1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 8 cấp trường

20 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN CHẤM * Máu gồm 2 thành phần: Huyết tương và các tế bào máu - Huyết tương: + Phần lỏng của máu, chiếm 55% thể tích máu, chứa 90% nước và 10% các chất hòa tan Các chất hòa tan gồ

Trang 1

BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

MÔN SINH HỌC LỚP 8

CẤP TRƯỜNG

Trang 2

MỤC LỤC

1 Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 8 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Lý Thường Kiệt

2 Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 8 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Liên Châu

3 Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 8 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Chiềng Hoa

4 Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 8 cấp trường năm 2020-2021 - Trường THCS Quỳnh Ngọc

5 Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 8 cấp trường năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Đồng Văn

Trang 3

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN HÀ TRUNG

TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT

ĐỀ THI SÁT HẠCH ĐỘI TUYỂN HSG

Năm học: 2020 - 2021 Môn thi: Sinh học 8

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : 14/01/2021

Đề thi này có 01 trang gồm 9 câu.

Câu 1 (2,5 điểm):

Trình bày các thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu

Câu 2 (1,0 điểm):

Mô tả tóm tắt sự tuần hoàn máu trong hai vòng tuần hoàn của người

Câu 3 (3,0 điểm):

a, Huyết áp là gì? Giải thích thế nào là huyết áp tối đa, tối thiểu?

b, Ở người bình thường, lúc hoạt động gắng sức nhịp tim là 150 lần/phút

- Xác định thời gian của một chu kỳ tim của người đó khi hoạt động gắng sức?

- Căn cứ vào chu kì chuẩn ở người, hãy tính thời gian của các pha trong 1 chu kỳ tim trên?

Câu 4 (1,0 điểm):

Vì sao nói: Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho và nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận?

Câu 5 (2,0 điểm):

a, Hô hấp là gì? Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?

b, Tổng dung tích của phổi ở một người là 5400ml, khi thở ra gắng sức thì trong phổi vẫn còn 1000ml khí cặn.Thể tích khí bổ sung bằng 2400ml và gấp đôi thể tích dự trữ Tính thể tích khí lưu thông?

Câu 6 (3,0 điểm):

a, Bảng dưới đây là kết quả đo một số thành phần của khí hít vào và thở ra ở một người bình thường:

Hãy giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra của người nói trên

b, Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong khi một người bị đuối nước là gì ? Giải thích nguyên nhân ngạt khí do hít phải không khí giàu CO

Câu 7 (3,5 điểm):

a, Trình bày các hoạt động tham gia biến đổi thức ăn ở khoang miệng Tác dụng của các hoạt động đó?

b, Hãy ghép phân tử của thức ăn (cột I) sao cho phù hợp với enzim phân giải chúng (cột II):

Phân tử của thức ăn ( I ) Enzim ( II )

1 Tinh bột a Pepsin

2 Lipit b Amilaza

3 Protein c Nucleaza

4 Axit nucleic d Lipaza

Câu 8 (2,0 điểm):

Trình bày những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ?

Câu 9 (2,0 điểm):

Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân gây hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả?

-HẾT -

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM

* Máu gồm 2 thành phần: Huyết tương và các tế bào máu

- Huyết tương:

+ Phần lỏng của máu, chiếm 55% thể tích máu, chứa 90% nước và 10% các chất hòa tan

Các chất hòa tan gồm: chất dinh dưỡng (protein, gluxit, vitamin, lipit), nội tiết tố,

khoáng thể, muối khoáng, chất thải của tế bào ure, axit uric

+ Đăc điểm: Màu vàng nhạt, lỏng

- Các tế bào máu:

+ Chiếm: 45% thể tích máu, gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

+ Đặc điểm: Đặc quánh, đỏ thẫm

* Chức năng của huyết tương và hồng cầu:

- Huyết tương: Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch, vận

chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải

- Hồng cầu: Hồng cầu vận chuyển oxi từ phổi về tim tới các tế bào, vận chuyển CO2 từ

các tế bào về tim đến phổi

0,5 0,25

0,5 0,25 0,5 0,5

* Tuần hoàn máu trong hai vòng tuần hoàn của người là:

- Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ thẫm từ tâm thất phải ĐM phổi MM phổi (TĐK

nhường CO2 nhận O2 biến máu đỏ thẩm trở thành máu đỏ tươi) TM phổiTâm nhĩ

trái

- Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm thất trái ĐM chủ MM ở các cơ quan để

thực hiện TĐC (cung cấp O2 và các chất dinh dưỡng cho tế bào, nhận CO2 và các chất

thải ra từ tế bào, biến máu đỏ tươi thành máu đỏ thẫm)  TM chủ Tâm nhĩ phải

0,5

0,5

a,

- Huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành mạch

- Khi tâm thất co tạo ra huyết áp tối đa Khi tâm thất dãn tạo ra huyết áp tối thiểu

b,

- Thời gian của 1 chu kì tim khi hoạt động gắng sức : 60/150 = 0,4 s

- Tỉ lệ thời gian co tâm nhĩ : co tâm thất : dãn chung = 1 : 3 : 4

=> Thời gian các pha trong chu kỳ tim là :

+ Tâm nhĩ co : 0,05 s

+ Tâm thất co : 0,15 s

+ Dãn chung : 0,2 s

0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

- Nhóm máu AB chứa 2 loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu, nhưng trong huyết

tương lại không có chứa kháng thể nào Do đó nhóm máu AB không có khả năng gây kết

dính hồng cầu lạ, nhóm máu AB có thể nhận bất kỳ nhóm máu nào truyền cho nó nên

gọi là nhóm máu chuyên nhận

- Nhóm máu O không chứa kháng nguyên trong hồng cầu, do đó khi được truyền cho các

nhóm máu khác sẽ không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính

hồng cầu nên gọi là nhóm máu chuyên nhận

0,5

0,5

a,

- Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2

do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

b,

- Dung tích sống của phổi là : 5400 -1000 =4400 ml

- Thể tích khí dự trữ là: 2400: 2 = 1200 ml

- Thể tích khí lưu thông là : 4400 - 2400- 1200 =800 ml

0,5 0,5 0,25 0,25 0,5

Trang 5

6 3,0

a,

- Tỉ lệ % O2 trong khí thở ra thấp hơn trong khí hít vào là do O2 đã khuếch tán từ khí phế

nang vào máu trong mao mạch ở phổi

- Tỉ lệ % CO2 trong khí thở ra cao hơn trong khí hít vào là do CO2 đã khuếch tán từ máu

trong mao mạch ở phổi ra khí phế nang

- Tỉ lệ % N2 trong khí hít vào và thở ra khác nhau không nhiều, ở khí thở ra có cao hơn

chút ít là do tỉ lệ O2 bị hạ thấp hẳn, sự khác nhau này không có ý nghĩa sinh học

- Hơi nước bão hoà trong khí thở ra là do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhầy

phủ toàn bộ đường dẫn khí

b,

- Do nước tràn vào đường dẫn khí , phổi làm cản trở lưu thông khí, quá trình trao đổi khí

dẫn đến tử vong

- Phân tử CO liên kết rất chặt với hêmôglôbin, chiếm chỗ của ô xi , làm cản trở sự trao

đổi và cận chuyển khí ôxi dẫn đến cơ thể thiếu ôxi

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

a,

Các hoạt động tham gia Tác dụng của hoạt động

- Sự tiết nước bọt - Làm mềm và ướt thức ăn

- Nhai - Cắt nhỏ, nghiền, làm mềm và nhuyễn thức ăn

- Đảo trộn thức ăn - Làm thức ăn thấm đẫm nước bọt

- Tạo viên thức ăn - Tạo viên thức ăn vừa nuốt

- Hoạt động của enzim amilaza

trong nước bọt

- Biến đổi 1 phần tinh bột ( chín) thành đường mantôzơ

b, ĐA : 1 - b ; 2 - d ; 3 - a ; 4 - c

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

1,0

* Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất :

- Ruột non là cơ quan dài nhất trong ống tiêu hóa (dài khoảng 2,8 – 3m)

- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp, trên đó có nhiều lông ruột, mỗi lông ruột có vô số

lông cực nhỏ, đã tăng diện tích tiếp xúc giữa niêm mạc với thức ăn lên nhiều lần

- Trong lông ruột có hệ thống mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc tạo điều

kiện cho sự hấp thụ nhanh chóng

- Màng ruột là màng thấm có chọn lọc chỉ cho vào máu những chất cần thiết cho cơ thể

kể cả khi nồng độ các chất đó thấp hơn nồng độ có trong máu và không cho những chất

độc vào máu kể cả khi nó có nồng độ cao hơn trong máu

0,5 0,5 0,5

0,5

- Vệ sinh răng miệng đúng cách

- Ăn uống hợp vệ sinh

- Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh cho các cơ quan tiêu

hóa làm việc qua sức

- Ăn uống đúng cách: Ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị, tạo bầu không khí vui vẻ, sau

khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi

0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 6

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC

TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LẦN I Môn Sinh học 8 Năm học 2020 – 2021

Thời gian làm bài 120 phút

Câu 1 (1.0 đ) Hoàn thành sơ đồ khái quát về thức ăn và các hoạt động chủ yếu của quá trình tiêu hoá bằng

cách điền vào phần còn thiếu trong sơ đồ

thụ được

Các chất

Hữu cơ

1 a

2 b

3 c

4 d

5 e

Các chất vô cơ 6 f

7 g

Câu 2 (1.0 đ)

a Tại sao khi tiêm chủng thường tiêm vào tĩnh mạch?

b Máu ở động mạch luôn nhiều oxi và ít cacbonic hơn máu ở tĩnh mạch là đúng hay sai? Vì sao?

Nhờ đâu mà máu chảy thành dòng liên tục trong hệ mạch?

Câu 3 (1,5đ)

1 Vì sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? Chức năng các thành phần cấu tạo tế bào có liên quan

như thế nào tới hoạt động của cơ thể?

2 Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi như thế nào ở các lứa tuổi khác nhau? Vì sao diễn viên xiếc thường là người

nhỏ tuổi?

Câu 4 (2.5đ)

1 Người ta vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa 3 đại lượng

là: huyết áp, vận tốc máu, và đường kính chung hệ mạch (hình

bên) Em hãy cho biết đồ thị A, B, C biểu diễn đại lượng nào

nói trên? Vì sao?

2 Hồng cầu được sinh ra ở đâu? Thời gian sống của hồng

cầu như thế nào? Hồng cầu chết bị loại khỏi cơ thể như thế nào?

3 Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì? Cơ chế tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể như thế nào?

4 Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các động tác

chủ yếu nào?

Câu 5 (1.5đ): Quá trình tiêu hoá gồm những hoạt động nào? Tác dụng của từng hoạt động? Mối liên quan

giữa các hoạt động này?

Câu 6 (1.0đ): Thế nào là bài tiết? Sản phẩm bài tiết phát sinh từ đâu? Đó là sản phẩm gì, cơ quan nào thực

hiện bài tiết? Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục nhưng sự thải nước tiểu chỉ diễn ra từng lúc?

Câu 7 ( 1,5 đ)

a Hãy cho biết prôtêin được phân giải và hấp thụ như thế nào trong hệ tiêu hóa của người?

b Huyết áp là gì ? Hãy cho biết huyết áp sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp nêu ra dưới đây và giải thích rõ lí do: Khi ngủ, khi chạy, khi sợ hãi

c Tại sao những người sống ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn so với người sống ở đồng bằng ?

***********************

GIÁM THỊ COI THI KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM

Hoạt động

động hấp thụ

Trang 7

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KS HSG LỚP 8 LẦN 1, MÔN SINH HỌC

m

Câu

1

(1đ)

Câu

2

(1đ)

Các chất trong thức ăn Các chất hấp thụ được

Các

chất

Hữu cơ

của Nucleotit

Các

chất vô

( Ghép sai 2 ý thì trừ 0,25 điểm)

0,25 0,25 0,25 0,25

a, Tại sao khi tiêm chủng thường tiêm vào tĩnh mạch?

vì:- Động mạch có áp lực máu mạnh nên khi rút kim tiêm ra dễ gây chảy nhiều máu

- Động mạch nằm sâu trong thịt nên khó tìm thấy

- Tĩnh mạch nằm nông (gần da) nên dễ tìm, tĩnh mạch rộng nên dễ luồn kim tiêm

b, Nói như vậy là sai: Vì động mạch phổi nhiều cacbonic và ít oxi hơn tĩnh mạch phổi

+ Máu chảy thành dòng liên tục là nhờ:

- Nhờ sự co bóp của tim tạo chênh lệch áp suất trong hệ mạch

- Sự đàn hồi của mạch máu tạo nên sóng mạch và sự co dãn của cơ quanh mạch máu đã

dồn ép máu chảy thành dòng liên tục không dứt quãng theo nhịp đập của tim

0,25

0,25 0,25

0,25

Câu

3

1,5đ

1

- Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì: các hoạt động của tế bào là cơ sở cho các hoạt

động của cơ thể

- Nhận xét chức năng các thành phần cấu tạo tế bào có liên quan tới hoạt động của cơ thể:

+Tổng hợp vận chuyển các chất giúp tế bào phát triển=> cơ thể phát triển

+ Giải phóng năng lượng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể

+Tham gia phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên phát triển

+ Quy định hình thành prôtêin… quy định các đặc tính của cơ thể

0,2

0,2 0,2 0,2 0,2

2 Trẻ em tỉ lệ chất cốt giao nhiều, càng lớn tuổi tỉ lệ chất cốt giao càng giảm đặt biệt ở người

già

Diễn viên xiếc thường là người nhỏ tuổi vì tỉ lệ chất cốt giao nhiều xương mềm dẻo, linh hoạt nên dễ tập luyện, đặc biệt là các động tác uốn dẻo

0,25

0,25

Câu

4

2,5đ

1

- Đồ thị A: Huyết áp

+ Huyết áp hao hụt suốt chiều dài hệ mạch nghĩa là giảm dần từ ĐM  MM  TM

- Đồ thị B: Đường kính chung

+ Đường kính các MM là hẹp nhất, nhưng số lượng MM rất nhiều phân nhánh đến tận các tế bào

vì thế đường kính chung của MM là lớn nhất

- Đồ thị C: Vận tốc máu

+ Vận tốc máu giảm dần từ ĐM MM, sau đó lại tăng dần trong TM

0,25 0,25

0,25

2 Hồng cầu được :

- Sinh ra từ tuỷ xương

- Sống 100 - 120 ngày

- Lách, gan phân huỷ những gì vô dụng của hồng cầu, còn lại tái sử dụng hầu hết

0,5đ

Hoạt động

Hấp thụ

Trang 8

3

- Kháng nguyên là các phần tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể

- Kháng thể là những phân tử prôtêin do cơ thể sinh ra để chống lại kháng nguyên

- Cơ chế tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể : Chìa khoá ổ khoá tức là kháng nguyên

nào thì kháng thể ấy

0,25 0,25 0,25

4 Ở tĩnh mạch sức đẩy của tim còn rất nhỏ, sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch về tim được hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của

lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra

- Trong các tĩnh mạch đi từ phần dưới cơ thể về tim (máu phải chảy ngược chiều trọng lực)

nhờ sức hút của tâm nhĩ phải, còn có sự hỗ trợ của các van nên máu không bị chảy ngược

0,25

0,25

Câu

5

1,5đ

- Các hoạt động tiêu hoá và tác dụng :

+ Ăn lấy thức ăn từ môi trường vào cơ thể

+ Tiêu hoá thức ăn: biến đổi lí học và hoá học thức ăn mà cơ thể vừa lấy từ môi trường thông

qua hoạt động ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thu được

+ Hấp thụ chất dinh dưỡng mà hoạt động tiêu hoá thức ăn vừa thực hiện

+ Thải phân sau khi hấp thụ dinh dưỡng sẽ thải các chất thải bã ra môi trường ngoài

- Mối liên quan giữa các hoạt động: ăn cung cấp nguyên liệu cho hoạt động tiêu hoá thức ăn,

tiêu hoá thức ăn tạo thành chất dinh dưỡng cho hoạt động hấp thụ và thải chất cặn bã cho hoạt động thải phân Hoạt động của cơ thể lại sinh nhu cầu ăn

0,25 0,25

0,25 0,25 0,5đ

Câu

6

* Bài tiết là quá trình thải ra khỏi cơ thể thải loại các chất cặn bã, dư thừa, chất thải ra khỏi cơ thể

- Sản phẩm phát sinh từ: quá trình trao đổi chất của cơ thể

- Các sản phẩm bài tiết và các cơ quan bài tiết: mồ hôi - tuyến mồ hôi; nước tiểu- hệ bài tiết;

cacbonic- hệ hô hấp, phân – hệ tiêu hóa

* Sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục vì máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận Nhưng sự

thải nước tiểu chỉ diễn ra từng lúc vì nước tiểu tạo thành được tích ở bóng đái, chừng nào đạt

dung tích 200ml sẽ xuất hiện xung thần kinh báo về trung ương thần kinh cho biết tín hiệu

buồn đi tiểu Khi đó sẽ xuất hiện tín hiệu chỉ đạo cơ vòng ống đái mở, nước tiểu được thải ra

ngoài

0,5đ

0,5đ

Câu

7

1.5đ

a Phân giải prôtêin

- Tiêu hóa ở miệng là cơ học (nghiền nhỏ), dịch dạ dày có axit HCl về enzim pepsin giúp

phân giải 1 phần protein ( cắt thành đoạn ngắn )

- Dịch tụy, dịch ruột có enzim tripsin phân giải protein thành các axit amin và ruột non chỉ

hấp thụ được các axit amin

b Huyết áp là áp lực của dòng máu tác dụng lên thành mạch máu

- Khi ngủ mọi hoạt động của cơ thể ở mức thấp nhất, tim đập chậm lại do vậy huyết áp sẽ

thấp hơn so với khi thức

- Khi chạy tim phải đập nhanh để cung cấp máu đến cơ bắp nên huyết áp sẽ tăng

- Khi sợ hãi andrenalin tiết ra nhiều làm co mạch máu, tim đập nhanh dẫn đến tăng huyết áp

c * Những người dân tộc sống ở vùng núi cao có số lượng hồng cầu trong máu cao hơn người ở đồng bằng vì:

+ Do không khí trên núi cao có áp lực thấp (không khí loãng) cho nên khả năng kết hợp của oxi với hemoglobin trong hồng cầu giảm

+ Số lượng hồng cầu tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của con người

0,25

đ 0,25

đ 0,5đ

0,5đ

Trang 9

1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA

TRƯỜNG THCS CHIỀNG HOA

MA TRẬN

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG Môn: SINH HỌC 8 Năm học: 2020 – 2021

Tổng thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

(Tính theo thang điểm 20)

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tỉ lệ điểm

6 Thân và các hoạt động

sống của thân

1/2 câu

1 điểm

1/2 câu

1 điểm

2,0

7 Động vật không xương

sống

1/2 câu

2 điểm

1/2 câu

1 điểm

3,0

8 Sinh học cơ thể con

người

1,5 câu

7 điểm

1 câu

5 điểm

1,5 câu

3 điểm

15,0

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ %:

3,5 câu

10 điểm 50%

1,5 câu

6 điểm 30%

2 câu

4 điểm 20%

7 câu

20 điểm 100%

Ghi chú: Cấu trúc đề 100% tự luận

Trang 10

2

UBND HUYỆN MƯỜNG LA

TRƯỜNG THCS CHIỀNG HOA

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Môn: SINH HỌC 8 Năm học: 2020 – 2021

Tổng thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề.

Câu 1: (2 đ)

Giải thích cơ chế tạo ra các vòng gỗ hàng năm của cây thân gỗ? Những cây gỗ lâu năm bị rỗng ruột có sống được không? Vì sao?

Câu 2: (3 đ)

a Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức, thủy tức tiêu hóa mồi và thải bã như thế nào?

b Làm thí nghiệm về tái sinh mọc chồi của thủy tức, người ta thường cắt chúng thành hai nửa Hãy phán đoán xem nửa đầu hay nửa cuối cơ thể phục hồi cơ thể nhanh hơn? Tại sao?

Câu 3: (4 đ)

a Miễn dịch là gì? Cơ thể có những loại miễn dịch chủ yếu nào?

b Có người cho rằng : “Tiêm vacxin cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh” Điều đó có đúng không? Vì sao?

Câu 4: (3 đ)

Hãy phân tích những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ người so với động vật thể hiện

sự thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động

Câu 5: (4 đ)

a Ở dạ dày có những hoạt động tiêu hóa chủ yếu nào?

b Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất (protein, gluxit, lipit), sau tiêu hóa ở khoang miệng và dạ dày thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp? Vì sao?

Câu 6: (2 đ)

a Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

b Bằng kiến thức sinh lí người đã học, hãy giải thích câu “trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”

Câu 7: (2 đ) Hãy cho biết một chu kỳ co dãn của tim? Vì sao tim hoạt động liên

tục, suốt đời mà không mệt mỏi?

-HẾT - Ghi chú:

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ CHÍNH THỨC

Ngày đăng: 12/06/2021, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w