1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh thái nguyên​

115 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn L ỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, đến nay tôi đã hoàn thàn

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔ TH Ị HỒNG NHUNG

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI

CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LU ẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QU ẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔ TH Ị HỒNG NHUNG

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI

TI ẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á -

CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Ngành: QU ẢN TRỊ KINH DOANH

Mã s ố: 8.34.01.01

LU ẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ THỊ MỸ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Tác gi ả luận văn

Tô Th ị Hồng Nhung

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

L ỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, đến nay

tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài: “Tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi

Trước hết, Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo người đã định hướng, chỉ bảo

và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban tại Ngân hàng Thương mại cổ

phần Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cung cấp số liệu

phục vụ cho công trình nghiên cứu của tôi

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn

bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Nếu không có những sự giúp đỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu được những kết

quả như mong đợi

Thái Nguyên, ngày … tháng 05 năm 2020

Tác gi ả luận văn

Tô Th ị Hồng Nhung

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 4

1.1 Cơ sở lý luận về huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP 4

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP 4

1.1.2 Huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần 11

1.1.3 Các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP 14

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP 20

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về huy động tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần 26

1.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng CitiBank 26

1.2.2 Kinh nghiệm của ngân hàng Standard Chartered Bank 27

1.2.3 Kinh nghiệm của ngân hàng ANZ 28

1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên 30

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 32

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 33

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 33

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 34

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng 34

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định tính 36

Ch ương 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 39

3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) - Chi nhánh Thái Nguyên 39

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SeABank 39

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên 39

3.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019 42

3.2 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019 47

3.2.1 Khái quát chung về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank 47

3.2.2 Kết quả của hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019 53

3.2.3 Hiệu quả sử dụng tiền gửi tiết kiệm của SeABank 65

3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên 66

3.3.1 Các yếu tố chủ quan 66

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.3.2 Các yếu tố khách quan 71

3.4 Đánh giá chung về công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019 73

3.4.1 Những kết quả đạt được trong huy động tiền gửi tiết kiệm của SeABank - Chi Nhánh Thái Nguyên 73

3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank - Chi Nhánh Thái Nguyên 75

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 79

4.1 Định hướng, mục tiêu huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh đến năm 2025 79

4.1.1 Dự báo nhu cầu về tiền gửi tiết kiệm để phát triển nền kinh tế trong thời gian tới 79

4.1.2 Định hướng của công tác huy động tiền gửi tiết kiệm của SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên 82

4.1.3 Mục tiêu huy động tiền gửi tiết kiệm của SeABank giai đoạn 2020-2025 83

4.2 Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên 85

4.2.1 Xây dựng được chiến lược khách hàng 85

4.2.2 Mở rộng quan hệ đại lý và mạng lưới huy động 87

4.2.3 Chính sách lãi suất 88

4.2.4 Không ngừng đổi mới công nghệ Ngân hàng 88

4.2.5 Đa dạng hoá các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm 89

4.2.6 Giải pháp về chất lượng dịch vụ khách hàng 92

4.3 Một số kiến nghị 94

4.3.1 Đối với Nhà nước 94

4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 95

4.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank Hội sở) 95

4.3.4 Đối với SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên 96

K ẾT LUẬN 98

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

NHTM : Ngân hàng thương mại

SeABank : Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi Nhánh Thái Nguyên TMCP : Thương mại cổ phần

Tr.đ : Triệu đồng

VHĐ : Vốn huy động

VND : Việt Nam đồng

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại SeABank - Chi nhánh

Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019 47

Bảng 3.2: Kết quả huy động tiết kiệm của SeABank Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019 48

Bảng 3.3: Kết quả dư nợ cho vay của SeABank Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019 49

Bảng 3.4: Chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm của SeABank Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019 50

Bảng 3.5: Mức độ đáp ứng tiền gửi tiết kiệm của SeABank Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019 51

Bảng 3.6: Huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân 53

Bảng 3.7: Thông tin chung về khách hàng cá nhân được điều tra 57

Bảng 3.8: Huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng doanh nghiệp 60

Bảng 3.9: Thông tin chung của khách hàng doanh nghiệp được điều tra 62

Bảng 3.10: Kết quả huy động từ việc phát hành các công cụ nợ của SeABank Thái Nguyên trong năm 2019 64

Bảng 3.11: Tỷ trọng của vốn huy động từ việc phát hành các công cụ nợ (trái phiếu) của SeABank Thái Nguyên trong năm 2019 65

Bảng 3.12: Hiệu suất sử dụng tiền gửi tiết kiệm của SeABank Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019 66

Bảng: Tình hình huy động tiền gửi tại các Ngân hàng TMCP năm 2017 - 2019 98

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 3.1: Bộ máy tổ chức của SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên 41Hình 3.2: Tổng nguồn vốn huy động 44

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, cùng

sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật, nhu cầu về tiền gửi tiết kiệm đầu tư ngày càng tăng cao Đặc biệt đối với các nước đang phát triển thì nhu cầu này càng rõ nét Nguồn tiền gửi tiết kiệm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam được hình thành từ nhiều nguồn khác Song không thể không kể đến vai trò to lớn của hệ

thống ngân hàng thương mại Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có

những đổi mới không chỉ về cơ cấu tổ chức, mà còn cả về phương thức hoạt động Phù hợp với xu hướng đa dạng hóa hoạt động ngân hàng nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu tiền gửi tiết kiệm vay của mọi thành phần kinh tế trong xã hội Với xu hướng đa dạng hóa trong môi trường hội nhập quốc tế, các ngân hàng thương mại không ngừng mở rộng đối tượng và mạng lưới phục vụ, đồng thời luôn tiên phong trong việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn tối đa lợi ích của khách hàng Một trong các hướng đi được rất nhiều NHTM Việt Nam lựa chọn làm xu hướng phát triển lâu dài và bền vững là “Tăng cường huy động tiền gửi

tiết kiệm” Đây là một lựa chọn đúng đắn vì thực tế cho thấy NHTM nào đã xây

dựng được chiến lược “Huy động có hiệu quả” đều mang lại sự thành công, chiếm lĩnh được thị trường, được khách hàng tin tưởng và mang lại nguồn thu cho ngân hàng Nó luôn nhận được sự quan tâm không chỉ của các nhà hoạch định chính sách, mà còn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp

Trong giai đoạn hiện nay, đa số nguồn tiền gửi tiết kiệm của các NHTM thường là ngắn hạn Nhiều ngân hàng chịu vay lãi suất cao để đảm bảo thanh khoản và đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng tài sản, dẫn đến kinh doanh không hiệu quả và phát triển không bền vững, đặt ngân hàng đứng trước nguy cơ rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản và thậm chí còn dẫn đến mất ổn định trong toàn bộ hệ thống tài chính như nhiều quốc gia đã từng trải qua Do vậy làm thế nào để huy động được nguồn tiền gửi tiết kiệm ổn định, tập trung vào tiền gửi tiết kiệm trung

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

và dài hạn là vấn đề đặt ra rất cần thiết đối với các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) - Chi nhánh Thái Nguyên nói riêng

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi Nhánh Thái Nguyên (SeABank) đã

hoạt động được 08 năm, bắt đầu từ tháng 12/2011 Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trên địa bàn, việc mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao thứ hạng của chi nhánh là một thách thức rất lớn đối với SeABank

Để làm được điều đó thì vấn đề tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tiền này tại SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên luôn được đặt lên hàng đầu và là một vấn đề rất quan trọng

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh

2 M ục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường huy động

tiền gửi tiết kiệm đưa SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên trở thành 1 trong những Ngân hàng TMCP phát triển nhất tại tỉnh Thái Nguyên trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm theo 03 nội dung chính là huy động từ khách hàng cá nhân, huy động

từ khách hàng doanh nghiệp và huy động từ việc phát hành các công cụ nợ Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên trong giai đoạn 2020-2025

+ Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về không gian nghiên cứu sơ cấp với các nhóm khách hàng

+ Về không gian: Đề tài thực hiện tại SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên + Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2017-2019, số liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát thực tế vào tháng 10/2019

4 Đóng góp của đề tài

- Về mặt lý luận khoa học: Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản

về huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại cổ phần

- Về mặt thực tiễn:

+ Đề tài đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên Qua đó, đưa ra được những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên

+ Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần đưa ra được những giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên trong giai đoạn 2020 - 2025

5 K ết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về huy động tiền gửi

tiết kiệm của ngân hàng thương mại cổ phần

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank - Chi

nhánh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại

SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

V Ề HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 1.1 Cơ sở lý luận về huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP

Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh

tế hàng hóa, phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành định chế tài chính không

thể thiếu được

Mặc dù trải qua lịch sử phát triển lâu dài nhưng cho đến nay, việc đưa ra

một khái niệm cụ thể về Ngân hàng thương mại thì vẫn còn là điều gây nhiều tranh cãi của các nhà kinh tế, bởi tại mỗi một thời điểm khác nhau thì khái niệm lại có

những thay đổi, đây cũng là một đặc thù của lĩnh vực ngân hàng tài chính

Theo các nhà kinh tế học thế giới thì “Ngân hàng thương mại là một loại

Theo cách tiếp cận trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thì “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài chính, cung cấp

nào trong n ền kinh tế” [10]

Theo luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã nêu rõ: “Ngân hàng

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động nhận tiền

các phương tiện và dịch vụ thanh toán và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật hiện hành nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Qua đây chúng ta có thể thấy rằng trên mỗi phương diện khác nhau, tại mỗi

quốc gia khác nhau lại có những quan niệm, nhìn nhận khác nhau Tuy nhiên tất

cả điều đó đều cho chúng ta những cách hiểu sâu hơn về khái niệm ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng, đồng thời qua đó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các

hoạt động và những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm

mục tiêu lợi nhuận

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng phổ biến nhất hiện nay Đây là tổ chức nhận tiền gửi, đóng vai trò là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ thể

cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực tiếp

Các ngân hàng huy động vốn chủ yếu dưới dạng: tiền gửi thanh toán, tiền

gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn Vốn huy động được dùng để cho vay: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay đầu tư tài sản cố định

Ngân hàng thương mại dù ở quốc gia nào hay ngân hàng thương mại cổ

phần ở Việt Nam theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nói riêng cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

kinh tế giao dịch thường xuyên nhất Với vị trí quan trọng đó, Ngân hàng thương

mại đảm nhiệm những chức năng khác nhau trong nền kinh tế [4]

+ Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn

Với chức năng này, ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất

nhận gửi và lãi suất cho vay

+ Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần

tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho

họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi

Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn kinh doanh tiện lợi,

chắc chắn và hợp pháp, chi tiêu, thanh toán mà không chi phí nhiều về sức lực thời gian cho việc tìm kiếm những nơi cung ứng vốn riêng lẻ

Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi

giới Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương

mại

Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm

bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản

xuất Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không

hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ngân hàng thương mại nói chung vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương

mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác [4]

Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp

và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền

từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ theo

lệnh của họ

Việc ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có

ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thẻ rút tiền

Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp nhà cung cấp dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương

thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán

Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này mô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển nền kinh tế

Đồng thời với việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản

Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền

gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại [4]

Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành tiền mới của Ngân hàng Nhà nước Bản thân các ngân hàng thương mại cổ

phần trong quá trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch

Từ khoản tích trữ ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản,

hệ thống ngân hàng thương mại có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín dụng)

gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào

hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của ngân hàng là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán

Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ

Với chức năng này, hệ thống ngân hàng đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do NHTW phát hành

mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng

thương mại cổ phần tạo ra

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng

tiền cung ứng

Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung,

hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất,

tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện

tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng [4]

1.1.1.3 Nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốn cho nền kinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng

đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú song ngân hàng vẫn duy trì các nhiệm vụ cơ bản sau

Đây là nhiệm vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động

của ngân hàng Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá Mặt khác trên cơ

sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và cả nước Nhiệm

vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín

dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Do đó các ngân hàng thương mại phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương Từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp, nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [6]

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Đây là nhiệm vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử

dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Do vậy ngân hàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Theo thống kê, nhìn chung thì khoảng 60% - 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay Thành công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện

kế hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả

Hai là tiến hành đầu tư

Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu

cầu khác nhau Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi Ngân hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư Có 2 hình thức chủ yếu mà các ngân hàng thương mại có thể tiến hành là:(i) Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán

hoặc đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty khác và (ii) Đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiến hành

sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu quan trọng đó là hàng loạt các nhân tố cần quan tâm Một trong những nhân tố đó là tính an toàn Nghề ngân hàng là một nghề kinh doanh đầy mạo hiểm, trong hoạt động của mình, ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn” Vì vậy, ngoài việc cho vay và đầu tư để thu được

lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dụng một phần nguồn vốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước đề ra [6]

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế Một trong những lợi

thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và

dịch vụ Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, ủy nhiệm thu, các loại thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần

Mặt khác, các ngân hàng thương mại còn tiến hành môi giới, mua, bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành trái phiếu cho các công ty Ngoài

ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu

tư, uỷ thác cấp phát , uỷ thác giải ngân và thu hộ…

Như vậy, các nhiệm vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng

tồn tại và phát triển vững mạnh Các nghiệp vụ trên có mối liên hệ chặt chẽ thường xuyên tác động qua lại với nhau Nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới quyết định

sử dụng vốn, ngược lại nhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu của nguồn vốn huy động Các nghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhập cho ngân hàng nhưng mục đích chính là thu hút khách hàng, qua đó tạo điều kiện cho việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả

1.1.2.1 M ột số khái niệm

“Tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP là toàn bộ giá trị tiền gửi tiết

vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác”

Để có tiền gửi tiết kiệm hoạt động, ngoài nguồn tiền gửi tiết kiệm chủ

sở hữu, các Ngân hàng TMCP nhận tiền gửi của khách hàng dưới nhiều hình

thức, cụ thể:

- Theo đối tượng gửi có: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dân cư

- Theo loại tiền có: Tiền gửi nội tệ, tiền gửi ngoại tệ

- Theo thời gian có: Tiền gửi dài hạn, tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi không

Huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP là hoạt động tạo

đảm bảo được mục tiêu an toàn và sinh lợi cao cho ngân hàng trong từng

th ời kỳ

Để nâng cao uy tín trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm đòi hỏi công tác huy động tiền gửi phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

Đây là yếu tố quan trọng nhất, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Chi phí này chính là số tiền mà ngân hàng phải trả cho các lượng tiền gửi

tiết kiệm huy động được, chi phí hoạt động cao hay thấp phụ thuộc vào mức lãi

suất mà ngân hàng đưa ra, tất nhiên là lãi suất huy động càng cao thì càng hấp

dẫn khách hàng Nhưng cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay đều là công cụ

cạnh tranh của ngân hàng và hai loại này lại có quan hệ phụ thuộc chặt chẽ với nhau và có khi đối ngược nhau, nếu ngân hàng nâng lãi suất huy động để tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm thì cũng buộc phải nâng lãi suất cho vay để đảm bảo bù đắp chi phí huy động và kinh doanh có lãi Như vậy, nâng lãi suất

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

huy động quá cao thì lại dẫn tới giảm khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu

tư Yêu cầu đặt ra cho ngân hàng là phải làm sao đưa ra mức lãi suất hợp lý,

vừa đảm bảo cạnh tranh trong huy động và cạnh tranh trong cho vay đồng thời đảm bảo có lãi Có thể thấy rằng, việc tối thiểu hoá chi phí huy động theo từng

loại hình huy động là rất khó do những đặc điểm riêng của từng loại hình vừa nêu trên Cơ sở để ngân hàng tối thiểu hoá chi phí huy động ở đây là sự hợp lý

về cơ cấu tiền gửi tiết kiệm và sự cân đối giữa nguồn tiền gửi tiết kiệm và sử

dụng tiền gửi tiết kiệm

kinh doanh của ngân hàng để đảm bảo có khả năng đáp ứng cho hoạt động sử

dụng tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Tức là tiền gửi tiết kiệm huy động phải được sử dụng hợp lý, hiệu suất sử dụng tiền gửi tiết kiệm cao, tiền gửi tiết kiệm huy động không được ứ đọng, có sự tăng trưởng ổn định về số lượng, có thể thoả mãn các nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

Thứ ba: Nguồn tiền gửi tiết kiệm huy động phải đảm bảo cơ cấu hợp lý

Đó chính là tính cân đối theo nhu cầu giữa tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn và tiền

gửi tiết kiệm trung dài hạn giữa huy động ở dân cư, huy động ở tổ chức … Một

cơ cấu tiền gửi tiết kiệm hợp lý phải là một cơ cấu tiền gửi tiết kiệm đáp ứng

tối đa nhu cầu sử dụng và không có tình trạng bất hợp lý, dư thừa hay thiếu tiền

gửi tiết kiệm

Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm có một vai trò rất quan trọng trong

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và nền kinh tế

Nguồn tiền gửi tiết kiệm huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tiền gửi tiết kiệm ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì nó là nguồn chủ yếu được sử dụng để đáp

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ứng nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế Do vậy, hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm góp phần mang lại nguồn tiền gửi tiết kiệm cho ngân hàng phục vụ các nghiệp vụ kinh doanh khác Có thể nói hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm góp phần giải quyết yếu tố “đầu vào” của NHTM

Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm, đầu tư nhằm làm cho tiền của họ được sinh lời, tạo cơ hội cho khách hàng có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình Cuối cùng, nghiệp vụ huy động vốn giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

- Đối với nền kinh tế

Hoạt động huy động vốn của NHTM có vai trò giúp chuyển những khoản

dự trữ, tiết kiệm thành những khoản đầu tư, chuyển những khoản vốn nhỏ lẻ

nằm rải rác trong xã hội thành những khoản vốn lớn đáp ứng nhu cầu vốn của

nền kinh tế

Chính nhờ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm mà người ta mới tiến hành phân biệt giữa ngân hàng với các loại hình tổ chức tài chính khác như công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, bảo hiểm nhân thọ

Trong bối cảnh hiện nay, để phát triển kinh tế bền vững Chính phủ phải tạo được các kênh huy động vốn hiệu quả, có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh Do vậy các tổ chức tài chính nói chung, các NHTM nói riêng cần thiết phải tăng cường hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của mình Thực tế cho thấy, hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM

hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển trong nền kinh tế

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động theo phương châm “đi vay để cho vay” mà tiền gửi tiết kiệm tự có của ngân hàng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn tiền gửi tiết kiệm hoạt động (khoảng 5%) Do vậy để có

thể tồn tại và phát triển, Ngân hàng TMCP phải quan tâm tới các hình thức tạo

tiền gửi tiết kiệm để không ngừng mở rộng, phát triển tiền gửi tiết kiệm để cạnh tranh trên thị trường

Nguồn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng TMCP như đã định nghĩa là khoản tiền gửi tiết kiệm ngân hàng huy động thông qua nhận tiền gửi, tiền tiết

kiệm hay qua việc phát hành các công cụ nợ Những khoản tiền gửi tiết kiệm này được coi là tài sản nợ của ngân hàng TMCP vì ngân hàng TMCP không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng tạm thời đối với chúng Ngân hàng TMCP phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn các khoản tiền gửi tiết kiệm đó cộng thêm một khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất tạm thời gọi chúng là lãi suất huy động Có nhiều tiêu thức để phân chia nguồn tiền gửi tiết kiệm huy động thành những loại khác nhau như: theo thời hạn huy động, theo đối tượng huy động, theo phạm vi không gian … Để có thể nhìn nhận thực trạng công tác huy động tiền gửi tiết kiệm một cách tốt nhất, qua đó có thể đề ra các giải pháp

chủ yếu để tăng cường và mở rộng khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng TMCP Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng TMCP được thực hiện theo các hình thức sau:

Huy động từ khách hàng cá nhân (tức vốn huy động tiền gửi từ dân cư)

có thể được hiểu là nguồn vốn mà ngân hàng huy động được trong nhóm đối tượng là dân cư, các cá nhân có tài khoản thanh toán, những khoản tiền gửi tiết

kiệm có kỳ hạn hay những khoản mua giấy tờ có giá mà ngân hàng phát hành Nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân có đặc điểm:

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

được gửi với kỳ hạn ngắn

Nguồn vốn dân cư bao gồm những khoản tiền gửi thanh toán của người dân là những khoản tiền tiêu dùng hay kinh doanh, thường được luân chuyển

từ tài khoản này sang tài khoản khác, từ ngân hàng này sang ngân hàng khác

hoặc được rút tiền mặt để nhằm mục đích chi tiêu Chính vì vậy khoản tiền này tồn tại rất ngắn trong tài khoản của khách hàng

Đa số những khoản tiền gửi có kỳ hạn và những khoản tiết kiệm của các

cá nhân cũng thường được gửi kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng Với mục đích gửi tiền

để tăng thêm thu nhập song khách hàng cá nhân không thể nắm bắt được sự thay đổi của nền kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến lãi suất, đến các kênh đầu tư khác và các chính sách tiền gửi của ngân hàng như thế nào Chính vì vậy mà

họ có xu hướng gửi tiền với kỳ hạn ngắn

Tuy nhiên, do sự ổn định nên các khách hàng có nhu cầu tiết kiệm tiền

sẽ để quay vòng sổ tiết kiệm khi đến hạn hoặc rút ra lấy lãi tiết kiệm và gửi lại

với kỳ hạn mới Do vậy, nguồn vốn huy động từ dân cư nhiều khi lại có kỳ hạn

thực tế dài

t ổ chức kinh tế

Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng khách hàng rất lớn và

mỗi khách hàng gửi một lượng tiền nhỏ hơn so với khách hàng doanh nghiệp nên sự ảnh hưởng của một khách hàng cá nhân rút tiền gửi tới tổng nguồn vốn huy động ít ảnh hưởng hơn nhiều so với việc một khách hàng tổ chức, doanh nghiệp rút tiền gửi Ngoài ra, tiền gửi trong tài khoản thanh toán là khoản tiền

gửi biến động phức tạp Tuy nhiên, dân cư gửi tiền vào NHTM thường là tiết

kiệm (tiền gửi có kỳ hạn) Với hình thức này khách hàng sẽ thỏa thuận với ngân

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hàng về kỳ hạn và lãi suất gửi tiền Trong những trường hợp cần thiết, khách hàng vẫn có thể rút tiền trước thời hạn nhưng phần lớn khách hàng xác định được thời hạn gửi tiền của mình và chỉ rút tiền khi đáo hạn hoặc tiếp tục gửi lại khoản tiền đó tại ngân hàng Chính vì vậy mà nguồn vốn huy động từ dân cư

có tính ổn định cao Dựa vào đặc điểm này, các Ngân hàng TMCP có thể sử

dụng nguồn vốn dân cư để cho vay trung và dài hạn, đây là một ưu thế của nguồn vốn huy động từ dân cư

Do đặc điểm ổn định và mục đích hưởng lãi của khách hàng nên chi phí huy động vốn từ dân cư cao Chi phí huy động vốn dân cư bao gồm chi phí lãi

và chi phí ngoài lãi Chi phí trả lãi là lãi phải trả cho các loại tiền gửi mà ngân hàng phát hành căn cứ theo lãi suất huy động ngân hàng và khách hàng đã có thỏa thuận Chi phí ngoài lãi rất đa dạng, bao gồm các chi phí trả trực tiếp cho người gửi tiền như quà tặng bằng hiện vật, quà tặng bằng tiền mặt,…chi phí lương cho cán bộ nhân viên ngân hàng, chi phí tăng tiện ích cho người gửi tiền như: mở thêm chi nhánh, phòng giao dịch…

- Ngu ồn vốn huy động từ dân cư có quy mô lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP song phân tán theo lượng khách hàng

Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng TMCP gồm có huy động vốn từ các định chế tài chính, huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và huy động vốn từ dân cư Đa số người dân đều không thích rủi ro mạo hiểm, họ muốn đảm bảo

an toàn cho nguồn tiền của mình đồng thời mong muốn nguồn tiền đó mang lại

những khoản lãi nhất định Việc gửi tiền vào ngân hàng được xem là một giải pháp khả quan thỏa mãn nhu cầu này Do đó nguồn vốn huy động từ dân cư

của các Ngân hàng TMCP có quy mô lớn trong tổng nguồn vốn huy động Tuy nhiên nguồn vốn này lại phân tán theo số lượng khách hàng gửi tiền vì số lượng khách hàng là dân cư rất lớn

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tiền gửi tiết kiệm trên các tài khoản của ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, bộ phận thu nhập nhàn rỗi của các cá nhân, các doanh nghiệp được ngân hàng huy động để sử dụng cho các mục đích cho vay của mình Tiền

tiết kiệm cũng có thể là khoản tiền gửi tiết kiệm của các doanh nghiệp gửi vào ngân hàng nhằm kiếm thu nhập qua các khoản tiền lãi Huy động tiền gửi tiết

kiệm qua tài khoản tiền gửi, tiết kiệm là cách tốt nhất để các NHTM có thể thu hút được những khoản tiền gửi tiết kiệm từ các doanh nghiệp Có hai loại tiền

tiết kiệm là loại không kỳ hạn và loại có kỳ hạn:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Mang đặc tính chung của tiền gửi không kỳ hạn, các khoản tiền tiết kiệm không kỳ hạn cho phép các doanh nghiệp rút tiền bất cứ lúc nào Phần lớn những doanh nghiệp gửi tiền tiết kiệm không

kỳ hạn là do doanh nghiệp đó chưa xác định được nhu cầu chi tiêu trong tương lai nhưng lại có một lãi suất tương đối cao hoặc

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là khoản tiền gửi mà khách hàng chỉ được rút ra khi đến hạn thanh toán Thực tế để thu hút khách hàng, ngân hàng đôi khi cũng cho phép khách hàng của mình rút tiền trước thời hạn Lãi suất tiền

gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường cao và cao dần theo kỳ hạn của khoản tiền gửi,

việc ngân hàng đưa ra mức lãi suất hấp dẫn đến với các khoản tiền gửi là một cách thu hút nhiều khách hàng Ngoài ra việc tạo điều kiện thuận lợi trong việc gửi tiền và rút tiền tiết kiệm cũng làm cho người dân, tổ chức kinh tế mong muốn đem tiền đến các ngân hàng để gửi tiết kiệm Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, nguồn tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng doanh nghiệp này chiếm một tỷ lệ không

lớn trong tổng nguồn tiền gửi tiết kiệm của các NHTM

Các công cụ nợ của ngân hàng là các giấy nhận nợ mà ngân hàng bán cho công chúng Đây là cách thức vay tiền gửi tiết kiệm của NHTM, bởi vì

những người sở hữu các công cụ này được hoàn trả tiền gửi tiết kiệm vào

thời gian đáo hạn cộng thêm khoản tiền lãi nhất định Những công cụ nợ của ngân hàng là:

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tín phiếu ngân hàng: Đây là công cụ nợ ngân hàng dùng để huy động

những khoản tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn

- Kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng: Là những công cụ nợ để ngân hàng huy động những khoản tiền gửi tiết kiệm trung - dài hạn Nếu đối với các tài khoản

tiền gửi phụ thuộc nhiều vào sở thích của khách hàng thì việc sử dụng các công

cụ nợ là một hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm mang tính chủ động của ngân hàng Tuy nhiên việc khách hàng có chấp nhận mua các công cụ nợ đó hay không mới là điều quan trọng Nguồn tiền gửi tiết kiệm huy động có được

bằng việc phát hành các công cụ nợ sử dụng cho những khoản tín dụng trong

kế hoạch của ngân hàng Với lãi suất tín dụng trong kỳ kế hoạch, ngân hàng xác định mức lãi suất nhất định cho các công cụ nợ, hay đưa vào thời hạn các khoản tín dụng trong kế hoạch mà ngân hàng xác định sử dụng loại công cụ ngắn hạn hay trung - dài hạn Đây là một hình thức tương đối mới mẻ so với các NHTM của các nước đang phát triển vì nó phụ thuộc vào uy tín và năng lực tài chính của các ngân hàng

Tại Việt Nam, Thống đốc NHNN đã ban hành quyết định số 89-QĐ/NH9 ngày 28/03/1995 và Quyết định số 76/QĐ-NH14 ngày 18/03/1995 về việc thành

lập thị trường mua bán lại tín phiếu cùng với quy chế tổ chức hoạt động của thị trường này Tuy nhiên sự chấp nhận của khách hàng dân cư còn thấp Thị trường

chứng khoán ra đời phần nào đã thúc đẩy được việc mở rộng hình thức huy động

tiền gửi tiết kiệm của các NHTM qua việc phát hành các công cụ nợ

- Phát hành cổ phiếu: Giúp Ngân hàng tăng được tiền gửi tiết kiệm đầu tư dài hạn nhưng Ngân hàng không có nghĩa vụ bắt buộc phải trả lợi tức cố định như

sử dụng tiền gửi tiết kiệm vay Nếu Ngân hàng không may chỉ thu được ít lợi nhuận hoặc bị lỗ thì Ngân hàng có thể quyết định không phân chia lợi tức cổ phần cho các cổ đông thường đến khi tình hình hoạt động của công ty tốt hơn Hơn nữa, đây là hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm từ bên ngoài nhưng Ngân hàng không

phải hoàn trả tiền gửi tiết kiệm gốc theo kỳ hạn cố định Điều này giúp Ngân hàng

chủ động sử dụng tiền gửi tiết kiệm linh hoạt trong kinh doanh mà không phải lo

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

gánh nặng nợ nần như sử dụng tiền gửi tiết kiệm vay Việc phát hành thêm cổ phiếu thường làm tăng thêm tiền gửi tiết kiệm chủ sở hữu của Ngân hàng, từ đó làm giảm hệ số nợ và tăng thêm mức độ vững chắc về tài chính của công ty, làm tăng mức độ tín nhiệm cho Ngân hàng

Những năm gần đây, trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước ngày càng siết

chặt tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn thì việc huy động vốn cấp 1 tại các Ngân hàng TMCP gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy các Ngân hàng TMCP đã và đang dịch chuyển sang huy động vốn cấp 2 bằng việc phát hành các công cụ nợ này

để bổ sung nguồn đầu vào nhằm tăng nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn Việc huy động từ việc phát hành các công cụ nợ này sẽ giúp các Ngân hàng TMCP bổ sung nguồn vốn trung dài hạn với giá rẻ và tăng thêm công cụ tài chính cho nhà đầu

tư lựa chọn cũng như góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế

hàng TMCP

Công tác huy động tiền gửi tiết kiệm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối

với một ngân hàng Nó trực tiếp tác động đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đó Tuy nhiên công tác huy động tiền gửi tiết kiệm cũng chịu ảnh hưởng của một số yếu tố chủ quan

và khách quan Để mở rộng và nâng cao kết quả trong công tác huy động tiền

gửi tiết kiệm, ngân hàng cần phải xem xét những yếu tố sau:

Đây là các yếu tố mang tính chủ quan của bản thân NHTM: địa điểm của ngân hàng, thế mạnh uy tín của ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm, những tiện ích trong thanh toán các dịch vụ do ngân hàng cung ứng, chính sách cán bộ, công nghệ ngân hàng… Những yếu tố trên tạo nên sức mạnh tổng hợp của ngân hàng Thực tế một ngân hàng hội tụ đủ những yếu tố trên sẽ thu hút được nhiều khách hàng, tạo lập được mối quan hệ bền chặt với các tổ chức kinh tế, với các tổ chức tín dụng và tạo được niềm tin với công chúng Cụ thể:

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

mới công nghệ ngân hàng, bởi lẽ đây là dịch vụ đặc biệt, dịch vụ về chuyên môn Với

việc phát triển nhanh chóng của công nghệ, Ngân hàng sẽ được đa dạng, được đổi

mới ngày càng tốt hơn, đáp ứng được tình hình kinh doanh của NHTM

vụ tốt, đa dạng thì hiển nhiên NHTM đó có nhiều lợi thế hơn các NHTM có

dịch vụ hạn chế Trong điều kiện thành phố thiếu bãi đậu xe, nếu ngân hàng nào có bãi đậu xe rộng rãi, thoải mái thì đó cũng là một lợi thế Ngoài ra những

lợi thế còn phát huy ở các NHTM có dịch vụ ngân hàng qua thư, các hệ thống chi trả tự động, các máy rút tiền tự động 24/24 giờ, các phòng giao dịch cho vay được chuyên môn hoá

độ chuyên môn tốt, đoàn kết, thân thiện, nhanh nhẹn… thì đó là nền tảng thành công của ngân hàng Bởi lẽ khách hàng muốn giao dịch, kinh doanh với một ngân hàng bề thế tiện lợi, các nhân viên dễ mến, lịch sự và có chuyên môn

tố hết sức quan trọng trong những yếu tố liên quan đến ngân hàng Nếu một ngân hàng có nhu cầu tín dụng lớn và thường xuyên thì họ phải nỗ lực trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm và ngược lại Mỗi ngân hàng cũng vạch ra cho mình những kế hoạch trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm để phù

hợp với nhu cầu tín dụng đầu tư nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh của mình

huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM Việc duy trì lãi suất huy động cạnh trạnh, đặc biệt cần thiết khi lãi suất thị trường đã ở mức tương đối cao Một lãi

suất hợp lý đối với ngân hàng và hấp dẫn đối với người gửi tiền sẽ thu hút được càng nhiều những khoản tiền nhàn rỗi Các ngân hàng cạnh tranh dành tiền gửi

tiết kiệm không chỉ với nhau mà còn với các tổ chức tiết kiệm và người phát hành các công cụ khác nhau của thị trường tiền gửi tiết kiệm Đặc biệt trong

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

giai đoạn khan hiếm tiền tệ, dù cho những khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy người gửi tiết kiệm và nhà đầu tư chuyển tiền gửi tiết kiệm từ

một công cụ mà họ có sang tiết kiệm hoặc đầu tư hay từ một tổ chức tiết kiệm này sang một công ty hoặc một tổ chức khác

người dân trong việc sử dụng tiện ích của ngân hàng, độ tin tưởng của người dân vào ngân hàng, thói quen gửi tiền, thói quen tiết kiệm, sở thích về tiêu dùng… Điều ảnh hưởng này có thể thấy rất rõ qua việc so sánh tâm lý của công chúng giữa các nước Những nước có nền kinh tế hàng hoá phát triển thì ngân hàng trở nên gần gũi với công chúng và việc sử dụng những tiện ích do ngân hàng cung ứng trở nên thường xuyên hơn Ngược lại đối với các nước đang phát triển, nơi mà nền kinh tế hàng hoá chưa phát triển thì ngân hàng còn là một điều xa lạ với một bộ phận lớn công chúng Bên cạnh đó ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiều loại để có cách đối xử phù hợp Với những khách hàng lâu năm, giao dịch thường xuyên, số dư tiền gửi lớn, được ngân hàng tín nhiệm thì ngân hàng sẽ có chính sách lãi suất ưu đãi, cũng như việc thực hiện xét thưởng cho đối tác

trò quan trọng trong mọi lĩnh vực trong đó có hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một mạng lưới thông tin hiện đại, các ngân hàng có thể cung cấp cho

quảng đại quần chúng những hiểu biết về ngân hàng, các vấn đề chính sách tài chính- tiền tệ, về các tiện ích mà ngân hàng có thể mang đến cho người dân Thông tin còn phục vụ đắc lợi cho công tác Marketing của các ngân hàng Có

thể nói thông tin là phương tiện tốt và nhanh nhất làm cho người dân trở nên

gần gũi với ngân hàng hơn Ngoài yếu tố thông tin còn có rất nhiều những yếu

tố làm ảnh hưởng đến công tác huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM như:

sự cạnh tranh của các ngân hàng khác, sự cạnh tranh của các định chế tài chính khác, môi trường, pháp luật…

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

(1)- Điều kiện kinh tế xã hội

Đây là yếu tố khách quan đối với ngân hàng, yếu tố này ảnh hưởng chung đến việc huy động và khơi thông nguồn tiền gửi tiết kiệm của cả nền kinh tế trong

đó có nguồn tiền gửi tiết kiệm của NHTM Cụ thể nền kinh tế có ổn định, phát triển bền vững, thu nhập bình quân đầu người có cao, xã hội ổn định thì sẽ tạo điều

kiện thuận lợi cho hoạt động và phát triển của ngân hàng thương mại Bởi khi đó

tiết kiệm trong xã hội sẽ cao, khả năng tin tưởng vào hoạt động của ngành ngân hàng sẽ ngày càng được nâng lên Một hệ quả tất yếu là làm cho các thành phần kinh tế sẽ gửi tiền vào ngân hàng theo từng mục tiêu cụ thể Và ngược lại nếu tình hình kinh tế, xã hội không ổn định, tốc độ phát triển của nền kinh tế còn hạn chế… Điều này làm cho tiết kiệm trong xã hội đạt mức thấp, thêm vào đó là tâm lý ưa dùng tiền mặt, chưa có thái độ quan tâm thực sự tới các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, và do đó việc thực hiện chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại gặp nhiều khó khăn

Ngoài ra, chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại còn chịu tác động của tỷ lệ lạm phát đồng tiền Người dân gửi tiền vào ngân hàng hy

vọng rằng họ sẽ thu được khoản tiền lãi nhất định, lạm phát cao hoặc biến động

có thể làm trượt giá đồng tiền và họ sẽ chuyển các tài khoản của họ sang hình thái khác có tính ổn định hơn về giá trị

tiền gửi tiết kiệm… Các chính sách này có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM nói riêng và hoạt

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

động kinh doanh của ngân hàng nói chung Chẳng hạn có những thời điểm, NHNN quy định về lãi suất trần huy động rất thấp dẫn đến công tác huy động tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng bị sụt giảm mạnh Do lúc này gửi

tiết kiệm không còn là kênh đầu tư hấp dẫn nữa, khi đó khách hàng sẽ tìm đến các kênh đầu tư khác hấp dẫn hơn như: kinh doanh vàng, chứng khoán, bất động sản,… Hoặc có những thời điểm các ngân hàng thương mại trong trường hợp cần thiết phải tiến hành mua trái phiếu Chính phủ do Chính phủ phát hành (mà đại diện là Kho bạc Nhà nước), theo những quy định cụ thể

của Ngân hàng Nhà nước Ngoài ra, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại còn chịu sự tác động của nhiều cơ quan, nhiều chế tài pháp luật khác tùy theo mức độ của mối quan hệ trong hoạt động kinh doanh

Mỗi ngân hàng đều có chính sách huy động vốn riêng của mình tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích hoạt động kinh doanh Để có nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính sách huy động hợp lý, thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế để phục vụ cho hoạt động kinh doanh phát triển

Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động tiền gửi tiết kiệm được các Ngân hàng TMCP thường áp dụng như sau:

Với xu thế mở cửa hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính, các NHTM không chỉ cạnh tranh với các ngân hàng trong nước mà cả đối thủ nước ngoài Tuy nhiên, với việc am hiểu thị trường và tâm lý khách hàng trong nước, các ngân hàng TMCP trong nước thường có nhiều lợi thế hơn Các chính sách thu hút khách hàng

mà ngân hàng TMCP áp dụng để phục vụ cho công tác huy động vốn bao gồm: Marketing, lãi suất, danh mục dịch vụ và các chính sách khác liên quan đến mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Trên thực tế, chính sách huy động vốn

của ngân hàng TMCP ở mỗi thời điểm có sự thay đổi khác nhau, phụ thuộc vào

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

bối cảnh kinh tế xã hội, nguồn vốn và nhu cầu thực tế của ngân hàng như thời điểm đầu năm, giữa năm, cuối năm, hay tính chất mùa vụ của các lĩnh vực cho vay Cùng với đó, các ngân hàng TMCP cần hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính, tiền tệ, ngân hàng, quan trọng hơn là giúp khách hàng có được danh mục đầu tư, lựa chọn các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, qua đó giúp cho ngân hàng củng cố thêm mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng

suất luôn là công cụ mà các ngân hàng TMCP sử dụng để thu hút vốn Tuy nhiên cuộc đua lãi suất thường gây ra nhiều rủi ro cho các ngân hàng, do vậy thay vào đó cần nâng cao chất lượng phục vụ, dịch vụ ngân hàng cung cấp

Việc phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thể thông qua việc

mở rộng mạng lưới và quan hệ đối tác Theo đó, mở rộng mạng lưới không chỉ giúp ngân hàng nâng cao khả nang huy động vốn mà còn đáp ứng được nhiều

mục tiêu mà ngân hàng đề ra Trong quá trình đó, các ngân hàng TMCP cần chú

ý đến các yếu tố vị trí địa lý, phục vụ công tác mở địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm cho ngân hàng của mình Việc mở rộng mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, các NHTM, các cá nhân, các tổ chức xã hội… sẽ giúp cho các NHTM trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh hợp lý Đặc biệt, các tổ

chức, cá nhân, doanh nghiệp, có mối quan hệ trực tiếp sẽ giúp ngân hàng TMCP trong việc dự báo các luồng tiền sẽ thay đổi

Bốn là, đẩy mạnh chính sách marketing

Về mặt lý thuyết, hoạt động marketing bao hàm gần như tất cả các nội dung liên quan tới hoạt động của ngân hàng TMCP, trong đó có hoạt động huy

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

động vốn Chính sách marketing có sự tác động của nhiều nhân tố như: chính sách sản phẩm, chính sách phân phối, chính sách khuyếch trương – giao tiếp,… Trong thời gian qua, các ngân hàng TMCP ngày càng quan tâm đến công tác marketing nhằm thu hút khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh Thời gian tới, các ngân hàng TMCP cần tiếp tục đẩy mạnh công tác này với chiến lược triển khai khoa học, lộ trình chặt chẽ để đạt được hiệu quả cao nhất

1.2 Kinh nghi ệm thực tiễn về huy động tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng Citibank là một trong số những ngân hàng nước ngoài có tài

sản lớn tại Việt Nam với các chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cũng như mạng lưới liên kết trên 64 tỉnh thành tại Việt Nam Hiện nay, ngân hàng Citibank đang có một số sản phẩm đã thu hút được nhiều sự quan tâm từ phía khách hàng như:

- E-saving account: Tiền ký quỹ là 100 USD, duy trì số dư này khách hàng sẽ không bị thu phí quản lý tài khoản hàng tháng Lãi suất hưởng 1,5% và thay đổi theo lãi suất thị trường Tài khoản này khách hàng có thể giao dịch

trực tuyến qua Internet hoặc điện thoại

- Day to day saving accounts: Số dư duy trì tài khoản là 100 USD, ngân hàng sẽ tự động kết nối số dư trên tài khoản này với mọi tài khoản của khách hàng mở tại Citi bank để đảm bảo số dư duy trì tài khoản của khách hàng, từ

đó tránh được phí duy trì hàng tháng Miễn phí chuyển tiền trong hệ thống Citibank Khách hàng có thể đăng ký trực tuyến để mở tài khoản Đây là loại tài khoản rất cần thiết đối với khách hàng thường xuyên sử dụng tiền mặt

- Health saving accounts: Đây là cách thông minh để trang trải chi phí cho các khoản chăm sóc sức khỏe Nếu khách hàng được tham gia một chương trình chăm sóc sức khỏe có chất lượng, Citibank Health saving accounts là một

giải pháp cho khách hàng Với tài khoản này, khách hàng sẽ được miễn phần

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đóng thuế do vậy có thể sử dụng phần mềm miễn phí thuế này để thanh toán cho các khoản chi tiêu bằng thuốc men

- Citibank Money Market Plus Account: Khách hàng có thể truy cập online của Citibank, Citiphone Banking đến bất cứ chi nhánh nào của Citibank hoặc qua các máy ATM để thực hiện giao dịch Bên cạnh việc được hưởng lãi

suất cạnh tranh, khách hàng còn có thể rút tiền dễ dàng Tiền trong tài khoản khách hàng được bảo hiểm lên đến 250.000 USD Khách hàng sẽ không mất phí thường niên nếu duy trì số dư tài khoản tối thiểu 100 USD

- Certificate of deposit: Một vài điều trong cuộc sống rất chắc chắn giống như những chứng chỉ tiền gửi của Citibank Nó đưa ra một sự đảm bảo an toàn, một lãi suất cạnh tranh cao Khách hàng có thể lựa chọn rất nhiều kỳ hạn khác nhau từ 3 đến 5 năm

Với việc đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cùng với những tiện ích riêng biệt trong mỗi sản phẩm, các sản phẩm huy động tiền gửi của Citibank đã thực sự hấp dẫn và thu hút được khách hàng trên thị trường Việt Nam Bên cạnh đó Cibibank với vai trò dẫn đầu của mình trong lĩnh vực huy động vốn cũng góp phần thu hút các nhà đầu tư đa quốc gia vào thị trường Việt Nam, đáp ứng nhu cầu dịch vụ ngân hàng cho các nhà đầu tư khi họ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

Standard Chartered Bank cung cấp cho khách hàng hàng loạt lựa chọn về

sản phẩm tiết kiệm với lãi suất cạnh tranh Khách hàng sẽ nhận thêm sự thuận

tiện từ hệ thống thanh toán quốc tế của Standard Chartered Bank Khách hàng sẽ

dễ dàng truy cập tài khoản tiết kiệm của mình khi đang ở nước ngoài Có thể kể đến một số sản phẩm tiết kiệm của Standard Chartered Bank như sau:

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- My Dream Account: Đây là tài khoản tiết kiệm đặc biệt nhằm tiết kiệm cho con em của khách hàng Khách hàng có thể dễ dàng quản lý tài khoản này

- Women’s Account: Tài khoản này được thiết kế một cách đặc biệt để đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính trong gia đình của chị em phụ nữ

- Pay roll account: Tài khoản này giúp công ty cải thiện chính sách chi lương

của họ Nó mang lại nhiều lợi ích thiết thực và thuận tiện cho khách hàng

- E-saving account: Quản lý tiền của khách hàng mọi lúc mọi nơi Tiền trong khoản này của khách hàng ngày càng nhiều hơn do được hưởng lãi suất

cạnh tranh từ ngân hàng

Ngân hàng Standard Chartered đã tăng tổng tài sản vững mạnh bằng việc

đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi cùng với những tiện ích công nghệ luôn được gắn kèm các sản phẩm, liên minh đối tác với mạng lưới thẻ Smartlink -

mạng lưới giúp cho khách hàng có thể kết nối được với hơn 5.000 máy ATM trên khắp cả nước

Ngân hàng Standard Chartered duy trì vị thế dẫn dắt về mặt công nghệ

với nhiều nền tảng ngân hàng điện tử, ngân hàng di động và các sản phẩm huy động tiền gửi đa dạng Với năng lực công nghệ kỹ thuật số toàn diện, Ngân hàng Standard Chartered đã trở thành ngân hàng có khách hàng gửi tiền với tỉ

lệ truy cập sao kê điện tử và sử dụng các sản phẩm tiết kiệm online nhiều nhất Như một minh chứng cho chất lượng và giá trị của mình, lĩnh vực thẻ tín dụng

và thẻ ATM dành cho khách hàng cá nhân của Standard Chartered đã chiếm lĩnh vị trí số 1 về chỉ số đo lường sự hài lòng của khách hàng (NPS) tại Việt Nam trong hai năm 2018 và 2019

Ngân hàng ANZ là một sự lựa chọn cho khách hàng mong muốn tối đa hóa lợi nhuận cho các khoản tiết kiệm của mình Đó là thông điệp mà ngân hàng ANZ muốn gửi gắm cho tất cả các khách hàng Sau đây là một số sản

phẩm tiền gửi mà ANZ đang cung cấp

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- ANZ Progress Saver: Mục đích nhằm tiết kiệm tiền để đi du lịch nước ngoài, mua nhà mới, mua xe hoặc bất kỳ một mục đích tiết kiệm nào Miễn phí thường niên hàng tháng và phí giao dịch Bên cạnh hưởng lãi suất tiền gửi, khách hàng còn được cộng điểm vào tài khoản là trên 10 USD và không rút ra trong một tháng

- ANZ Online Saver: Hưởng lãi suất cạnh tranh, giao dịch tiền gửi trực tuyến, lãi suất tính mỗi ngày và trả hàng tháng cho khách hàng Khách hàng được hưởng lãi suất cao, hiện tại ở mức 6,8%/năm và không phải nộp số dư duy trì tài khoản

- ANZ V2 Plus: Với tài khoản này khách hàng vừa được hưởng lãi suất cao 5%/năm (lãi suất được tính hàng ngày và trả hàng quý) vừa được hưởng

những dịch vụ truy cập tài khoản tại các máy ATM, Internet và Interphone banking Đặc biệt có một tổng đài chuyên biệt để phục vụ những yêu cầu của tài khoản này Số dư tối thiểu để mở tài khoản này là 5.000 USD Khách hàng

có thể nộp, rút tiền bất cứ lúc nào mà không mất phí

- ANZ Premium Cash Management: Khách hàng được hưởng lãi suất

bậc thang, số dư tài khoản càng nhiều lãi suất gửi càng cao Khách hàng được quyền phát hành séc trên tài khoản này Số dư tối thiểu ban đầu khi mở tài khoản này là 10.000 USD Số dư duy trì là 1.000 USD

- ANZ Online Saver: Hưởng lãi suất cạnh tranh, giao dịch tiền gửi trực tuyến, lãi suất tính mỗi ngày và trả hàng tháng cho khách hàng Khách hàng được hưởng lãi suất cao, hiện tại ở mức 6,8%/năm và không phải nộp số dư duy trì tài khoản

Để có thể thúc đẩy huy động tiền gửi tăng trưởng mạnh mẽ, ANZ đã đẩy

mạnh việc đa dạng hóa các loại hình huy động vốn cũng như phát triển, bổ sung nhiều tiện ích đi kèm cho khách hàng gửi tiền Chính vì vậy ANZ đã và đang

chứng tỏ sẽ là đối thủ cạnh tranh của các Ngân hàng TMCP trong hiện tại và

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tương lai

Những kinh nghiệm huy động tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng nước ngoài nổi tiếng chính là thực tế những điều còn thiếu mà các ngân hàng TMCP

Việt Nam nói chung và SeABank - Chi nhánh Thái Nguyên nói riêng cần phải học

hỏi nhiều hơn nữa Những bài học kinh nghiệm được rút ra như sau:

chính sách này từ rất lâu Qua việc phân cấp khách hàng họ sẽ có các chính sách sao cho thật phù hợp với đặc điểm và tính cách của từng nhóm khách hàng Đối với từng nhóm khách hàng họ sẽ chú trọng tập trung vào một số dịch vụ

chủ yếu và khai thác hầu hết ở những dịch vụ đó Để có những chương trình phù hợp với từng nhóm khách hàng thì bản thân các NHTM phải thực hiện nghiên cứu rất sâu sắc về từng nhóm khách hàng cụ thể Đây chính là tài nguyên

chất xám của mỗi ngân hàng vì mỗi một ngân hàng sở hữu rất nhiều khách hàng khác nhau nhưng tùy theo mục đích huy động mà mỗi ngân hàng sẽ có những chính sách khác biệt với các ngân hàng khác

Thứ hai là vấn đề đa dạng hóa sản phẩm, qua nghiên cứu và phân cấp

khách hàng, mỗi ngân hàng sẽ đưa ra các loại sản phẩm khác nhau để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng nên việc đa dạng hóa sản phẩm là yếu

tố tất nhiên Việc đa dạng hóa sản phẩm phải hướng tới từng phân khúc huy động như huy động từ khách hàng cá nhân, huy động từ khách hàng doanh nghiệp, huy động từ phát hành các công cụ nợ Đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp cho ngân hàng tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn và phục

vụ được nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng Để giữ chân được khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng hơn nữa thì việc đưa ra nhiều sản phẩm với nhiều tính năng sẽ giúp cho khách hàng thấy thỏa mãn

và hài lòng Đây chính là mục tiêu hướng tới của mỗi nhà cung cấp không

chỉ có hệ thống ngân hàng

Ngày đăng: 12/06/2021, 19:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w