao cấp đang hình thành Đặc biệt tình cảm gia đình giữ vài trò khá quan trọng nhiều khi lòng yêu thương cha mẹ trở thành động cơ học tập của các em Những tình cảm đạo đức, thẫm mĩ thường gắn với những
sự vật cụ thể, gần gũi với các em.
Tình bạn và tính tập thể được hình thành và phát triển cùng với tình thầy trò Tình bạn còn dựa vào hứng thú chung đối với một hoạt động vui chơi hay học tập nó chưa có cơ sở lí trí vững vàng nên dễ thay đổi: thân nhau, giận nhau, làm lành với nhau là hiện tượng thường xuyên xảy ra Tình cảm tập thể
có ý nghĩa lớn đối với các em Các em dễ dàng gắn bó với nhau, những người
có vai trò lớn trong tập thể là thầy, cô giáo Đó là trung tâm của những mối quan hệ giữa các em, là biểu hiện ý kiến chung của trẻ Những tình cảm rộng lớn hơn như lòng yêu tổ quốc, yêu lao động, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm cũng đang được hình thành.
Những phẩm chất ý chí và tình cảm của học sinh cấp I cũng bắt đầu nảy sinh và phát triển các em có thể rèn luyện để có tính kế hoạch, tính kiên trì, nhẫn nại, tính mục đích… nhưng nó chưa trở thành những nét tính cách vững chắc,tính độc lập còn yếu Các em chưa vững tin ở bản thân và dựa nhiều vào ý kiến của cha mẹ và thầy giáo Các em thường bắt chước họ một cách máy móc,
và coi họ là mẫu mực phải noi theo
Năng lực tự chủ đã có nhưng còn yếu, tính tự phát còn nhiều, do đó khó giữ kỹ luật, trật tự, nhiều khi các em vi phạm kỹ luật một cách vô ý thức.Các em có tính hiếu động cao, thích vận động chạy nhảy, hò hét, vật lộn… Các em rất hay bắt chước, có thể bắt chước khá tỉ mỉ chi tiết, nhưng lại hay chú ý những đặc điểm bên ngoài và bắt chước thiếu lựa chọn: kẻ say rượu, người điên khùng, người tàn tật… nói chung là những cái gì ly kỳ, mới lạ vì thế nếu
Trang 36giáo dục không tốt, trẻ có thể có những hành vi không tốt, như nói tục, đánh nhau, chửi thề, trêu chọc mọi người, phá phách nghịch ngợm,
Những nét tính cách tốt đã có thể hình thành ở các em như tính thật thà, dũng cảm,… từ việc nhặt của rơi đem trả lại đến việc nhảy xuống sông cứu bạn, thậm chí đến việc tiếp đạn cho bộ đội đánh giặc, bắt cướp bảo vệ nhân dân… đều có thể có ở các em học sinh tiểu học Tuy nhiên, những nét tính cách
tốt của học sinh tiểu học cũng được hình thành từ rất sớm Trong lịch sử, có rất nhiều tấm gương học sinh đã có những đức tính quý báu như gan dạ, dũng cảm,
quả cảm như những thiếu niên anh hùng: Kim Đồng, Lê Văn Tám Trong giai đoạn hiện nay, cũng có rất nhiều tấm gương nhi đồng được khen ngợi bởi
những đức tính tốt như thật thà, dũng cảm, nhặt được của rơi, trả người đánh
mất, nhiều em sẵn sàng liều mình cứu bạn…
Đặc điểm nhân cách của các em đã bộc lộ rõ ra bên ngoài qua hành vi và
cử chỉ, chúng cũng ít có mâu thuẫn hơn, đó là điều kiện thuận lợi trong việc tìm hiểu nhân cách của các em Tuy nhiên cần chú ý nhìn nhận rõ những trạng thái tạm thời, những nét tính cách do sự bắt chước còn ngây thơ của chúng trong khi đánh giá nhân cách của các em Hứng thú của các em cũng đã hình thành khá rõ rệt Các em đã có hứng thú học tập, nhưng nhiều khi do kết quả học tập (điểm số) hay lời khen của thầy cô là chính Đến cuối tuổi tiểu học, hứng thú mới bắt đầu chịu sự chi phối bởi nhiều nội dung học tập Tuy nhiên, nói chung hứng thú chưa được bền vững Các em còn hứng thú lao động, nhất là lao động mang lại những hiểu biết mới, lao động mang tính chất vui chơi Các em rất thích trồng cây, chăn nuôi, rất thích động vật nuôi trong nhà (chó, mèo…) các
em cũng bắt đầu có hứng thú đọc sách, xem tranh, nghe kể chuyện, ca hát, đá bóng, xem phim…
Các em có nhiều ước mơ tươi sáng, ly kỳ (lên cung trăng, lái máy bay, xe tăng…) những ước mơ này còn xa thực tế, nhưng đẹp và có ý nghĩa giáo dục đối với các em Nội dung các em thích cái đẹp, cái vui, cái mới, cái độc đáo,
ly kỳ…
Trang 371.3.2 M ục tiêu của hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học
Theo A Wolf [50, p 453 - 466], đánh giá theo định hướng PTNL là hình
thức đánh giá miêu tả các sản phẩm đầu ra một cách cụ thể, rõ ràng mà GV, người học và các bên liên quan đều có thể hình dung tương đối khách quan và chính xác về sự đạt được hay không đạt được các mục tiêu của người học sau quá trình học tập Đánh giá theo định hướng PTNL cũng xác nhận sự tiến bộ
của người học dựa vào mức độ thực hiện các sản phẩm
Đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL người học ở trường Tiểu học quan tâm đến kết quả đầu ra, nhưng kết quả đó không chỉ dừng ở việc học sinh tiếp nhận nội dung chương trình môn học ra sao, họ lĩnh hội được tri thức, kĩ năng, thái độ gì như mục tiêu của đánh giá truyền thống mà hướng đến đánh giá xem học sinh sử dụng tri thức, kĩ năng, thái độ đó như thế nào để giải quyết các nhiệm vụ mà quá trình dạy - học đặt ra
Mục đích của đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL người học ở trường Tiểu học được xuất phát từ các năng lực đầu ra của học sinh Trên
cơ sở những năng lực đầu ra này, xác định những năng lực thành phần mà những năng lực này phù hợp với đặc trưng của môn Toán Đó chính là những năng lực mà môn Toán có thể và cần hình thành, phát triển cho học sinh tiểu học Những năng lực này lại được cụ thể hóa thành những tri thức, kĩ năng, thái
độ mà người học cần có để đạt được các năng lực đó Nhiệm vụ của đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL người học ở trường Tiểu học là xác định xem mức độ học sinh đạt được các năng lực đó đến đâu
Do đó, mục đích đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL người học ở trường Tiểu học là thu thập thông tin và tìm ra các minh chứng trực tiếp
về các năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học sau quá trình học tập môn Toán, đáp ứng
Trang 38các chuẩn năng lực đầu ra theo quy định của Chương trình môn toán đã được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Mục đích đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL người học ở trường Tiểu học được cụ thể thành các mục tiêu dưới đây:
- Xác định các năng lực chung và năng lực chuyên biệt được hình thành và phát triển ở học sinh thông qua quá trình dạy học môn Toán
- Xác định mức độ năng lực chung và năng lực chuyên biệt hiện có ở học sinh
1.3.3 Yêu c ầu đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát tri ển năng lực học sinh tiểu học
Hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL người học ở trường Tiểu học cần đảm bảo những yêu cầu sau:
học sinh tiểu học phải đúng như nó tồn tại, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác Khi tiến hành đánh giá KQHT môn Toán của học sinh phải tạo điều kiện
để mỗi học sinh bộc lộ đúng khả năng và trình độ của mình, hạn chế đến mức tối đa các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến kết quả đánh giá
định hướng PTNL người học ở trường Tiểu học phải đảm bảo học sinh có cơ hội ngang nhau để thể hiện mức độ đạt được KQHT môn học của mình Hay nói cách khác những học sinh thực hiện các hoạt động đánh giá với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực sẽ nhận được những đánh giá kết quả như nhau
sinh phải phản ánh đầy đủ các loại mục tiêu đánh giá, các nội dung trọng tâm cần đánh giá cũng như các mức độ nhận thức khác nhau của học sinh
sinh phải được tiến hành một cách có kế hoạch, thường xuyên theo một trình tự xác định
Trang 39- Đảm bảo tính phát triển: Đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng
PTNL người học ở trường Tiểu học không chỉ cần tính khách quan, chính xác, công bằng mà còn cần phát triển trí tuệ, nhận thức cho học sinh và phát triển ở
họ một số thói quen, phẩm chất cần thiết khác như tính tự lực, chủ động và sáng tạo; phát triển động cơ học tập đúng đắn, lòng tự tin, tự trọng và hình thành năng lực tự đánh giá cho học sinh
1.3.4 N ội dung đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát tri ển năng lực học sinh ở trường tiểu học
Nội dung đánh giá KQHT môn Toán của học sinh bao gồm kiến thức, kĩ năng, năng lực được quy định trong chuẩn kiến thức, kĩ năng trong sách giáo khoa theo từng chủ đề liên quan đến mạch kiến thức cơ bản là: số, đại số, hình
học; các kĩ năng như: kĩ năng tính toán, biến đổi, suy luận, kĩ năng để giải quyết vấn đề trong thực tế đời sống,…; thông qua các bài tập, câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức cũng như nhằm phát triển năng lực chung: năng
lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết các vấn
đề và sáng tạo và phát triển các năng lực chuyên biệt đặc thù: năng lực tư duy, tính toán, sử dụng ngôn ngữ toán, sử dụng công nghệ thông tin,
Các nội dung đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng phát triển năng
lực học sinh ở trường Tiểu học bao gồm:
- Đánh giá sự tích hợp tri thức, kĩ năng, thái độ theo một bài học thông qua
Trang 40định hướng PTNL học sinh ở trường Tiểu học cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau:
- Đánh giá thể hiện nguyên tắc dạy học tập trung vào học sinh
- Đánh giá thể hiện nguyên tắc tích hợp
- Đánh giá thể hiện nguyên tắc phân hóa
1.3.6 Các hình thức đánh giá kết quả học tập môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Tiểu học
Đánh giá KQHT môn Toán theo định hướng PTNL học sinh ở trường Tiểu học rất chú trọng đến hình thức đánh giá thường xuyên, kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá định kì và đánh giá tổng kết
về kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học
Đánh giá thường xuyên học sinh tiểu học bao gồm:
Đánh giá thường xuyên về học tập:
+ Giáo viên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời;
+ Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn;
+ Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện