Quyết định dùng thuốc dựa vào LDL – C 23 Bảng 2.5 Đích điều trị theo LDL- C được khuyến cáo bởi NCEP – ATP III 23 Bảng 2.6 Giá trị bình thường của các chỉ số chức năng gan thận 24 Bảng 3
Trang 2BỘ Y TẾ
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐÀM THỊ LÂM
MÃ S Ố: CK62730505
Ng ười hướng dẫn: PGS.TS Đào Thị Vui
Hà Nội, năm 2013
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Đào Thị Vui – Giảng viên
bộ môn Dược lực, trường Đại học Dược Hà Nội - người thầy đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các bác sỹ, dược sỹ đang công tác tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi
khảo sát, nghiên cứu và thực hiện Luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Dược
Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu, tạo điều
kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ khoá học
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự động viên, khích lệ của gia đình; Sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè và đồng nghiệp Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc vì sự giúp đỡ quý báu đó
H ạ Long, ngày 06 tháng 3 năm 2013
H ỌC VIÊN
Ds Đàm Thị Lâm
Trang 41.3.3 Đích điều trị của các hướng dẫn điều trị 10
1.4 Các thu ốc điều trị rối loạn lipid máu 11
1.4.2 Phân loại và cơ chế tác dụng của thuốc hạ lipid máu 12
Ch ương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.4 Tiêu chuẩn đánh giá 19
ương 3: KẾT QUẢ
Trang 53.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 25
3.1.3 Phân loại RLLM của đối tượng nghiên cứu 27
3.1.4 Chỉ số lipid máu của ĐTNC được chẩn đoán trước điều
3.2.1 Các thuốc điều trị RLLM được sử dụng cho bệnh nhân 31
3.2.2 Phác đồ điều trị theo từng loại RLLM 32
3.2.4 Sự thay đổi nồng độ lipid máu trước và sau điều trị 36
3.2.5 Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc 37
4.2 Tình hình sử dụng thuốc và kết quả điều trị RLLM 41
4.2.1 Quyết định điều trị bằng thuốc cho bệnh nhân 41
4.2.2 Lựa chọn thuốc RLLM sử dụng trong từng loại RLLM 41
Trang 7Danh môc b¶ng
B¶ng
Bảng 1.2 Phân loại RLLM của Hiệp hội xơ vữa Châu Âu [20] 6
Bảng 1.4 Khuyến cáo dinh dưỡng của bệnh nhân RLLM 9
Bảng 1.5 Lựa chọn thuốc hạ lipid máu theo loại RLLM [25] 10
Bảng 1.6 Đích điều trị LDL – C được khuyến cáo bởi NCEP – ATP III 10
Bảng 1.7 Đích điều trị do Quỹ tim học Quốc gia Úc khuyến cáo – 2005 11
Bảng 1.8 Đích điều trị RLLM do Bộ Y tế Singapore khuyến cáo – 2006 11
Bảng 2.1 Bảng phân loại BMI (WHO) áp dụng cho KV châu Á – TBD[3] 20
Bảng 2.2 Phân loại các thành phần lipid máu theo nồng độ trong máu [28] 20
Bảng 2.3 Phân loại RLLM của bệnh nhân theo hiệp hội xơ vữa châu Âu 21
Bảng 2.4 Quyết định dùng thuốc dựa vào LDL – C 23
Bảng 2.5 Đích điều trị theo LDL- C được khuyến cáo bởi NCEP – ATP III 23
Bảng 2.6 Giá trị bình thường của các chỉ số chức năng gan thận 24
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới 25
Bảng 3.3 Phân loại RLLM của đối tượng nghiên cứu theo Degennes 27
Bảng 3.4 Chỉ số lipid máu của ĐTNC được chẩn đoán trước điều trị 28
Bảng 3.5 Tình trạng các bệnh mắc kèm liên quan rối loạn lipid máu của ĐTNC 29
Bảng 3.6 Nguy cơ mắc bệnh tim mạch của bệnh nhân RLLM
Bảng 3.7 Các chthuốc RLMM ỉ số sinh hoá máu biểu hiện chức năng gan, thận trước điều trị bằng 31
Bảng 3.11 Chỉ số lipid máu của ĐTNC được chẩn đoán sau điều trị 35
Bảng 3.12 Sự thay đổi các chỉ số lipid máu của BN trước và sau điều trị 36
Bảng 3.13 Các biểu hiện TDKMM sau khi dùng thuốc 37
Trang 8Hình 2.1 Các bước phân loại nguy cơ tim mạch 22 Hình 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới 25
Hình 3.3 Phân loại RLLM của ĐTNC theo Degennes 27
Hình 3.4 Các bệnh mắc kèm theo trên bệnh nhân RLLM 29
Hình 3.9 Sự thay đổi chỉ số lipid máu của BN trước và sau điều trị 36
Hình 3.10 Biểu hiện tác dụng không mong muốn của thuốc 37
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
Trang 9Tài li ệu tham khảo tiếng Việt:
1 Bộ môn Dược lâm sàng, Trường Đại học Dược Hà Nội (2007), Dược lâm
sàng, Nhà xuất bản Y học, Tr.133 – 148
2 Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Dược Hà Nội (2004), Dược lý, Tr.262 –
270
3 Bộ môn hoá sinh, Trường Đại học Dược Hà Nội (2003), Hoá sinh lâm sàng
bi ện giải ca lâm sàng, TTTT Thư viện Đại học Dược Hà Nội
4 Bộ môn Hoá sinh, Trường Đại học Y Hà Nội (2001) “Chuyển hoá Lipid”, Hoá sinh
5 Bộ Y tế (2009), Dược Thư Quốc Gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học
6 Bộ Y tế (2006), Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định, Nhà xuất bản y học
7 Hội Tim mạch Việt Nam (1998), “Xử trí chứng rối loại Lipid máu” khuyến cáo số 6
8 Phạm Tử Dương (2003), “Hội chứng tăng Lipid máu”, Bách khoa thư bệnh
h ọc, tập 2, Tr.290 – 295
9 Phạm Thị Hiền (1995) Đánh giá rối loạn Lipid máu trên bệnh nhân suy thận
mạn, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học y Thái Nguyên
10 Nguyễn Thanh Hường (2009) Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị
rối loạn Lipid máu tại Vi ện lão khoa, Khoá luận tốt nghiệp dược sỹ đại học
11 Phạm Khuê (2000), “Vữa xơ động mạch” Bệnh học tuổi già, Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội, Tr.178 – 202
12 Nguyễn Thị Lan (2003) Nghiên cứu một số chỉ số Lipid máu ở bệnh nhân
t ăng huyết áp nguyên phát điều trị tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên,
luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Thái Nguyên
13 Nguyễn Kim Lương (2001), Nghiên cứu rối loạn chuyển hoá lipid ở bệnh
nhân đái thào đường typ 2 không tăng huyết áp, có tăng huyết áp, Luận án tiến sỹ y
Trang 1015 Nguyễn Lân Việt (2009), Cập nhật về điều trị rối loạn lipid máu hỗn hợp,
Hội thảo chuyên đề
Tài li ệu tham khảo tiếng Anh
16 Amy Barrett in Philadelphia (2004), Hooked on the cash from Cholesterol,
Business Week via Keepmedia.com
17 Athyros, Vasilios (2002), “Atorvastatin versus four statin – fibrat
combination in patients with familial combined hyperlipidaemia” Journal of
Cardiovascular Risk.9(1); 1901 – 38
18 David S Tatro, PharmD, Drug Information Analyst, San Carlos, California,
(2003), Drug Interatrion Facts, Facts anh Comparisons, St.Louis, A Wolters Kluwer
company
19 Elsevier, (1992), Meyler’s Side effects of drug (12ed)
20 Farinaro E (1993), Prevention of coronary heart disease Scientific
background anh New clinical guidelines, Lipid metabolism disorders and coronary heart disease, Asamann, G.MMV Medicin Verlag Munich, Revises and enlarge
second edition, P: 94 – 96
21 Gilbert R Thompson (2004), Management of dyslipidaemia, 90(8): 949 –
955, PMCID: PMC 17683
22 Goodman & Gilman’s (1996), The Pharmacological Basis of Therapeutics
(9ed), Mc Graw – Hill
23.Grundy SM, Cleeman JI, Merz CN, et al National Heart, lung, and Blood Institute; American College of Cardiology Foundation; American Heart Association
(2004), Implication of recent clinical trials for the Natrional Cholesterol Education
Program Adult Treatment Panel III guidelines Circulation; 110:227 – 239
24 Hyperlipidemia Guidelines, www.healthy-chinese-recipe.com
25 Lionel H Opie, Bernard J Gersh (2005), Drugs for the heart – 6th ed, Elservier Saunders: 320 – 348
26 Ministry of Health, Singapore (2/2006), “Lipid”, Clinical Practice Guideline
Trang 1127 Natrional Heart Foundation of Australia and the Cardiac Society of Australia
and New Zealand (2005), Position Statement on Lipid Management – 2005
28 The National Cholesterol Education Program (2001), “Expert Panel on Detection, Evaluation and Treatment of Hing Blood Cholesterol in Adults”,
“Executive Summary of The Third Report of Expert Panel on Detection, Evaluation and Treatment of the Hing Blood Cholesterol in Adults” (Adults Treatment Panel III), JAMA, 285:2486-2497
29 Therapeutic guideline (January 2006), Cardiovascular topics: Dislipidaemia eTG Complete
30 Stockley’s Interaction Alerts, http://medicinescomplete.com/mc/alerts
31 Stockley, IH (1999), Drug Interaction (5ed), The Pharmaceutical Press, London
32 WHO (2006) “Cardiovascular diseases”, Fact sheets, www.who.int
33 WHO expert consultation (2004), “Appropriate body – mass index for Asian population and its implications for polycy and intervention strategies”, The Lancet, P:157 – 163
Trang 13chết vì bệnh mạch vành [31]
Ở Việt Nam, vữa xơ động mạch là nguyên nhân trực tiếp của nhiều bệnh tim mạch như suy mạch vành, đột tử, đột quỵ não … trước đây ít gặp nay đang
có xu hướng tăng nhanh theo nhịp độ phát triển của xã hội Theo báo cáo của
Viện tim mạch Quốc gia, số bệnh nhân bị bệnh mạch vành trên tổng số bệnh nhân nhập viện tăng theo từng năm: năm 1996: 3%; 2001: 9,5%; 2006: 12% [8], [10] Phát hiện và điều trị kịp thời rối loạn lipid máu góp phần rất lớn trong phòng ngừa vữa xơ động mạch, làm giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch
Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh, số lượng bệnh nhân mắc bệnh rối
loạn lipid máu đến điều trị tại bệnh viện ngày càng tăng, đặc biệt là tại phòng khám ngoại trú Mặt khác chưa có nghiên cứu nào được triển khai để đánh giá đặc điểm của nhóm bệnh nhân này cũng như việc sử dụng thuốc đã đúng phác
đồ chưa? và kết quả điều trị ra sao Với mong muốn đưa ra các đánh giá và đề
xuất giúp cho việc điều trị ngày càng hiệu quả, an toàn hợp lý trong sử dụng thuốc, việc theo dõi, so sánh, đánh giá thực trạng một cách có hệ thống các thuốc điều trị rối loạn lipid máu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh là việc
hết sức cần thiết Do vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Đa khoa
t ỉnh Quảng Ninh” nhằm mục tiêu:
1 Khảo sát đặc điểm của nhóm bệnh nhân điều trị rối loạn lipid máu tại phòng khám ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng ninh
2 Khảo sát việc dùng thuốc và kết quả điều trị cho bệnh nhân rối loạn lipid máu tại phòng khám ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng ninh
Trang 14Ch ương 1: TỔNG QUAN
1.1 S ơ lược về chuyển hoá lipid
Lipid là một trong những thành phần cơ bản của cơ thể, nguồn cung cấp
năng lượng cho tế bào Trong máu có hai loại lipid chính cholesterol và triglycerid, lipid vận chuyển trong máu bằng cách gắn với protein để tạo thành
hạt lipid protein gọi là lipoprotein
Có 5 loại lipoprotein tham gia vào quá trình chuyển hoá lipid, mỗi lipoprotein đều có phần lõi kỵ nước chứa lipid không có cực (cholesterol ester
và triglycerid), bao quanh là phospholipid, cholesterol tự do (cholesterol không ester) và apolipoprotein [2], [4], [7]
1.1.1 Các lipoprotein
Chylomicron được tổng hợp từ ruột non, sau đó vận chuyển trong dòng máu tới các mao mạch ở mô mỡ và cơ, tại đây triglycerid được phân giải thành glycerol và acid béo Chylomicron mất dần triglycerid gọi là chylomicron dư, được thanh thải rất nhanh ở gan [1], [8]
Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL): giàu triglycerid (50-60%) được tổng
hợp ở gan có nhiệm vụ vận chuyển hầu hết triglycerid nội sinh đến các mô ngoài gan Triglycerid của VLDL được phân giải ở các tổ chức ngoại vi làm cho VLDL nhỏ dần Khoảng một nửa VLDL chuyển hoá thành LDL, phần còn lại được thanh thải trực tiếp tại gan [1], [3]
Lipoprotein tỷ trọng trung gian có hàm lượng rất thấp trong huyết tương, là
tiền chất của LDL
Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) là chất chuyên trở 70% cholesterol trong huyết tương tới các tế bào ngoại biên Xấp xỉ 75% LDL được hấp thu theo con đường thụ thể LDL ở tế bào gan và tế bào ngoài gan Phần còn lại LDL thanh
thải ở các đại thực bào và một số tế bào khác Khi LDL bị thay đổi thành phần
Trang 15hoá học và cấu trúc tạo thành LDL dạng nhỏ đặc thì các đại thực bào là nơi thu
nạp LDL không giới hạn tạo thành những tế bào bọt, tham gia vào quá trình vữa
xơ động mạch Do đó người ta gọi LDL-C là cholesterol xấu
Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) được thành lập trực tiếp từ gan và ruột, HDL có lợi cho cơ thể, nó chống lại quá trình vữa xơ động mạch bằng cách mang cholesterol dư thừa ứ đọng trong thành mạch máu trở về gan, vì vậy
HDL-C còn gọi là cholesterol tốt [1].[8]
1.1.2 Các apolipoprotein
Các apolipoprotein là thành phần protein trong cấu trúc của lipoprotein Trong quá trình chuyển hoá lipid, các Apo có chức năng nhận biết các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào, hoạt hoá hoặc ức chế hoạt động của một số enzym
những Apo tham gia chủ yếu vào quá trình chuyển hoá lipid gồm: ApoAI, ApoAII, ApoB100, Apo B48, ApoC, ApoE
1.2 Tổng quan về bệnh
1.2.1 Khái niệm rối loạn lipid máu
Trong máu, các thành phần apoprotein và lipoprotein đều định lượng được,
nhưng chỉ có 4 thành phần thường xuyên được định lượng và đánh giá trong
Rối loạn một trong bốn thành phần nói trên hoặc kết hợp nhiều loại được
gọi là rối loạn lipid máu
Trang 161.2.2 Phân loại
1.2.2.1 Phân lo ại theo nguyên nhân
- Tăng lipid máu tiên phát:
+ Do yếu tố di truyền (gen)
+ Do môi trường sống: chế độ ăn lượng lipid cao, lối sống ít vận động
- Tăng lipid máu thứ phát: thường gặp trong khi mắc một số bệnh và khi dùng một số thuốc
+ Bệnh đái tháo đường: tình trạng thiếu insulin, kháng insulin, tăng glucose trong máu đã gây ra rối loạn chuyển hoá lipid Mặt khác ở bệnh nhân ĐTĐ có
tăng tiết các hormon tăng trưởng, catecholamin làm chuyển hoá glucid và lipid càng thêm rối loạn
+ Bệnh gout: người ta hay gặp ở bệnh nhân gut có tăng cholesterol toàn
phần và tăng triglycerid Ngược lại các bệnh tăng lipid máu nguyên phát gia đình cũng xảy ra cơn gut, cơn đau quặn thận, tăng acid uric máu
+ Bệnh suy tuyến giáp nguyên phát: thiếu hormon tuyến giáp dẫn tới giảm thoái hoá cholesterol, có lẽ do giảm thụ thể của LDL, gây nên hội chứng tăng cholesterol typ IIa Đôi khi còn giảm thoái hóa triglycerid nội sinh và ngoại sinh
do giảm hoạt độ enzym lipase của gan, làm ứ đọng các thành phần giàu triglycerid
+ Hội chứng tắc mật: dù tắc mật do nguyên nhân trong gan hay ngoài gan đều gây rối loạn chuyển hoá lipid máu làm tăng cholesterol toàn phần, tăng Phospholipid
+ Hội chứng thận hư và suy thận mạn tính: trong hội chứng thận hư, gan
tăng tổng hợp VLDL bù lại lượng protein mất đi Khi Albumin giảm, Acid béo
tự do sẽ kết hợp với lipoprotein làm cho sự thuỷ phân triglycerid ở các
Trang 17lipoprotein này bị cản trở, đồng thời sự thay đổi thành phần bề mặt của lipoprotein ảnh hưởng đến quá trình thoái hoá LDL gây tăng LDL huyết tương + Do thuốc: có một số loại thuốc ảnh hưởng không tốt đến quá trình chuyển hoá lipid như: glucocorticoid, estrogen, lợi tiểu
+ Do rượu: tăng triglycerid gặp nhiều ở người nghiện rượu Rượu chuyển thành acetat, cản trở sự oxy hoá của acid béo ở gan Acid béo tham gia sự tạo thành triglycerid, gây ra tình trạng nhiễm mở và tăng sản xuất VLDL từ gan Ở
một số người do cơ chế thích ứng làm tăng thải triglycerid nên hàm lượng triglycerid vẫn bình thường Khi cơ chế thích ứng bị tổn thương, do uống rượu kéo dài sẽ gây tăng rất nhiều triglycerid
1.2.2.2 Phân lo ại của De Gennes
- Tăng Cholesterol đơn thuần:
Cholesterol huyết thanh tăng > 5,2 mmol/l, triglycerid bình thường hoặc
tăng nhẹ, tỷ lệ cholesterol/triglycerid > 2,5 [1], [8]
- Tăng triglycerid, cholesterol tăng nhẹ:
Hàm lượng triglycerid rất cao, khi hàm lượng triglycerid tăng > 11,5 mmol/l trong máu luôn có chylomicron Tỷ lệ triglycerid/cholesterol > 2,5 Trên lâm sàng hội chứng này ít gặp [1], [8]
- Tăng lipid máu hỗn hợp:
Cholesterol tăng vừa phải, tăng triglycerid nhiều hơn
Tỷ lệ cholesterol/triglycerid < 2,5 [1], [8]
1.2.2.3 Phân lo ại theo Fredrickson
- Fredrickson phân loại rối loại lipid máu thành 5 typ, sau đó tổ chức y tế
thế giới (WHO) phân loại bổ sung typ II thành typ IIa, IIb [1],[33]
Trang 18Bảng 1.1: Phân loại RLLM theo Fredrickson/WHO
Ghi chú: bt: Bình thường; + Tăng nhẹ; ++ Tăng trung bình; +++ Tăng cao
Trong lâm sàng, 99% gặp tăng lipid máu typ: IIa, IIb, IV nên để thuận tiện
thường sử dụng phân loại rối loạn lipid máu theo phân loại của Hiệp hội xơ vữa
Châu Âu (European Atherosclerosis Society) nhằm vào mục đích điều trị, đây là
phân loại hiện đang được áp dụng rộng rãi
B ảng 1.2 Phân loại RLLM của Hiệp hội xơ vữa Châu Âu [20]
Lo ại Thành ph ần
Lipoprotein tăng Thành ph ần Lipid tăng Tăng cholesterol trong
T ăng triglycerid trong
T ăng tổng hợp (type IIb) LDL + VLDL Cholesterol + Triglycerid
1.3 T ổng quan về điều trị rối loạn lipid máu
1.3.1 Nguyên t ắc điều trị
- Định lượng đủ các chỉ số lipid máu: Chol; TG; HDL-C; LDL-C Phân loại
nồng độ lipid máu để biết khi bắt đầu sử dụng thuốc
Trang 19- Đảm bảo chế độ ăn uống, luyện tập
- Biết tăng lipid máu thuộc dạng nguyên phát hay thứ phát Nếu tăng lipid máu thứ phát phải điều trị nguyên nhân Nếu nguyên nhân của tăng lipid máu
thứ phát không được phát hiện để điều trị thì điều trị như bệnh nhân tăng lipid máu nguyên phát
- Bệnh nhân có dấu hiệu tăng cholesterol máu có tính chất gia đình (Chol>8mmol/l, có u vàng, tiền sử gia đình) cần kiểm tra các thành viên trong gia đình
- Nếu tăng Chol, LDL – C: lựa chọn Statin
- Nếu tăng TG, giảm HDL – C: lựa chọn Fibrat
- Điều trị tốt tăng huyết áp, đái tháo đường
- Phối hợp điều trị bằng thuốc và không dùng thuốc (chế độ ăn và luyện tập)
Hướng điều trị gần đây dựa trên các nguy cơ tim mạch của bệnh nhân để đưa ra hướng điều trị, được chia 2 dạng điều trị
1.3.1.1 Điều trị cấp 1
- Đối tượng: Bệnh nhân có RLLM nhưng chưa có tiền sử bệnh mạch vành
- Nhóm đối tượng này biện pháp điều trị đầu tiên là nên thay đổi lối sống + Chế độ ăn, tăng cường hoạt động thể lực
+ Bỏ thuốc lá nếu đang hút
+ Giảm cân nếu thừa cân
- Nếu đã áp dụng các biện pháp trên mà vẫn không đạt được hiệu quả điều
trị mong muốn thì phải xem xét việc phối hợp dùng thuốc [25]
Trang 20M ột số hướng dẫn điều trị:
+ H ướng dẫn điều trị của NCEP – ATP III [23], [28]:
B ảng 1.3 Quyết định dùng thuốc dựa vào LDL - C
Quyết định dùng thuốc Phân lo ại nguy cơ C ần thiết
(mmol/l)
Ch ưa cần (mmol/l)
Nguy cơ cao: BMV hoặc bệnh lý tương
+ H ướng dẫn điều trị của Anh
Bệnh nhân với bệnh tim mạch hoặc nguy cơ tim mạch cao: dùng thuốc nếu cholesterol toàn phần > 5 mmol/l và LDL –C > 3 mmol/l kèm với liệu pháp chế
độ ăn [21]
+ H ướng điều trị của Châu Âu: Bệnh nhân có cholesterol > 8 mmol/l hoặc
LDL – C > 6 mmol/l đòi hỏi phải điều trị bằng thuốc ngay mà không cần phải tính đến các yếu tố nguy cơ khác [21]
1.3.2 Phác đồ điều trị
1.3.2.1 Ph ương pháp không dùng thuốc
- Chế độ ăn là phương pháp quan trọng nhất trong điều trị tăng lipid máu,
mặc dù trong nhiều trường hợp chỉ có tuân thủ chế độ ăn là không đủ
Trang 21- Khi bắt buộc phải dùng thuốc điều trị, vẫn đòi hỏi phải kết hợp chế độ ăn
và tập luyện thì mới đạt hiệu quả cao [24]
B ảng 1.4 Khuyến cáo dinh dưỡng của bệnh nhân RLLM
Thành phần dinh dưỡng Yêu cầu lượng đưa vào trong bữa ăn
Chất béo bão hoà < 7% tổng năng lượng bữa ăn
Chất béo bão hoà đa phân tử < 10% tổng năng lượng bữa ăn
Chất béo chưa bão hoà đơn phân tử ≤ 20% tổng năng lượng bữa ăn
Tổng lượng chất béo 25 – 30% tổng năng lượng bữa ăn
Carbonhydrat 50 – 60% tổng năng lượng bữa ăn
Cholesterol 15% tổng năng lượng bữa ăn
Tổng năng lượng bữa ăn Đảm bảo cân bằng giữa năng lượng đưa
vào và lượng tiêu hao
1.3.2.2 Ph ương pháp dùng thuốc
M ục tiêu điều trị:
- Đưa các thông số lipid về giới hạn bình thường hoặc gần bình thường
- Phát hiện và điều trị tốt các yếu tố nguy cơ: bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, đái tháo đường …
Lựa chọn thuốc:
- Theo hướng dẫn điều trị của NCEP – ATP III 2004:
Statin là lựa chọn hàng đầu để điều trị RLLM vì tính an toàn, hiệu quả và dung nạp tốt, thông thường ở liều thấp Tuy nhiên, với bệnh nhân không dung
nạp được Statin thì có thể thay thế bằng resin gắn acid mật, niacin hoặc fibrat
Trang 22- Theo hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế Singapore khuyến cáo năm 2006:
B ảng 1.5 Lựa chọn thuốc hạ lipid máu theo loại RLLM [25]
Lo ại RLLM L ựa chọn thuốc
T ăng cholesterol
đơn thuần
Statin
Hoặc phối hợp 1 statin + ezetimibe
Hoặc phối hợp 1 statin + 1 resin (liều resin < 20g)
T ăng triglycerid
đơn thuần
Điều chỉnh lối sống (giảm cân, hạn chế uống rượu) trước khi dùng thuốc
Nếu tất cả các biện pháp trên chưa đạt được hiệu quả thì
sử dụng thuốc Thuốc lựa chọn fibrat
Tăng lipid máu
h ỗn hợp
Statin nếu nồng độ TG < 4,5 mmol/l Fibrat + statin nếu tăng liều của statin mà vẫn không đạt được hiệu quả điều trị (phối hợp này cần được quyết định
bởi nhà chuyên môn)
1.3.3 Đích điều trị của các hướng dẫn điều trị
- Hướng dẫn điều trị của NCEP – ATP III 2004:
B ảng 1.6 Đích điều trị LDL – C được khuyến cáo bởi NCEP – ATP III
Trang 23- Theo Qũy Tim học Quốc gia của Úc:
B ảng 1.7 Đích điều trị do Quỹ tim học Quốc gia Úc khuyến cáo – 2005
Lo ại lipid Không có bi ểu hiện các BMV
hay nguy c ơ tương tự
HDL – C (mmol/l)
≥ 2 YTNC và nguy cơ BMV trong 10
năm > 20% hoặc BMV, ĐTĐ, triệu
chứng VXĐM
< 2,6 < 2,3 ≥ 1,0
≥ 2 YTNC và nguy cơ BMV trong 10
≥ 2 YTNC và nguy cơ BMV trong 10
năm < 10% hoặc 0 – 1 YTNV < 4,1 < 2,3 ≥ 1,0
1.4 Các thuốc điều trị rối loạn lipid máu
1.4.1 Nguyên t ắc điều trị
Chỉ nên bắt đầu sau 2 – 3 tháng điều trị bằng chế độ ăn và vận động hợp lý
Trang 24chọn thuốc phụ thuộc vào cường độ tác dụng, thời gian tác dụng, cơ chế tác
dụng, tác dụng phụ [1], [5]
1.4.2 Phân lo ại và cơ chế tác dụng của thuốc hạ lipid máu:
1.4.2.1 Thu ốc làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipid:
Cholestyramin; Colestipol; Neomycin là những thuốc có tính hấp phụ
mạnh, tạo phức hợp với acid mật, làm giảm quá trình nhũ hoá các lipid ở ruột
dẫn đến giảm hấp thu và tăng thải lipid qua phân Ngoài ra cá thuốc nhóm này giám tiếp làm tăng chuyển hoá cholesterol tạo thành acid mật thông qua sự thoát
ức chế hydroxylase ở microsom gan (hydroxylase là enzym điều hoà tổng hợp acid mật từ cholesterol bị ức chế bởi acid mật)
Các thuốc nhóm này còn làm tăng số lượng và hoạt tính LDL-receptor ở màng tế bào
Cholestyramin: là chất nhựa trao ion, có tính base mạnh không tan trong
nước, uống hầu như không hấp thu qua đường tiêu hoá nhưng không ảnh
hưởng đến các enzym ở các đường tiêu hoá
Tác dụng: tạo nên phức hợp nhựa gắn acid mật không hấp thu làm tăng thải
trừ acid mật qua phân; ức chế chu kỳ gan ruột của acid mật làm tăng sự tổng hợp acid mật từ cholesterol Bình thường sự tổng hợp acid mật từ cholesterol bị ảnh
hưởng bởi cơ chế điều hoà ngược thông qua acid mật Do giảm acid mật nên thuốc cũng làm giảm sự hấp thu sterol nguồn tổng hợp cholesterol
Thuốc bắt đầu có tác dụng hạ LDL trong máu sau khi dùng từ 4-7 ngày và
có tác dụng tối đa trong vòng 2 tuần Trong hầu hết bệnh nhân, thuốc làm tăng triglycerid từ 5-20% so với trước khi điều trị nhưng dần sẽ trở lại giá trị ban đầu trong vòng 4 tuần Cholestyramin làm tăng HDL-C khoảng 5% và giảm LDL-C khoảng 10-35% tuỳ theo liều lượng được chỉ định tốt ở bệnh nhân tăng lipoprotein máu typ IIa Tuy nhiên thuốc có một số tác dụng không mong muốn
Trang 25như: rối loạn đường tiêu hoá; giảm hấp thu một số thuốc khi dùng cùng đường
uống
Chế phẩm và đường dùng: Cholestyramin (questran) gói bột 4 gam, uống 16-32 gam trong 24 h chia làm 2-4 lần
Colestipol: là polyme của diethylpentamin và epiclohydrin tan trong
nước, hút ẩm rất mạnh Tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng phụ giống
4 ngày điều trị Vitamin PP làm giảm triglycerid 20-80% đối với LDL-C thuốc
có tác dụng rõ sau 5-7 ngày sau 3-5 tuần điều trị thuốc có tác dụng tối đa Cơ
chế tác dụng của thuốc có thể do giảm sản xuất và tăng thải VLDL, ức chế phân
huỷ lipid, giảm cung cấp acid béo cho gan, giảm tổng hợp triglycerid, giảm vận chuyển triglycerid
Áp dụng điều trị liều từ 2-6 gam chia làm 3 lần trong ngày
Trang 26- D ược động học
Các thuốc ở dạng uống, hấp thu qua ruột gần hoàn toàn Fenofibrat được
hấp thu nhiều khi dùng cùng thức ăn, bị giảm hấp thu nếu bệnh nhân nhịn đói
uống thuốc Vào cơ thể, các fibrat được chuyển thành acid fibric là chất chuyển hoá có hoạt tính Acid fibric liên kết mạnh với protein huyết tương 93% - 98% Thuốc đào thải chủ yếu qua thận, khoảng 70% dưới dạng liên hợp glucuronic không hoạt tính, một phần nhỏ qua phân Thời gian bán thải từ 7h – 20h, riêng bezafibrat là 2h, clofibrat có thể tăng 38 đến 86 giờ ở bệnh nhân điều trị lâu dài
Thực nghiệm cho thấy, ở người cao tuổi, nồng độ bezafibrat huyết tương cao gấp 1,6 lần, thời gian bán thải tăng 3,8 lần so với người trẻ tuổi Vì vậy việc điều chỉnh liều dùng của các fibrat không chỉ dựa vào chức năng thận mà còn
dựa vào tuổi [1], [5]
- Ch ỉ định
Các fibrat được dùng làm giảm Chol và TG trong các typ tăng lipid IIa, IIb,
IV và bệnh nhân đái tháo đường có tăng lipid máu (do giảm đường hấp thu thanh và cải thiện sự tăng đường huyết ở bệnh nhân bị đái tháo đường typ 2) Bezafibrat còn được dùng với mục đích phòng ngừa tiến triển bệnh
VXĐM, gemfibrozil dự phòng nguyên phát thiếu máu cơ tim cục bộ ở nam giới
tuổi từ 35 – 60 [1], [5]
- Tác d ụng không mong muốn
TDKMM phổ biến nhất là rối loạn tiêu hoá, chán ăn, đầy bụng, buồn nôn, đôi khi thấy đau đầu, mẩn ngứa, choáng váng, chóng mặt, rụng lông tóc, bất lực,
giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bệnh thần kinh ngoại biên …
Một số trường hợp tăng enzym gan Sự tăng creatinin kinase có thể liên hệ
với bệnh về cơ nhưng hiếm gặp tiêu cơ vân
Trang 27Bệnh nhân suy thận hay có hội chứng thận hư, hoặc dùng fibrat cùng một statin thì có nguy cơ bệnh cơ cao hơn [1], [19]
- Ch ống chỉ định
Suy gan, suy thận nặng, có tiền sử bệnh túi mật
Không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú
Uống thuốc ngay sau bữa ăn
Định kỳ 2 – 3 tháng kiểm tra lại các thông số lipid Khi TG và Chol máu đã
trở lại mức bình thường thì giảm liều và tiếp tục dùng thuốc duy trì
Khi phối hợp fibrat và statin: Uống fibrat vào buổi sáng, uống statin vào
buổi tối [1], [5]
Dẫn suất statin:
Các thuốc nhóm này có cấu trúc gần giống với HMG-CoA do ức chế cạnh tranh với HMG-CoA- reductase làm giảm tổng hợp cholesterol Tác dụng làm
giảm LDL-C từ 25-45% tuỳ theo từng thuốc và liều lượng
Rosuvastatin có thể hạ LDL – C trên 50% Statin nào hạ LDL – C và TG
tốt thì cũng có tác dụng tốt trên HDL – C Khả năng làm tăng HDL – C của các statin được xếp theo thứ tự sau: Rosuvastatin > Atorvastatin > Pravastatin > Lovasatatin > Fluvastatin
Trang 28Ch ỉ định: statin chỉ định cho rối loạn lipid máu týp IIa, IIb (Tăng Chol
máu cao và tăng lipid máu hỗn hợp) Dự phòng Chol máu cao kèm bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ [1], [5]
Tác dụng không mong muốn
- Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn bình
thường ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc
- Tỷ lệ đau cơ hoặc yếu cơ kết hợp với nồng độ creatinin kinase cao hơn
gấp 10 lần giới hạn trên các mức bình thường Tuy bệnh cơ ít gặp khi chỉ dùng riêng Statin ở liều thấp Tỷ lệ nguy cơ cao khi dùng cerivastatin đơn độc là 16 -
80 lần cao hơn khi dùng các Statin khác, đặc biệt tăng lên khi phối hợp với gemfibrozil
- Tiêu hoá: Ỉa chảy, táo bón đầy hơn, đau bụng và buồn nôn gặp khoảng 5%
- Thần kinh trung ương: Đau đầu (4 - 9%), chóng mặt (3 - 5%), nhìn mờ (1- 2%), mất ngủ, suy nhược [1], [5]
Chống chỉ định
- Bệnh gan đang tiến triển hoặc transaminase huyết thanh tăng cao trên 3 lần
- Thời kỳ mang thai và cho con bú
Liều dùng
Atorvastatin: 10 – 40 mg/ngày Lovastatin: 10 – 20 mg/ngày Pravastatin: 10 – 40 mg/ngày Simvastatin: 10 – 80 mg/ngày Fluvastatin: 20 – 80 mg/ngày Rosuvastatin: 5 – 10 mg/ngày
Trang 29 Ezetimib:
Đây là hợp chất mới dùng đẻ chỉ định cho những trường hợp tăng cholesterol
Tác dụng: Ezetimib có tác dụng làm hạ cholesterol toàn phần và làm tăng HDL-C
Chỉ định: Ezetimib được chỉ định trong trường hợp tăng cholesterol nguyên phát có tính chất gia đình
Tương tác thuốc: Ezetimib không ảnh hưởng tới dược động học của statin
và chỉ liều thấp của ezetimib (10mg) + liều thấp nhất của statin cũng cho hiệu
lực tối đa, vậy tránh được tác dụng không mong muốn của statin liều điều trị cao
1.4.2.3 M ột số thuốc từ dược liệu
Trong nước đã nghiên cứu và sử dụng trong lâm sàng: Ngưu tất, nghệ, acid béo không no chiết từ đậu nành và dầu hạt mầm ngô Những thuốc này có hiệu
lực thấp, có thể sử dụng khi có rối loạn lipid nhẹ và vừa [1],[5]