S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VŨ THỊ HẢO QU ẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN KHOA H
Trang 1S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THỊ HẢO
QU ẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN KHOA H ỌC XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG H ỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
THÁI NGUYÊN - NĂM 2020
Trang 2S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THỊ HẢO
QU ẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN KHOA H ỌC XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG H ỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN THE O CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ngành: Qu ản lý giáo dục
Mã s ố: 8140114
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ngọc
THÁI NGUYÊN - NĂM 2020
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào của tác giả khác
Tác gi ả luận văn
Vũ Thị Hảo
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị
Ngọc - người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ, giảng viên Trường Đại học Sư
phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ của gia đình, người thân,
bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác gi ả luận văn
Vũ Thị Hảo
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
M Ở ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG L ỰC DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO D ỤC PHỔ THÔNG 2018 7
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 11
1.2.2 Năng lực và năng lực dạy học của giáo viên 12
1.2.3 Bồi dưỡng và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 13
1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường Trung học cơ sở 15
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.3 Chương trình giáo dục phổ thông mới và các môn khoa học xã hội ở trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 151.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 151.3.2 Các môn khoa học xã hội ở trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 171.3.3 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn khoa học xã hội ở trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới 181.4 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa
học xã hội cho giáo viên THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 221.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 231.4.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 241.4.3 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 261.5 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 271.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường Trung học cơ sở 271.5.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 291.5.3 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 311.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa
học xã hội cho giáo viên các trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 321.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 34
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.6.1 Các yếu tố chủ quan 34
1.6.2 Các yếu tố khách quan 35
Kết luận chương 1 38
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC D ẠY HỌC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 39
2.1 Vài nét về giáo dục trung học cơ sở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 39
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 40
2.2.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.2 Khách thể khảo sát 41
2.2.3 Nội dung khảo sát 41
2.2.4 Cách thức khảo sát và xử lý số liệu 41
2.3 Thực trạng năng lực dạy học các môn Khoa học xã hội của giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 43
2.4 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học các môn Khoa học xã hội của giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 46
2.4.1 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học các môn Khoa học xã hội của giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 46
2.4.2 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học các môn Khoa học xã hội của giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 49
2.5 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 50
2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 50
2.5.2 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 53
2.5.3 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 54
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.5.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực
dạy học môn khoa học xã hội cho GV các trường THCS huyện Phú Lương 56
2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 58
2.6.1 Các yếu tố chủ quan 58
2.6.2 Các yếu tố khách quan 60
2.7 Đánh giá chung về thực trạng 62
2.7.1 Ưu điểm 62
2.7.2 Hạn chế 63
Tiểu kết chương 2 66
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY H ỌC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG H ỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 67
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 67
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 67
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 68
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính tính khả thi 68
3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường Trung học cơ sở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 68
3.2.1 Kế hoạch hóa việc bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 68
3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 73
3.2.3 Đổi mới sinh hoạt chuyên môn tổ Khoa học xã hội phục vụ bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 76
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.2.4 Tăng cường giám sát, đánh giá quá trình bồi dưỡng và kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường
THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 79
3.2.5 Huy động các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường Trung học cơ sở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 84
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88
3.4.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 89
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 91
3.4.3 Đánh giá tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 93
Tiểu kết chương 3 95
K ẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 97
2.1 Đối với Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương 97
2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lương 98
2.3 Đối với cán bộ quản lý các trường THCS huyện Phú Lương 98
2.5 Đối với giáo viên dạy môn Khoa học xã hội ở các trường THCS huyện Phú Lương 98
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 100
PH ẦN PHỤ LỤC
Trang 11v
DANH M ỤC BẢNG
Bảng 2.1: Năng lực dạy học các môn Khoa học xã hội của giáo viên các
trường THCS huyện Phú Lương 44Bảng 2.2: Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho
giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 47Bảng 2.3: Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học các môn Khoa học xã hội
cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 49Bảng 2.4 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn
KHXH cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 51Bảng 2.5 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn KHXH cho
giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 53Bảng 2.6 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học môn KHXH cho
giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 55Bảng 2.7 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học môn KHXH cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương 57Bảng 2.8 Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến
công tác tổ chức bồi dưỡng 59Bảng 2.9 Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến
công tác tổ chức bồi dưỡng 61Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý bồi dưỡng
năng lực dạy học môn KHXH cho GV các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình GDPT 2018 89Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng
năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 91
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới căn bản nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”
và “Giáo dục và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng vào xây dựng đất nước, xây dựng
nền văn hoá và con người Việt Nam” Tư tưởng chỉ đạo về đổi mới này là sợi
chỉ đỏ xuyên suốt cả quá trình đổi mới giáo dục tạo ra sự thay đổi sâu rộng và toàn diện đối với quá trình giáo dục trong nhà trường
Để nâng cao chất lượng giáo dục, Việt Nam đã thực hiện đồng bộ nhiều
giải pháp trong đó có đổi mới nội dung, chương trình giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Cuối năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố Chương trình giáo dục phổ thông mới với cách tiếp cận mới trong giáo dục, đào
tạo Theo cách tiếp cận mới, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp học sinh hoàn thành công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập
và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả, sáng tạo kiến thức đã học Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục Chương trình chương trình giáo dục phổ thông mới đã đáp ứng nhiệm vụ nêu tại Nghị quyết số 29-NQ/TW là "Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục
phổ thông theo hướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt
buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn" Thực hiện mục tiêu "Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn", đối với mỗi môn học, việc lựa chọn,
sắp xếp nội dung giáo dục bảo đảm sự tinh giản, gắn với thực tiễn, tạo thuận lợi
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cho việc thực thi các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh Để chuẩn bị cho quá trình triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới vào thực tiễn vấn đề đặt ra với ngành giáo dục nói chung và các nhà trường nói riêng là phải tăng cường tổ chức bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên, đáp ứng những đòi hỏi của chương trình giáo dục
phổ thông mới
Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, có 02 nhóm môn học được tích hợp đó là môn Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên Trên cơ sở của dạy học theo các môn học cũ trường đây, nội dung được tinh gọn đảm bảo tính chuẩn hóa và hiện đại Vấn đề thực tế đặt ra là khi bước vào thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới thì năng lực dạy học các môn học theo hướng tích hợp của giáo viên cần thay đổi như thế nào để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
mới Điều này cần được nghiên cứu và đưa vào trong chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho phù hợp nhằm giúp giáo viên thiết kế và tổ chức có hiệu quả các bài học theo hướng tích hợp
Phú Lương là huyện miền núi, nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên
Với tổng diện tích tự nhiên hơn 35.000 ha, gồm 13 xã và 2 thị trấn, Phú Lương
có những lợi thế, tiềm năng về phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có phát triển giáo dục Bên cạnh những thuận lợi, giáo dục đào tạo huyện Phú Lương vẫn còn nhiều bất cập cần giải quyết trong đó nổi cộm là vấn đề năng lực của đội ngũ Khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới, muốn dạy học đạt
hiệu quả, người giáo viên phải có các kĩ năng tổ chức hoạt động dạy học một cách thành thạo Kỹ năng này một mặt được đào tạo trong các nhà trường sư
phạm, một mặt được tích luỹ qua quá trình giảng dạy và tham gia các lớp bồi dưỡng Việc tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, vì thế có ý nghĩa thực sự quan trọng và cấp thiết đối với việc nâng cao chất lượng và đổi
mới giáo dục đào tạo một cách toàn diện hiện nay
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Từ những lí do trên gắn với lĩnh vực chuyên môn của bản thân, tôi lựa
chọn nghiên cứu vấn đề "Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học
các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương một cách hiệu quả, góp phần vào quá trình đổi mới giáo dục phổ thông trên cả nước
2 M ục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình giáo
dục phổ thông mới, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo
3 Nhi ệm vụ nghiên cứu
3.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS theo Chương trình giáo dục
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình giáo dục phổ thông mới
4 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách th ể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo
viên các trường THCS
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình giáo dục phổ thông mới
5 Gi ả thuyết khoa học
Trong những năm qua, các trường THCS huyện Phú Lương đã quan tâm
tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên Tuy nhiên, chất lượng tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chưa cao, chưa hiệu quả
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa
học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên một cách đồng bộ, khoa học và khả thi thì chất lượng hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sẽ được nâng lên, góp phần cải thiện năng
lực dạy học môn Khoa học xã hội cho đội ngũ giáo viên THCS trong huyện
6 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1 Giới hạn về khách thể khảo sát
Khách thể khảo sát gồm 112 cán bộ quản lý và giáo viên các trường
trung học cơ sở trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (trong đó: 32
6.2 Gi ới hạn đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội (môn Lịch sử và
môn Địa lý) cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới (còn gọi là chương trình giáo dục phổ thông 2018)
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Luận văn tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, các
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
công trình nghiên cứu có liên quan đến các vấn đề bồi dưỡng giáo viên, quản lí bồi dưỡng giáo viên, giáo viên dạy học các môn khoa học xã hội để xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Chúng tôi sử dụng phương pháp
này nhằm trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thông qua phiếu điều tra Các nội dung cần trưng cầu ý kiến là các vấn đề có liên quan đến thực trạng cần nghiên cứu
Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến chuyên gia về các nội dung
nhằm đánh giá thực trạng nghiên cứu, đánh giá về tính khả thi và ý nghĩa của các biện pháp được đề xuất
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số đối tượng là các cán bộ
quản lý, giáo viên giảng dạy, học sinh về thực trạng chất lượng dạy học môn Khoa học xã hội ở các trường THCS và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án của
giáo viên để đánh giá năng lực soạn giáo án của giáo viên dạy môn Khoa học
xã hội ở các trường THCS
Phương pháp Toán thống kê: Thu thập và xử lý số liệu từ thực trạng
quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, từ đó làm căn cứ để để
xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
8 C ấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn được bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Khoa học xã hội cho giáo viên các trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa
học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình phổ thông 2018
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học
xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
D ẠY HỌC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO D ỤC PHỔ THÔNG 2018 1.1 T ổng quan của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên c ứu trên thế giới
Bồi dưỡng giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Liên minh Châu Âu cho rằng: Phát triển chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là vấn đề
trọng tâm để nâng cao chất lượng giáo dục của các trường học Chất lượng giáo
dục chỉ có thể được đảm bảo bằng việc bồi dưỡng giáo viên một cách liên tục, cũng như chất lượng rèn tay nghề cho giáo viên và các nhân viên phục vụ hoạt động giáo dục trong nhà trường Cùng quan điểm đó, UNESCO nhấn mạnh: Trong nền giáo hiện đại, vai trò, vị trí chức năng của người giáo viên đã thay đổi với những yêu cầu cao hơn Những thay đổi đòi hỏi phải nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, đặc biệt phải coi trọng hơn việc bồi dưỡng thường xuyên với nhiều hình thức đa dạng, trang bị hệ thống các tri thức, kỹ năng cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của giáo viên [Dẫn theo 13]
Chang, Downes, Gabršček và Roeders chỉ rõ: Giáo viên cần được bồi dưỡng để nâng cao thành tích học tập của học sinh, phát triển các năng lực của
học sinh như: Kĩ năng giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, năng lực khám phá sáng tạo, khả năng độc lập và học tập hợp tác Giáo viên được đào tạo và bồi dưỡng để xác định rõ ràng các mục tiêu dạy học, hướng dẫn học sinh sử dụng các nguồn tư liệu dạy học khác nhau, hỗ trợ học sinh khám phá bài học tùy thuộc vào đặc điểm học tập cá nhân của từng học sinh [Dẫn theo 13]
Với những nhận thức như vậy về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên, trên thế giới, hầu hết các quốc gia đều tạo điều kiện thuận lợi
để giáo viên có cơ hội học tập thường xuyên, kịp thời bổ sung kiến thức và đổi
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
mới phương pháp dạy học
Tại Philippin, công tác bồi dưỡng giáo viên được tổ chức bồi dưỡng trong thời gian học sinh nghỉ hè Việc bồi dưỡng được chia thành 4 giai đoạn:
Hè thứ nhất bồi dưỡng các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học
và đánh giá trong giáo dục; Hè thứ hai bồi dưỡng các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba bồi dưỡng về nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục; và hè thứ tư bồi dưỡng kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, kỹ năng lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy [Dẫn theo 24]
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng giáo viên là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị và cá nhân, các cấp
quản lý giáo dục đề ra phương thức bồi dưỡng khác nhau Hằng năm, mỗi trường cử từ 3 đến 5 giáo viên đi đào tạo lại theo chuyên môn mới, việc đào tạo
tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học
Tại Triều Tiên, tất cả ĐNGV đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định Trong đó, có hai chương trình lớn: “Chương trình bồi dưỡng GV mới” để bồi dưỡng giáo viên trong nước và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi
tập huấn tại nước ngoài [Dẫn theo 24]
1.1.2 Các công trình nghiên c ứu ở Việt Nam
Các nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực giáo viên
Trong cuốn “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI”, tác
giả Trần Khánh Đức đã khái quát: Năng lực của người giáo viên là sự thể hiện khả năng “chuyên gia” qua kiến thức của họ về các môn học, các lĩnh vực Năng lực cũng bao gồm cách mà người giáo viên giảng dạy trong lớp học thực sự mang đến giá trị hữu ích cho học sinh… Người giáo viên trong nền giáo dục hiện đại không
chỉ là người cung cấp những thông tin được soạn thảo trên những điều có sẵn, người thừa hành mà phải là người đề xướng, thiết kế nội dung và phương pháp
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
dạy học làm thay đổi những thị hiếu, hứng thú người học, là người giúp cho học sinh biết cách học, cách tự rèn luyện Vì vậy, nội dung bồi dưỡng giáo viên cần
tập trung vào những vấn đề như bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kiến thức liên quan và các tiến bộ khoa học khác trong lĩnh vực chuyên ngành; bồi dưỡng kiến
thức sư phạm và kỹ năng thực hành giảng dạy [11]
Các tác giả Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường trong nghiên cứu “Cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn năng lực nghề nghiệp” đã trình bày mô hình năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong thế kỷ XXI bao gồm: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực đánh giá, năng
lực đổi mới và phát triển Các tác giả cho rằng cần bồi dưỡng giáo viên theo hai
mô hình cơ bản là chương trình bồi dưỡng theo khả năng cung cấp của cơ quan
bồi dưỡng và chương trình bồi dưỡng định hướng nhu cầu người học [11]
Đề cập vấn đề bồi dưỡng giáo viên dưới góc độ quản lý giáo dục, các tác
giả Hà Thế Truyền, Đặng Thị Thanh Huyền cho rằng một trong những năng lực lãnh đạo trường học của hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới là: Đẩy mạnh bồi dưỡng, phát triển chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Hiệu trưởng có kế hoạch
tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên; khuyến khích giáo viên tích cực
học hỏi, thường xuyên dự giờ, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn, thiết
lập quy trình, công cụ giám sát, đánh giá khen thưởng hợp lý nhằm thúc đẩy giáo viên nâng cao chuyên môn [22]
Ở thể loại luận văn, luận án, vấn đề bồi dưỡng năng lực giáo viên đã
được đề cập ở nhiều khía cạnh khác nhau Luận án Quản lý bồi dưỡng năng lực
Tuyết nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng về giáo viên, bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viện và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội Từ đó, đề xuất các biện pháp quản
lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội
nhằm nâng cao chất lượng dạy học Luận án “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
học cho giáo viên trường trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp” của
Trần Thị Hải Yến trình bày cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên trường trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp, phân tích thực trạng và biện pháp quản lý [24], [26]
Tháng 12/2018, Bộ GD&ĐT công bố Chương trình giáo dục phổ thông
mới Từ đó đến nay, chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu về chương trình giáo dục phổ thông mới
Tác giả Trần Thị Yên với nghiên cứu "Giải pháp nâng cao năng lực
Tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới" đã tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới ở góc độ nghiên cứu một trong những điều kiện triển khai chương trình Trên cơ
sở lý luận và thực tiễn về các giải pháp nâng cao năng lực Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số, đề tài của Trần Thị Yên đã đánh giá thực trạng năng lực Tiếng Việt của học sinh dân tộc thiểu số hiện nay; đánh giá thực trạng các giải pháp nâng cao năng lực Tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu
số đang được triển khai và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực Tiếng
Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số theo yêu cầu của Chương trình giáo
cả các phương diện: Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng; về nội dung đào tạo, bồi dưỡng; về phương thức đào tạo, bồi dưỡng; về đánh giá kết quả, chế độ chính
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
sách trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên [1]
Chương trình giáo dục phổ thông mới còn được đề cập đến trong một số công bố báo chí như: “Định hướng xây dựng chương trình xóa mù chữ dựa trên chương trình giáo dục phổ thông mới” của Nguyễn Minh Tuấn; “Một số biện pháp phát triển từ vựng hình học qua dạy học môn Toán tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông mới” của Lê Thị Cẩm Nhung; … [23], [15]
Như vậy, trong thời gian qua đã có một số nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông 2018 và bồi dưỡng năng lực giáo viên trường phổ thông với nhiều hướng khác nhau Các nghiên cứu đã góp
phần tích cực nhằm đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên Tuy nhiên, việc tổng quan các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước cho thấy vấn đề "Quản
lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018" chưa được nghiên cứu Những công trình có liên quan của các tác
giả đi trước là tài liệu tham khảo quý báu để tác giả thực hiện đề tài này
1.2 M ột số khái niệm cơ bản
1.2.1 Qu ản lý và quản lý giáo dục
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về quản lý
H Koontz cho rằng: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những phối hợp nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ
chức Như vậy, với Koontz, quản lý là một hoạt động phối hợp các cá nhân, các
lực lượng để thực hiện mục tiêu đề ra của tổ chức
Theo Annapu FF, quản lý là một hệ thống xã hội, là một khoa học, là
một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa tĩnh vừa ổn định, bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại với nhau [dẫn theo 13]
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, hoạt động
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [8]
Với mỗi cách nhìn nhận khác nhau, các tác giả có những khái niệm khác nhau về quản lý nhưng đều diễn đạt một nội dung cơ bản: Quản lí là hoạt động
nhằm đề ra các mục tiêu quản lí và thực hiện nó theo một quá trình nhất định
Đó là hoạt động trong đó nhà quản lí sử dụng các vai trò, chức năng và phương pháp quản lí một cách khéo léo vào việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và KTĐG; việc phân công và phối hợp các lực lượng làm cho các cá nhân hợp tác cùng nhau để thực hiện và đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đề ra
Với cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy động
và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục
Với cấp độ vi mô, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất [8]
Như thế, quản lý giáo dục là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động giáo dục có mục đích
1.2.2 Năng lực và năng lực dạy học của giáo viên
* Năng lực
Theo tác giả Vũ Dũng, năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định Năng lực gắn liền với
những đặc điểm riêng và khả năng của mỗi người Điều kiện bên trong gồm tri
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, động cơ và ý chí [10]
Theo tác giả Phạm Thị Minh Hạnh, năng lực là tập hợp các tính chất hay
phẩm chất cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định Người có năng lực là người đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan như nhau [12]
OECD phân loại năng lực theo cấu trúc 2 loại gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt Trong đó, năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội Năng lực chuyên
biệt là năng lực trong một lĩnh vực cụ thể nào đó có tính chuyên môn, năng khiếu [dẫn theo 13]
Như thế, có thể coi năng lực là tổng thể những phẩm chất tâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của một cá nhân có khả năng hoàn thành một hoạt động với chất lượng cao
Năng lực dạy học là tổng thể những phẩm chất tâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của một giáo viên có khả năng hoàn thành hoạt động dạy học với chất lượng cao
Năng lực dạy học là một bộ phận của năng lực sư phạm và được biểu hiện cụ thể qua 4 năng lực thành phần là: Năng lực thiết kế dạy học; năng lực
tiến hành dạy học, năng lực kiểm tra, đánh giá và năng lực quản lý dạy học Qua phân tích hoạt động nghề nghiệp và phân tích công việc của giáo viên cho
thấy, trong mỗi nhóm năng lực trên lại có những năng lực thành phần khác
1.2.3 B ồi dưỡng và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
* Bồi dưỡng
Theo Hoàng Phê, "Bồi dưỡng" được hiểu là nuôi dưỡng thêm: Tăng thêm năng lực và phẩm chất: như đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng, bồi dưỡng đạo đức [16]
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Nếu "đào tạo" là một quá trình dài, khép kín nhằm trang bị và xây dựng cho khách thể các tố chất mà trước đó khách thể không có, thì bồi dưỡng chỉ là
một giai đoạn ngắn, bổ trợ, nhằm làm tốt thêm và nâng cao hơn các tố chất vốn
Như vậy, "bồi dưỡng" là quá trình truyền đạt thêm một lượng kiến thức
nhất định cho một đối tượng học tập cụ thể, trong đó không nhất thiết phải làm
rõ về quá trình và hệ phương pháp truyền đạt thêm, cũng không nhất thiết phải thay đổi cơ bản chất lượng năng lực và kiến thức của người được bồi dưỡng,
mà chỉ cần cung cấp thêm năng lực và kiến thức cho người được bồi dưỡng
* Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là hoạt động nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trong các cơ sở giáo dục khi mà những kiến thức, kỹ năng được đào tạo trước đây tại nhà trường Sư phạm đã lạc hậu hoặc không còn phù hợp để thực hiện có hiệu quả
hoạt động dạy học đang đảm nhiệm, đáp ứng nhiệm vụ giáo dục trước những yêu cầu đổi mới thường xuyên được đặt ra [16]
Xét về phương diện giáo dục học, bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên cũng là một quá trình dạy học Hiểu theo cách tiếp cận hệ thống, quá trình
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên gồm 6 thành tố cơ bản: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, nguồn lực thực hiện và đánh giá kết quả bồi dưỡng Mỗi thành tố là một mắt xích quan trọng trong quá trình bồi dưỡng, liên quan chặt chẽ với nhau, tác động lên nhau, hỗ trợ nhau trong sự vận hành chung của hệ thống
Đối với quá trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, nếu như các
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, nguồn lực thực hiện và đánh giá kết quả bồi dưỡng là những thành tố bên trong của quá trình bồi dưỡng, thì các thành tố thuộc về môi trường bồi dưỡng là các thành tố bên ngoài Các thành tố bên ngoài gồm các yếu tố về kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, cơ chế chính sách về bồi dưỡng và văn hóa bồi dưỡng
1.2.4 Qu ản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường Trung h ọc cơ sở
Từ khái niệm quản lý và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên có
thể thấy rằng: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là
việc các nhà quản lí giáo dục vận dụng các kiến thức về khoa học quản lý và đặc điểm của giáo dục THCS để thực hiện quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS, tác động lên các thành tố và
mối quan hệ khăng khít giữa chúng nhằm nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên
Đó là quá trình vận dụng khéo léo nội dung, phương pháp quản lí thể
hiện ở kĩ năng quản lí của người quản lí để tiến hành thực hiện các chức năng quản lý theo một quá trình nhất định, tác động lên giáo viên, làm thay đổi kiến
thức, kỹ năng, thái độ và nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS Trong bồi dưỡng giáo viên, các nhu cầu, nguyện vọng, đặc điểm cá nhân của giáo viên được coi trọng nhằm giúp họ hoàn thiện năng lực của bản thân một cách tốt nhất để đáp ứng yêu cầu giáo dục ngày càng cao
1.3 Chương trình giáo dục phổ thông mới và các môn khoa học xã hội ở trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm chương trình tổng thể (hay khung chương trình), các chương trình môn học và hoạt động giáo dục
Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người
học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn
chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học
tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo
vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12) Lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục
phổ thông mới từ năm 2020 đến năm 2025 như sau:
- Từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1
- Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 2 và lớp 6
- Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 3, lớp 7 và lớp 10
- Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 4, lớp 8 và lớp 11
- Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12
Trong chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục trung học cơ sở nằm trong giai đoạn giáo dục cơ bản Mục tiêu chương trình giáo dục trung học cơ
sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và
kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nội dung giáo dục cấp THCS bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương Các môn học tự
chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2 [6]
1.3.2 Các môn khoa h ọc xã hội ở trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo d ục phổ thông 2018
Giáo dục khoa học xã hội đóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục nhân sinh quan, thế giới quan, hoàn thiện nhân cách, giáo dục ý thức dân tộc, tinh
thần yêu nước, các giá trị nhân văn, tinh thần cộng đồng và những phẩm chất tiêu biểu của công dân toàn cầu (bản lĩnh, kết nối, cá tính, yêu thương) trong xu
thế phát triển, đổi mới, sáng tạo của thời đại
Mục tiêu xuyên suốt của giáo dục khoa học xã hội là góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi trên
cơ sở nắm vững hệ thống tri thức cơ bản về khoa học xã hội, chủ yếu là lịch sử
và địa lí; chuẩn bị cho những công dân tương lai hiểu rõ hơn về thế giới mà họ đang sống, sự kết nối, tương tác giữa con người với con người, giữa con người
với môi trường xung quanh, giữa dân tộc với thế giới; truyền cảm hứng cho học sinh khám phá bản thân, các vấn đề của đất nước, của khu vực và thế giới có liên quan trực tiếp đến cuộc sống; giúp học sinh hiểu biết, có tư duy độc lập và sáng tạo Thông qua giáo dục khoa học xã hội, học sinh được hình thành và phát triển năng lực khoa học xã hội với các thành phần sau: nhận thức khoa học
xã hội, tìm hiểu xã hội và vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để tự tìm hiểu, khám phá bản thân, cộng đồng, xã hội, phân tích và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực xã hội, chính trị và văn hoá trong không gian và thời gian cụ thể;
thực hiện đối thoại liên văn hoá trong thời đại toàn cầu hoá và hội nhập
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở giai đoạn giáo dục cơ
bản, giáo dục khoa học xã hội được thực hiện trong các môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9 Ở cấp trung học cơ sở, giáo dục khoa học xã hội được thực
hiện trong môn Lịch sử và Địa lí
Về mục tiêu chương trình, môn Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở góp
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung Môn Lịch sử và Địa lí cấp trung
học cơ sở hình thành, phát triển ở học sinh năng lực lịch sử và năng lực địa lí trên nền tảng kiến thức cơ bản, có chọn lọc về lịch sử, địa lí thế giới, quốc gia
và địa phương; các quá trình tự nhiên, kinh tế - xã hội và văn hoá diễn ra trong không gian và thời gian; sự tương tác giữa xã hội loài người với môi trường tự nhiên; giúp học sinh biết cách sử dụng các công cụ của khoa học lịch sử, khoa học địa lí để học tập và vận dụng vào thực tiễn; đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước, niềm
tự hào về truyền thống dân tộc, thái độ tôn trọng sự đa dạng của lịch sử thế giới
và văn hoá nhân loại, khơi dậy ở học sinh ước muốn khám phá thế giới xung quanh, vận dụng những điều đã học vào thực tế
Về đặc điểm môn học, Lịch sử và Địa lí cấp THCS là môn học có vai trò quan trọng đối với việc hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và năng lực khoa học với biểu hiện đặc thù là năng lực lịch sử, năng lực địa lí; tạo tiền đề học sinh tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề
hoặc tham gia đời sống lao động, trở thành những công dân có ích
Lịch sử và Địa lí là môn học bắt buộc, được dạy học từ lớp 6 đến lớp 9 Môn học gồm các nội dung giáo dục lịch sử, địa lí và một số chủ đề liên môn, đồng thời lồng ghép, tích hợp kiến thức ở mức độ đơn giản về kinh tế, văn hoá, khoa học, tôn giáo, Các mạch kiến thức lịch sử và địa lí được kết nối với nhau nhằm soi sáng và hỗ trợ lẫn nhau Ngoài ra, môn học có thêm một số chủ
đề mang tính tích hợp, như: bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam ở Biển Đông; đô thị - lịch sử và hiện tại; văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long; các cuộc đại phát kiến địa lí, [6]
1.3.3 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn khoa học xã hội ở trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, phương pháp dạy học môn khoa học xã hội được thực hiện theo 3 định hướng chung:
Thứ nhất, đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh, phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp học tập, năng lực tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm
hiểu, mở rộng vốn văn hoá cần thiết cho bản thân
Thứ hai, vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học, đối tượng học sinh và điều
kiện cụ thể Phối hợp sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, ) theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh
với việc tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tiên tiến đề cao vai trò
chủ thể học tập của học sinh (thảo luận, tranh luận, đóng vai, dự án, ) Đa
dạng hoá và sử dụng linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học: Kết hợp các hình
thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học ngoài thực địa, học theo dự án học
tập, Chú trọng các phương pháp dạy học có tính đặc trưng môn học
Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử
dụng hợp lí và có hiệu quả các thiết bị dạy học như: mô hình hiện vật, tranh
lịch sử, ảnh, băng ghi âm lời nói của các nhân vật lịch sử, ; bản đồ, sơ đồ, các
bản thống kê, so sánh ; phim video; các phiếu học tập có các nguồn sử liệu; phần mềm dạy học, nhằm minh hoạ bài giảng của giáo và hỗ trợ các hoạt động học tập của học sinh (Chẳng hạn: Đối với môn Lịch sử: Học sinh phải tìm hiểu những sự kiện đã diễn ra, có thật và tồn tại khách quan trong quá khứ
Vì vậy không thể phán đoán, suy luận hay tưởng tượng để nhận thức lịch sử,
mà cần phải thông qua những "dấu tích" của quá khứ, những chứng cứ về sự tồn tại của các sự việc đã diễn ra Cho nên không thể sử dụng phương pháp
thầy đọc trò chép, thầy giảng trò nghe, học sinh học thuộc lòng theo thầy, theo sách giáo khoa mà là: học sinh thông qua quá trình làm việc với sử liệu, tự tạo
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cho mình các hình ảnh lịch sử, tự hình dung về lịch sử đã diễn ra trong quá
khứ Để học sinh dễ dàng nhớ được các sự kiện lịch sử, giáo viên có thể sử
dụng các phương pháp dạy học như: thảo luận, đóng vai, dự án hoặc ứng dụng công nghệ thông tin vào từng bài cụ thể để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ )
Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh sau khi học môn khoa học xã hội ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xác định như sau:
Về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu: Thông qua nội dung môn học và các hoạt động thu thập, phân tích dữ liệu, tham quan
dã ngoại, khảo sát thực địa, tiếp xúc với các nhân chứng lịch sử,… hình thành
và bồi dưỡng ở học sinh nhận thức và tình cảm về lịch sử nhân loại, về quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc, về mối quan hệ giữa xã hội
và môi trường, về sự lựa chọn các con đường phát triển của các quốc gia, về đất nước và con người Việt Nam Từ đó, hình thành và phát triển ở học sinh các
phẩm chất yêu nước, yêu quê hương, yêu thiên nhiên; ý thức, niềm tin và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường,
bảo vệ di sản văn hoá nhân loại; biết yêu quý người lao động, tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau, rèn luyện sự tự tin, trung thực, khách quan
Về phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung: (1) Năng lực
tự chủ và tự học được hình thành, phát triển ở học sinh thông qua việc tự tổ
chức, quản lí các hoạt động học tập; tự tìm kiếm, tổ chức và phân tích nguồn thông tin, tri thức bổ sung; đặt và trả lời các câu hỏi lịch sử và địa lí; thực hiện
những nhiệm vụ được phân công khi tham quan dã ngoại, khảo sát thực địa và trong các tình huống làm việc độc lập khác; (2) Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển ở học sinh thông qua việc thực hiện và phối hợp cùng các thành viên khác trong nhóm, trong lớp thực hiện những nhiệm vụ được phân công trong học tập, thảo luận, nghiên cứu, tham quan dã ngoại, khảo sát thực địa,…; (3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành,
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phát triển ở học sinh thông qua việc thực hiện các hoạt động học tập tích cực, như: nghiên cứu tài liệu, thu thập và phân tích tư liệu, làm dự án nghiên cứu, thuyết trình, tranh luận,…
Chương trình giáo dục phổ thông mới cũng chỉ rõ những yêu cầu đối với
việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn KHXH của học sinh ở trường THCS Theo đó, đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị
về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình môn Lịch sử và Địa lí và
sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động dạy của giáo viên
và hoạt động học của học sinh
- Căn cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù lịch sử và địa lí được qui định trong Chương trình
tổng thể và chương trình môn Lịch sử và Địa lí;
- Bên cạnh nội dung lí thuyết, cần tăng cường đánh giá các kĩ năng của học sinh như: làm việc với bản đồ, atlat, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, quan sát, thu thập, xử lí và hệ thống hoá thông tin, sử dụng các dụng cụ học tập ngoài trời, sử dụng công nghệ và thông tin truyền thông trong học tập, Đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể, không lấy việc
kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức lịch sử hay địa lí làm trung tâm của việc đánh giá
- Đa dạng hóa các hình thức đánh giá, tăng cường đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm học tập; đánh giá qua báo cáo kết quả thực hiện dự án học tập, báo cáo kết quả thực hành, bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Tạo điều kiện để học sinh được tham gia vào quá trình đánh giá kết quả giáo dục
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì, trên cơ sở đó tổng hợp việc đánh giá chung về phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của học sinh
Ở cấp THCS, nội dung giáo dục lịch sử và địa lý được thực hiện thông qua môn học Lịch sử và Địa lý - một môn học tích hợp theo hình thức liên môn
và nội môn là chính Yêu cầu đặc thù của cấp học đối với môn học học này là giúp học sinh tìm hiểu và có được những tri thức, kĩ năng cơ bản của địa lý (địa
lý đại cương) và của lịch sử (thông sử Việt Nam, khu vực và thế giới), trên cơ
sở đó phát triển những yếu tố nền tảng, cốt lõi của năng lực tìm hiểu xã hội và các phẩm chất chủ yếu, như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Nội dung giáo dục lịch sử và nội dung giáo dục địa lý, do đó được sắp đặt song song với nhau như hai phân môn với logic nội dung riêng, nhưng có
sự tương hỗ, soi sáng cho nhau theo hình thức tích hợp liên môn Vì vậy, một trong những năng lực quan trọng đối với giáo viên dạy môn KHXH theo CTGDPT mới là năng lực dạy học tích hợp
1.4 Nh ững vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa
h ọc xã hội cho giáo viên Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.4.1 Khung năng lực của giáo viên dạy môn KHXH
Giáo viên d ạy học môn KHXH cần có khung năng lực thuộc hai nhóm Đó là: Nhóm năng lực chung và nhóm năng lực chuyên biệt
1.4.1.1 Nhóm năng lực chung
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.4.1.2 Nhóm năng lực chuyên biệt
STT Tên năng lực
1 Năng lực xác định chủ đề liên môn môn KHXH
2 Năng lực thiết kế giáo án dạy học môn KHXH
3 Năng lực tổ chức dạy học môn KHXH
4 Năng lực kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn KHXH
1.4.2 M ục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên Trung h ọc cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bồi dưỡng chuyên môn nói chung, bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên THCS nói riêng thể hiện quan điểm giáo dục
hiện đại là “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời” Quá trình bồi dưỡng góp
phần bổ sung tri thức và kỹ năng còn thiếu hụt hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018
Với ý nghĩa đó, bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 hướng đến các
mục tiêu
Bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm giúp giáo viên hiểu được và vận dụng được quan điểm đổi mới của Đảng vào thực tế công tác
giảng dạy các môn KHXH; nhận thức rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình trong các hoạt động triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm trang bị cho giáo viên
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
kỹ năng và nghiệp vụ dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 Năng lực dạy học các môn KHXH được cấu thành từ ba bộ phận
cơ bản: Tri thức về các môn Lịch sử, Địa lý (năng lực biết); Kĩ năng tiến hành
hoạt động dạy tri thức Lịch sử và địa lí, sự khác biệt khi tổ chức dạy học tích
hợp với dạy học trước đây, những đặc trưng của dạy học môn KHXH với các môn khoa học khác (năng lực làm); và sự chuẩn bị những điều kiện tâm lí cần thiết (tâm thế) để giáo viên thực hiện việc truyền đạt có chất lượng nhất (năng lực biểu cảm ) Thông qua dạy học các môn khoa học xã hội như Lịch sử, Địa
lý để giáo dục nhiều phẩm chất nhân cách tốt đẹp cho học sinh vì vậy giáo viên
cần thể hiện được tình cảm, thái độ của bản thân đối với mối dấu mốc, sự kiện
lịch sử hoặc ý thức giữ gìn đối với ngành nghề truyền thống, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên của quê hương đất nước
1.4.3 N ội dung bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên Trung h ọc cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Để đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Khoa học xã hội
ở trường THCS, nội dung bồi dưỡng cần trang bị cho giáo viên những năng lực
giữa chương trình và sách giáo khoa và năng lực thực hiện chương trình trong thực tiễn giáo dục, dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Năng lực vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy
học bộ môn
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Năng lực dạy học phân hoá và dạy học tích hợp Để có năng lực này
cần trang bị cho giáo viên cả lí luận về dạy học tích hợp và phân hóa, kĩ năng thiết kế nội dung, chương trình, các chủ đề dạy học tích hợp, phân hóa và các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích hợp, phân hóa,…(Chẳng hạn: Môn Lịch sử 8 - Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873 (Tích
hợp: Giáo viên đưa ra câu hỏi Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng là mục tiêu tấn công
đầu tiên khi xâm lược Việt Nam? Học sinh dựa vào gợi ý của giáo viên trên lược đồ và vận dụng kiến thức môn Địa lý đưa ra câu trả lời Với câu hỏi này
lược Việt Nam Ngoài ra Đà Nẵng còn là nơi thực dân Pháp xây dựng được cơ
đình Huế Chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế, gây khó khăn cho triều đình Đánh xong Gia Định sẽ theo đường sông Cửu Long, đánh ngược lên
- Năng lực lập và thực hiện kế hoạch dạy học;
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Để dạy học môn khoa học xã
hội ở trường THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo viên phải có các kiến thức và kĩ năng về đo lường và đánh giá trong giáo dục, về chất lượng giáo dục, động lực của giáo dục, dạy học; về quy trình, phương pháp, hình thức,
mục tiêu đánh giá; công cụ đánh giá; về thiết kế, soạn công cụ đánh giá; thu thập
và xử lí thông tin và sử dụng kết quả thu được từ kiểm tra, đánh giá
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Năng lực xây dựng, quản lí hồ sơ dạy học Để dạy học môn khoa học
xã hội ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo viên
phải có tri thức về các loại hồ sơ, ý nghĩa của mỗi loại, cách lập, cách quản lí
và khai thác sử dụng từng loại hồ sơ dạy học - giáo dục
1.4.4 Hình th ức bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên Trung h ọc cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau Mỗi hình thức có những ưu điểm và hạn chế riêng trong việc hình thành năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Hình thức bồi dưỡng tập trung thông qua các lớp tập huấn theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo
Bồi dưỡng tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa
kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung về dạy học các môn khoa học xã hội khó đối với giáo viên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập các kỹ năng ứng dụng vào thực tiễn bồi dạy học các môn khoa học xã hội theo chương trình giáo dục
phổ thông 2018 Thời lượng, số lượng giáo viên học tập trong mỗi lớp bồi dưỡng tập trung do Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quy định nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về mục đích, nội dung, phương pháp được quy định trong tài liệu bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên THCS
Với hình thức bồi dưỡng trực tuyến, giáo viên có vai trò chính trong việc
thực hiện chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội theo kế hoạch đặt ra Các nhà trường THCS và các cơ quan quản lý giáo dục có
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trách nhiệm giúp đỡ, tạo điều kiện và giám sát giáo viên thực hiện nhiệm vụ tự
học, tự bồi dưỡng theo kế hoạch, tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ thông qua kết nối với các chuyên gia, kết nối với các đồng nghiệp khi tham gia bồi dưỡng trực tuyến
Ngoài hai hình thức bồi dưỡng tập trung và trực tuyến, hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên THCS còn có thể tiến hành thông qua hoạt động bồi dưỡng tại chỗ và viết sáng kiến kinh nghiệm
hình thức này, giáo viên ngoài thời gian bồi dưỡng, vẫn có thể tham gia giảng
dạy tại trường Bồi dưỡng tại chỗ bao gồm: Bồi dưỡng thông qua việc tự học,
tự nghiên cứu của giáo viên; Bồi dưỡng thông qua Hội nghị, Hội thảo, seminar, sinh hoạt chuyên môn
Việc tổ chức viết sáng kiến, kinh nghiệm cũng là một hình thức bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên Nếu làm tốt việc viết và duyệt sáng
kiến kinh nghiệm, thì đây là hình thức tốt bồi dưỡng chiều sâu năng lực của giáo viên của giáo viên Viết sáng kiến kinh nghiệm có thể tiến hành theo nhóm, các sáng kiến tập trung vào khai thác những đặc thù của các kiến thức môn KHXH để sáng tạo nên các cách thức dạy học riêng đạt hiệu quả cao đối với môn học Từ thực tế giảng dạy và thiết kế kế hoạch giảng dạy theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo viên tích lũy được kinh nghiệm,
đề xuất vấn đề khoa học cần nghiên cứu Qua đó, góp phần nâng cao được các kỹ năng sư phạm trong dạy học tích hợp môn KHXH đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới
1.5 N ội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.5.1 L ập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường Trung học cơ sở
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 là quá trình thiết lập mục tiêu bồi dưỡng, các hoạt động và điều kiện đảm bảo
thực hiện các mục tiêu đã đặt ra Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là khâu quan trọng, nền tảng cho toàn bộ quá trình tổ chức bồi dưỡng Mọi hoạt động bồi dưỡng phải được thể hiện trong kế hoạch bồi dưỡng Các chủ thể quản lý
phải xây dựng được kế hoạch tổ chức bồi dưỡng với nhiều cấp độ khác nhau:
kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018,
chủ thể quản lý bồi dưỡng cần tiến hành một số công việc cụ thể, bao gồm:
Phân tích thực trạng năng lực dạy học môn KHXH của GV;
Xác định mục tiêu bồi dưỡng cần đạt được về năng lực dạy học môn KHXH của GV;
Xác định các nội dung hoạt động bồi dưỡng để từng bước thực hiện mục tiêu hình thành năng lực dạy học môn KHXH cho GV;
Xác định các nguồn lực thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn KHXH cho GV;
Xác định hình thức kiểm tra, đánh giá, quản lý chất lượng hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn KHXH cho GV
Việc xác định mục tiêu trong kế hoạch bồi dưỡng có ý nghĩa quan trọng
Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 là nhằm
cập nhật cho đội ngũ giáo viên những kiến thức hiện đại về GD&ĐT, về những đổi mới của CTGDPT tổng thể và chương trình môn học, đồng thời rèn luyện
và hoàn thiện những kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ và cách thức vận
dụng chúng vào dạy học môn KHXH theo chương trình giáo dục phổ thông
2018 ở nhà trường Mục tiêu bồi dưỡng phải được phân loại và cụ thể hoá cho
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
từng module dạy học
Để xây dựng được một bản kế hoạch bồi dưỡng có chất lượng với mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp được xác định phù hợp, CBQL cần tuân thủ các bước cơ bản của quy trình xây dựng kế hoạch quản lý dạy học, như: Điều tra cơ bản, xác định tình hình bồi dưỡng năng lực dạy học môn KHXH vào đầu năm học; Xác định mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học môn KHXH theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho năm học; Thành lập Ban chỉ đạo của hoạt động bồi dưỡng và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; Xây dựng dự
thảo, tổ chức thảo luận, góp ý cho dự thảo; Hoàn chỉnh và phê duyệt kế hoạch
Một kế hoạch tốt là một kế hoạch bảo đảm tính thực tiễn và khả thi khi triển khai Các nội dung xây dựng kế hoạch phải sát với thực tiễn, phải tính đến
một số đặc điểm về lao động nghề nghiệp của giáo viên THCS, đặc điểm Chương trình giáo dục phổ thông mới, điều kiện kinh tế - xã Kế hoạch bồi dưỡng cũng phải có tính khả thi trên thực tế và được sự đồng thuận của các cấp
quản lý bồi dưỡng; đặc biệt là lực lượng giảng viên, học viên; và các tổ chức trong ngành giáo dục địa phương
1.5.2 T ổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tổ chức bồi dưỡng là một trong những chức năng quan trọng của quản lý
bồi dưỡng Mục đích của chức năng tổ chức là nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời số lượng và chất lượng nhân lực, phối hợp các nỗ lực thông qua việc thiết kế một cơ cấu tổ chức hợp lý và các mối quan hệ quyền lực Nội dung cơ
bản của chức năng tổ chức bồi dưỡng là thiết kế bộ máy, phân công công việc
và giao quyền Chức năng tổ chức hướng đến việc phân chia những nhiệm vụ chung thành những công việc cụ thể cho từng bộ phận với những quyền hạn tương ứng để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng
Để tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ thể