1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện định hóa tỉnh thái nguyên​

78 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 782,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị sản xuất mỳ gạo bằng 1,6% giá trị sản xuất ngành chế biến lương thực của huyện Định Hóa Việc áp dụng tiến bộ trong sản xuất ngày càng được chú trọng, hiện nay 100% các hộ sản xuấ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Ngành: Kinh t ế nông nghiệp

Mã s ố: 8.62.01.15

LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ YẾN

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được

cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ng ày 20 tháng 08 năm 2019

Tác gi ả luận văn

H ứa Đức Tuấn

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của nhiều tổ chức, cá nhân, của các nhà khoa học, của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Bộ phận Quản lý Đào tạo Sau Đại học - Phòng Đào tạo, các Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế &PTNT, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình hoàn thành luận văn Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối

với TS Nguyễn Thị Yến - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Định Hóa, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Thống kê huyện Định Hóa, các cơ sở, hợp tác xã, các hộ sản xuất Mỳ

gạo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi tiến

Trang 5

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii

M Ở ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Sản xuất và ý nghĩa của sản xuất mỳ gạo 4

1.1.2 Nội dung của phát triển sản xuất mỳ 8

1.1.3 Đặc trưng phát triển sản xuất mỳ 10

1.1.4 Đặc điểm sản xuất của hộ sản xuất mỳ 12

1.1.5 Sự cần thiết phải phát triển sản xuất mỳ gạo tại các địa phương 13

1.1.6 Quy trình sản xuất mỳ 15

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất mỳ 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất mỳ gạo tại một số địa phương 19

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 22

1.4 Bài học kinh nghiệm được rút ra cho sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 24

Trang 6

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

C ỨU 26

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Đặc điểm địa hình 27

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

2.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên cho phát triển sản xuất mỳ gạo 31

2.2 Nội dung nghiên cứu 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 33

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 34

2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 34

Chương 3 K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Thực trạng phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa 36 3.1.1 Thực trạng nguồn lực cho phát triển sản xuất mỳ gạo huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 36

3.1.2 Giá bán, kênh phân phối và thị trường tiêu thụ mỳ gạo huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 47

3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh các hộ sản xuất mỳ gạo huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 49

3.2 Thực trạng tiêu thụ mỳ gạo huyện Định Hóa trên thị trường hiện nay 51

3.3 Những thuận lợi và khó khăn cho phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 52

3.3.1 Những thuận lợi 52

3.3.2 Những khó khăn 52

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa 54

Trang 7

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.4.1 Yếu tố về điều kiện tự nhiên 54 3.4.2 Yếu tố về kinh tế xã hội - môi trường 55 3.4.3 Các yếu tố vốn, kỹ thuật và lao động 56 3.5 Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất mỳ gạo ở huyện Định Hóa

tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025 58 3.5.1 Quan điểm định hướng phát triển sản xuất mỳ gạo ở huyện Định Hóa

tỉnh Thái Nguyên 58 3.5.2 Giải pháp phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa

tỉnh Thái Nguyên 59

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 66

Trang 9

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Định Hóa giai đoạn

2016 -2018 (theo giá cố định) 29 Bảng 2.2 Dân số huyện Định Hóa phân theo giới tính, thành thị, nông

thôn giai đoạn 2016 - 2018 30

Bảng 3.1 Tình hình đầu tư vốn và mặt bằng xây dựng cơ bản của các hộ

sản xuất mỳ gạo huyện Định Hóa 37

Bảng 3.2 Nguồn lao động cho sản xuất mỳ gạo ở huyện Định Hóa giai

đoạn 2016 - 2018 38

Bảng 3.3 Lượng nguyên liệu sử dụng và sản lượng mỳ gạo của huyện

Định Hóa giai đoạn 2016 - 2018 40

Bảng 3.4 Tình hình đầu tư máy móc kỹ thuật sản xuất mỳ của huyện

Định Hóa giai đoạn 2016 - 2018 42

Bảng 3.5 Tình hình sử dụng lao động và đầu tư vốn của các hộ sản xuất

mỳ gạo tại Huyện Định Hóa 44

Bảng 3.6 Tình hình chi phí sản xuất của hộ sản xuất mỳ gạo 46

Bảng 3.7: Giá bán buôn và giá bán lẻ trên thị trường của mỳ gạo 47

Bảng 3.8 Tỷ lệ các kênh phân phối sản phẩm mỳ gạo huyện Định

Hóa 48

Bảng 3.9 Kết quả sản xuất các nhóm hộ theo quy mô sản xuất mỳ gạo

huyện Định Hóa 50

Bảng 3.10: Chi phí cho tiêu thụ 1 tấn mỳ gạo của đối tượng phân phối 51

Bảng 3.11 Tình hình sử dụng vốn trong sản xuất mỳ gạo 56

Trang 10

TRÍCH Y ẾU LUẬN VĂN

Tên tác gi ả: Hứa Đức Tuấn

Tên lu ận văn: Thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất mỳ

g ạo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8.62.01.15

1 M ục tiêu nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các mục tiêu sau:

- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

- Đưa ra thuận lợi và khó khăn cho phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

-Đề xuấtgiải pháp nhằm phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn 2020-2025

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp Điều tra các hộ sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh, phương pháp thống

kê mô tả và phương pháp chuyên gia chuyên khảo

3 Kết quả nghiên cứu

Qua đánh giá thực trạng phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn Định Hóa tỉnh Thái Nguyên luận văn đã thu được một số kết quả sau:

Về quy mô sản xuất: Quy mô sản xuất đã được mở rộng, thể hiện ở số hộ tham gia sản xuất mỳ gạo tăng lên qua các năm từ 2016- 2018 Bên cạnh việc phát triển tập chung chủ yếu ở xã Kim Phượng và thị trấn Chợ Chu thời gian qua đã lan rộng sang một số xã lân cận Hiện nay đã thành lập được 2 hợp tác xã, hình

Trang 11

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thức sản xuất theo quy mô hộ, sản lượng của các hộ ngày càng tăng

Giá trị sản xuất mỳ gạo bằng 1,6% giá trị sản xuất ngành chế biến lương thực của huyện Định Hóa

Việc áp dụng tiến bộ trong sản xuất ngày càng được chú trọng, hiện nay 100% các hộ sản xuất theo hướng hàng hóa có áp dụng máy móc vào một

số khâu trong quá trình sản xuất

Về tiêu thụ mỳ gạo: Sản phẩm mỳ gạo của huyện sản xuất ra đều được tiêu thụ hết, cùng với sự phát triển sản xuất lượng sản phẩm tiêu thụ cũng tăng

dần qua các năm.Trong một năm sản lượng sản xuất của các quý khác nhau,

sản lượng lớn nhất vào quý 4 do thuận lợi về thời tiết để sản xuất và dịp cuối năm nhu cầu tiêu thụ cũng caohơn

Sản phẩm chủ yếu được bán cho các đối tượng trung gian, trong những năm qua có xu hướng giảm dần sản phẩm tiêu thụ trực tiếp, tăng tỷ lệ sản lượng sản phẩm tiêu thụ trông qua trung gian

Trên cơ sở thực trạng đó luận văn đã đưa ra mục tiêu và đề xuất 03 giải pháp phát triển sản xuất mỳ gạo: (1) Giải pháp về nguồn lực (2) Giải pháp về kênh phân phối và thị trường tiêu thụ (3)Giải pháp về cơ chế chính sách Các

giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn 2020 - 2025

Trang 12

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, công nghiệp chế biến nông sản nước ta

có những bước phát triển đáng kể đến nay, đã có hàng chục ngàn cơ sở công nghiệp chế biến nông sản thuộc các thành phần kinh tế với các loại qui mô khác nhau Tuy nhiên, chế biến nông sản ở nước ta vẫn là ngành công nghiệp nhỏ bé, công nghệ lạc hậu; phát triển các cơ sở công nghiệp

chế biến nông sản chưa gắn với phát triển vùng nguyên liệu Hàng hoá nông

sản tiêu thụ trên thị trường, kể cả thị trường trong nước và xuất khẩu cơ

bản là nguyên liệu thô hoặc sản phẩm sơ chế nên giá trị không cao, khả năng cạnh tranh thấp

Huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên có nghề sản xuất chế biến mỳ gạo đã

có từ lâu phát huy nghề truyền thống của huyện Mỳ gạo đã được bà con nhân dân huyện Định Hóa sản xuất và chế biến từ lâu có thể nói đây là món ăn quen thuộc của nhiều gia đình, tuy nhiên trong quá trình sản xuất và chế biến chỉ mang tính nhỏ lẻ, hộ gia đình tự cấp là chính chưa trở thành hàng hóa để nâng cao thu nhập, sản xuất thì thủ công còn mất nhiều công sức, số hộ sản xuất còn

ít chưa trở thành làng nghề, trong những năm gần đây Mỳ gạo đã được các hộ sản xuất nhiều hơn và trở thành hàng hóa cung cấp cho thị trường trong huyện

và trong tỉnh, chất lượng, mẫu mã sản phẩm, bao bì đã được nâng lên và đây cũng chính là cơ cở để mỳ gạo Định Hóa đăng ký làm sản phẩm OCOP trong chương trình mỗi xã một sản phẩm năm 2020 Tuy nhiên mức độ và quy mô

vẫn còn nhỏ lẻ và chưa phát huy và tận dụng được nguồn nguyên liệu, lao động

sẵn có của địa phương;

Việc phát triển mỳ gạo mang đặc trưng truyền thống của huyện Định

Trang 13

dựng, thực hiện hỗ trợ các đề án khuyến công, tổ chức, tham gia các gian hàng

giới thiệu sản phẩm đặc trưng của huyện trong đó có mỳ gạo, với mong muốn tìm đầu ra cho sản phẩm và mở rộng thị trường cung cấp nhằm phát triển sản

phẩm mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa nâng cao thu nhập cho người dân; tăng hộ giàu, giảm hộ nghèo, giảm khoảng cách giữa hộ giàu và hộ nghèo phát huy vai trò tính tự chủ của người lao động, các phương án khuyến khích tiếp

tục phát triển vận động người dân chuyển đổi ngành nghề, đây là hướng đi đúng đắn quan trọng có ý nghĩa chiến lược thúc đẩy kinh tế phát triển phù hợp với điều kiện tự nhiên, môi trường và văn hóa tập quán, truyền thống sản xuất của địa phương

Với ý nghĩa và tầm quan trọng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa góp phần xây dựng nông thôn mới đặc biệt là nghề sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa để nâng cao thu nhập cho người dân; để đánh giá được

thực trạng những thuận lợi, khó khăn của các hộ sản xuất mỳ gạo như nguồn nguyên liệu, nguồn vốn kinh doanh, thị trường tiêu thụ ổn định, kiến thức quản

lý kinh doanh và vấn đề ô nhiễm môi trường…với mong muốn đáp ứng nhu

cầu nghiên cứu thực tiễn tôi đã chọn đề tài:“Thực trạng và đề xuất giải pháp phát tri ển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”

để làm luận văn thạc sĩ của mình

2 M ục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn 2020-2025

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động sản xuất và phân phối

mỳ gạo của hộ tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất một

số giải pháp phát triển sản xuất mỳ gạo theo hướng hàng hóa tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

Luận văn chỉ nghiên cứu các hộ sản xuất mỳ gạo theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: Sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2016 -2018; Số liệu sơ

cấp điều tra năm 2019

4 Ý nghĩa của đề tài

Luận văn là một nghiên cứu mang tính thực tế nhằm

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025

- Là tài liệu bổ ích giúp các hộ, Hợp tác xã sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa có những chiến lược tối ưu và định hướng phát triển

sản xuất một cách bền vững

Trang 15

ra Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ sử

dụng đầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra bằng

một hàm sảnxuất:

Q = f(X1, X2, , Xn) Trong đó: Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định, X1, X2, ,

Xn là lượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng trong quá trình sản

xuất (Ngô Thắng Lợi, 2018)

1.1.1.2 Khái niệm về phát triển sản xuất

Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao động để tạo ra

sản phẩm.Như vậy phát triển sản xuất được coi là một quá trình tăng tiến về quy mô sản lượng và hoàn thiện về cơ cấu đối với sản xuất mỳ gạo thì đó là

sự kết hợp nguyên liệu gạo, gia vị, nước cùng với sức lao động để sản xuất ra

sản phẩm

Phát triển sản xuất cũng được coi là quá trình tái sản xuất mở rộng, trong đó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị trường chấpnhận

Như vậy các cơ sở sản xuất phải có các chiến lược kinh doanh phù hợp Trong đó có các chiến lược về sản phẩm: phải xác định được số lượng, cũng như chất lượng sản phẩm, xác định chu kỳ sống của sản phẩm phải có chiến

Trang 16

lược đầu tư mua sắm máy móc lựa chọn công nghệ thích hợp Trong đó chú ý

tới chiến lược đi tắt đón đầu trong việc đầu tư công nghệ hiện đại

Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay đổi cơ cấu sản xuất về

sản phẩm, đồng thời làm thay đổi quy mô sản xuất, về hình thức tổ chức sản

xuất, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới Hoàn thiện dần từng bước về cơ cấu, để tạo ra cơ cấu hoàn hảohơn

Phát triển sản xuất mỳ gạo theo chiều sâu: Phát triển sản xuất mỳ gạo

chủ yếu dựa vào đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao trình

độ kỹ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất phân công lại lao động, sử dụng hợp lý và

có hiệu quả nguồn nhân tài, vật lực hiện có đồng thời nâng cao chất lượng sản

phẩm sản xuất ra Trước đây chủ yếu là sản xuất thủ công thì hiện nay dần áp

dụng máy móc như máy nghiền, máy thái mỳ, máy tráng mỳ vào sản xuất, một

số hộ thay đổi nguyên liệu gạo để nâng cao chất lượng sảnphẩm

Phát triển sản xuất mỳ gạo theo chiều rộng: là tăng trưởng dựa vào sự gia tăng vốn đầu tư vào sản xuất tương ứng với sự gia tăng lao động (Trương Đức Lực, 2014)

1.1.1.3 Ý nghĩa của phát triển sản xuất

Sự phát triển sản xuất các ngành nghề nông thôn nói chung và sự phát triển sản xuất mỳ gạo nói riêng đã góp phần đáng kể cho phát triển kinh tế xã

hội nông thôn trên nhiều mặt, có thể kể đếnnhư:

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá: Mục tiêu cơ bản của CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn là tạo ra cơ cấu kinh tế mới hợp lý hiện đại ở nông thôn Cơ cấu kinh tế này mang những đặc điểm, tính chất của quá trình công nghiệp hoá đáp ứng được yêu cầu đặt ra của quá trình công nghiệp hoá Do đó một sự tất yếu là phải chuyển dịch nền kinh

tế nông thôn với cơ cấu thuần nông, sản xuất tự cấp tự túc là chủ yếu sang nền kinh tế nông thôn công nghiệp hoá với cơ cấu nông - công nghiệp - dịch vụ và

sản xuất nhiều sản phẩm hàng hoá Trong quá trình vận động phát triển sản xuất ngành nghề nông thôn đã có vai trò tích cực trong việc góp phần tăng tỷ trọng

Trang 17

của CN - TTCN và dịch vụ thu hẹp tỷ trọng nông nghiệp, lao động từ sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang ngành sản xuất khác có thu nhập cao hơn (Mai Thanh Cúc, 2012)

Sự phát triển sản xuất ngành nghề nông thôn còn có tác dụng chuyển

dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp, đó là khi sản xuất mỳ gạo phát triển, yêu cầu nguyên liệu từ nông nghiệp phải nhiều hơn, đa dạng hơn và

chất lượng cao hơn Do vậy trong nông nghiệp sẽ hình thành những khu vực nông nghiệp chuyên môn hoá, tạo ra năng suất lao động cao hơn và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá hơn

Bên cạnh đó, quá trình sản xuất ngành nghề nông thôn là quá trình liên

tục đòi hỏi một sự thường xuyên dịch vụ trong việc cung ứng vật liệu và tiêu

thụ sản phẩm, do đó giúp dịch vụ nông thôn phát triển với nhiều hình thức đa dạng và phong phú, đem lại thu nhập cao hơn cho người lao động

Góp phần giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người lao động nông thôn đó là vấn đề quan trọng ở nước ta hiện nay Trong tình hình hình hiện nay

số người trong độ tuổi lao động luôn tăng qua từng năm, số người thất nghiệp ngày càng nhiều ở nông thôn thì vấn đề giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn cần được chú trọng

Sự phát triển sản xuất ngành nghề nông thôn kéo theo sự hình thành

và phát triển của nhiều nghề khác, các hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện,

tạo thêm nhiều việc làm mới và thu hút nhiều lao động Phát triển sản xuất ngành nghề nông thôn không chỉ có tác dụng thúc đẩy nghề trồng các loại cây phục vụ chế biến phát triển mà còn tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển Ngoài ra cũng thúc đẩy các dịch vụ khác như tín dụng, ngân hàng phát triển cùng với sự phát triển sản xuất của các làng nghề (Đinh Ngọc Lan, 2016)

Tăng giá trị sản phẩm hàng hoá: Sự phục hồi và phát triển sản xuất ngành nghề nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 18

nông thôn Với quy mô nhỏ bé nhưng được phân bố rộng khắp các vùng nông thôn, hàng năm làng nghề sản xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn, đóng góp đáng kể cho thu nhập của từng địa phương, từng hộ sản xuất

Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lao động, hạn chế di dân tự do: khác với sản xuất công nghiệp và một số ngành khác, nghề làm mỳ gạo không đòi hỏi số vốn đầu tư quá lớn, hơn nữa đặc điểm sản xuất mỳ gạo là có quy mô nhỏ, cơ cấu vốn và lao động ít nên phù hợp với khả năng huy động vốn

và các nguồn nhân lực của hộ khác Mặt khác do đặc điểm là sử dụng lao động

thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở của người lao động nên

bản thân nó có khả năng thu hút nhiều lao động từ lao động thời vụ nông nhàn tới lao động trên hay dưới độ tuổi (Trần Minh Yến, 2005)

Phát triển sản xuất mỳ gạo góp phần cải thiện đời sống nhân dân và xây dựng nông thôn mới: có việc làm ổn định và thu nhập cao hơn do có lao động ngành nghề người dân sẽ có điều kiện nhiều hơn quan tâm tới các vấn

đề xã hội Thực tế là ở các khu vực nông thôn có các nghề thủ công phát triển đã tạo ra sự đổi mới trong đời sống văn hoá của nhân dân, hệ thống cơ

sở hạ tầng như đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc và các yếu tố thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ sinh hoạt nâng cao dân trí và sức khoẻ của người dân như trường học, trạm y tế, vệ sinh môi trường ngày càng được hoàn thiện (Nguyễn Văn Tiệp, 2013)

Đối với các vùng có ngành nghề nông thôn phát triển, việc sử dụng các nguồn lực như đất đai, lao động, nguồn vốn, nguyên vật liệu, thị trường

hợp lý và đạt hiệu quả cao hơn rất nhiều so với thuần nông Bên cạnh đó cùng với sự phát triển sản xuất ngành nghề nông thôn sẽ hình thành nên các trung tâm giao lưu buôn bán, dịch vụ và trao đổi hàng hoá, các trung tâm này

ẽ ngày càng được mở rộng và phát triển, tạo nên sự đổi mới trong nông

Trang 19

thôn Xu hướng đô thị hoá nông thôn là một xu hướng tất yếu, nó thể hiện trình độ phát triển kinh tế xã hội nông thôn, thể hiện mức độ nhu cầu về vật chất, tinh thần được thoả mãn

1.1.2 N ội dung của phát triển sản xuất mỳ

Quá trình tăng lên về quy mô: Trong giai đoạn hiện nay quá trình sản

xuất mỳ gạo ở địa phương có sự biến đổi rõ rệt do những nguyên nhân khách quan và chủ quan như: sự quan tâm của chính quyền, nhãn hiệu mỳ gạo Định Hóa được công nhận bảo hộ,số lao động dư thừa ở nông thôn tăng có nhu cầu tìmkiếm việc làm Khiến cho nghề sản xuất mỳ gạo không chỉ tập chung tại

một xã mà phát triển lan rộng sang các xã khác giải quyết được việc làm cho nhiều lao động, kèm theo nhiều chính sách hỗ trợ nên việc mua sắm máy móc

áp dụng vào sản xuất được đẩy mạnh Quá trình tăng về quy mô có biểu hiện

cụ thể thông qua việc tăng sản lượng theo thời gian Ngoài ra còn biểu hiện

việc số hộ sản xuất, đơn vị và tổ chức tham gia sản xuất tăng lên Cùng với hai yếu tố trên cũng đồng thời ảnh hưởng tới việc tăng giá trị sản xuất mỳ gạo Trên cơ sở tăng về mặt sản lượng thì đồng thời giá trị sản xuất mỳ gạo cũng tăng lên do sản phẩm được sản xuất ra với mục đích chính là tạo sản phẩm hàng hóa để trao đổi trên thị trường Giá trị sản phẩm mỳ gạo tăng có thể do tăng sản lượng hoặc do giá tăng nên qua các năm giá trị sản xuất tăng cũng

phản ánh sự phát triển sản xuất về quy mô

Quá trình thay đổi cơ cấu, cơ cấu sản phẩm:Đối với sản phẩm mỳ gạo

cơ cấu sản phẩm khá đơn giản, việc phân loại sản phẩm có thể căn cứ theo kích thước sợi mỳ và màu sắc Trước đây việc sản xuất mỳ gạo chỉ có một

loại được bán trong phạm vi nông thôn, hiện nay thị trường mở rộng đòi hỏi

sản phẩm cũng thay đổi theo thị hiếu, đối tượng khách hàng, cụ thể như trước đây sản phẩmmỳ gạo thường có màu đục nhưng hiện nay địa phương chủ yếu

sản xuất loại mỳ trắng có màu sắc dẹp hơn, khi chưa có máy thái mỳ thì sợ

Trang 20

mỳ chỉ có một loại nhưng hiện nay sử dụng máy thái mỳ có thể phân loại làm hai loại sợi to và sợi nhỏ Về chất lượng sản phẩm các loại mỳ này như nhau

chỉ có sự khác nhau về hình thức bền Ngoài Đóng gói sản phẩm trước kia chủ

yếu đóng theo bó, nhưng hiện nay các bó lại được gói vào túi nilon có kích thước khác nhau loại 300g và 1kg nhằm phục vụ cho các đối tượng tiêu thụ ít

và tiêu thụ nhiều Việc đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm cũng ảnh hưởng tới mở rộng thị trường tiêu thụ để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Cơ cấu hình thức tổ chức sản xuất: Thực hiện sản xuất theo mô hình nào, vai trò của hợp tác xã dịch vụ như thế nào Hiện nay hình thức tổ chức

sản xuất chủ yếulà hộ gia đình trên cơ sở tận dụng nguyên liệu từ sản xuất nông nghiệp và lao động cả trong và ngoài độ tuổi lao động Trong quá trình

sản xuất tùy vào điều kiện từng hộ mà phối hợp các yếu tố như: Vốn, lao động,

tư liệu sản xuấtcho phù hợp Quá trình thay đổi hình thức tổ chức sản xuất góp phần thúc đẩy sản xuất mở rộng, từ sản xuất quy mô nhỏ sang sản xuất quy mô lớn, từ sản xuất hộ gia đình sang hình thức hợp tác xã, trung tâm hoặc công ty tư nhân Trong điều kiện hiện nay với những ưu thế vượt trội hình

thức hộ gia đình vẫn tỏ ra là hình thức phù hợp với sự phát triển sản xuất Tuy nhiên hình thức sản xuất hộ gia đình cũng bộc lộ một số nhược điểm cơ bản

do đặc trưng chủ yếu của sản xuất hộ gia đình là quy mô nhỏ, vốn ít, lao động

ít nên hạn chế khả năng cải tiến và đổi mới kỹ thuật công nghệ, hạn chế đào tạo nâng cao trình độ quản lý, không có khả năng sản xuất lớn để đáp ứng nhu

cầu thị trường, không đủ tầm nhìn để định hướng nghề nghiệp hoặc vạch ra chiến lược sản xuất kinh doanh

Quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm mỳ gạo: người tiêu dùng ngày càng có xu hướng đòi hỏi những sản phẩm chất lượng cao vàsản phẩm của địa phương luôn phải chịu sự cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại như mỳ Chũ

Do đó cần tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt mẫu mã đẹp, trong quá trình sản

Trang 21

xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong quy trình công nghệ Chất lượng sản phẩm nâng cao cũng đồng thời nâng cao sức cạnh tranh

của sản phẩm trên thị trường

Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Loại thị trường này rất quan trọng nó đóng vai trò quyết định tới sự sống còn của nghề Phát triển thị trường tiêu thụ sẽ giải quyết được vấn đề đầu ra cho sản phẩm Thị trường tiêu thụ được hình thành trên

cơ sở phát triển sản xuất và nhu cầu trao đổi hàng hóa Trước kia sản phẩm mỳ được tiêu thụ chủ yếu ở nông thôn bởi dân cư nông thôn chiếm tỷ lệ lớn, tiền công lao động thấp nên giá thành sản phẩm thấp Sau này khi sản phẩm sản xuất phát triển, thị trường mở rộng, hệ thống chợ nông thôn phát triển, kênh tiêu thụ

đa dạng đòi hỏi sự thay đổi trong sản xuất để đáp ứng yêu cầu

1.1.3 Đặc trưng phát triển sản xuất mỳ

Đặc trưng về sản phẩm: Mỳ gạo là sản phẩm của ngành chế biến nông

sản, nguyên liệu chủ yếu là gạo đặc trưng của sản phẩm được quy định bởi kỹ thuật công nghệ sản xuất thủ công truyền thống đã có từ lâu đời và loại nguyên

liệu gia vị dùng để sản xuất Sản phẩm mỗi vùng mang một trình độ kỹ thuật riêng và đặc trưng riêng của vùng đó như sản phẩm mỳ Chũ có những đặc điểm khác với mỳ Kế như dai hơn và có màu đục Hiện nay do sự phát triển của khoa

học công nghệ nên sản phẩm mỳ gạo là sự kết hợp giữa phương pháp thủ công

và máy móc hiện đại Mùi vị sản phẩm đặc trưng của từng địa phương tạo sắc thái riêng và hấp dẫn riêng đối với khách hàng Khác với các sản phẩm thủ công

mỹ nghệ có tính nghệ thuật, riêng biệt, tinh xảo thì sản phẩm mỳ gạo mang tính dân dã phổ biến, ít đa dạng về chủng loại mẫu mã

Đặc trưng về kinh tế xã hội Về sự gắn bó sản xuất nông nghiệp và nông

thôn: Nghề làm mỳ gạo xuất phát từ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người nông dân trong nền kinh tế tự túc, tự cấp, nghề làm mỳ gạo dần xuất hiện với tư cách là nghề phụ, việc phụ trong các gia đình nông dân và nhanh chóng phát triển trong

cộng đồng Trước kia sản xuất nông nghiệp thu nhập thấp, thời gian lao động theo

Trang 22

mùa vụ vì vậy nhu cầu tạo thêm việc làm để nâng cao thu nhập là cần thiết Hiện nay, khi sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp thì nghề làm mỳ gạo trở thành ngành nghề chính mang lại thu nhập cho hộ nông dân Hoạt động sản xuất mỳ gạo ngày càng gắn liền với quan hệ hàng hóa, tiền tệ, gắn liền với thị trường Về tổ chức sản

xuất kinh doanh: Hiện nay tại địa phương có một hợp tác xã mỳ gạo chuyên phụ trách kiểm tra chất lượng cung cấp bao bì và một số hoạt động liên quan đến tiêu

thụ tiếp thị sản phẩm Trước kia hình thức sản xuất kinh doanh phổ biến nhất là hình thức hộ gia đình, tới nay đã phát sinh thêm hình thức khác như tổ hợp tác

Những hình thức này cùng tồn tại và có tác động hỗ trợ lẫn nhau (Nguyễn Văn

Tiệp, 2013)

Hộ gia đình: hộ gia đình vừa là một đơn vị sản xuất, đơn vị kinh tế, các thành viên trong gia đình đều có chung cơ sở kinh tế, sự sở hữu đối với tài sản dùng cho sinh hoạt và sản xuất Lao động trong phạm vi gia đình không phải

với mục đích lấy tiền công mà là để góp sức mình vào sản lượng chung của gia đình Gia đình cũng là một tổ chức lao động, người chủ hộ đồng thời là người

thợ giỏi, nắm quyền quản lý, quyết định điều hành mọi công việc Hình thức

hộ gia đình thể hiện nhiều ưu điểm: có thể huy động và sử dụng mọi thành viên trong gia đình tham gia vào các công việc khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh, tận dụng được thời gian lao động và mặt bằng sản xuất Việc dạy nghề và truyền nghề trong gia đình dưới hình thức phụ việc, vừa học vừa làm Tuy có ưu điểm nhưng cũng bộc lộ một số nhược điểm như hạn chế đổi mới,

cải tiến kỹ thuật công nghệ

Tổ sản xuất: Là hình thức hợp tác, liên kết tự nguyện một số hộ gia đình với nhau để cùng sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất mỳ gạo, khi

những ưu thế quy mô hộ gia đình vượt quá giới hạn của nó thì tự nó sẽ bộc lộ

những hạn chế, đó là sự hạn chế về vốn, về cải tiến kỹ thuật, mở rộng thị trường Do vậy nhu cầu hợp tác giữa các hộ gia đình xuất hiện và trở nên cấp thiết Các hộ gia đình hợp tác với nhau trên cơ sở tự nguyện và cùng có lợi Nó

Trang 23

vừa đảm bảo tính độc lập của các hộ gia đình vừa tạo điều kiện thêm sức mạnh trong việc tiếp cận thị trường nâng cao hiệu quả sản xuất Tuy nhiên hình thức

hợp tác này có mối liên kết lỏng lẻo không có tổ chức cụ thể Hiện tại các hộ

sản xuất mỳ gạo chủ yếu hợp tác trong một số khâu nhất định, cùng đầu tư mua

sắm máy móc, thông thường từ 3- 6 hộ liên kiết với nhau góp vốn mua máy tráng mỳ, tổ chức sản xuất theo cácđợt (Bùi Hà Trang, 2010)

1.1.4 Đặc điểm sản xuất của hộ sản xuất mỳ

1.1.4.1 V ề đặc điểm kỹ thuật công nghệ

Hầu hết các hộ sản xuất mỳ gạo trước đây đều sản xuất theo lối truyền thống thô sơ lạc hậu chủ yếu là lao động thủ công Ngày nay đã có sự kết hợp

giữa công nghệ truyền thống với hiện đại trong quá trình sản xuất, năng suất hơn gấp nhiều lần so với trước đây, sản phẩm được sản xuất ra hàng loạt với năng suất và chất lượng cao, giảm bớt sự nặng nhọc và nâng cao hiệu quả của công lao động Trước đây việc xay xát bột, khuấy bột đều được tiến hành thủ công, gần đây đã trang bị máy móc vào sản xuất làm cho năng suất lao động cao gấp 15- 20 lần trước đây và giai đoạn thái mỳ cũng được đưa máy vào sử dụng khiến sợi cắt ra đều và nhanh hơn (Nguyễn Văn Tiệp, 2013)

1.1.4.2 Đặc điểm lao động

Đặc điểm nổi bật trong các sản xuất mỳ gạo là sử dụng lao động thủ công

là chính, đặc trưng cơ bản cho người thợ thủ công là:

Là người đảm nhiệm nhiều khâu công việc như: sản xuất, chế biến, phục

vụ… Kể cả cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sảnphẩm

Là người vừa đảm nhiệm vai trò là người thợ chính, vừa gánh vác mọi công việc của gia đình cũng như xã hội

Lao động có thể trong độ tuổi hay ngoài độ tuổi lao động, người lớn tuổi trong gia đình thường có kinh nghiệm và tay nghề cao

Về mặt hình thức sản xuất,một số hộ có vốn đầu tư mua nguyên nhiên

liệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm Nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho việc

Trang 24

sản xuất được mua từ những nơi lân cận Quy trình sản xuất đơn giản với hầu hết các công đoạn thủ công nênkhông đòi hỏi các lao động có kỹ thuật cao và đa phần lao động tham gia sản xuất là trong hộ gia đình (Trần Minh

Yến, 2005)

Đối với nghề sản xuất mỳ gạo,các hộ cần nhiều vốn nhất ở thời kỳ đầu sản xuất để mua trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất, sau đó vốn để mua các nguyên liệu đầu vào có thể quay vòng trong quá trình sản xuất Quy

mô sản xuất ổn định ít có nhu cầu mở rộng quy mômà vốn mua nguyên liệu đầu vào có thể quay vòng, nhu cầu vay vốn của nhóm hộ này chủ yếu là để cải thiện lại cơ sở sản xuất Còn đối với hộ quy mô nhỏ họ mong muốn mở rộng quy mô sản xuất của gia đình do đó có nhu cầu cao về vốn để mua sắm thêm thiết bị và đầu tư sản xuất (Nguyễn Văn Tiệp, 2013)

1.1.5 S ự cần thiết phải phát triển sản xuất mỳ gạo tại các địa phương

1.1.5.1 Giải quyết việc làm cho người lao động địa phương

Diện tích đất ngày càng bị thu hẹp nên tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm có nguy cơ gia tăng, đời sống của người dân còn khó khăn, việc phát triển các hộ sản xuất phù hợp với yêu cầu giải quyết việc làm cho lao động đang dư

thừa tại địa phương Ngoài ra sự phát triển của các hộ sản xuất còn góp phần kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề dịch vụ khác, tạo nhiều việc làm

mới cho người lao động lúc nông nhàn

1.1.5.2 Chuy ển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá,

hi ện đại hoá

Sự phát triển các cơ sở sản xuất đã góp phần làm cho tỷ trọng của ngành nông nghiệp ngày càng thu hẹp, tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên Đồng thời, nó còn đóng vai trò tích cực trong việc thay đổi

tập quán từ sản xuất nhỏ, độc canh mang tính tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá

Trang 25

Sự gia tăng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vừa và nhỏ của các cơ

sở đã thu hút một lực lượng lao động không nhỏ của địa phương cộng với sự chuyển dịch của các cơ sở trong những năm qua đây chính là một trong

những hướng đi quan trọng để thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế năng cao hiệu quả kinh tếphát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Đinh Ngọc Lan, 2016)

1.1.5.3 Thu hút các loại vốn đầu tư, các loại lao động, nâng cao thu nhập, thu

h ẹp khoảng cách đời sống nông thôn và thành thị

Khác với sản xuất nông nghiệp và một số ngành khác, sản xuất mỳ gạo không đòi hỏi số vốn đầu tư quá lớn, đặc điểm sản xuất của cơ sở là quy mô

nhỏ, cơ cấu vốn và cơ cấu lao động ít nên rất phù hợp với khả năng huy động

vốn và các nguồn lực vật chất của các hộ gia đình Với mức vốn đầu tư không lớn, trong điều kiện hiện nay thì đó là một lợi thế để các cơ sở có thể huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Do đặc điểm sản xuất của cơ sở là sử dụng lao động thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng là nơi ở của người lao động nên bản thân nó có khả năng tận

dụng và thu hút nhiều loại lao động, từ lao động thời vụ nông nhàn đến lao động trên độ tuổi hay dưới độ tuổi Trẻ em tham gia sản xuất dưới hình thức

học nghề hay giúp việc Lực lượng này chiếm một tỷ lệ rất đáng kể trong số lao động làm nghề

Có việc làm và thu nhập ổn định, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng nâng cao làm cho người dân sẽ gắn bó với nghề, tích cực lao động sản xuất, kinh doanh để làm giàu cho gia đình và địa phương Người dân không phải đi “Tha hương cầu thực”, đi tìm việc làm ở những nơi thành thị hoặc ở địa phương khác Điều đó sẽ hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng di dân tự do, một trong nhưng vấn đề nan giải hiện nay ở nước ta (Nguyễn Văn Phát, 2004)

1.1.5.4 B ảo tồn các giá trị văn hoá dân tộc truyền thống

Trang 26

Phát triển các hộ sản xuất, làng nghề góp phần vào việc giữ gìn các giá

trị văn hóa của dân tộc và nâng cao đời sống tinh thần cho cư dân ở nông thôn

Đó là niềm tự hào của dân tộc ta qua các thế hệ nối tiếp đến nay vẫn còn nguyên giá trị Sản phẩm của cơ sởsản xuất phản ánh những nét chung của dân tộc có nét riêng của cơ sở Người Việt Nam sống ở nước ngoài khi nhớ về quê hương

là nhớ đến dấu ấn đậm nét của cơ sở với sản phẩm độc đáo của nông thôn Việt Nam mà các dân tộc khác không có được

1.1.6 Quy trình s ản xuất mỳ

Quy trình sản xuất mỳ gạo trải qua các bước sau:

- Ngâm: Mục đích quá trình ngâm là giúp hạt gạo mềm dễ xay mịn Trong khi ngâm, nước sẽ ngấm vào hạt gạo (hydrat hóa) làm mềm hạt gạo làm quá trình xay diễn ra thuận lợi hơn Thời gian ngâm 6- 8 giờ ở nhiệt độ thường Nếu

thời ngâm qua ngắn gạo sẽ chưa nở tốt, nhưng nếu ngâm quá lâu sẽ làm gạo bị lên menchua

Xay: Quá trình xay sẽ giải phóng các hạt tinh bột trong gạo, làm mịn

và chuyển khối gạo thành khối đồng nhất điều này sẽ giúp quá trình tráng được dễ dàng và bề mặt của bánh phở được mịn Tỉ lệ nước:gạo trong lúc xay là 1:1

L ọc hoặc bồng: Bột gạo thu được sau khi xay sẽ được đem để thu hồi tinh

bột và loại bỏ tạp chất Việc lọc còn giúp làm giảm lượng nước có trong dịch tinh

bột tạo thuận lợi cho việc tráng bánh sau này Do các hạt tinh bột thường có xu hướng kết tụ với nhau làm nghẹt và kéo dài thời gian lọc, nên trên thực tế sản xuất

với số lượng lớn, người ta lắng và gạn tách nước thay vì lọc

Khu ấy: sau khi lọc, bột được pha với nước theo tỉ lệ nhất định Việc

pha thêm nước vào bột là một quá trình quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng mỳ gạo Khi quá trình hồ hóa xảy ra, tinh bột sẽ hút nước để trương nở và hình thành cấu trúc mạng, nếu cho nước quá ít, tinh bột không

đủ nước để trương nở sẽ làm bánh phở bị cứng, khi phơi khô các hạt tinh bột

Trang 27

mất nước không đều nhau sẽ làm bánh phở bị nứt, gãy Nếu cho nước quá nhiều khi hồ hóa, các hạt tinh bột nở quá lớn, phá vở lớp màng sẽ làm bánh tráng bị bở, không dai, không thể cắt sợi

Tráng:đây là quá trình hình thành cấu trúc màng của tinh bột gạo Bột sau được hòa với nước ở tỉ lệ nhất định sẽ được tráng lên mặt vải Mặt vải này đặt trên một nồi nước sôi để cung cấp nhiệt cho tinh bột hồ hóa Sau đó đậy nấp trong khoảng 2 phút rồi dùng thanh tre mỏng lấy lớp bánh lên Ở nhiệt độ 70 - 90oC các phân tử tinh bột sẽ trương nở, dàn phẳng ra, sắp xếp và tương tác trực

tiếp với nhau bằng liên kết hydro hoặc gián tiếp qua phân tử nước hình thành nên cấu trúc màng Ngoài ra các mạch tinh bột cũng có thể liên kết với protein có trong gạo và bột khoai mỳ giúp tăng cường độ bền chắc của cấu trúc màng Lớp tráng khoảng 2mm nếu quá dày bánh tráng sẽ khó phơi khô và dễ đứt gãy do các lớp tinh bột giãn nở không đều Tráng bánh quá mỏng sẽ không cho ra mỳ dai

và giữ được cấu trúc hình dạng tốt khi bó mỳ

Phơi bánh tráng: Quá trình làm khô sẽ làm ráo và cố định hình dáng

bánh, giúp tạo sự thuận tiện cho quá trình cắt Bánh tráng sẽ được phơitrên

vĩ khoảng 3 giờ

C ắt sợi: Các bánh mỳ được đem cắt thành sợi bằng máy cắt

Phơi khô: Sợi mỳ sau khi cắt sẽ được phơi khô Việc phơi khô nhằm sẽ

giảm lượng nước trong bột, ức chế sự phát triển của vi sinh vật, giúp kéo dài

thời gian bảo quản và kinh tế hơn trong quá trình vận chuyển

Giai đoạn cuối cùng là bó mỳ, các sợi mỳ sau khi đã được cắt và phơi

khô lần 2 sẽ được bó lại bằng dây lạt mềm Kết thúc giai đoạn này sản phẩm sẽ được đóng gói để tiêu thụ (http://mychubacgiang)

1.1.7 Các y ếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất mỳ

Quá trình phát triển sản xuất các ngành nghề nông thôn nói chung và sản

xuất mỳ gạo nói riêng chịu tác động của rất nhiều yếu tố Những yếu tố có sự

biến đổi trong từng thời kỳ và theo chiều hướng khác nhau Chúng có thể là

Trang 28

những nhân tố thúc đẩy nhưng ngược lại cũng có thể là những nhân tố kìm hãm

sự phát triển sản xuất, sau đây là một số yếutố:

1.1.7.1 Nhóm nhân t ố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện khí hậu, thời tiết: Nghề làm mỳ gạo cũng chịu ảnh hưởng nhiều

của yếu tố thời tiết, có tác động tới giai đoạn làm khô, phơi bánh tráng Nếu thời tiết mưa ẩm không đủ nắng bánh dễ bị mốc và hỏng đồng thời ảnh hưởng

tới chất lượng sản phẩm, do vậy vào các buổi thời tiết xấu hầu hết các hộ không

sản xuất để tránh rủi ro về thờitiết

Môi trường: Việc phát triển các ngành nghề ở nông thôn hiện nay cần chú ý tới tác động của nó tới môi trường, đây là vấn đề ảnh hưởng tới phát triển

bền vững, lâu dài Hiện nay tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí,

ô nhiễm hóa chất là những vấn đề rất nghiêm trọng ở nông thôn cụ thể ở những vùng có ngành nghề phi nông nghiệp sản xuất phát triển Mục tiêu phát triển

mở rộng sản xuất thì cũng kéo theo vấn đề gia tăng ô nhiễm, đây là mâu thuẫn

rất khó giải quyết Nguyên nhân cơ bản là sản xuất phát triển tự phát thiếu quy

hoạch tổng thể, vốn ít, mặt bằng sản xuất chật hẹp, cơ sở hạ tầng thấp kém, trình độ ý thức người dân còn thấp Môi trường nước không khí nếu đảm bảo

có thể ảnh hưởng tới chất lượng sảnphẩm

Đất đai, sân bãi: đất đai là yếu tố không thể thiếu đối với mỗi cơ sở sản

xuất, đối nghề làm mỳ gạo thì yêu cầu về diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất không lớn nhưng yêu cầu về không gian diện tích để phơi phên nứa là tương đối

lớn, hầu hết các hộ đều phải tận dụng không gian, môi trường xung quanh để phơi bánh Yêu cầu về vị trí phơi bánh phải đảm bảo thoáng mát sạch sẽ, nếu không sẽ ảnh hưởng tới chất lượng và vệ sinh an toàn thựcphẩm

1.1.7.2 Nhóm nhân t ố về điều kiện kinh tế xã hội

Dân số: dân số cũng có tác động nhất định tới quá trình sản xuất và tiêu

thụ mỳ gạo, nếu dân số đông sẽ là thị trường tiêu thụ nội địa lý tưởng, dân số

tạo ra nhu cầu lớn và đa dạng các sản phẩm đồng thời cung cấp lao động trong

Trang 29

quá trình sản xuất mỳ gạo đây là nhân tố kích thích để việc sản xuất không

ngừng nâng cao năng suất, chất lượng các chủng loại mỳ gạo và cải tiến phương

thức tiêu thụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu thịtrường

Cơ sở vật chất kỹ thuật: Trong cơ chế thị trường hiện nay sự phát triển của các nghề chế biến nông sản đã thể hiện cuộc cạnh tranh gay gắt

về năng suất, chất lượng và giá cả Nghề làm mỳ gạo cũng vậy, nhận thức được điều đó hộ đã đẩy mạnh đổi mới công nghệ, cải tiến phương pháp sản

xuất để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm hàng hoá và

hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiên hiện nay rất nhiều hộ sản xuất mỳ gạo

vẫn mang nặng tính chất thủ công thô sơ lạc hậu nên yếu tố công nghệ vẫn

là một trong những yếu tố cản trở quá trình phát triển sản xuất của của hộ (Trần Minh Yến, 2005)

Hệ thống chính sách của nhà nước: có những ảnh hưởng nhất định

tớiquá trình sản xuất và tiêu thụ mỳ gạo Chính sách đầu tư cơ sở vật chất hạ

tầng, đầu tư cho phát triển kỹ thuật công nghệ, đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật Ngoài ra còn có chính sách thuế, miễn giảm thuế trong trường hợp sản xuất

gặp khó khăn, rủiro

1.1.7.3 Nhóm nhân t ố vốn, lao động và tổ chức sản xuất

V ề vốn: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh đối với hầu hết các hộ sản xuất mỳ gạo thì nguồn vốn cần thiết cho

sản xuất không phải là lớn nhưng vẫn là một vấn đề khó khăn cho một bộ phận

lớn các hộ sản xuất, cần có sự hỗ trợ tích cực từ phía nhà nước và địa phương, đặc biệt là đề ra những chính sách phù hợp với đặc điểm sản xuất Tạo điều kiện cho các hộ dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi

V ề nguồn nguyên vật liệu: trước đây nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho

các hộ sản xuất mỳ gạo chỉ mang tính nhỏ hẹp địa phương, hiện nay nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất ngày càng phong phú và thuận

tiện đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của sảnxuất

Trang 30

V ề lao động: Lao động là một trong những nguồn lực quan trong cho sự

phát triển Họ là những nghệ nhân, thợ thủ công lâu năm, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy nghề và truyền nghề

Hình thức tổ chức sản xuất: Lựa chon hình thức sản xuất phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại: hợp tác xã, hộ sản xuất hay tổ chức kinh tế Hình

thức tổ chức sản xuất phải làm sao tạo ra sự chủ động cao nhất cho người sản

xuất Lựa chọn hình thức sản xuất phù hợp sẽ thúc đẩy sản xuất và đổi mới công nghệ (Nguyễn Văn Tiệp, 2013)

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghi ệm phát triển sản xuất mỳ gạo tại một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghi ệm phát triển sản xuất mỳ gạo tại Lục Ngạn Bắc Giang

Mỳ Chũ là thức ăn được làm từ bột gạo, tráng mỏng và cắt thành sợi nhỏ đây là đặc sản của xã Nam Dương cách thị trấn Chũ- huyện Lục Ngạn- Tỉnh

Bắc Giang khoảng một km Nó được đặt tên từ chính cái tên của thị trấn Chũ nơi sinh ra loại mỳ đặc biệt này- mỳ Chũ Nét đặc trưng làm nên thương hiệu

mỳ Chũ là tính chất dai, dẻo, thơm mùi thơm của lúa gạo và thuần khiết bởi nguyên liệu chính để làm nên mỳ Chũ chỉ là gạo cùng công thức, phương pháp gia truyền cộng với cách phơi sấy bằng nắng tự nhiên.Trong khi các loại mỳ gạo khác thường dễ nát, nhừ, bởi khi nấu chín và có thêm nhiều chất phụ gia khác Nguyên liệu làm nên mỳ Chũ là gạo có tráng qua một lớp mỡ mỏng để các sợi

Mỳ Chũ không kết dính và tạo nên độ bóng thơm ngon Gạo để làm ra được Mỳ Chũ và tạo tính chất dai dẻo của sợ mỳ không nhiều Nhưng ngon nhất vẫn là

loại gạo đặc biệt tạo nên thương hiệu của Mỳ Chũ - Gạo bông hồng hay còn gọi

là bao thai hồng, loại gạo này chỉ được được trồng trên đất ruộng đồi, sỏi đặc trưng của các vùng miền núi

Để phát triển sản xuất mỳ gạo tại Lục Ngạn Bắc Giang được phát triển thì huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang đã có các kinh nghiệm sau:

Trang 31

Thành lập làng nghề truyền thống Thủ Dương xã Nam Dương và hiệp

hội sản xuất mỳ gạo

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hiện nay đã đăng ký nhãn hiệu được nhà nước bảo hộ độc quyền

Thống nhất quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể “mỳ Chũ” đã được cục

sở hữu trí tuệ bảo hộ, nhằm phân biệt giữa sản phẩm mỳ Chũ với sản phẩm mỳ đang lưu thông trên thị trường, giúp bảo vệ nâng cao uy tín chất lượng của sản

phẩm mỳ Chũ

Xây dựng quy trình cấp, sử dụng bao bì, nhãn hiệu tập thể…

Hiện nay, làng nghề Mỳ Chũ thôn Thủ Dương, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn có trên 300 hộ sản xuất Mỳ gạo chiếm tới 85% số hộ của làng Trong

đó, trên 100 hộ tham gia vào Hội sản xuất và tiêu thụ Mỳ Chũ Lục Ngạn Hiện bình quân mỗi ngày, làng nghề sản xuất và tiêu thụ gần 30 tấn mỳ gạo, trong

đó Hội sản xuất Mỳ Chũ đã sản xuất và tiêu thụ 10 tấn mỳ, giá trị thu được của làng nghề gần 8 tỷ đồng mỗi năm (http://mychubacgiang)

1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất mỳ gạo tại Bình Lục Hà Nam

Làm mỳ sợi ở xã Đinh Xá Bình Lục, Hà Nam đã có từ rất lâu đời Nguyên

liệu chính để làm mỳ sợi là bột gạo, gạo sau khi đã qua sàng lọc được ngâm trong nước từ 2- 4 tiếng, sau đó được đưa lên máy nghiền Để có được sợi mỳ thơm ngon đòi hỏi những người làm công việc này khéo léo và nhanh nhẹn bởi

gạo say xong ở dạng bột nước nếu không được chế biến kịp thời bột sẽ chuyển sang màu vàng ố giảm năng suất chất lượng mỳ Trung bình một ngày, mỗi hộ dân nơi đây sản xuất từ 100-200 kg mỳ sợi, sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các lái buôn từ khắp các tỉnh thành như: Nam định, Ninh Bình và các vùng lân cận Bên cạch việc làm mỳ sợi, các sản phẩm dư thừa còn được tận dụng làm thức

ăn trong chăn nuôi rất hiệu quả

Để phát triển sản xuất như hiện nay thì huyện Bình Lục Hà Nam đã có

rất nhiều cách làm hay như:

Trang 32

Làm giấy chứng nhận công nhận xã Đinh Xá là làng nghề truyền thống

từ khi được công nhận là làng nghề truyền thống thì việc mở rộng làng nghề

trở nên rầm rộ hơn

Đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất cho các hộ gia đình như: Hệ thống bình lọc nước, máy bơm, mô-tơ nghiền bột… Nhờ được tiếp cận và sử dụng công nghệ mới vào sản xuất, người dân nơi đây đã vận dụng theo quy trình sản

xuất sạch, đảm bảo chất lượng vệ sinh môi trường đã tạo nên một bức tranh

khởi sắc và đảm bảo cuộc sống lao động cho người dân Làm mỳ sợi phải trải qua rất nhiều công đoạn, từ việc lựa chọn gạo, cách bảo quản đến chế biến thành sản phẩm phải được làm một cách cẩn thận và tỉ mỉ

Đa dạng hóa các sản phẩm để phù hợp với người tiêu dùng như làm hai loại mỳ là mỳ bún và mỳ phở hay mỳ nắm

Chủ động nguồn nguồn liệu từ các hộ trồng lúa, đối với hộ sản xuất lớn thì nguồn nguyên liệu được nhập từ những địa phương lân cận

Nghề mỳ gạo phát triển kéo theo nhiều dịch vụ khác như nấu rượu, chăn nuôi lợn, xay xát gạo, cơ khí, đan phên phơi mỳ đến nay toàn thôn có khoảng

gần 300 hộ làm nghề trong tổng số hơn 400 hộ, số hộ nghèo giảm đáng kể, số hộ giàu không ngừng tăng Tuy nhiên, một vấn đề khiến chính quyền và người dân

lo ngại đó là ô nhiễm môi trường do đốt than và lượng nước thải xả ra, ý thức bảo

vệ môi trường chưa thực sự được người dân nơi đây lưu tâm Mặc dù chính quyền địa phương đã có biện pháp khắc phục như xây dựng hệ thống cống, rãnh nhưng đây vẫn là vấn đề nan giải (https://baohanam.com.vn)

1.2.1.3 Kinh nghiệm phát triển sản xuất mỳ gạo tại thành phố Việt Trì tỉnh Phú

Th ọ

Xã Hùng Lô, thành phố Việt Trì đã nổi danh từ lâu với nghề làm mỳ, bún

sạch đã có tên tuổi 50 năm nay Năm 2004, làng làm mỳ Hùng Lô đã được công

nhận là làng nghề truyền thống Xã Hùng Lô, thành phố Việt Trì đã nổi danh

từ lâu với nghề làm mỳ, bún sạch Năm 2004, làng làm mỳ Hùng Lô đã được công nhận là làng nghề truyền thống

Trang 33

Nghề làm mỳ của xã Hùng Lô thành phố Việt Trì được phát triển như ngày nay là nhờ các cách làm như:

Thành lập Hợp tác xã mỳ gạo Hùng Lô quyền thương hiệu cho sản phẩm

mỳ, bún sạch của làng cũng được đăng ký Nhờ vậy mỳ gạo xã Hùng Lô đã vươn xa ra các thị trường trong và ngoài nước Tạo công ăn việc làm cho rất nhiều lao động tại địa phương với thu nhập từ 5 - 6 triệu đồng 1 tháng

Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công đoạn sản xuất mỳ của HTX đều đảm bảo nghiêm ngặt theo quy định vệ sinh an toàn thực phẩm Sản

phẩm mỳ gạo Hùng Lô của Hợp tác xã bán ra thị trường được đóng gói, có logo, nhãn mác riêng làm tăng độ tin cậy cũng như thể hiện trách nhiệm với người tiêu dùng

Liên kết sản xuất các hộ trong xã, trong huyện từ khâu dịch vụ đầu vào cung ứng lúa gạo đến dịch vụ đầu ra là các của hàng bản sản phẩm

Như vậy từ một nghề truyền thống của địa phương đã phát triển thành làng nghề có thương hiệu tạo điều kiện có việc làm cho các lao động tại địa phương Mang sản phẩm đặc trưng của địa phương tới người tiêu dùng và được người tiêu dùng chấp nhận (http://www.viettri.gov.vn)

1.3 T ổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Là một sản phẩm đặc sản của địa phương và là một sản phẩm tiện lợi trong ngành chế biến thực phẩm thì sản phẩm mỳ gạo là một trong những

sản phẩm được sử dụng khá phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Mỳ là một phần quan trọng của hầu hết các món ăn trong khu vực trong phạm vi Trung Quốc, cũng như ở Đài Loan, Singapore, đông Nam Á và các

quốc gia có dân số Trung Quốc ở nước ngoài khá lớn Mỳ kiểu Trung Quốc

đã bước vào món ăn của các nước láng giềng Đông Á như Hàn Quốc và

Nhật Bản, cũng như các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Philippines, Thái Lan, và Cam-pu-chia

Trang 34

Hiện nay đã có rất nhiều bài viết, đề tài nghiên cứu về nghề sản xuất mỳ

gạo được công bố trên các sách báo, tạp chí Điển hình là các công trình nghiên

cứu

Tác giả Như Kính (2016) với nghiên cứu “Làng nghề làm mỳ gạo Thủ Dương sản xuất kinh doanh hiệu quả” với nghiên cứu trên tác giải đã cho thấy được hiệu quả kinh tế của nghề sản xuất mỳ gạo tại Thủ Dương thông qua điều tra sản xuất mỳ gạo tại các hộ và những thay đổi của việc chuyển đổi từ sản

xuất thủ công sang sản xuất công nghiệp, tạo ra giá trị sản xuất lớn giải quyết

việc làm và nâng cao thu nhập cho các hộ sản xuất mỳ gạo tại đây

Đề tài cấp tỉnh “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề Mỳ Kế, thành phố Bắc Giang” (2012) đề tài do Liên hiệp Các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh làm chủ nhiệm Nhóm nghiên cứu đã

tiến hành điều tra thực trạng sản xuất, tiêu thu sản phẩm và tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề Mỳ Kế, kết quả điều tra tổng hợp 87,2% hộ dân sản xuất

mỳ và coi đó là nguồn thu nhập chính của gia đình 59,7% ý kiến người dân cho rằng đây là nghề truyền thống, 40,3% ý kiến cho rằng làm mỳ có thu nhập cao; 36,9 ý kiến cho rằng làm mỳ tận dụng dư thừa; 6,7% do ít vốn làm ăn; 1,3% cho rằng nghề cần ít nhân công Kết quả điều tra cho thấy thôn Mé là thôn có hộ dân làm mỳ nhiều nhất Đề tài đã điều tra tổng hợp được thực trạng

sản xuất làng nghề Mỳ Kế, tình hình ô nhiễm môi trường và tiêu thụ sản phẩm Nghề làm Mỳ Kế là một nghề lâu năm, đây là nghề cho thu nhập chính của nhiều hộ dân xã Dĩnh Kế, hiện nay sản phẩm Mỳ Kế đang được tiêu thụ rất

rộng rãi trên thị trường Nhờ có máy móc hỗ trợ nên chất lượng sản phẩm Mỳ

Kế ngày càng được nâng cao, các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm đều đạt yêu cầu nằm trong giới hạn cho phép của Bộ Y tế Tuy nhiên, làng nghề còn

tồn tại nhiều khó khăn về vấn đề giải quyết ô nhiễm môi trường, kết quả phân tích các mẫu nước mặt có một số chỉ tiêu vượt quá quy chuẩn cho phép, hệ

thống xử lý nước thải chưa được hoàn thiện Việc tiêu thụ sản phẩm cũng chưa

Trang 35

được thống nhất, sản phẩm tiêu thụ qua nhiều kênh, nhãn mác sử dụng không đồng nhất Sản xuất còn bị động, phụ thuộc nhiều vào thời tiết

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tiệp (2013), luận văn thạc sĩ của Đại học Nông nghiệp Hà nội về “Sản xuất và tiêu thị mỳ gạo trên địa bàn thành phố Bắc Giang” luận văn đã đưa ra được thực trạng sản xuất mỳ gạo hiện nay trên địa bàn thành phố Bắc Giang Từ đó đưa ra được các giải pháp nhằm phát triển bền vũng mỳ gạo tại bắc giang như các giải pháp (1) Giải pháp phát triển sản xuất, (2) Giải pháp về lao động, (3) Giải pháp về vốn, (4) Giải pháp về công nghệ, (5) Giải pháp về môi trường, (6) Giải pháp về thị trường thiêu thụ Các giải pháp đưa ra đều rát hợp lý trong việc phát triển mỳ gạo tại thành phố Bắc Giang

Và rất nhiều nghiên cứu khác nghiên cứu về mỳ gao một sản phẩm truyền thống của các địa phương nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về sản xuất và tiêu thụ mỳ gạo tại huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên đây cũng

chính là khoảng trống đề tác giả nghiên cứu luận văn “Thực trạng và đề

xu ất giải pháp triển sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”

1.4 Bài h ọc kinh nghiệm được rút ra cho sản xuất mỳ gạo trên địa bàn huy ện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

Từ những bài học kinh nghiệm về sản xuất mỳ gạo tại các địa phương trên cả nước Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển sản xuất mỳ

gạo tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên như sau

Phát huy nghề truyền thống của địa phương có từ lâu đời Các cấp chính quyền huyện Định Hóa cần tuyên truyền, vận động các hộ sản xuất mỳ gạo phát huy nghề truyền thống không để mai một theo cơ chế thị trường

Quá trình sản xuất mỳ gạo tại huyện Định Hóa chủ yếu theo quy mô hộ, không có sự tập chung cao Vì vậy cần tập trung sản xuất theo quy mô lớn hơn như tổ hợp tác, hợp tác xã để mở rộng quy mô theo hướng hàng hóa

Trang 36

Thị trường tiêu thụ chủ yếu tại địa phương huyện Định Hóa hoặc các khu

vực lân cận huyện Chưa mở rộng được quy mô tiêu thụ vì vậy cần phải làm thương hiệu sản phẩm để có thể phát triển được hơn nữa thương hiệu mỳ gạo Định Hóa

Không nên sản xuất theo chiều rộng mà tập trung vào chiều sâu và đa

dạng hóa sản phẩm với mỳ gói, mỳ ly, mỳ tô, mỳ không chiên, mỳ tươi, để

đa dạng hóa sản phẩm của địa phương

Mở rộng khâu tiếp thị quảng cáo các sản phẩm để các sản phẩm mỳ gạo Định Hóa đến được tay người tiêu dùng

Cần liên kết bền vững trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mỳ gạo

Định Hóa

Trang 37

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

có đường ranh giới tiếp giáp 6 huyện

Phía Bắc: giáp huyện Chợ Đồn, Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn;

Phía Nam: giáp huyện Đại Từ, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên; Phía Đông: giáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn;

Phía Tây: giáp huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

2.1.1.2 Khí h ậu, thời tiết, thuỷ văn

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

Mưa phân bố không đều, mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 (chiếm 90% lượng mưa cả năm) Lượng mưa trung bình đạt 1.710 mm/năm, tháng 7 lượng mưa lớn nhất đạt 4.200 mm

Lượng bốc hơi trung bình trong năm đạt 985,5 mm, tháng 5 có lượng bốc hơi lớn nhất (100 mm), có 3 tháng trong mùa khô, chỉ số ẩm ướt k < 0,5 Đây

là thời kỳ khô gay gắt, nếu không có biện pháp tưới, giữ ẩm… thì ảnh hưởng

rất lớn đến năng suất cây trồng

Trang 38

Với đặc điểm thời tiết của huyện như trên, trong quy hoạch sử dụng đất

của huyện, cần lợi dụng chế độ nhiệt cao, độ ẩm khá để bố trí nhiều vụ và hệ

thống cây trồng trong năm - nhằm hạn chế rửa trôi, xói mòn trong mùa mưa Chú ý các hạng mục công trình kiên cố cần tránh các khu vực thường xảy ra

ngập lụt, sạt lở

Nằm trong vùng có chế độ gió mùa nên vùng trung tâm ATK và huyện Định Hoá nói chung vào mùa hè có gió Đông và mùa đông có gió Bắc Tốc độ gió trung bình biến động từ 1,2 - 2 m/s Trong đó các tháng mưa (tháng 6 đến tháng 9) thường có gió mạnh, gió giật, đôi khi xuất hiện gió xoáy ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất cây trồng,vật nuôi

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên cùng với sự phát triển khinh tế - xã hội,

có thể phân chia Định Hoá thành ba tiểu vùng sinh thái khác nhau, đó là:

Tiểu vùng núi cao:(Vùng 1)

Đại diện cho tiểu vùng này là xã Bảo Linh (ngoài xã Bảo Linh còn có 7

xã thuộc phía Bắc và Tây Bắc của huyện là các xã: Quy Kỳ, Linh Thông, Lam

Vĩ, Tân Thịnh, Kim Sơn, Kim Phượng và Tân Dương) Tiểu vùng núi cao là vùng sinh thái thích hợp với sự phát triển cây công nghiệp dài ngày, trồng rừng

và chăn nuôi đại gia súc

Ti ểu vùng thung lũng lòng chảo: (vùng 2)

Đại diện cho tiểu vùng này là thị trấn Chu Chu và xã Định Biên (ngoài

thị trấn Chu Chu và xã Định Biên còn có 6 xã: Trung Hội, Bảo Cường, Phượng

Trang 39

Tiến, Phúc Chu, Thanh định và Đồng Thịnh cũng thuộc tiểu vùng) Đây là khu

vực sản xuất lúa trọng điểm và trồng cây ăn quả đặc sản Trong tiểu vùng có

thị trấn Chợ Chu là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và thương mại của toàn huyện

Ti ểu vùng đồi thấp: (Vùng 3)

Đại diện cho tiểu vùng này là các xã Điềm Mặc, Phú Đình, Sơn Phú ngoài 3 xã trên, tiểu vùng còn có 5 xã: Bình Yên, Trung Lương, Phú Tiến, Bộc Nhiêu, Bình Thành Đây cũng là vùng sinh thái nông nghiệp có tiềm năng phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả Ngoài thế mạnh là phát triển nông nghiệp,

tiểu vùng còn có nhiều di tích lịch sử văn hoá, chứa đựng tiềm năng phát triển ngành du lịch

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Giá tr ị sản xuất các ngành kinh tế

Định Hoá vốn là huyện sản xuất nông nghiệp với trên 92% dân số sống

ở nông thôn, gần 70% lao động của huyện là sản xuất nông nghiệp Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nền kinh tế địa phương có những bước chuyển mình tích cực, từ một huyện nghèo thiếu lương thực nay đã đủ ăn, cơ sở vật

chất kỹ thuật nghèo nàn lạc hậu, nay đã từng bước được cải thiện, đời sống vật

chất tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng lên Để nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt huyện nhà đòi hỏi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải được diễn ra một cách nhanh chóng, giảm dần tỉ trọng của ngành nông nghiệp, tăng nhanh các ngành công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ và ngay

cả trong nội bộ từng ngành cũng phải có chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách thích hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Kinh tế huyện định Hóa trong những năm qua phát triển ổn định và có

mức tăng trương khá, các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ - thương mại, nông nghiệp đều tăng so với năm trước

Ngày đăng: 12/06/2021, 19:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Thanh Hà (2000), H ộ i nh ậ p th ị trường, an ninh lương thự c và qu ả n lý ngu ồ n tài nguyên thiên nhiên ở m ộ t làng vùng cao, Đạ i h ọ c Nông Lâm thành ph ố H ồ ChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập thịtrường, an ninh lương thực và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên ở một làng vùng cao
Tác giả: Đặng Thanh Hà
Năm: 2000
2. Bùi Th ị Thu Hương (2004), Phát tri ể n s ả n xu ấ t và tiêu th ụ n ấm ăn trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, Lu ận văn thạc sĩ kinh tế nông nghi ệp, Trường đạ i h ọ c nông nghi ệ p HàN ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản xuất và tiêu thụ nấm ăn trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Bùi Th ị Thu Hương
Năm: 2004
5. Như Kính (2019), B ắ c Giang: Làng ngh ề làm m ỳ g ạ o Th ủ Dương sả n xu ấ t - kinh doanh hi ệ u qu ả ,ngu ồ n:http://www.aip.gov.vn/default.aspx?page=news&amp;do=detail&amp;category_id=250&amp;news_id=1237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắc Giang: Làng nghề làm mỳ gạo Thủ Dương sản xuất - kinh doanh hiệu quả
Tác giả: Như Kính
Năm: 2019
6. Nguy ễn Văn Phát (2004), Chuy ể n d ịch cơ cấ u kinh t ế ngành c ủ a t ỉ nh Th ừ a Thiên Hu ế theo hướ ng công nghi ệ p hóa, hi ện đạ i hóa, Luận án tiến sĩ, Đạ i h ọ c Nông nghi ệ p I, HàN ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Thừa Thiên Huếtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Nguy ễn Văn Phát
Năm: 2004
8. Niên giám th ố ng kê huy ện Đị nh Hóa, Niên giám thống kê huyện Định Hóa, 2016, 2017, 2018, Chi c ụ c Thông kê huy ện Đị nh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Định Hóa
9. Phương Thành (2018), M ỳ spaghetti s ẽ là lương th ự c chính c ủ a con ngườ i,Ngu ồ n:http://www.vietnamplus.vn/Home/My-spaghetti-se-la-luong-thuc-chinh-cua- con-nguoi/201110/110714.vnplus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỳ spaghetti sẽ là lương thực chính của con người
Tác giả: Phương Thành
Năm: 2018
10. Ngô Th ắ ng L ợ i (2018), Giáo trình Kinh t ế phát tri ể n , Đạ i h ọ c Kinh t ế qu ố c dân, NXB Kinh t ế qu ố c dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Ngô Th ắ ng L ợ i
Nhà XB: NXB Kinh tế quốc dân
Năm: 2018
11. Nguy ễn Văn Tiệ p (2013), Nghiên c ứ u phát tri ể n s ả n xu ấ t và tiêu th ụ m ỳ g ạ o t ạ i thành ph ố B ắ c Giang, lu ận văn thạc sĩ, Đạ i h ọ c Nông nghi ệ p Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụmỳ gạo tại thành phố Bắc Giang
Tác giả: Nguy ễn Văn Tiệ p
Năm: 2013
12. Bùi Hà Trang (2010), Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp tại huy ệ n Nam Sách t ỉ nh H ải Dương , lu ận văn thạc sĩ kinh tế, Đạ i h ọ c Qu ố c gia, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp tại huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương
Tác giả: Bùi Hà Trang
Năm: 2010
14. Đỗ Vi ệ t - Hoàng Mai (2011), Hương vị mì s ợi Đinh Xá , Ngu ồ n: http://laodong.com.vn/Doi-song/Huong-vi-mi-soi-Dinh-Xa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hương vị mì sợi Đinh Xá
Tác giả: Đỗ Vi ệ t - Hoàng Mai
Năm: 2011
15. Tr ầ n Minh Y ế n (2005), Làng ngh ề truy ề n th ố ng trong quá trình công nghi ệ p hóa hi ện đạ i hóa, NXB Khoa h ọ c xãh ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
Tác giả: Tr ầ n Minh Y ế n
Nhà XB: NXB Khoa học xãhội
Năm: 2005
3. Đạ i h ọ c Kinh t ế qu ố c dân (2018), Giáo trình qu ả n tr ị s ả n xu ất, NXB Đạ i học Kinh tế quốc dân 2018 Khác
4. Huy ệ n ủ y huy ện Đị nh Hóa, Đề án tái cơ cấ u nông nghi ệ p huy ện Đị nh Hóa, năm 2015 Khác
7. UBDN huy ện Đị nh, Báo cáo tình hình kinh t ế xã h ộ i n ăm 2018, Phòng Tài chính - K ế ho ạ ch huy ệ n Đị nh Hóa, báo cáo huy độ ng ngu ồ n v ốn đầ u tư cho phát triể n kinh t ế xã h ội trên đị a bàn Khác
13. Ủ y ban nhân dân huy ện Đị nh Hóa, Báo cáo kinh t ế xã h ộ i huy ện Đị nh Hóa năm2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w