Đặ t v ấn đề
Việt Nam là một trong những quốc gia có nghề nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh mẽ và có lịch sử lâu đời Ngành nuôi trồng thủy sản đã trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, với giá trị sản xuất đạt 239.976,7 tỷ đồng vào năm 2013 và xuất khẩu thủy sản gần 7 tỷ USD tính đến tháng 11 năm 2014 Ngành này không chỉ góp phần vào xuất khẩu nông sản mà còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo ra nhiều việc làm và mang lại ý nghĩa xã hội lớn Với đường bờ biển dài 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu km², Việt Nam có tiềm năng lớn trong nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi cá lồng bè, một mô hình đã phát triển ở đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long nhưng còn mới mẻ ở miền Trung Sự phát triển của ngành nuôi cá nước ngọt và cá lồng sẽ mở ra cơ hội mới cho kinh tế địa phương trên toàn quốc.
Thị xã Mường Lay, thuộc tỉnh Điện Biên, nổi bật với con sông Đà, đã giúp người dân phát triển nghề nuôi cá lồng Hiện tại, xã có 200 lồng cá nuôi, mang lại nguồn thu nhập đáng kể và tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống cho người dân Tuy nhiên, hoạt động này cũng gây ô nhiễm nguồn nước sông Đà, tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh, ảnh hưởng đến nghề nuôi cá trong những năm gần đây Do đó, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi cá lồng của các hộ gia đình ở địa phương tại tổ 5 phường Na Lay - Thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
M ụ c tiêu nghiên c ứ u
M ụ c tiêu chung
Bài viết đánh giá hiệu quả kinh tế và phân tích tình hình chăn nuôi cá lồng của các hộ dân tại TXML, tỉnh Điện Biên Mục tiêu là đưa ra giải pháp nhằm nâng cao và phát triển mô hình nuôi cá lồng, từ đó cải thiện đời sống và thu nhập cho nông dân.
M ụ c tiêu c ụ th ể
- Đánh giá thực trạng, kết quả, hiểu quả của mô hình nuôi cá lồng tại Thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề nuôi cá lồng
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá lồng
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi cá lồng ở nước ta.
Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u
Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi cá lồng ở địa bàn thị xã ML, tỉnh Điện Biên
- Đối tượng điều tra: Các hộ gia đình nuôi cá lồng, các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cho nuôi cá lồng ở địa phương.
Ph ạ m v ị nghiên c ứ u
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển nuôi cá lồng Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi cá lồng, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm phát triển nuôi cá lồng ở TXML, tỉnh Điện Biên đạt hiệu quả cao trong những năm tới
1.3.2.2 Phạm vi về không gian Đề tài nghiên cứu trên địa bàn thịxã Mường lay, tỉnh Điện Biên
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
+ Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2016 - 2018 và số liệu điều tra tại các hộ nông dân, cán bộ các ngành có liên quan
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 8/2018 đến tháng 1/2019
Câu h ỏ i nghiên c ứ u
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến nuôi cá lồng ở huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
- Cơ sở lý luận nào liên quan đến phát triển nuôi cá lồng?
- Thực trạng phát triển nuôi cá lồng ở TXML, tỉnh Điện Biên như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới phát triển nuôi cá lồng ở TXML, tỉnh Điện Biên
- Những giải pháp nào để phát triển nuôi cá lồng trên địa bàn TXML, tỉnh Điện Biên.
Ý nghĩa đề tài
Ý nghĩa khoa họ c
Phương pháp nghiên cứu này tập trung vào việc khám phá bản chất của các hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội Nó đòi hỏi người nghiên cứu phải xem xét các hiện tượng không tách rời mà trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đồng thời nhận diện sự vận động và phát triển liên tục từ trạng thái thấp đến cao Nghiên cứu cũng cần chú ý đến quá trình chuyển biến từ số lượng sang chất lượng mới, cũng như sự liên kết giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.
Đề tài NC hỗ trợ sinh viên củng cố kiến thức cơ bản và chuyên môn trong quá trình học tập, đồng thời tạo cơ hội cho họ tiếp cận những kiến thức thực tiễn bên ngoài.
Đề tài NC giúp sinh viên áp dụng sáng tạo kiến thức cơ bản đã học vào thực tiễn, đồng thời là nền tảng quan trọng để sinh viên nhận diện những kiến thức cần bổ sung nhằm phù hợp với công việc thực tế sau này.
Đề tài NC mang đến cơ hội cho sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào nghiên cứu khoa học, đồng thời là nền tảng để phát triển các ý tưởng trong tương lai.
Ý nghĩa thự c ti ễ n
Kết quả nghiên cứu về tình hình nuôi cá lồng tại địa phương sẽ cung cấp những nhận xét về hiệu quả, tiềm năng, thế mạnh và các khó khăn trong quá trình nuôi cá Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nuôi cá lồng Tài liệu này có thể trở thành nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên của các khóa học sau.
M ộ t s ố v ấn đề lí lu ận cơ bả n v ề phát tri ể n nuôi cá l ồ ng
Khái ni ệm cơ bả n
2.1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế được định nghĩa là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) và quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một khoảng thời gian cụ thể Để đạt được tăng trưởng, tiết kiệm và đầu tư là yếu tố quan trọng, nhưng đầu tư cần phải hiệu quả để thúc đẩy sự phát triển Sự tăng trưởng này phản ánh kết quả từ các hoạt động sản xuất và dịch vụ trong nền kinh tế Do đó, tăng trưởng kinh tế thường được biểu thị qua mức tăng của tổng sản lượng trong các thời kỳ khác nhau, được tính bằng tỷ lệ phần trăm hoặc giá trị tuyệt đối hàng năm, và so sánh giữa các thời điểm trong một giai đoạn nhất định.
2.1.1.2 Khái niệm phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng và hoàn thiện mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự gia tăng quy mô sản lượng và tiến bộ trong cấu trúc kinh tế xã hội Nó phản ánh sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên cao hơn, không có tiêu chuẩn chung cho sự phát triển, dẫn đến việc phân loại các nền kinh tế thành kém phát triển, đang phát triển và phát triển Chiến lược phát triển có thể tập trung vào tăng trưởng thu nhập, công bằng xã hội hoặc phát triển toàn diện, với mục tiêu kết hợp hài hòa giữa kinh tế và xã hội Tăng trưởng kinh tế cần gắn liền với công bằng xã hội, tạo động lực cho sự phát triển bền vững Hiệu quả kinh tế phải đồng thời đạt hiệu quả xã hội, hình thành tiêu chuẩn quan trọng cho sự phát triển Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và chất, phụ thuộc vào các nhân tố nội tại của nền kinh tế, được khái quát qua ba tiêu thức chính.
Sự gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế cùng với mức thu nhập bình quân đầu người đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện sự biến đổi về lượng của nền kinh tế Đây là điều kiện thiết yếu để nâng cao mức sống vật chất của quốc gia và đạt được các mục tiêu phát triển khác.
Sự biến đổi theo xu thế của cơ cấu kinh tế phản ánh chất lượng phát triển của nền kinh tế một quốc gia Để phân biệt các giai đoạn phát triển kinh tế và so sánh trình độ phát triển giữa các nước, người ta thường dựa vào cơ cấu ngành kinh tế mà mỗi quốc gia đạt được.
Sự phát triển kinh tế không chỉ đơn thuần là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu, mà còn nhằm mục tiêu xoá bỏ nghèo đói, giảm suy dinh dưỡng, nâng cao tuổi thọ bình quân, và cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, nước sạch cùng với trình độ dân trí giáo dục Hoàn thiện những tiêu chí này chính là sự thay đổi về chất trong quá trình phát triển xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và chất, kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia Đây là một quá trình lâu dài, chịu ảnh hưởng từ các nhân tố nội tại của nền kinh tế Nội dung phát triển kinh tế được khái quát qua ba tiêu thức cơ bản.
Sự gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người là yếu tố quan trọng thể hiện sự biến đổi về lượng của nền kinh tế Điều này không chỉ là điều kiện cần thiết để nâng cao mức sống vật chất của quốc gia mà còn hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển khác.
Sự biến đổi cơ cấu kinh tế phản ánh sự thay đổi chất lượng của nền kinh tế quốc gia Để phân loại các giai đoạn phát triển kinh tế và so sánh trình độ phát triển giữa các quốc gia, người ta thường dựa vào hình thức cơ cấu ngành kinh tế mà mỗi quốc gia đạt được.
Sự biến đổi tích cực trong các vấn đề xã hội là mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế, không chỉ đơn thuần là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu Điều quan trọng là xoá bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, nâng cao tuổi thọ bình quân, và cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, nước sạch cùng với trình độ dân trí giáo dục của cộng đồng Hoàn thiện những tiêu chí này chính là sự thay đổi chất lượng xã hội trong quá trình phát triển.
2.1.1.3 Tăng trưởng và phát triển trong sẩn xuất nông nghiệp
Tăng trưởng nông nghiệp thể hiện sự gia tăng đầu ra trong một khoảng thời gian nhất định so với giai đoạn trước, phản ánh sự biến đổi kinh tế và tập trung vào khía cạnh số lượng Thông thường, tăng trưởng nông nghiệp được đo lường qua mức tăng thu nhập quốc dân từ nông nghiệp, sản lượng và sản phẩm nông nghiệp, diện tích canh tác, cùng với số lượng vật nuôi.
Phát triển nông nghiệp không chỉ đơn thuần là tăng trưởng về lượng mà còn phản ánh những thay đổi căn bản trong cơ cấu nền nông nghiệp Điều này bao gồm sự thích ứng với hoàn cảnh mới, sự tham gia của cộng đồng trong quản lý và sử dụng nguồn lực, cũng như sự phân bố tài nguyên giữa các nhóm dân cư Ngoài ra, phát triển nông nghiệp còn liên quan đến các yếu tố kinh tế, xã hội, tổ chức thể chế và môi trường Tăng trưởng được coi là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững của nông nghiệp.
2.1.1.4 Tăng trưởng và phát triển trong nuôi cá
Dựa trên lý thuyết về tăng trưởng và phát triển, phát triển nuôi cá được định nghĩa là quá trình mở rộng quy mô và cải thiện cấu trúc của ngành nuôi trồng thủy sản.
Quá trình tăng về quy mô
Diện tích nuôi trồng thủy sản đang tăng lên theo thời gian, đồng nghĩa với việc số lượng người dân và các tổ chức tham gia vào hoạt động nuôi cá cũng gia tăng.
Mở rộng diện tích nuôi cá cần phải đảm bảo lợi ích chung của xã hội và của người nuôi, đồng thời phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế của từng vùng, địa phương Điều này nhằm khai thác lợi thế so sánh, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi cá giúp tăng năng suất trên mỗi đơn vị diện tích, mang lại hiệu quả cao hơn cho ngành nuôi trồng thủy sản.
Cơ sở th ự c ti ễ n
Tình hình nuôi cá l ồ ng trên th ế gi ớ i
Nuôi trồng thủy sản là ngành sản xuất sử dụng tài nguyên thiên nhiên như đất đai và mặt nước để tạo ra sản phẩm thủy sản phục vụ nhu cầu con người Ngành nuôi cá đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia ven biển như Trung Quốc, Thái Lan, Philippines và Nhật Bản, với các sản phẩm chủ yếu như tôm, cua và cá, mang lại giá trị kinh tế cao và dinh dưỡng phong phú.
Hiện nay, nhiều quốc gia đang tích cực phát triển ngành nuôi cá, đặc biệt là nuôi công nghiệp, nhờ vào hiệu quả kinh tế cao mà nó mang lại Tuy nhiên, hình thức nuôi này yêu cầu chi phí đầu tư lớn và trình độ kỹ thuật cao để đạt được kết quả tốt nhất.
Ngư dân Nhật Bản đã khám phá nhiều vùng biển trên thế giới để đánh bắt hải sản, nhằm nâng cao nguồn cung thực phẩm cho cộng đồng.
Trong bối cảnh ô nhiễm biển gia tăng và đánh bắt quá mức làm giảm sản lượng thủy sản tự nhiên, nhu cầu về sản phẩm thủy sản chất lượng tại Nhật Bản ngày càng cao Do đó, nuôi cá lồng trở thành giải pháp cần thiết, với sự ra đời của các trang trại cá cung cấp nguồn cá ổn định và giá cả hợp lý Nhật Bản đã đạt được nhiều thành công trong việc cải thiện phương pháp nuôi trồng và bảo quản cá, cũng như các khâu phân phối, từ đó nâng cao năng suất thủy sản Hiện nay, Nhật Bản được công nhận là quốc gia có phương pháp nuôi cá tiên tiến nhất thế giới.
Tình hình nuôi cá l ồ ng ở Vi ệ t Nam
Nghề nuôi cá lồng và bè trên hồ chứa và sông đã phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam, từ miền Bắc đến miền Nam Đối tượng nuôi cá rất đa dạng, với nhiều loại cá khác nhau, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Việt Nam có 20 loài cá, bao gồm cả những loài nuôi quy mô lớn phục vụ xuất khẩu như cá tra và ba sa, cũng như những loài thủy sản đặc sản nuôi quy mô nhỏ như chiên, bỗng, lăng Năng suất nuôi cá đã tăng đáng kể từ 30-40kg/m³ vào năm 1990 lên đến 150-160kg/m³ hiện nay.
Việt Nam, với bờ biển dài 3.260 km và 112 cửa sông, là quốc gia có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản phong phú Trong những năm gần đây, nuôi cá lồng đã bùng nổ, thể hiện qua việc mở rộng diện tích, áp dụng các hình thức nuôi tiên tiến, tăng năng suất và đa dạng hóa các loại cá nuôi, đặc biệt là các loài có giá trị kinh tế cao.
Việt Nam sở hữu tiềm năng nuôi cá lớn với diện tích mặt nước nội địa khoảng 1 triệu ha và vùng triều khoảng 0,7 triệu ha Tổng diện tích có khả năng nuôi cá trên toàn quốc ước tính gần 2 triệu ha, nhưng tính đến năm 2004, chỉ có 902.900 ha được sử dụng.
Việt Nam sở hữu hệ thống sông ngòi dày đặc và đường biển dài, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượng thủy sản đã liên tục tăng trưởng trong 17 năm qua với mức tăng bình quân 9,07%/năm Chính phủ đã thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản, giúp sản lượng tăng bình quân 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng thủy sản quốc gia Từ giữa thập kỷ 90, ngành nuôi cá đã phát triển mạnh mẽ, chuyển từ nghề phụ sang sản xuất hàng hóa tập trung với kỹ thuật tiên tiến, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Diện tích nuôi cá đã tăng đều đặn qua các năm, từ 491.723 ha và sản lượng 310.000 tấn năm 1990, lên 1.050.000 ha và 2.706.825 tấn năm 2010, và đạt 3.393.000 ha cùng sản lượng khai thác 2.918.000 tấn vào năm 2014.
Bài h ọ c và kinh nghi ệ m rút ra t ừ các nướ c tiên ti ế n trên th ế gi ớ i trong phát triển và chăn nuôi cá lồng
tri ển và chăn nuôi cá lồ ng
Nghề nuôi cá bằng lồng đã phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam trong những năm gần đây, nhờ vào nhiều ưu điểm như môi trường nuôi sạch, nước thường xuyên được thay đổi, và năng suất cao Mô hình này không chỉ mang lại chất lượng thịt cá thơm ngon mà còn tiết kiệm diện tích mặt nước, góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, diện tích nuôi cá lồng đã đạt 3.408 lồng với sản lượng 5.689 tấn vào năm 2013 Để phát triển bền vững nghề nuôi cá lồng, cần quy hoạch chi tiết và phổ cập kỹ thuật chăn nuôi cho người dân Mô hình nuôi cá lồng ở huyện Tam Nông đã chứng minh tính hiệu quả kinh tế, mở ra hướng đi mới cho ngành thủy sản Chính quyền địa phương cần có những biện pháp mạnh mẽ để hỗ trợ phát triển nghề này, đồng thời tăng cường quản lý nhằm bảo vệ nguồn nước và phòng tránh dịch bệnh cho thủy sản.
V ị trí và vai trò, đặc điể m phát tri ể n nuôi cá l ồ ng
Vị trí của phát triển nuôi cá lồng
Nuôi cá đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, với sự quan tâm từ Đảng và Nhà nước trong việc phát triển thuỷ sản, đặc biệt là nuôi cá lồng Chính sách khuyến khích sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu thuỷ sản, cùng với đầu tư vào khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực, đều góp phần đảm bảo sự phát triển kinh tế ổn định và bền vững.
Vai trò c ủ a phát tri ể n nuôi cá l ồ ng
Ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi cá lồng, đang trở thành một mũi nhọn kinh tế quan trọng trong phát triển nông nghiệp nông thôn tại Việt Nam Hoạt động này không chỉ giúp khai thác hợp lý nguồn tài nguyên ven sông mà còn giảm áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Hơn nữa, nuôi cá lồng tận dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có, từ đó thúc đẩy sự phát triển ổn định của nền kinh tế quốc dân.
Nghề nuôi cá lồng đã phát triển mạnh mẽ, không chỉ khai thác hiệu quả mặt nước mà còn góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và tạo việc làm cho người dân Trong những năm qua, hoạt động nuôi cá lồng trên sông và hồ chứa đã mang lại thu nhập ổn định cho hàng nghìn hộ gia đình, đồng thời mở ra cơ hội cải tiến kỹ thuật và quy trình sản xuất thủy sản.
Nuôi cá lồng không chỉ cung cấp thực phẩm quý giá cho tiêu dùng mà còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành khác Đây là một ngành sản xuất thực phẩm thiết yếu, góp phần vào an ninh lương thực quốc gia bằng cách tăng cường lượng đạm và vitamin trong bữa ăn Vai trò của nuôi cá lồng trong việc cải thiện chất lượng thực phẩm và thay đổi cơ cấu bữa ăn của người dân là rất lớn Từ đồng bằng đến miền núi, mọi ao hồ đều được tận dụng cho hoạt động này Trong tương lai, sản phẩm cá dự kiến sẽ ngày càng chiếm ưu thế trong tiêu thụ thực phẩm của người dân Việt Nam.
Nuôi cá lồng không chỉ cung cấp thức ăn cho chăn nuôi mà còn là nguồn nguyên liệu quý giá cho ngành chế biến thực phẩm và các ngành công nghiệp khác Bột cá và các phế phẩm từ thủy sản là nguồn protein dồi dào, phục vụ cho việc chế biến thức ăn cho gia súc và gia cầm Các loại thủy sản như tôm, cá, nhuyễn thể và rong biển được sử dụng để sản xuất thực phẩm, đồng thời cũng là nguyên liệu cho ngành công nghệ dược phẩm và mỹ nghệ.
Nuôi cá lồng đóng góp đáng kể vào sự phát triển của ngành nông, lâm, ngư nghiệp, nhờ khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao.
Phát triển nuôi cá lồng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng ngành nông nghiệp Trong những năm gần đây, tỷ trọng đóng góp của khu vực nông, lâm, thủy sản vào tăng trưởng chung đã giảm xuống còn khoảng 10% Nguyên nhân chính của tình trạng này là sự suy giảm tỷ trọng của nông, lâm, thủy sản trong nền kinh tế.
Tỷ lệ GDP đã giảm từ 24,53% năm 2000 xuống 21,65% trong 9 tháng đầu năm 2003, phản ánh xu hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Trong khi tỷ trọng đóng góp của ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm, ngành thuỷ sản lại có sự tăng trưởng, từ 11,4% năm 2001 lên 13% năm 2003 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực này cho thấy nỗ lực khai thác hiệu quả tiềm năng mặt nước và nguồn lợi thuỷ sản của Việt Nam.
Nuôi cá lồng không chỉ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước mà còn tạo ra nhiều cơ hội làm giàu cho các chủ trang trại và hộ nuôi trồng ở các khu vực có tiềm năng về thủy sản Ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi cá lồng, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người dân Ngoài ra, sản xuất và tiêu dùng sản phẩm thủy sản tại chỗ cải thiện dinh dưỡng và sức khỏe cộng đồng Hơn nữa, việc phát triển nuôi cá lồng còn hỗ trợ ngành du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái và văn hóa ở những vùng biển và nội địa.
Ngành nuôi cá lồng và nuôi trồng thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, đồng thời góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp nông thôn Việt Nam.
Đặc điể m c ủ a phát tri ể n nuôi cá l ồ ng
Ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi cá lồng, có những đặc điểm riêng nhưng cũng tương đồng với sản xuất nông nghiệp, phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu, thủy văn và địa hình Những yếu tố này là cơ sở để đạt hiệu quả cao trong nuôi cá lồng và các loại thủy sản khác Nghề nuôi cá lồng tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho nông dân Với nhiều diện tích hồ, đầm, sông đa dạng, môi trường tự nhiên rất phù hợp cho nghề nuôi cá lồng Việc phát triển ngành này không chỉ tận dụng mặt nước tự nhiên mà còn giải quyết việc làm cho người lao động và cung cấp nguồn thực phẩm dồi dào cho xã hội Tuy nhiên, mỗi vùng có cách nuôi cá lồng khác nhau, phù hợp với đặc điểm tự nhiên và tập quán của cư dân địa phương.
Nuôi cá lồng chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường nước, đòi hỏi nguồn nước sạch, không ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt, công nghiệp và hóa chất Môi trường nuôi cần đảm bảo pH từ 6,5-8,5, lưu tốc dòng chảy 0,2-0,3m/s và ôxy hòa tan trên 5mg/l Tuy nhiên, nuôi cá lồng trên sông có thể gây ô nhiễm nguồn nước và mất cân bằng sinh thái do tác động của con người và lượng hóa chất, thuốc chữa bệnh, thức ăn thải ra Do đó, biện pháp giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ môi trường nuôi trồng thủy sản là quy hoạch phát triển dựa trên phân vùng sinh thái, phát triển hạ tầng kỹ thuật và xử lý chất thải trong ngành nuôi trồng thủy sản công nghiệp.
Trước đây, kỹ thuật nuôi cá lồng của các hộ dân còn hạn chế, chủ yếu sử dụng vật liệu tự nhiên như tre, gỗ Hiện nay, nhờ vào việc áp dụng các loại lồng nuôi cải tiến với khung và lưới sắt, chi phí đầu tư đã giảm và việc chăm sóc, quản lý trở nên dễ dàng hơn, mang lại hiệu quả cao Một lồng nuôi khung thép kích thước 6x6x3m có thể thu hoạch từ 5-7 tấn cá thương phẩm sau 5-6 tháng, tương đương với 1 ha ao nuôi thâm canh Các loài cá đặc sản như Lăng chấm, Chép lai, Ngạnh, Diêu hồng và Trắm đen, vốn khó nuôi trong môi trường nước tĩnh, có giá bán cao gấp 2-5 lần so với các loài truyền thống, giúp tăng hiệu quả kinh tế Nuôi cá lồng trong môi trường nước chảy, giàu ô xy và dinh dưỡng cho năng suất cao, trung bình từ 25-30 kg, gấp nhiều lần so với nuôi cá trong ao tĩnh.
Nuôi cá lồng tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên phong phú ở các sông có dòng chảy yếu, giúp giảm chi phí thức ăn và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Nuôi cá lồng chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện thời tiết, đặc biệt là trong mùa mưa bão, khi hàm lượng ôxy đột ngột thay đổi, ảnh hưởng đến sự phát triển của cá Nhiều hộ gia đình mong muốn đầu tư vào mô hình này nhưng gặp khó khăn về vốn và kỹ thuật, dẫn đến rủi ro Do đó, cần sự hỗ trợ từ các cấp, ngành chuyên môn để hướng dẫn người dân về chăm sóc và phòng trừ dịch bệnh cho cá, cũng như có biện pháp ứng phó kịp thời với thời tiết bất thường nhằm giảm thiểu thiệt hại Đồng thời, cần tạo điều kiện cho người dân vay vốn với lãi suất thấp và hỗ trợ về diện tích mặt nước, giúp bảo đảm an toàn trên sông.
Quy trình nuôi cá l ồ ng
Địa điểm đặ t l ồ ng
Để nuôi cá lồng trên sông hiệu quả, cần đảm bảo mực nước sâu trên 3m, lưu tốc dòng nước không vượt quá 0,3-0,5m/s và nguồn nước phải sạch, không bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp.
- Môi trường nước phải đảm bảo pH từ 7,5-8,5; oxy hoà tan > 5mg/l
Khi nuôi cá lồng trên sông, cần chọn những vị trí khuất gió và có dòng nước lưu thông tốt Đảm bảo đáy lồng cách đáy sông hồ ít nhất 1m và tránh đặt lồng gần bờ có nhiều bóng cây, rong cỏ để cá không bị thiếu oxy.
- Nếu trong gia đình có nhiều lồng thì phải đặt cách nhau từ 3-5m và đặt so le nhau để tăng lưu tốc dòng nước qua lồng.
Cấu tạo lồng
Lồng nuôi cá có thể tích từ 10-15m³, với khung lồng được làm từ vật liệu nhẵn để tránh làm tổn thương cho cá Khoảng cách giữa các thanh trong lồng cần được thiết kế hợp lý để không cản trở dòng nước, từ đó tăng cường khả năng lưu thông nước và cho phép chất thải của cá dễ dàng thoát ra ngoài.
Mặt đáy lồng được đóng ván khít giúp giữ thức ăn cho đến khi cá ăn hết, trong khi mặt trên của lồng cần được làm chắc chắn để ngăn chặn việc thất thoát cá.
Lồng nuôi cá cần được thiết kế chắc chắn để đảm bảo độ bền và kéo dài thời gian sử dụng, giúp giữ cá không bị thất thoát và có khả năng chịu được trọng lượng toàn bộ lượng cá bên trong.
- Lồng được giữ nổi bằng hệ thống phao hoặc thùng nhựa gắn cố định vào khung lồng.
Cá gi ố ng và m ật độ th ả
- Đối với cá Trắm: Kích cỡ cá giống: 0,5-0,7 kg/con, mật độ thả: 20 con/m 3
- Đối với cá Rô phi: kích cỡ 5 - 6cm, trọng lượng 10-15g/con, mật độ thả:
- Đối với cá chép: kích cỡ 5 - 6cm, trọng lượng 10-15g/con, mật độ thả: 120-
- Cá giống phải đồng đều về kích cỡ không dị hình và xây xát, cá phải có kích cỡ lớn để không chui lọt vách lồng
- Cá giống nên thả vào buổi sáng trời mát, trước khi thả nên tắm cho cá bằng nước muối từ 2-3% để phòng bệnh.
Cách cho cá ăn
Thức ăn là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho động vật, giúp chúng duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển Để đảm bảo sự phát triển nhanh chóng của đối tượng nuôi, việc lựa chọn thức ăn phù hợp với đặc tính của từng loài là rất quan trọng.
Đối với việc cho cá ăn, nên cho ăn thức ăn tinh 2 lần mỗi ngày vào những giờ cố định, với lượng thức ăn chiếm từ 2-3% trọng lượng cá trong lồng Hãy đảm bảo cho thức ăn vào khung cho ăn để cá dễ dàng tiếp cận.
Thức ăn xanh như lá chuối, cỏ, lá ngô và rong biển chiếm khoảng 30% trọng lượng cá, nên cần cho cá ăn hai lần mỗi ngày Khi cho ăn, hãy từ từ đưa thức ăn vào lồng để hạn chế thất thoát ra ngoài.
- Cá chép và cá rô
Đối với cá dưới 300g, thức ăn có thể là tự chế với hàm lượng đạm 22-30% hoặc thức ăn công nghiệp, trong khi cá trên 300g nên được cho ăn thức ăn công nghiệp để đảm bảo dinh dưỡng cân bằng Lượng thức ăn cần được điều chỉnh theo trọng lượng cá nuôi nhằm tránh dư thừa, bảo vệ môi trường và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.
Để đảm bảo hiệu quả khi cho cá ăn thức ăn tự chế có độ kết dính cao, cần cho cá ăn từ từ để tránh thất thoát Thức ăn này được thiết kế với thành phần dinh dưỡng cân đối bởi các chuyên gia dinh dưỡng.
N ộ i dung nghiên c ứ u phát tri ể n nuôi cá l ồ ng
Quy hoạch phát triển nuôi cá lồng
Quy hoạch đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế, nhằm sắp xếp và tổ chức sản xuất một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế.
Nội dung quy hoạch cần được cụ thể hóa và xác định rõ ràng các vùng đủ điều kiện, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với quy định hiện hành về sản xuất Điều này giúp đạt được hiệu quả sau đầu tư vào cơ sở hạ tầng và đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ.
Quy hoạch phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững Để xây dựng một quy hoạch khoa học và khả thi, cần thực hiện nghiên cứu đánh giá tiềm năng nguồn lợi và nhu cầu thị trường.
Các ho ạt động cho đầu tư trong phát triể n nuôi cá l ồ ng
Trong những năm gần đây, Thị xã Mường Lay đã nhận thấy tiềm năng lớn từ việc nuôi cá lồng nhờ vào lợi thế gần sông, hồ chứa, giúp tận dụng mặt nước và cung cấp sản phẩm chất lượng cao với thu nhập ổn định Hoạt động đầu tư cho nuôi cá lồng ngày càng được chú trọng và phát triển, nhờ vào sự hỗ trợ của chính quyền các cấp Ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi cá lồng, được xác định là mũi nhọn trong phát triển kinh tế địa phương.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất, cần tăng cường đầu tư và phát triển mở rộng vùng nuôi Việc quy hoạch lại các khu vực nuôi trồng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cải thiện giao thông sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ vay vốn phục vụ sản xuất Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật nhằm đảm bảo số lượng và chất lượng con giống.
Các m ố i quan h ệ liên k ế t trong s ả n xu ấ t
Sản xuất nông nghiệp theo công nghệ mới và mô hình tập trung đang được nhiều nhà nông tiến bộ áp dụng, nhấn mạnh sự liên kết chặt chẽ giữa bốn thành phần chính: Nhà nông, Nhà khoa học, Nhà nước và Nhà doanh nghiệp.
Nông dân, những người trực tiếp nuôi cá lồng, đóng vai trò quan trọng trong ngành thủy sản Hiện nay, hợp tác xã (HTX) có thể là đơn vị trung gian hiệu quả nhất, giúp người dân thương lượng giá cả và phương thức mua bán với doanh nghiệp HTX đại diện cho các xã viên nông dân, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao giá trị sản phẩm và đảm bảo quyền lợi cho nông dân.
Nhà nước cần triển khai chính sách ưu đãi và hỗ trợ cho doanh nghiệp, như hỗ trợ lãi suất vay vốn, miễn thuế và khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nhằm giúp doanh nghiệp chủ động giải quyết các vấn đề trong mối liên kết Điều này sẽ tạo sự yên tâm cho doanh nghiệp khi tham gia vào chuỗi cung ứng Đồng thời, cần thiết lập cơ chế bảo hiểm để bảo vệ quyền lợi cho cả doanh nghiệp và nông dân trước những biến động giá lớn Đối với nông dân, việc quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa đủ lớn và dễ dàng tiếp cận thị trường là rất quan trọng để đảm bảo đầu ra ổn định.
Nhà khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đồng thời giảm chi phí sản xuất cho nông dân Tuy nhiên, sự thiếu hụt các cơ chế rõ ràng đã làm giảm tầm quan trọng của họ trong lĩnh vực này, dẫn đến sự tham gia của các nhà khoa học hiện nay còn hạn chế.
Nhà Doanh nghiệp (DN) là cơ sở sản xuất kinh doanh chủ yếu nhằm mục đích kiếm lời Tuy nhiên, hiện nay, nhiều DN, đặc biệt trong khu vực tư nhân, đang lo ngại về việc đầu tư vào lĩnh vực có nhiều rủi ro Khó khăn lớn nhất mà họ phải đối mặt là thiếu vốn và sự hỗ trợ từ các nguồn khác, đồng thời phải gánh chịu rủi ro cao khi ứng vốn cho nông dân Trong trường hợp thiên tai hoặc các nguyên nhân bất khả kháng xảy ra, khả năng không thể trả nợ sẽ gia tăng.
Doanh nghiệp (DN) phải kéo dài thời gian nợ ngân hàng, dẫn đến tăng vốn vay và giá thành sản phẩm, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động tài chính Điều này khiến DN ngần ngại trong việc ký hợp đồng đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, vì mặc dù mức đầu tư cao, nhưng tỷ lệ rủi ro lại lớn.
Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất cần phải tập trung vào tiêu dùng, coi tiêu dùng là mục tiêu chính trong hoạt động kinh doanh Người nông dân cần chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của mình Do đó, việc tiêu thụ sản phẩm một cách kịp thời và nhanh chóng là yếu tố quan trọng để đảm bảo phân phối hiệu quả và hoàn tất quá trình sản xuất của nông hộ.
Cơ chế , chính sách c ủa Đảng và Nhà nướ c v ề phát tri ể n nuôi cá l ồ ng 20 2.5.5 Y ế u t ố ảnh hưởng đế n phát tri ể n nuôi cá l ồ ng
Tất cả hoạt động sản xuất, đặc biệt trong phát triển nuôi cá lồng, đều phụ thuộc vào tình hình thị trường và hệ thống chính sách quản lý Chính sách đóng vai trò quyết định trong sự phát triển này, với sự ảnh hưởng lớn từ các quy định của Nhà nước và cơ chế địa phương Những chính sách đúng đắn sẽ tạo niềm tin cho các hộ nuôi cá lồng, khuyến khích họ đầu tư và nâng cao hiệu quả sản xuất Để đạt được điều này, cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ đầu tư, tín dụng, bảo hiểm và tiêu thụ sản phẩm Do đó, việc đổi mới và hoàn thiện chính sách là yêu cầu cấp bách cho ngành kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực nuôi cá lồng.
2.5.5 Y ế u t ố ảnh hưởng đế n phát tri ể n nuôi cá l ồ ng
Nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi cá lồng, bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Mỗi yếu tố đóng vai trò quan trọng và tương tác lẫn nhau, do đó, để đạt hiệu quả cao trong phát triển nuôi cá, cần có cái nhìn tổng quát và toàn diện Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, việc nhận diện và nhấn mạnh một yếu tố chủ chốt sẽ giúp nâng cao kết quả sản xuất và hiệu quả nuôi trồng.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi cá lồng bao gồm:
Hình 2.1 Sơ đồ các y ế u t ố kinh t ế – xã h ộ i ảnh hưởng đế n phát tri ể n nuôi cá l ồ ng
Th ị trườ ng tiêu th ụ
Ch ất dinh dưỡ ng, m ật độ nuôi
Vốn là yếu tố quan trọng trong nuôi cá lồng, bao gồm giá trị của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và cơ sở hạ tầng kỹ thuật Để mở rộng quy mô và nâng cao trình độ thâm canh, người nuôi cần có vốn đầu tư ban đầu lớn Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào việc tổ chức quản lý sản xuất theo quy trình kỹ thuật Do đó, việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả là quyết định cho sự phát triển sản xuất bền vững và đạt hiệu quả cao.
Lao động là yếu tố then chốt trong nuôi cá lồng, liên quan chặt chẽ đến nông thôn và nông nghiệp Trong lĩnh vực này, có sự kết hợp giữa lao động chuyên nghiệp và lao động phổ thông, bao gồm cả những người có kinh nghiệm lâu năm và những lao động đã được đào tạo Việc phát triển nuôi cá lồng không chỉ giúp tận dụng nguồn lao động dư thừa mà còn tạo ra việc làm cho lao động nhàn rỗi ở nông thôn Để đạt được hiệu quả cao, cần sử dụng hợp lý nguồn lao động, đồng thời chú trọng đến các yếu tố như môi trường, chất dinh dưỡng, mật độ nuôi và thị trường tiêu thụ.
Giống là yếu tố quyết định hàng đầu trong nuôi trồng thủy sản và nuôi cá lồng, ảnh hưởng trực tiếp đến thành bại của quá trình nuôi Việc lựa chọn con giống tốt và phù hợp giúp tăng khả năng kháng bệnh, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và cải thiện khả năng chống chịu với sự thay đổi môi trường, từ đó giảm chi phí Do đó, việc xác định và kiểm tra nguồn giống cũng như lựa chọn giống phù hợp với điều kiện nuôi cá lồng là rất quan trọng.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quyết định trong ngành nuôi cá lồng, ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất hàng hóa Sự đa dạng của nhu cầu thị trường yêu cầu sản xuất phải điều chỉnh để đáp ứng, và thị trường cá lồng bao gồm nhiều cấp độ như cơ sở, địa phương, quốc gia và quốc tế Những năm gần đây, thị trường nông sản, đặc biệt là sản phẩm cá, đã có những chuyển biến mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa Điều này không chỉ là kết quả của sự phát triển trong nuôi và đánh bắt cá mà còn là yếu tố quan trọng thúc đẩy ngành cá phát triển.
Chất dinh dưỡng, mật độ nuôi và cách quản lý là những yếu tố quan trọng quyết định thành bại trong nghề nuôi trồng thủy sản Thiếu chất dinh dưỡng sẽ khiến cá phát triển chậm, trong khi mật độ nuôi quá thấp hoặc quá cao đều ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất thu hoạch Quá trình quản lý và chăm sóc cá không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn quyết định chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Môi trường vùng nuôi cá lồng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản Việc quản lý môi trường một cách hiệu quả là cần thiết, bởi môi trường ô nhiễm có thể dẫn đến dịch bệnh và thiệt hại lớn cho người nuôi Do đó, chú trọng đến điều kiện sống của cá lồng là yếu tố quyết định để đảm bảo năng suất và lợi nhuận trong nghề nuôi cá.
Bài h ọ c và kinh nghi ệ m rút ra t ừ các nướ c tiên ti ế n trên th ế gi ớ i trong phát tri ển và chăn nuôi cá lồ ng
Nghề nuôi cá bằng lồng đã phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam trong những năm gần đây, nhờ vào nhiều ưu điểm như môi trường nuôi sạch, mật độ nuôi cao và năng suất cao Mô hình này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn tiết kiệm diện tích mặt nước, tạo ra sản phẩm cá chất lượng được thị trường ưa chuộng Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, diện tích nuôi cá lồng đã đạt 3.408 lồng với sản lượng 5.689 tấn vào năm 2013 Để phát triển bền vững nghề nuôi cá lồng, cần có quy hoạch chi tiết và phổ cập kỹ thuật cho người dân Mô hình này không chỉ tận dụng tài nguyên mà còn tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân Chính quyền địa phương cần có các biện pháp mạnh mẽ để hỗ trợ phát triển nghề nuôi cá lồng, đồng thời tăng cường quản lý và giám sát để bảo vệ nguồn nước và đảm bảo phát triển bền vững.
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH
NUÔI CÁ LỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊXÃ MƯỜNG LAY
Đánh giá thực trạng, kết quả, hiệu quả của mô hình nuôi cá lồng tại Thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề nuôi cá lồng
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá lồng.
Phương pháp nghiên cứ u
Phương pháp thu thậ p s ố li ệ u th ứ c ấ p
Số liệu thứ cấp là nguồn số liệu sẵn có, được tôi thu thập từ các nguồn sau, để phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài của mình
- Phòng kinh tế TXML về các số liệu nuôi trồng thủy sản của các khu, các báo cáo kinh tế-xã hội năm 2016, 2017, 2018 năm 2014
- Phòng Nông nghiệp và KN - KN TXML về các số liệu liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản của huyện Quảng Điền trong 3 năm 2016, 2017, 2018
- Các số liệu về hoạt động nuôi trồng thủy sản được thu thập từ trang web tổng cục thống kê Việt Nam.
Phương pháp thu thậ p s ố li ệu sơ cấ p
Số liệu sơ cấp là nguồn số liệu được thu thập thông qua bảng hỏi điều tra của
Tại xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, có 50 hộ nuôi cá trắm cỏ trong lồng Bảng hỏi điều tra được thiết kế dựa trên nguồn số liệu thứ cấp và sự hướng dẫn của giáo viên Bảng hỏi này thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động nuôi cá.
Thông tin chung về các hộ điều tra bao gồm tuổi tác, trình độ văn hóa, hoạt động vay vốn, tình hình lao động và đầu tư trang thiết bị phục vụ cho sản xuất cá trắm cỏ.
- Thông tin về cá loại chi phí: chi phí xây dựng lồng nuôi, chi phí mua giống, chi phí đầu tư thức ăn, chi phí về công lao động,…
Thông tin về hoạt động nuôi cá bao gồm số lượng lồng nuôi, năng suất, sản lượng và giá bán Sau khi thu thập các số liệu này, tôi sử dụng phần mềm Excel và SPSS để xử lý, chuyển đổi dữ liệu sơ cấp thành dữ liệu thứ cấp, nhằm phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu của mình.
Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tham khảo ý kiến từ các cán bộ tại các cơ quan chức năng địa phương như phòng thống kê, phòng khuyến nông - khuyến ngư, phòng Nông Nghiệp và phòng kinh tế Sự trao đổi và thảo luận với các hội nuôi đã giúp tôi bổ sung, hoàn thiện nội dung và kiểm chứng kết quả nghiên cứu của mình.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN