Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước đã xác định xóa đói giảm nghèo là mục tiêu quốc gia từ nhiều năm nay Tại Đại hội XI, các mục tiêu cụ thể được đề ra bao gồm việc giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội và giảm tỷ lệ hộ nghèo Đến Đại hội XII, Đảng tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng của các chỉ tiêu xã hội nhằm cải thiện điều kiện sống và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Năm 2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp chiếm khoảng 40% tổng lao động xã hội, với tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 65 - 70%, trong đó 25% có bằng cấp và chứng chỉ Tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4%, với 9 - 10 bác sĩ và hơn 26,5 giường bệnh trên 10.000 dân Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số, trong khi tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,0 - 1,5% mỗi năm Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (MTAG-GNBV) đã đạt nhiều thành tựu, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, thu hẹp khoảng cách chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị, cũng như giữa các vùng dân tộc Những thành tựu giảm nghèo của Việt Nam đã được quốc tế ghi nhận và đánh giá cao.
Nguồn ngân sách trung ương cho chương trình MTQG-GNBV ngày càng được chú trọng cho các địa phương vùng sâu vùng xa Để đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục tiêu và hiệu quả, công tác quản lý và kiểm soát nguồn ngân sách là rất quan trọng Mặc dù đã đạt được một số thành tựu trong quản lý chi, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong lập dự toán, phân bổ, và kiểm soát chi Kho bạc nhà nước huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai đã thực hiện tốt vai trò kiểm soát ngân sách cho chương trình MTQG-GNBV, góp phần vào việc sử dụng nguồn lực hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn như chậm trễ trong thanh toán, nhiều hồ sơ bị từ chối, và hệ thống kiểm soát chưa hiệu quả do trang thiết bị hạn chế.
Xuất phát từ vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) trong chương trình MTQG-GNBV, tác giả, một công chức tại Kho bạc nhà nước huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai, đã chọn đề tài “Kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai” cho luận văn thạc sĩ kinh tế của mình Đề tài này không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn mang tính thực tiễn cao, nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực của nhà nước trong bối cảnh thực trạng kiểm soát chi hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV
+ Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
+ Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Để hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, cần đề xuất một số giải pháp chủ yếu tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Những giải pháp này bao gồm việc nâng cao năng lực cán bộ, cải tiến quy trình kiểm soát chi, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính.
Đóng góp của luận văn
Luận văn là một công trình khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn, hỗ trợ Kho bạc huyện và UBND huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai trong việc cải thiện cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho chương trình MTQG-GNBV Bài viết này đánh giá một cách khoa học những thành tựu đạt được, cũng như những tồn tại và hạn chế trong công tác kiểm soát chi NSNN, đồng thời chỉ ra nguyên nhân cụ thể liên quan đến chương trình MTQG-GNBV tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Luận văn nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (MTQG-GNBV) tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Những giải pháp này có ý nghĩa thiết thực cho việc cải thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại các địa phương khác Cụ thể, các giải pháp tập trung vào quy trình kiểm soát, nội dung kiểm soát và phương pháp kiểm soát.
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị liên quan và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng, hình, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạchuyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Chương 4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
1.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm giảm nghèo bền vững
Tại Hội nghị chống nghèo đói do ESCAP tổ chức tại Bangkok năm 1993, các quốc gia đã thống nhất rằng nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người, tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương Cụ thể, nghèo là mức sống tối thiểu không thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại và giao tiếp, cần thiết để duy trì sự tồn tại của con người.
Giảm nghèo bền vững là một khái niệm mới được sử dụng trong các diễn đàn và chính sách xóa đói giảm nghèo trong những năm gần đây, nhưng vẫn chưa có định nghĩa cụ thể Để hiểu rõ về "giảm nghèo bền vững", cần xem xét các vấn đề liên quan đến giảm nghèo và phát triển bền vững Trước khi thảo luận về giảm nghèo bền vững, cần làm rõ một số thuật ngữ như nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo và thoát nghèo bền vững.
Nghèo kinh niên được định nghĩa là những hộ gia đình chưa bao giờ đạt được thu nhập bình quân đầu người vượt qua mức nghèo theo tiêu chuẩn quy định cho từng khu vực và giai đoạn cụ thể.
Thoát nghèo là khi một hộ gia đình, trước đây được xác định là hộ nghèo theo chuẩn nghèo, có thu nhập bình quân đầu người vượt qua mức nghèo quy định cho từng khu vực và giai đoạn Trong giai đoạn 2011-2015, hộ gia đình được coi là thoát nghèo khi có thu nhập trên 400.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và trên 500.000 đồng/người/tháng ở thành phố.
Tái nghèo xảy ra khi một hộ gia đình đã thoát khỏi tình trạng nghèo nhưng lại rơi vào cảnh nghèo đói do không đủ khả năng đối phó với những khó khăn trong cuộc sống Điều này dẫn đến thu nhập của họ thấp hơn mức chuẩn nghèo quy định cho từng khu vực và thời kỳ cụ thể.
Thoát nghèo bền vững được định nghĩa là một hộ gia đình không còn thuộc diện nghèo, có thu nhập ổn định và vượt mức chuẩn nghèo theo từng khu vực và giai đoạn, đồng thời không bị tái nghèo và có khả năng ứng phó với các khó khăn Khái niệm “bền vững” trong giảm nghèo ám chỉ đến sự chắc chắn và ổn định của kết quả giảm nghèo Mục tiêu của giảm nghèo bền vững là duy trì thành quả này lâu dài, đảm bảo rằng người dân có thể đáp ứng nhu cầu cơ bản và có thu nhập cao hơn mức chuẩn nghèo, ngay cả khi đối mặt với rủi ro hay cú sốc Tóm lại, giảm nghèo bền vững đồng nghĩa với việc thoát nghèo một cách vững chắc và không tái nghèo.
1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm chương trình MTQG-GNBV
Chương trình mục tiêu quốc gia, theo Điều 4 Luật Đầu tư công 2014, là một chương trình đầu tư công được thiết kế để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn cụ thể trên toàn quốc.
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 2406/QĐ-TTg, ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 Quyết định này cũng phân công các cơ quan quản lý và triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Theo đó, 16 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 gồm:
Bảng 1 1 Danh sách 16 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015
(Nguồn: Phụ lục 2 Kèm theo Báo cáo số 507/BC-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ)
Nghị quyết Số: 100/2015/QH13 đã phê duyệt chủ trương đầu tư cho chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, trong đó bao gồm Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
(2) Chương trình MTQG-GNBV Như vậy, so với giai đoạn 2011-2015 thì giai đoạn 2016-2020 từ 16 chương trình giảm xuống còn 2 chương trình MTQG
Chương trình MTQG-GNBV, gồm một số nội dung sau:
1 Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề
2 Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững
3 Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
5 Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình
6 Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm
7 Chương trình MTQG về Văn hóa
8 Chương trình MTQG Giáo dục và Đào tạo
9 Chương trình MTQG Phòng, chống ma túy
10 Chương trình MTQG Phòng, chống tội phạm
11 Chương trình MTQG Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
12 Chương trình MTQG Ứng phó với biến đổi khí hậu
13 Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới
14 Chương trình MTQG Phòng, chống HIV/AIDS
15 Chương trình MTQG Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo
16 Chương trình MTQG Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường
Mục tiêu tổng quát giai đoạn 2016-2020 là thực hiện giảm nghèo bền vững, hạn chế tình trạng tái nghèo, đồng thời góp phần vào tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội Điều này nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, cũng như tăng thu nhập cho người nghèo.
Mục tiêu cụ thể của chương trình là giảm tỷ lệ nghèo bình quân toàn quốc từ 1,0% đến 1,5% mỗi năm, trong khi các huyện nghèo và xã đặc biệt khó khăn sẽ đạt mức giảm 4% mỗi năm theo chuẩn nghèo quốc gia trong giai đoạn 2016-2020.
- Phạm vi, thời gian thực hiện:
Phạm vi thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững được áp dụng trên toàn quốc, với ưu tiên cho 64 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP Các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao sẽ được đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của nghị quyết này Ngoài ra, chương trình cũng chú trọng đến các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, và các xã dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, cũng như các thôn, bản gặp nhiều khó khăn theo Chương trình 135.
+ Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến hết năm 2020
- Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020:
Tổng mức vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước (NSNN) tối thiểu đạt 46.161 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương chiếm 41.449 tỷ đồng và ngân sách địa phương là 4.712 tỷ đồng Chính phủ sẽ tiếp tục điều chỉnh ngân sách trung ương để hỗ trợ thêm cho Chương trình, đồng thời tìm kiếm các giải pháp huy động hợp lý các nguồn vốn ngoài NSNN để thực hiện.
- Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện chương trình:
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ nhằm giúp đỡ 64 huyện nghèo, đặc biệt là những huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao Các huyện này được áp dụng cơ chế và chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng, bao gồm các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, cũng như các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135.
Các địa phương cần bố trí ngân sách địa phương và huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước một cách hợp lý, theo quy định pháp luật, nhằm thực hiện các mục tiêu của Chương trình.
Giao Chính phủ quy định định mức hỗ trợ cho từng huyện, xã, thôn
Kinh nghiệm thực tiễn và bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV
1.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV tại một số địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Nông
Lê Thị Thu Hà - Đại học Hồng Đức (2019) cho biết, Kho bạc Nhà nước Đắk Nông hiện đang quản lý Quỹ Ngân sách nhà nước của các cơ quan và đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Trung ương tại tỉnh Điều này bao gồm ngân sách của 8 đơn vị hành chính cấp huyện (7 huyện và thị xã Gia Nghĩa) cùng với ngân sách của 71 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.
Giai đoạn 2014 - 2018, tỉnh Đắk Nông đã chi 1.131.037 triệu đồng cho công tác chi thường xuyên, tăng 34,51% với tỷ lệ tăng bình quân 6,9%/năm Tổng chi thường xuyên NSNN ở Đắk Nông năm sau luôn cao hơn năm trước, chủ yếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và tăng lương cho cán bộ, công chức Điều này cho thấy tỉnh đã thực hiện nghiêm túc chính sách tinh giảm biên chế và thắt chặt chi tiêu công, nhằm giảm gánh nặng cho NSNN theo chỉ đạo của Chính phủ.
Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia (CTMTQG) tại tỉnh Đăk Nông đều do địa phương quản lý, tuy nhiên nguồn chi cho các dự án này đang có xu hướng giảm Năm 2018, tổng chi đạt 27.192 triệu đồng, giảm 55,7% so với năm 2017, là mức thấp nhất trong 5 năm qua do không còn các khoản ngân sách cho một số chương trình như việc làm, dạy nghề, nước sạch môi trường, văn hóa và phòng chống tội phạm.
KBNN Đắk Nông chủ động nghiên cứu và vận dụng cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn trong kiểm soát chi Cơ quan phối hợp chặt chẽ với tài chính, ngân hàng để thực hiện thanh toán và chi trả hiệu quả Mọi khoản chi đều được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi xuất Quỹ NSNN, đồng thời đôn đốc thu hồi các khoản tạm ứng, giảm thiểu dư nợ để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Qua việc kiểm soát chi thường xuyên, KBNN Đắk Nông đảm bảo thanh toán đúng chế độ, tiêu chuẩn Từ năm 2012, đơn vị áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động, bao gồm quy trình kiểm soát chi, giúp định lượng và cải tiến quy trình giải quyết thủ tục hành chính hiệu quả hơn.
Kết quả đánh giá nội bộ cho thấy số lượng hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên hàng năm tăng lên, trong khi tỷ lệ hồ sơ giải quyết quá thời hạn quy định giảm dần Trung bình, tỷ lệ hồ sơ giải ngân trước và đúng thời hạn trong 5 năm (2014 - 2019) cho thấy sự cải thiện rõ rệt.
Năm 2018, KBNN Đắk Nông đạt tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính cao (99,04%), cho thấy sự quan tâm trong việc cải thiện quy trình làm việc Lãnh đạo đã kiểm soát hiệu quả công việc và trách nhiệm của công chức, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, giảm thiểu chi phí thời gian và đáp ứng tốt hơn nhu cầu chi trả, thanh toán từ ngân sách nhà nước.
KBNN Đắk Nông đã đóng góp tích cực vào quản lý tiền mặt và phương tiện thanh toán thông qua việc kiểm soát chi Bằng cách hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện đúng quy định về quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống KNNN, KBNN Đắk Nông nhằm hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán.
KBNN Đắk Nông thực hiện công tác hạch toán kế toán một cách kịp thời và chính xác theo đúng quy định của mục lục ngân sách, từ đó hỗ trợ công tác tổng hợp số liệu báo cáo và phân tích hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điều này đảm bảo tính trung thực và giúp cấp ủy, chính quyền địa phương quản lý và điều hành quỹ ngân sách nhà nước một cách hiệu quả.
Lãnh đạo đơn vị luôn chú trọng đến việc kiểm tra và tự kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách nhà nước Họ thường xuyên đôn đốc và theo dõi nhằm nâng cao hiệu quả trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót.
Công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực KBNN, theo Nghị định số 192/2013/NĐ-CP, đã được thực hiện nghiêm túc đối với các hành vi vi phạm của các đơn vị sử dụng NSNN Từ năm 2017 đến hết năm 2018, đã ban hành 365 quyết định xử phạt, trong đó có 175 trường hợp bị cảnh cáo và một số đơn vị bị phạt tiền.
181 trường hợp với tổng số tiền là 183.850.000 đồng).
Trong các trường hợp vi phạm, chủ yếu liên quan đến việc thực hiện cam kết chi, như nộp cam kết chi đến KBNN quá thời hạn theo Điều 50, Nghị định số 192/2013/NĐ-CP, cùng với một số vi phạm về thời hạn thanh toán tạm ứng theo Điểm a, Khoản 1, Điều 51 của nghị định này Chỉ có hai trường hợp vi phạm chế độ thanh toán các khoản chi NSNN Việc xử phạt của KBNN đã giúp răn đe và chấn chỉnh hành vi vi phạm, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành quy định pháp luật về chi tiêu công của các đơn vị sử dụng NSNN, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Đắk Nông vẫn còn có một số tồn tại, hạn chế sau:
Việc kiểm soát chi thường xuyên tại đơn vị hiện chưa đạt yêu cầu chuyên nghiệp, khi đầu mối quản lý còn bị phân tán giữa hai bộ phận trong cùng một đơn vị Điều này tạo ra khó khăn cho khách hàng trong quá trình giao dịch thanh toán với kho bạc, đặc biệt tại KBNN tỉnh với Phòng Kế toán nhà nước và Phòng Kiểm soát chi NSNN, cũng như tại KBNN huyện với Tổ Kế toán.
Tổ Tổng hợp - Hành chính)
Việc công khai quy trình và thủ tục hành chính hiện nay chưa được thực hiện kịp thời và đầy đủ, đồng thời thiếu ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ khách hàng tra cứu thông tin Hơn nữa, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi tiêu vẫn còn hạn chế.
Công tác tổ chức và phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ kiểm soát chi còn chưa hợp lý, đồng thời trình độ chuyên môn của một số cán bộ này chưa đáp ứng yêu cầu công việc.
Một số sai sót trong công tác kiểm soát chi thường xuyên vẫn tồn tại, được phát hiện qua hoạt động kiểm tra và tự kiểm tra tại đơn vị Những lỗi phổ biến bao gồm việc lưu trữ hồ sơ chứng từ không đầy đủ theo quy định và nội dung hồ sơ, chứng từ thiếu các yếu tố cần thiết.
Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạchuyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai trong thời gian qua như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai?
Để hoàn thiện quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả Trước hết, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực tại Kho bạc nhằm nâng cao năng lực kiểm soát Thứ hai, cải tiến quy trình và công nghệ thông tin để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý chi tiêu Cuối cùng, cần thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan để nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình.
Để hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình MTQG-GNBV tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, cần thực thi các giải pháp như tăng cường đào tạo nhân lực, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính, và nâng cao tính minh bạch trong quy trình chi tiêu Bên cạnh đó, cần xây dựng các quy định rõ ràng về kiểm soát chi và thường xuyên đánh giá hiệu quả của các chương trình nhằm đảm bảo sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả và bền vững.
Làm thế nào đề nâng cao hiệu quả việc sử dụng các phương pháp kiểm soát chi trong gia đoạn tới
Cần nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ cán bộ Kho bạc Nhà nước (KBNN) nhằm kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) hiệu quả trong chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững (MTQG-GNBV) tại Kho bạc huyện Si Việc cải thiện kỹ năng và kiến thức cho cán bộ sẽ góp phần tăng cường hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo sử dụng ngân sách đúng mục đích, từ đó nâng cao hiệu quả của chương trình hỗ trợ người dân nghèo.
Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập dữ liệu thứ cấp chủ yếu thông qua quá trình tích lũy, tổng hợp và phân tích dữ liệu;
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp với cán bộ tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Nghiên cứu tập trung vào đánh giá của các cán bộ phụ trách về công tác kiểm soát sử dụng vốn đầu tư XDCB hiện nay, cùng với những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ phụ trách từ các Phòng TCKH tại Kho bạc huyện Si Ma Cai.
Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính thông qua phỏng vấn cá nhân với các cán bộ phụ trách, Trưởng-Phó Phòng, và Giám đốc Dữ liệu định tính sẽ được thu thập từ các cuộc phỏng vấn này, và các băng ghi âm nội dung phỏng vấn sẽ được chuyển đổi thành văn bản.
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp nhằm thu thập những thông tin đã có sẵn liên quan đến đề tài bao gồm:
Các thông tin về tình hình kinh tế, xã hội huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Các tài liệu công bố về kết quả kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Báo cáo tổng kết và đánh giá công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (MTQG-GNBV) tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai của Ủy ban Nhân dân huyện đã chỉ ra những kết quả đạt được và những thách thức cần khắc phục Qua đó, báo cáo nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc quản lý chi tiêu ngân sách nhằm đảm bảo hiệu quả và bền vững cho chương trình giảm nghèo tại địa phương.
Chương trình MTQG-GNBV tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, đã được Ban quản lý dự án triển khai với mục tiêu phát triển bền vững Báo cáo tổng kết công tác của Kho bạc huyện Si Ma Cai cho thấy những kết quả đáng ghi nhận trong việc thực hiện chương trình này.
Các tài liệu, số liệu từ các ấn phẩm và các website UBND tỉnh Lào Cai
Các văn bản pháp luật như Luật, Nghị định, và Quyết định của Nhà nước, Chính phủ, UBND tỉnh Lào Cai và UBND huyện Si Ma Cai liên quan đến việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai Ngoài ra, các công trình nghiên cứu đã được công bố, bao gồm báo cáo khoa học, tạp chí, luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ liên quan đến lĩnh vực này.
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Xác định mục đích vàđối tượng điều tra:
Mục đích điều tra dữ liệu sơ cấp gồm 2 mục đích:
Bài viết này nhằm thu thập ý kiến đánh giá từ cán bộ KBNN về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi ngân sách trong chương trình MTQG-GNBV tại KBNN huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Để đánh giá mức độ hài lòng của các chủ đầu tư về công tác kiểm soát chi ngân sách trong chương trình MTQG-GNBV, KBNN huyện Si đã tiến hành khảo sát và thu thập ý kiến từ khách hàng.
Ma Cai tỉnh Lào Cai
Tương ứng với hai mục đích điều tra thì đối tượng điều tra bao gồm hai nhóm đối tượng cụ thể:
Cán bộ tại KBNN huyện Si Ma Cai
Khách hàng là chủ đầu tư trong chương trình MTQG-GNBV qua KBNN huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Xác định nội dung điều tra
Bài viết nhằm đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi ngân sách trong chương trình MTQG-GNBV tại KBNN huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Các yếu tố được xem xét bao gồm trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát ngân sách, cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ, trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật, cũng như công tác kiểm tra và kiểm soát nội bộ.
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá mức độ hài lòng của các nhà đầu tư về công tác kiểm soát chi ngân sách trong chương trình MTQG-GNBV thông qua KBNN huyện Si.
Ma Cai, tỉnh Lào Cai, bao gồm ba yếu tố chính: (1) Nguồn nhân lực, (2) Quy trình thủ tục, và (3) Phương thức quản lý ngân sách nhà nước đối với vốn chương trình MTQG GNBV.
Xác định cỡ mẫu và phương thức tổ chức chọn mẫu
(1) Cán bộ tại KBNN huyện Si Ma Cai tính đến thời điểm hiện nay là 10 người
Hiện nay, KBNN huyện Si Ma Cai có tổng cộng 10 cán bộ Do số lượng cán bộ ít, tác giả đã quyết định tiến hành điều tra toàn bộ số lượng này.
Đối tượng khách hàng trong chương trình MTQG-GNBV tại KBNN huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, là các chủ đầu tư Đến tháng 12/2018, có tổng cộng 40 dự án được triển khai, do đó tác giả đã quyết định tiến hành khảo sát 40 chủ đầu tư tương ứng với 40 dự án này.
Tác giả đã tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi trong Phụ lục 1, sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá mức độ đồng ý, với các mức độ từ (1) Rất không đồng ý.
(2) Không đồng ý; (3) Bình thường; (4) Đồng ý; (5) Rất đồng ý Với thang đo Likert 5 lựa chọn trong bảng khảo sát Khi đó:
Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (5-1)/5 = 0.8
Nội dung phiếu điều tra và kết quả điều tra được thể hiện ở Phụ lục 1A, 1B, 1C, 1D Ý nghĩa từng thang đo tương ứng: Đối tượng điều tra là
Cán bộ KBNN Đối tượng điều tra là khách hàng
(chủ đầu tư) Khoảng trung bình ý kiến Ý nghĩa Khoảng trung bình ý kiến Ý nghĩa
Rất yếu Yếu Trung bình Tốt
Rất không hài lòng Không hài lòng Bình thường Hài lòng Rất hài lòng
Phương thức tiến hành thu thập dữ liệu
- Đối với đối tượng điều tra là cán bộ KBNN huyện, tác giả gửi email phiếu điều tra đến từng CB, CNV
Đối với khách hàng trong cuộc điều tra, tác giả đã áp dụng ba phương thức thu thập thông tin: gửi email đến 10 khách hàng có địa chỉ email, nhờ cán bộ KBNN điều tra 25 khách hàng, và thực hiện điều tra trực tiếp với 5 khách hàng Kết quả thu được từ các phương thức này sẽ được phân tích để đưa ra những nhận định chính xác.
Tác giả đã phát ra tổng cộng 50 phiếu khảo sát và thu về 50 phiếu, trong đó tất cả đều hợp lệ để phân tích, không có phiếu nào không hợp lệ.
Kết quả phiếu điều tra được thể hiện ở phụ lục 1C và 1D.
Phương pháp tổng hợp thông tin
2.3.1 Phương pháp phân tổ thống kê
Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng trong đề tài bao gồm:
- Phương pháp phân tổ phân loại: Nguồn vốn; Dự án; Tỷ lệ giải ngân;
- Phương pháp phân tổ kết cấu: Nguồn nhân lực kiểm soát chi tỉnh về giới tính, tuổi tác, trình độ, ;
- Phương pháp phân tổ liên hệ: Liên hệ giữa khoản chi và tỷ lệ chi,
2.3.2 Phương pháp bảng thống kê
Sử dụng bảng thống kê để trình bày thông tin thứ cấp một cách có hệ thống và hợp lý là cần thiết để đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình.
Chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát này bao gồm quy trình quản lý tài chính, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và năng lực của đội ngũ cán bộ Để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi, cần chú trọng cải thiện các yếu tố này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách.
Bảng thống kê bao gồm các hàng dọc và hàng ngang với tiêu đề và số liệu thu thập được Nội dung của bảng và đồ thị sẽ giải thích các chỉ tiêu liên quan đến công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Các loại bảng thống kê được sử dụng trong đề tài bao gồm: Bảng giản đơn, bảng phân tổ và bảng kết hợp.
Phương pháp phân tích thông tin
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phân tổ thống kê để tổng hợp và so sánh các dữ liệu theo thời gian, dựa trên hai loại chỉ số: chỉ số tuyệt đối và chỉ số tương đối.
Chỉ số tuyệt đối là hiệu số giữa kết quả của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc, giúp đánh giá sự biến động giữa hai thời điểm này Chỉ số này cung cấp thông tin quan trọng để xác định nguyên nhân của sự biến động.
- Chỉ số tương đối: Dùng để đánh giá tỷ lệ % biến động giữa hai kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
2.4.2 Phương phá p thống kê mô tả
Tác giả sử dụng số liệu thu thập được để mô tả thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (MTQG-GNBV) tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Phân tích dựa trên các chỉ tiêu như số tuyệt đối, số tương đối, và tập trung vào chương trình MTQG-GNBV nhằm làm rõ hiệu quả và những thách thức trong công tác kiểm soát chi NSNN.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1 Chỉ tiêu phản ánh điều kiện kinh tế, xã hội huyện
- Tốc độ tăng trưởng GRDP của huyện;
- Dân số và lao động;
- Tỷ lệ lao động có việc làm;
- Tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất canh tác bình quân đầu người, diện tích đất chưa sử dụng, ;
- Thu nhập bình quân của hộ; thu nhập bình quân đầu người;
2 5.2 Chỉ tiêu phản ánh kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV
- Quản lý việc lập dự toán chi ngân sách:
+ Định mức chi: Là các con số thể hiện định mức chi cụ thể cho từng chương trình, hoạt động, dự án theo từng giai đoạn cụ thể;
Dự toán chi ngân sách cho chương trình MTQG-GNBV phản ánh cơ cấu chi tiêu, cho thấy mức độ quan tâm và ưu tiên của chính phủ đối với chương trình này Cơ cấu chi càng lớn, càng thể hiện sự chú trọng vào việc triển khai các hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn nước.
+ Mức độ biến động chỉ tiêu dự toán năm sau so với năm trước
Mức biến động số tiền chi trả kỳ dự toán được tính bằng cách lấy tổng mức chi trả dự toán kỳ nghiên cứu trừ đi tổng mức chi trả dự toán kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về con số dự toán qua các năm Bên cạnh đó, cơ cấu dự toán chi cũng cần được phân tích chi tiết theo các khoản mục trong tổng số dự toán chi.
Cơ cấu % Số dự toán chi chi tiết các khoản, mục trong năm x 100
Tổng số dự toán chi cho từng % chương trình/dự án
Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu dự toán chi tiết, cho biết tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục trong tổng dự toán chi cho từng chương trình hoặc dự án.
Để quản lý chi tiêu hiệu quả trong quá trình thực hiện và đánh giá quyết toán, việc lập dự toán cần khai thác tối đa khả năng của địa phương Dự toán phải dựa trên các căn cứ khoa học, tiêu chuẩn định mức do Nhà nước quy định và tình hình cụ thể của từng địa phương.
+ Mức độ thực hiện thừa/thiếu so với dự toán chi
(Trường hợp số dự toán lớn hơn thực tế chi)
= Số dự toán được giao đầu năm - Số chi trong năm
(Trường hợp số dự toán nhỏ hơn thực tế chi)
= Số chi trong năm - Số dự toán được giao đầu năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ chi thừa/thiếu là bao nhiêu tiền
% hoàn thành dự toán = Số chi trong năm x 100%
Số dự toán được giao đầu năm thể hiện sự chấp hành của Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai đối với ngân sách đã được phân bổ.
+ Cơ cấu thực hiện chi chi tiết khoản mục chi chương trình MTQG-GNBV trong Tổng số chi NS:
Cơ cấu % Số thực hiện chi chương trình
Chỉ tiêu tổng số thực hiện chi ngân sách thể hiện tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục chi trong tổng chi ngân sách Điều này giúp phân tích cơ cấu chi tiết và đánh giá mức độ phân bổ ngân sách một cách hiệu quả.
Dự toán chi ngân sách được xây dựng dựa trên tiêu chí và định mức phân bổ NSNN do các cấp có thẩm quyền quyết định, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về chính sách và chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành Việc lập dự toán cũng cần xem xét yêu cầu kinh phí cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, đảm bảo thực hành tiết kiệm và chống lãng phí ngay từ giai đoạn đầu.
+ Tỷ lệ giải ngân nguồn vốn chương trình MTQG GNBV sau kiểm soát chi:
Tỷ lệ giải ngân sau kiểm soát chi là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kiểm soát chi và năng lực của chủ đầu tư trong việc triển khai chương trình MTQG GNBV Nó cũng giúp phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện các chính sách nhà nước Đối với KBNN, chỉ tiêu này xác định những nội dung cần chú trọng nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi.
Tỷ lệ giải ngân nguồn vốn chương trình
MTQG GNBV sau kiểm soát chi
Tổng số vốn được giải ngân cho chương trình MTQG GNBV x 100%
Tổng số dự toán cho chương trình MTQG GNBV
Tỷ lệ hồ sơ KBNN được giải quyết trước hạn, đúng hạn và quá hạn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả kiểm soát chi cho chương trình mục tiêu quốc gia GNBV Để đảm bảo công tác kiểm soát chi hiệu quả, KBNN cần duy trì quy trình chặt chẽ nhưng cũng phải tạo sự thông thoáng và rút ngắn thời gian xử lý Việc sắp xếp và bố trí thanh toán kịp thời cho các đơn vị giao dịch là cần thiết để tuân thủ thời hạn quy định Nếu tỷ lệ hồ sơ quá hạn cao, KBNN cần phân tích nguyên nhân và tìm biện pháp khắc phục để cải thiện thời gian xử lý kiểm soát chi.
Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trước hạn
Số hồ sơ giải quyết trước hạn x 100
Tổng số hồ sơ giải vốn chương % trình MTQG-GNBV
Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn Số hồ sơ giải quyết đúng hạn x 100
Tổng số hồ sơ giải vốn chương % trình MTQG-GNBV
Tỷ lệ hồ sơ giải quyết quá hạn Số hồ sơ giải quyết quá hạn x 100
Tổng số hồ sơ giải vốn chương % trình MTQG-GNBV
- Tỷ lệ từ chối thanh toán qua công tác KSC:
Tiêu chí này thể hiện sự đóng góp quan trọng của KBNN trong việc phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản chi vi phạm quy định của nhà nước, đồng thời phản ánh ý thức tuân thủ luật pháp của các chủ dự án trong việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động kiểm soát chi không chỉ phụ thuộc vào kết quả từ chối thanh toán mà còn cần xem xét nhiều yếu tố khác như sự đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu của quy trình, các quy định liên quan đến chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi của nhà nước, cũng như trình độ và năng lực của cán bộ kiểm soát chi Ngoài ra, chế tài xử lý vi phạm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng Do đó, việc đánh giá tiêu chí này cần phải toàn diện và không máy móc.
Tỷ lệ từ chối thanh toán qua công tác
Tổng số tiền từ chối thanh toán x 100%
Tổng số hồ sơ giải vốn chương trình MTQG-GNBV
Lãnh đạo KBNN coi nguồn nhân lực là yếu tố then chốt cho sự thành công của hệ thống Vì vậy, họ đã tập trung vào việc tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, đặc biệt là những người làm công tác chuyên môn.
Hàng năm, KBNN tập trung vào việc nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công chức Hiện tại, đội ngũ nhân sự KSC đã đáp ứng cơ bản yêu cầu nhiệm vụ của KBNN trên địa bàn đến năm 20256.
+ Việc lưu trữ chứng từ hiện tại phù hợp với tình hình thực tế;
+ Có hướng dẫn bằng văn bản cụ thể trong công tác kế toán;
+ Hệ thống chứng từ kế toán tại đơn vị đầy đủ, đúng quy định;
+ Hệ thống báo cáo tài chính tại các đơn vị đầy đủ, đúng quy định;
+ Công tác quyết toán chi thực hiện theo đúng quy định;
+ Cán bộ thực hiện công tác kế toán, quyết toán có năng lực tốt.
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
Khái quát về Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên đơn vị: Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
- Địa chỉ: Thôn Phố Cũ, xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Số điện thoại: 020.3796.115 Số fax: 020.3796.115
Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai được thành lập theo Quyết định số 157/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chính vào ngày 26/9/2000 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2000 theo Quyết định số 781/KB/QĐ/TCCB của Tổng Giám đốc KBNN.
Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai hiện đang hoạt động theo chế độ chuyên viên với tổng số cán bộ công chức là 10 người Trong đó, 9 cán bộ có trình độ từ Đại học trở lên, trong khi 1 cán bộ có trình độ từ Cao đẳng trở xuống.
1 2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ
Sơ đồ 3 1 Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai
(Nguồn: Phòng tổng hợp hành chính, KBNN huyện Si Ma Cai)
- Phân công nhiệm vụ trong Ban lãnh đạo
+ Ông: Trần Đoàn Nguyễn – Giám đốc
Phụ trách chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động của cơ quan KBNN Si Ma Cai, Chịu trách nhiệm trước Giám đốc KBNN Lào Cai, Huyện ủy, HĐND,
UBND huyện Si Ma Cai về thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan
Trực tiếp lãnh đạo và tổ chức các công tác quan trọng như tổ chức cán bộ, kiểm soát chi, bảo vệ chính trị nội bộ, thi đua khen thưởng, quản trị tài sản và tài vụ nội bộ Đồng thời, Trưởng ban quản lý kho tiền cũng phụ trách công tác tiếp công dân, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, và công tác tin học Ông Đoàn Tuấn Vũ, ông Phạm Quang Huy, và bà Nguyễn Thị Ngoan là những người trực tiếp ký duyệt chứng từ kiểm soát chi đối với giao dịch viên.
+ Ông: Đỗ Hải Châu- Phó giám đốc
Chịu trách nhiệm báo cáo kết quả công việc cho Giám đốc KBNN Si Ma Cai về các nhiệm vụ được giao và các công việc được ủy quyền khi Giám đốc vắng mặt.
Tham gia cùng Giám đốc kiểm tra để nắm bắt tình hình tài chính và tài sản của cơ quan, tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo Được ủy quyền phụ trách ký kiểm soát chi, các chuyên viên kiểm soát chi gồm ông Nguyễn Anh Tuấn, bà La Thị Hoà và bà Nguyễn Nhật Linh.
- Phân công nhiệm vụ đối với cán bộ, giao dịch viên và kế toán
+ Ông: Lâm Ngọc Thanh Vĩ – Kế toán trưởng (KTT)
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc KBNN Si Ma Cai và Kế toán trưởng KBNN cấp trên về công tác kế toán, kho quỹ, và kiểm soát thu, chi ngân sách nhà nước, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và quy trình hướng dẫn của Bộ Tài chính cùng Kho bạc Nhà nước cấp trên.
Thành viên Ban quản lý kho tiền
Trực tiếp ký và kiểm soát chứng từ thu, chi;
Quản lý, Xét duyệt hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản của tổ chức, đơn vị có giao dịch với Kho Bạc;
Chủ trì tổ chức quản lý, bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ giao dịch; Làm nhiệm vụ khác khi được phân công;
+ Bà: La Thị Hòa – Giao dịch viên, uỷ quyền KTT
Nhận ủy quyền công việc của kế toán trưởng khi được kế toán trưởng phân công;
Kế toán Tài vụ nội bộ cơ quan, công tác quản trị Thực hiện chấm công
Kế toán thu NSNN, hoàn trả các khoản thu NSNN
Kế toán chi chuyển giao ngân sách, ngoại trừ chi chuyển giao ngân sách xã, có trách nhiệm kiểm soát chi cho các đơn vị theo danh sách đính kèm và thực hiện báo cáo kế toán theo quy định hiện hành.
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công
+ Ông: Đoàn Tuấn vũ – Giao dịch viên
Chịu trách nhiệm kiểm soát chi cho các đơn vị theo danh sách đính kèm, đồng thời thực hiện việc nhập liệu kịp thời về kiểm soát chi đầu tư và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia vào chương trình tổng hợp báo cáo đầu tư (THBC-ĐTKB).
Thực hiện công tác quản trị, quản lý tài sản, công cụ dụng cụ và phân công công tác trực bảo vệ cơ quan
Quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ các đơn vị được phân công kiểm soát chi
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công
+ Ông: Phạm Quang Huy- Giao dịch viên
Chịu trách nhiệm kiểm soát chi cho các đơn vị được liệt kê trong danh sách đính kèm, đồng thời nhập số liệu kiểm soát chi đầu tư và vốn chương trình CTMT quốc gia một cách kịp thời vào chương trình tổng hợp báo cáo đầu tư (THBC-ĐTKB).
Quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ các đơn vị được phân công thuộc kiểm soát chi
Thực hiện báo cáo hàng tuần và đột xuất về công tác kiểm soát chi đầu tư, bao gồm vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư theo quy định.
Phụ trách công tác quản lý tin học
Quản lý con dấu “KHO BẠC NHÀ NƯỚC”
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công
Bà Nguyễn Nhật Linh, Giao dịch viên, đã nghỉ chế độ thai sản từ ngày 01/5/2018 Trong thời gian công tác, bà chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ cho các đơn vị được phân công kiểm soát chi.
Làm nhiện vụ khác khi được phân công
+ Ông: Nguyễn Anh Tuấn – Giao dịch viên
Chịu trách nhiệm kiểm soát chi cho các đơn vị được liệt kê trong danh sách đính kèm, đồng thời cần nhập kịp thời số liệu kiểm soát chi cho các dự án đầu tư và vốn CTMT quốc gia vào chương trình tổng hợp báo cáo đầu tư (THBC-ĐTKB).
Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện dự toán NS các cấp trên địa bàn.
Quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ các đơn vị được phân công thuộc kiểm soát chi
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công.
+ Bà: Nguyễn Thị Ngoan – Giao dịch viên
Chịu trách nhiệm kiểm soát chi đối với các đơn vị theo danh sách đính kèm; Quản lý con dấu KẾ TOÁN
Kế toán lệnh chi tiền
Kế toán Thanh toán liên kho bạc
Kế toán Thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT)
Hạch toán chuyển số thu hộ trên tài khoản bảo hiểm xã hội
Hạch toán chi trả nợ gốc, lãi vay công trái, trái phiếu
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công
Thực hiện Quản lý, đóng và lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ giao dịch
+ Ông: Nguyễn Công Đoàn –Thủ kho, thủ quỹ
Thành viên Ban quản lý kho tiền
Thực hiện và chịu trách nhiệm toàn bộ nhiệm vụ của công tác kho quỹ
Tham gia công tác lưu trữ thuộc lĩnh vực được phân công.
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công;
+ Ông : Mai Đức Đào – Nhân viên bảo vệ
Đảm bảo an toàn cho tiền và tài sản của cơ quan là nhiệm vụ quan trọng, cùng với việc duy trì trực bảo vệ theo lịch phân công Nhân viên bảo vệ cần có trách nhiệm trong việc giữ gìn, sử dụng và bảo quản các công cụ hỗ trợ được giao theo quy định của pháp luật.
Quản lý trực tiếp hệ thống điện, máy phát điện, và hệ thống phòng cháy chữa cháy của cơ quan, đồng thời giám sát hệ thống camera an ninh nhằm đảm bảo an toàn cho cơ quan.
Đảm nhận các nhiệm vụ hành chính tại cơ quan, chăm sóc cây xanh và lập lịch trực, đồng thời thực hiện công tác chấm công cho đội ngũ bảo vệ của cơ quan.
Phối hợp với ông Nguyễn Hồng Chuyên trong thực hiện nhiệm vụ
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công
+ Ông: Nguyễn Hồng Chuyên- Nhân viên bảo vệ, lái xe
Thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG -GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
3.2.1 Chương trình MTQG-GNBV tại huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 -2020 a Về số lượng dự án và số vốn thanh toán chương trình MTQG -GNBV
1 Vay dự án chăn nuôi bò 83 hộ, kinh phí 6.675 triệu đồng; Vay dự án nuôi trâu 74 hộ, kinh phí
Trong các dự án hỗ trợ phát triển, có tổng kinh phí 3.700 triệu đồng, bao gồm: dự án Ngựa bạch với 8 hộ vay, tổng kinh phí 800 triệu đồng; dự án nuôi lợn cho 30 hộ với kinh phí 2.432 triệu đồng; dự án gà địa phương dành cho 22 hộ với kinh phí 2.000 triệu đồng; dự án cây dược liệu cho 1 hộ với 100 triệu đồng; và dự án cây ăn quả ôn đới.
152 hộ, kinh phí 11.395 triệu đồng
Bảng 3 2 Thống kê số dự án và số vốn thanh toán chương trình MTQG
GNBV qua KBNN huyện Si Ma Cai từ năm 2016-2018
Tiêu chí ĐVT Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Số dự án Dự án 57 68 40
Số vốn thanh toán chương trình
MTQG GNBV qua KBNN đồng 16.126.792.009 15.390.410.857 13.700.545.300
Tổng chi CTMTQG và các mục tiêu khác đồng 43.139.259.009 49.255.280.382 40.861.484.480
Tỷ lệ vốn thanh toán về
CTMTQGGNBV và So với tổng chi các chương trình mục tiêu
(Nguồn: UBND huyện Si Ma Cai)
Bảng 3 3 Phân tích số dự án và số vốn thanh toán chương trình MTQG
GNBV qua KBNN huyện Si Ma Cai từ năm 2016-2018
Tiêu chí ĐVT So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Tốc độ phát triển bình quân
Số dự án Dự án 11 19,30 -28 -41,18 0,89
Tổng số vốn thanh toán chương trình
Tổng chi CTMTQG và các mục tiêu khác đồng 6.116.021.373 14,18 -8.393.795.902 -17,04 0,99
(Nguồn: UBND huyện Si Ma Cai)
Quy mô và số lượng dự án nguồn vốn CTMTQG-GNBV đã giảm không đồng đều qua các năm, điều này cho thấy cần tăng cường sự quan tâm từ các cấp, ngành để phát triển chương trình MTQT-GNBV tại huyện.
Si Ma Cai theo đúng mục tiêu chung của chương trình MTQG b Nguồn vốn huy động cho chương trình MTQG GNBV
Bảng 3 4 Bảng đánh giá nguồn vốn huy động chương trình MTQT-GNBV tại huyện Si Ma Cai năm 2016-2018 ĐVT
(Nguồn: UBND huyện Si Ma Cai) c Kết quả thực hiện chương trình MTQG -GNBV
Theo Quyết định số 2115/QĐ-TTg ngày 07/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí huyện nghèo giai đoạn 2017-2020, UBND huyện Si Ma Cai đã báo cáo kết quả đánh giá và xếp loại huyện nghèo tính đến hết năm 2018.
Thang điểm nhóm I (Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020): Đạt 10 điểm
- Tổng số hộ trên địa bàn huyện: 7.234 hộ (theo kết quả điều tra đói nghèo tháng 10/2018)
- Số hộ nghèo 1.661 hộ chiếm 22,96%
- Số hộ cận nghèo 1.126 hộ chiếm 15,6%
Tổng tỷ lệ nghèo và cận nghèo tại huyện là 38,56%, cho thấy tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn Theo hệ thống chỉ tiêu đánh giá, với tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 50% hoặc tỷ lệ hộ nghèo dưới 40%, huyện đã đạt 10 điểm trong đánh giá.
Thang điểm nhóm II: Đạt 20 điểm.
Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện:
Năm 2018, thu nhập bình quân đầu người đạt 25,2 triệu đồng, vượt mức 20 triệu đồng/người/năm theo hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giúp huyện đạt 05 điểm trong đánh giá kinh tế.
Tỷ lệ số xã thuộc diện đặc biệt khó khăn trong tổng số xã trên địa bàn huyện:
Theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017, có 12/13 xã thuộc huyện được xác định là đặc biệt khó khăn trong giai đoạn 2016-2020, chiếm 92,3% tổng số xã Danh sách các xã này bao gồm: Lử Thẩn, Lùng Sui, Cán Cấu, Sán Chải, Cán Hồ, Quan Thần Sán, Nàn Sán, Bản Mế, Mản Thẩn, Sín Chéng, Thào Chư Phìn, và Nàn Sín Huyện đạt 15 điểm khi so sánh với hệ thống chỉ tiêu đánh giá, với hơn 80% số xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.
Thang điểm nhóm III: Đạt 20 điểm.
Huyện Si Ma Cai nằm hoàn toàn trong khu vực miền núi, với tất cả 13 xã đều có độ cao trên 600m so với mực nước biển Điều này cho thấy huyện có đặc điểm địa lý nổi bật, phù hợp với các tiêu chí đánh giá về vùng cao.
Ma Cai là huyện vùng cao và đạt 10 điểm
Tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân cư:
Theo số liệu điều tra dân số và nhà ở tháng 4/2019:
+ Tổng số hộ trên địa bàn huyện 7.743 hộ
Trên địa bàn huyện, tổng số hộ dân tộc thiểu số là 6.690 hộ, chiếm 86,4% tổng số hộ Theo hệ thống chỉ tiêu đánh giá, huyện đạt 10 điểm với mức điểm trên 80%.
Theo Quyết định số 2115/QĐ-TTg ngày 07/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ, để được công nhận là huyện thoát nghèo, tổng điểm phải dưới 40 trên 100 điểm Tuy nhiên, huyện Si Ma Cai đã đạt 50 điểm theo đánh giá vào cuối năm 2018, do đó huyện này vẫn chưa thoát khỏi tình trạng nghèo theo Nghị quyết 30a giai đoạn 2017-2020.
Kết quả, hiệu quả đạt được so với mục tiêu đề ra, khẳng định những chính sách hiệu quả, phù hợp:
Sau 10 năm thực hiện các chính sách Nghị quyết 30a của Chính phủ mặc dù gặp không ít khó khăn như thời tiết bất lợi, giá cả hàng hóa tăng cao ; song với chủ trương đúng đắn, sự chỉ đạo quyết liệt của tỉnh, huyện, với sự quyết tâm nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân, đồng thời bằng nhiều nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án, tình hình kinh tế - xã hội của huyện đã phát triển mạnh, diện mạo nông thôn miền núi thay đổi rõ nét, các lĩnh vực đều đạt và vượt so với mục tiêu của huyện đề ra, đến nay đã có 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới, dự kiến đến năm 2020 sẽ đạt mục tiêu Nghị quyết huyện đề ra có thêm 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới
Nghị quyết 30ê đã đạt được những kết quả to lớn trong việc cải thiện đời sống của nhân dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 8,25% mỗi năm, cùng với sự tăng trưởng trong sản lượng lương thực và thu nhập bình quân đầu người Những chỉ tiêu khác cũng có chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng đã mang lại nhiều lợi ích cho huyện, bao gồm việc hoàn thành và đưa vào sử dụng các tuyến đường giao thông đạt tiêu chuẩn, xây dựng mới trạm y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân thôn bản, và cải thiện điều kiện sống cho giáo viên và học sinh thông qua việc xây dựng nhà ở cho giáo viên và nhà ở bán trú cho học sinh Ngoài ra, các công trình thủy lợi, cung cấp nước sinh hoạt và điện năng cũng đã được đầu tư, góp phần nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội cho toàn huyện.
Sản xuất nông nghiệp đang chuyển dịch theo hướng hàng hóa với cơ cấu cây trồng và vật nuôi được cải thiện, năng suất và sản lượng vượt kế hoạch hàng năm Giá trị sản xuất trên 1ha canh tác đã tăng từ 14 triệu đồng năm 2009 lên 35 triệu đồng năm 2018, với mức tăng bình quân gần 16% mỗi năm Việc áp dụng khoa học và công nghệ, cùng với giống cây, con mới có năng suất cao, đã giúp phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả như trồng lúa giống mới, ngô giống mới và đậu tương giống mới Những hỗ trợ về giống ngô tăng vụ hè thu và giống cá thả ruộng đã mở ra hướng đi mới cho nông dân, giúp họ phát triển kinh tế bền vững trên cánh đồng trước đây chỉ trồng 1 vụ lúa mỗi năm.
Chăn nuôi đã có sự phát triển tích cực, đóng góp đáng kể vào giá trị sản xuất nông nghiệp với nhiều sản phẩm nổi bật như vịt Sín Chéng, gà đen, lợn địa phương, trâu và bò Đến năm 2018, tổng đàn đại gia súc toàn huyện đạt 42.117 con, tăng trưởng 19,51%, đạt 97,53% so với mục tiêu nghị quyết huyện đề ra Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng cũng ghi nhận sự tăng trưởng ổn định.
2018 đạt là 2.140 tấn tăng trưởng hàng năm đạt khoảng 5%
Ngành chăn nuôi huyện đang phát triển tích cực nhờ sự quan tâm và chỉ đạo của tỉnh, cùng với các chính sách khuyến khích Hiện nay, phương thức chăn nuôi đã chuyển từ quảng canh phục vụ sức kéo sang bán chăn thả kết hợp trồng cây thức ăn chăn nuôi Tuy nhiên, quy mô chăn nuôi vẫn còn nhỏ lẻ, chủ yếu ở các hộ gia đình.