1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm chữa bệnh, giáo dục lao động xã hội thành phố thái nguyên​

101 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 755,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài (11)
  • 2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u c ủa đề tài (13)
  • 4. Nh ững đóng góp củ a lu ận văn (14)
  • 5. B ố c ụ c c ủ a lu ận văn (14)
  • hương 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN V Ơ SỞ T Ự T N VỀ Ỗ TRỢ (16)
    • 1.1. Ma túy và tác h ạ i c ủ a nghi ện ma túy đố i v ớ i kinh t ế - xã h ộ i (16)
      • 1.1.1. M ộ t s ố khái ni ệm liên quan đế n ma túy (16)
      • 1.1.2. Nguyên nhân c ủ a nghi ệ n và tái nghi ệ n ma túy (18)
      • 1.1.3. Tác h ạ i c ủ a nghi ệ n và tái nghi ệ n ma túy t ớ i kinh t ế - xã h ộ i (26)
    • 1.2. Vi ệ c làm và h ỗ tr ợ vi ệc làm đố i v ới ngườ i sau cai nghi ệ n (27)
      • 1.2.1. M ộ t s ố v ấn đề chung v ề vi ệ c làm, t ạ o vi ệ c làm trong n ề n kinh t ế (27)
      • 1.2.2. ội dung hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện của hà nước (0)
      • 1.2.4. M ộ t s ố phương thứ c h ỗ tr ợ t ạ o vi ệc làm cho ngườ i sau cai nghi ệ n (38)
    • 1.3. Kinh nghi ệ m t ạ o vi ệc làm cho ngườ i sau cai nghi ệ n (40)
      • 1.3.1. Kinh nghi ệ m t ạ o vi ệc làm cho ngườ i sau cai nghi ệ n t ạ i H ả i Phòng (40)
      • 1.3.2. Kinh nghi ệ m t ạ o vi ệc làm cho ngườ i sau cai nghi ệ n t ạ i t ỉ nh Phú Th ọ (41)
      • 1.3.3. Bài h ọ c có th ể v ậ n d ụng đố i v ớ i thành ph ố Thái Nguyên (42)
  • hương 2 P ƯƠN P P N N ỨU (43)
    • 2.1. Câu h ỏ i nghiên c ứ u (43)
    • 2.3. H ệ th ố ng ch ỉ tiêu nghiên c ứ u (46)
      • 2.3.1. Nhóm ch ỉ tiêu định lượ ng (47)
      • 2.3.2. Nhóm ch ỉ tiêu đị nh tính (47)
  • hương 3. T Ự TR N Ỗ TRỢ T O V Ệ L M O N Ư (48)
    • 3.1. Khái quát chung quá trình hình thành và phát tri ể n c ủ a trung tâm (48)
      • 3.3.5. ình trạng việc làm, đời sống của người sau cai trong các doanh nghiệp (0)
      • 3.4.2. N hững hạn chế trong hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện (74)
  • hương 4 P P Ỗ TRỢ T O V Ệ L M O N Ư S U N ỆN M TÚ T TRUN TÂM Ữ BỆN , O Ụ , L O ỘN XÃ Ộ T N P Ố T N U N (78)

Nội dung

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn tăng hơn 50% so với năm 2000 iện cả nước có gần 185 000 người nghiện ma tuý có hồ sơ quản lý, tăng 0,8% so với cuối năm 20

Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài

ã từ lâu, tệ nạn ma túy là một hiểm họa lớn của toàn nhân loại Trong đó, nhiều quốc gia đang phải gánh chịu những hậu quả nghiêm trọng do tệ buôn lậu ma túy và nghiện ma túy gây ra cho đời sống kinh tế - xã hội trong đó có Việt Nam Ma túy làm suy thoái nhân cách, phẩm giá con người, tàn phá cuộc sống gia đình, gây xói mòn đạo lý, làm gia tăng tội phạm, bạo lực, tham nhũng, vắt cạn kiệt nguồn nhân lực và tài chính, lẽ ra phải được huy động cho việc phát triển kinh tế - xã hội, đem lại ấm no hạnh phúc cho mọi người Nghiêm trọng hơn, ma túy là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lây nhiễm đại dịch thế kỷ HIV/AIDS trên toàn cầu

Do siêu lợi nhuận và lợi dụng tựdo hóa thương mại, chính sách mở cửa thu hút đầu tư của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, tội phạm ma túy tiến hành mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất, buôn bán ma túy kết hợp với rửa tiền Các nhóm vũ trang móc nối với bọn buôn lậu ma túy và khủng bố quốc tế để sản xuất ma túy làm nguồn tài chính phục vụý đồ chính trị và khủng bố quốc tế ỉnh hái guyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc giáp với Bắc Kạn, phía ây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, uyên Quang, phía ông giáp với các tỉnh ạng ơn, Bắc iang và phía am giáp với hủ đô à ội Vì vậy, tình hình các loại tội phạm diễn biến rất phức tạp đặc biệt là các loại tội phạm về ma tuý ệ nạn ma túy đang diễn biến phức tạp ở Việt am nói chung và địa bàn thành phố hái guyên, tỉnh hái guyên nói riêng ính đến hết năm

2006, toàn quốc có khoảng 140 000 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý,

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn tăng hơn 50% so với năm 2000 iện cả nước có gần 185 000 người nghiện ma tuý có hồ sơ quản lý, tăng 0,8% so với cuối năm 2013, tăng 6,3% so với năm 2012 và tăng tới 15,4% so với 2012 ính đến tháng 01/2015 toàn tỉnh hái guyên có 5 671 người nghiện ma túy (giảm 82 người so với năm

2014) rong đó, thành phố hái guyên có 2008 người nghiện ong song với những biện pháp quyết liệt chống tội phạm buôn bán ma túy, hà nước ta cũng đồng thời quan tâm đến việc tổ chức cai nghiện, giúp cho những người nghiện ma túy có thể cắt cơn, phục hồi sức khỏe, hành vi và nhân cách để có thể tái hòa nhập cộng đồng Công tác cai nghiện phục hồi tuy đạt được một số kết quả bước đầu, nhưng tính hiệu quả và sự bền vững còn hạn chế, tỷ lệ tái nghiện còn cao

Tạo việc làm cho người nghiện ma túy sau khi được chữa trị, phục hồi là một trong những biện pháp quan trọng có ý nghĩa cả về kinh tế và xã hội, nhằm giúp đối tượng trở về cuộc sống bình thường, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tệ nạn ma túy Chủ trương này thể hiện rõ trong các văn bản chỉ đạo của ảng và Chính phủ như Chỉ thị 33-CT/TW, Chỉ thị 06-CT/TW, Nghị quyết 06/CP của Chính phủ và gần đây nhất là Chỉ thị 21- CT/TW, ngày 26/3/2008 về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới

Trên thực tế, việc giải quyết việc làm cho người nghiện ma túy sau khi được chữa trị, phục hồi còn nhiều hạn chế àng năm, số đối tượng được tạo việc làm ở cộng đồng chỉ chiếm khoảng 10% sốđối tượng được chữa trị, phục hồi Ngoài những khó khăn khách quan của nền kinh tế thị trường, nguyên nhân của tình trạng này còn do nhận thức, trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể ở các cấp chưa cao, đặc biệt là chính quyền cấp xã, cộng đồng, khu phố, thôn xóm ít quan tâm Bản thân đối tượng và gia đình họcòn có tư tưởng ỷ lại xã hội, không nỗ lực tìm kiếm việc làm Mặt khác, hà nước ta cũng chưa có

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích, huy động nhiều thành phần kinh tế - xã hội tham gia giải quyết việc làm cho đối tượng

Do vậy, dạy nghề, tổ chức lao động sản xuất, tạo việc làm có thu nhập ổn định không những là một nội dung quan trọng của quy trình cai nghiện mà còn là yêu cầu thiết yếu, tạo điều kiện cho đối tượng tái hòa nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện có hiệu quả iều đó đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết ở nước ta hiện nay là cần có sự nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống vấn đề tạo việc làm cho những người sau cai nghiện ma túy để giúp họ thực sự tái hòa nhập cộng đồng và có cuộc sống yên ổn, trởthành người có ích cho xã hội ể góp phần nhỏ bé vào yêu cầu chung đó, tôi chọn đề tài "Gi ả i pháp h ỗ tr ợ t ạ o vi ệc làm cho ngườ i sau cai nghi ệ n ma túy t ạ i trung tâm ch ữ a b ệ nh, giáo d ục lao độ ng xã h ộ i thành ph ố Thái Nguyên" làm luận văn của mình.

M ụ c tiêu nghiên c ứ u c ủa đề tài

Mục tiêu của luận văn là tìm ra các giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho những người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm chữa bệnh, giáo dục lao động xã hội thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay

- Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về ma túy, sử dụng ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; lý luận về hỗ trợ tạo việc làm cho đối tượng sau cai nghiện

- Phân tích, đánh giá thực trạng hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm chữa bệnh giáo dục, lao động xã hội thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2012-2014

- ề xuất các giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm chữa bệnh, giáo dục lao động xã hội thành phố Thái Nguyên

3 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.1 Đối tượ ng nghiên c ứ u ối tượng nghiên cứu là các biện pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy

- Về không gian: đề tài nghiên cứu về vấn đề hỗ trợ tạo việc làm cho những người sau cai nghiện ma túy có hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại trung tâm chữa bệnh giáo dục, lao động xã hội thành phố Thái Nguyên

- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng hỗ trợ tạo việc làm cho những người sau cai nghiện ma túy từ năm 2012 đến năm 2014; đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo

- Về nội dung: tập trung nghiên cứu cách thức tổ chức quản lý, cơ chế, chính sách trong hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện tại trung tâm chữa bệnh giáo dục, lao động xã hội thành phố Thái Nguyên.

Nh ững đóng góp củ a lu ận văn

- Luận văn góp phần phân tích và làm rõ những vấn đề cơ bản về ma túy, sử dụng ma túy, cai nghiện ma túy, nguyên nhân và tác hại của sử dụng ma túy, tái nghiện, quản lý sau cai nghiện, tái hòa nhập cộng đồng và hỗ trợ tạo việc làm cho những người sau cai nghiện ma túy Hệ thống các giải pháp khả thi, hiệu quảcho người sau cai nghiện nhằm nhân rộng các mô hình trong toàn tỉnh Thái Nguyên và cả nước

- Luận văn là tài liệu khoa học có ý nghĩa thiết thực, là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nghiên cứu hoạch định chính sách và chỉ đạo thực tiễn về tạo việc làm cho người sau cai nghiện, phù hợp với điều kiện, và tình hình ở mỗi địa phương, góp phần đẩy mạnh công tác phòng chống ma túy, làm giảm tỷ lệ tái nghiện và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nói chung.

B ố c ụ c c ủ a lu ận văn

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy

Chương 2:Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm chữa bệnh giáo dục, lao động xã hội thành phố Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm chữa bệnh giáo dục, lao động xã hội thành phố Thái Nguyên

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Ơ SỞ LÝ LUẬN V Ơ SỞ T Ự T N VỀ Ỗ TRỢ

Ma túy và tác h ạ i c ủ a nghi ện ma túy đố i v ớ i kinh t ế - xã h ộ i

1.1.1 M ộ t s ố khái ni ệm liên quan đế n ma túy

Thuật ngữ "ma túy" xuất hiện ở Việt am ban đầu có ý nghĩa là chỉ thuốc phiện, về sau còn được hiểu là các cây cần sa, cô ca và các loại thuốc tân dược gây nghiện khác Có ý kiến giải thích thuật ngữ "ma túy" đó là vì các chất này có tác dụng như ma thuật, ma quái Nó chữa được một số bệnh có hiệu quảcao và làm tăng hưng phấn hoặc ức chế thần kinh, đồng thời làm cho con người mê mẩn, ngây ngất và túy lúy Và như vậy, thuật ngữ "ma túy" được ghép từ các từ ma thuật, ma quái và túy lúy

Chương trình kiểm soát ma túy quốc tế của Liên hợp quốc (UNDCP) năm 1991 đã xác định: "Ma túy là những chất độc có tính gây nghiện, có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo khi xâm nhập và cơ thểcon người thì có tác dụng làm thay đổi tâm trạng, ý thức và trí tuệ, làm cho con người bị lệ thuộc vào chúng gây nên những tổn thương cho từng cá nhân và cộng đồng"; theo

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), "Ma túy là bất kỳ chất gì mà khi đưa vào cơ thể sống có thể làm thay đổi một hay nhiều chức năng sinh lý của cơ thể"

Từ các quan niệm nêu trên, có thể nêu khái niệm như sau: ma túy là những chất có nguồn gốc từ tự nhiên hay nhân tạo và khi dùng không được chỉ dẫn có thể gây nghiện, làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người cũng như sựổn định và phát triển của cộng đồng

Khi dùng ma túy lần đầu, người ta thấy có cảm giác lâng lâng, dễ chịu và thèm muốn dùng lại Ma túy vào cơ thể vài lần sẽ tác động đến cơ quan

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn cảm thụ, gây trạng thái quen thuốc, nếu không dùng tiếp sẽ rất khó chịu, đau đớn, vật vã,… thèm muốn được dùng lại và trở nên nghiện ma túy Do đó, nghiện ma túy, nếu hiểu theo nghĩa rộng thì đó là tình trạng một bộ phận trong xã hội gồm những người có thói quen dùng các chất ma túy Còn theo nghĩa hẹp thì nghiện ma túy là sự lệ thuộc của con người cụ thể đối với các chất ma túy, làm cho con người ta không thể quên và từ bỏđược ma túy

Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về "nghiện ma túy", nhưng chưa có một khái niệm đầy đủ và thống nhất Tuy nhiên, theo Tổ chức Y tế

Thế giới (WHO), "nghiện ma túy là trạng thái nhiễm độc chu kỳ hay mãn tính có hại cho cá nhân và xã hội do dùng lặp lại một chất ma túy tự nhiên hay tổng hợp"

Tổ chức DAYTOP quốc tế định nghĩa: nghiện ma túy là tình trạng rối loạn cơ thể con người về các mặt sinh lý, tâm lý, nhận thức và hành vi do người đó sử dụng lặp đi lặp lại một hoặc nhiều loại ma túy từ tự nhiên hay tổng hợp

Tổ chức Y tế thế giới (W O) định nghĩa: người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần dưới các hình thức khác nhau như hút, hít, tiêm chích và bị lệ thuộc vào các chất này Từ khái niệm nghiện ma túy có thể rút ra cách hiểu về người nghiện ma túy như sau: người nghiện ma túy là người bị lệ thuộc đối với các chất ma túy và không thể quên hay từ bỏ được ma túy Nếu ngừng sử dụng thì người nghiện sẽ xuất hiện hội chứng cai hư vậy, có thể hiểu người nghiện ma túy theo các cách định nghĩa khác nhau, nhưng điểm cơ bản là người sử dụng lặp lại nhiều lần một chất ma túy tự nhiên hay tổng hợp và bị lệ thuộc vào nó, không thể quên hay từ bỏđược nó

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ó là biện pháp giúp người nghiện ma túy thông qua chữa trị để từ bỏ ma túy, phục hồi sức khỏe tinh thần và tái hòa nhập cộng đồng Thực chất

"cai nghiện ma túy" là quá trình giải quyết sự rối loạn ba yếu tố của người nghiện (trạng thái sinh lý, tâm lý, nhận thức và hành vi)

Liên hợp quốc đưa ra định nghĩa: cai nghiện là một biện pháp tổng hợp gồm các tác động về y học, pháp luật, giáo dục học, đạo đức… nhằm điều trị giúp người nghiện ma túy cắt các hội chứng cai nghiện, phục hồi sức khỏe và tái hòa nhập xã hội

Quá trình nghiện ma túy đã tạo cho người nghiện luôn có phản xạ nhạy cảm với ma túy, nên dù đã cắt cơn nhưng có thể sau 4 - 5 năm, hễ cứ nhìn thấy ma túy, ngửi hơi ma túy, tiếp xúc với người nghiện, thậm chí nói đến tên loại ma túy quen dùng, là cơn thèm khát ma túy lại bùng lên dữ dội, khó có thể kìm hãm được Vì vậy, khi ra khỏi các trung tâm cai nghiện, người cai trở lại sống với gia đình và cộng đồng, chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của môi trường xã hội còn chưa trong sạch ma túy dẫn đến khả năng tái sử dụng ma túy là rất cao

Ranh giới giữa tái sử dụng ma túy (tái nghiện) và dứt khoát đoạn tuyệt với ma túy là rất mong manh Chính vì vậy, công việc phòng, chống tái nghiện khi người cai hòa nhập cộng đồng là một việc làm tất yếu phải được thực hiện

1.1.2 Nguyên nhân c ủ a nghi ệ n và tái nghi ệ n ma túy

Nghiện và tái nghiện ma túy là một hiện tượng xã hội tiêu cực xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau

Nguyên nhân chủ quan do lối sống buông thả, ăn chơi, đua đòi

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ó vừa là nguyên nhân dẫn đến nghiện ma túy, vừa là một nguyên nhân của tái nghiện gười nghiện vốn do có lối sống sai lệch, nhiều thói quen xấu nên mắc vào nghiện ngập và trở thành thói quen khó bỏ, thậm chí khi đã cai nghiện được một thời gian ở trung tâm trở về tái hòa nhập cộng đồng, người nghiện vẫn giữ những thói quen đó hói quen sử dụng ma túy lại càng khó từ bỏ đối với người nghiện bởi ma túy đã ăn sâu vào não người nghiện mà trong thời gian ngắn chưa thể xóa hết được Thực tế cho thấy đã có những người cai được trong thời gian từ 20 - 30 năm nhưng vẫn tái nghiện trở lại Môi trường tái hòa nhập cộng đồng của người nghiện vẫn còn những điều kiện xấu tồn tại xung quanh và nếu lối sống lành mạnh không đủ sức hút thì khả năng tái nghiện là rất lớn, thậm chí việc tái nghiện hoàn toàn có thể xảy ra

Nguyên nhân khách quan do môi trường xã hội

Vi ệ c làm và h ỗ tr ợ vi ệc làm đố i v ới ngườ i sau cai nghi ệ n

1.2.1 M ộ t s ố v ấn đề chung v ề vi ệ c làm, t ạ o vi ệ c làm trong n ề n kinh t ế th ị trườ ng 1.2.1.1.Khái niệm việc làm và tạo việc làm mới

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Việc làm là một phạm trù thuộc quyền con người, quyền có việc làm đã được quy định trong hệ thống pháp luật quốc tế

Việc làm là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu; nó thuộc loại những vấn đề chủ yếu nhất của toàn bộ đời sống xã hội Khái niệm việc làm và khái niệm lao động liên quan chặt chẽ với nhau, nhưng không hoàn toàn giống nhau Việc làm thể hiện mối quan hệ của con người với những chỗ làm việc cụ thể, là những giới hạn xã hội cần thiết trong đó lao động diễn ra, đồng thời nó là điều kiện cần thiết để thỏa mãn nhu cầu xã hội về lao động, là nội dung chính của hoạt động con người Về giác độ kinh tế, việc làm thể hiện mối tương quan giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, giữa yếu tố con người và yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất Việc làm gắn với quá trình tăng thu nhập, giảm sự nghèo khổ của người lao động, đồng thời không đi ngược lại với lợi ích cộng đồng mà pháp luật quy định Nói cách khác, việc làm là những công việc, là những hoạt động có ích, không bị pháp luật cấm và mang lại thu nhập cho bản thân hoặc tạo điều kiện để tăng thu nhập cho các thành viên trong gia đình, đồng thời góp phần cho xã hội hư vậy, theo khái niệm trên có hai yếu tố là thu nhập và không bị pháp luật cấm là hai điều kiện cần và đủ để được thừa nhận là việc làm Ý nghĩa luật pháp - xã hội của khái niệm này là ở chỗ nó xóa bỏ sự phân biệt đối xử lao động giữa các thành phần kinh tế, động viên mọi tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động ồng thời cũng thể hiện đặc trưng của Nhà nước pháp quyền, khuyến khích mọi người làm những việc không bị pháp luật cấm

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thịtrường [1]

Vấn đề tạo việc làm cho người lao động là một vấn đề rất phức tạp nhưng rất cần thiết cho mỗi quốc gia, mỗi địa phương phải luôn quan tâm

Việc tạo việc làm cho người lao động chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau Vì vậy khi xem xét để đưa chính sách tạo việc làm cho người lao động cần phải quan tâm đến nhiều nhân tố

Thị trường lao động chỉ có thể được hình thành khi người lao động và người sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi đi đến nhất trí vấn đề sử dụng sức lao động Do vậy vấn đề tạo việc làm phải được nhìn nhận ở cảngười lao động và người sử dụng lao động đồng thời không thể không kể đến vai trò của Nhà nước gười sử dụng lao động là người chủ yếu tạo ra chỗ làm việc cho người lao động, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong và ngoài nước ể có quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải có những điều kiện nhất định ó là người sử dụng lao động cần phải có vốn, công nghệ, kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ,… Còn người lao động phải có sức khỏe, trình độ, chuyên môn, kinh nghiệp phù hợp với công việc của mình ể có việc làm, được trả công theo ý muốn của mình thì người lao động phải học hỏi, trau dồi kiến thức cho mình để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật goài ra người lao động phải luôn tự đi tìm việc làm phù hợp với mình để đem lại thu nhập cho gia đình rong vấn đềnày, hà nước có vai trò quản lý quan hệ lao động bằng các chính sách khuyến khích động viên nhằm đem lại lợi ích cho cả 2 bên hà nước tạo điều kiện thuận lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động để họ phát huy tối đa năng lực của mình goài ra hà nước cũng đã ra các chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý Vì vậy, khi

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn nghiên cứu tạo việc làm cần chú ý đến vấn đề đầu tư của nhà nước cũng như khu vực tư nhân để tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động

1.2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của giải quyết việc làm đối với người lao động

Giải quyết việc làm đối với lao động thể hiện ở những vai trò chủ yếu sau đây

- Việc làm đối với lao động động có vai trò quan trọng, nếu giải quyết tốt việc làm cho lao động sẽ tạo điều kiện và là cơ sở để triển khai các chính sách xã hội như: văn hóa, giáo dục, y tế… góp phần đảm bảo an toàn và ổn định xã hội

- iải quyết việc làm cho lao động có mục tiêu hướng vào toàn dụng lao động ở , chống thất nghiệp và khắc phục tình trạng thiếu việc làm đảm bảo thu nhập goài ra việc làm với lao động còn gắn với công cuộc xóa đói giảm nghèo ở khu vực

- Khi giải quyết được việc làm cho lao động sẽ có điều kiện nâng cao mức sống của người dân, đây là điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế , là điều kiện quan trọng hình thành nguồn nhân lực có chất lượng cao cung cấp cho nền kinh tế quốc dân:

- ạo việc làm, nâng cao mức sống của cư dân là điều kiện quan trọng để ổn định xã hội, phát triển kinh tế xã hội:

- ạo việc làm mới góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động:

- ạo việc làm mới làm cho việc khai thác và sử dụng nguồn lực khan hiếm có hiệu quả hơn

* Ý nghĩa của giải quyết việc làm

Việc làm là vấn đề vừa mang ý nghĩa kinh tế vừa là vấn đề xã hội, chính trị:

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Về mặt kinh tế, vấn đề việc làm gắn liền với vấn đề sản xuất Hiệu quả của việc giải quyết tốt vấn đề việc làm cũng chính là hiệu quả của sản xuất

Giải quyết tốt được vấn đề việc làm thì mới đảm bảo được sản xuất phát triển, kinh tế mới đi lên ồng thời, kinh tế phát triển cũng sẽ tạo điều kiện để giải quyết tốt vấn đề việc làm

- Về mặt xã hội, nếu giải quyết tốt được vấn đề việc làm sẽ hạn chế được các tiêu cực xã hội, giữ vững được kỷcương, nề nếp xã hội

- Về mặt chính trị, nếu không giải quyết tốt được vấn đề việc làm, đến một thời điểm nào đó, vấn đề này sẽvượt ra thành vấn đề chính trị, bởi vì vấn đề kinh tế luôn gắn liền với chính trị: kinh tế không phát triển thì chính trị sẽ không ổn định

- Về mặt pháp lý, về mặt lý luận, quan hệ pháp luật trong lĩnh vực việc làm được coi là quan hệ có liên quan trực tiếp với quan hệlao động và đóng vai trò quyết định cho việc hình thành, phát triển và ổn định của quan hệ lao động ồng thời, chế định pháp lý về việc làm là một trong những chếđịnh quan trọng của pháp luật lao động, làm tiền đềđể xác lập các chế định pháp luật khác Hay nói một cách khác, không có việc làm thì không có quan hệ lao động, cũng có nghĩa là không có những yếu tố khác làm nên nội dung của quan hệlao động rong điều kiện kinh tế thị trường, mối quan hệ giữa lao động - việc làm có những biểu hiện rất phức tạp Một mặt, lao động có xu hướng gắn kết chặt chẽ với việc làm, mặt khác lại có xu hướng tách rời khỏi việc làm Từ đó tạo nên sự khác biệt về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, giữa các nhóm trong một tầng lớp dân cư

Việc làm không chỉ là hoạt động để kiếm sống mà còn là hoạt động sáng tạo nhằm phục vụ xã hội, thông qua lao động hoàn thiện nhân cách con người cả về vật chất lẫn tinh thần Việc làm là yêu cầu chính đáng của con

Kinh nghi ệ m t ạ o vi ệc làm cho ngườ i sau cai nghi ệ n

1.3.1 Kinh nghi ệ m t ạ o vi ệc làm cho ngườ i sau cai nghi ệ n t ạ i H ả i Phòng

Về mô hình cai nghiện ma túy, mại dâm, Hải Phòng quản lý theo mô hình hai trong một Trung tâm số 1 tại Gia Minh Thủy Nguyên, Trung tâm số

2 tại nông trường Quý Cao, xã ại Thắng (huyện Tiên Lãng), Trung tâm số 3 có tên phục hồi nhân phẩm tại đường Nguyễn Văn ới-Cát Bi Trung tâm 1,2 giáo dục đối tượng là nam giới, còn Trung tâm số 3 giáo dục đối tượng là nữ gười Hải Phòng, hay bên chuyên môn gọi các mô hình này là hai trong một

Tại Trung tâm, gồm nhiều hạng mục công trình, như: khu nhà chỉ huy điều hành và phục vụ; nhà ở sinh hoạt cho học viên; khu chợ phiên, khu nhà học nghề, thực hành và hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước, cùng các công trình phụ trợ khác như một khu du lịch sinh thái dần hoàn chỉnh áp ứng yêu cầu vận hành theo quy trình khép kín từ quản lý giáo dục, chữa bệnh đến tổ chức dạy nghề, văn hóa, lao động phục hồi sức khỏe và nhân cách để tái hòa nhập cộng đồng, với quy mô tiếp nhận và luân chuyển trước và sau cai nghiện ma túy cho trên dưới 1000 đối tượng

Bên cạnh đó việc giúp người sau cai nghiện tiếp cận việc làm, trong quá trình cắt cơn, chữa bệnh, một số trung tâm cai nghiện tập trung trên địa bàn thành phố như rung tâm iáo dục ao động xã hội Hải Phòng, Trung tâm Giáo dục ao động số 2 tổ chức dạy nghề cho học viên theo hình thức vừa học vừa làm, kết hợp lao động trị liệu heo đó, học viên được học nghề khâu bóng, làm vàng mã, thêu, may công nghiệp, làm gốm… Qua kết quả điều tra một số đối tượng hồi gia về tình hình việc làm của các đối tượng sau cai là không thuận lợi, chỉ có 20% đối tượng có việc làm ổn định, 32,5% có việc làm nhưng không ổn định Các đối tượng ở thành phố, thị xã tỷ lệ có việc làm ổn định cao hơn các đối tượng ở nông thôn Tuy nhiên, ở cả hai nhóm đối

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn tượng, số có việc làm ổn định luôn có tỷ lệ thấp nhất (24% với đối tượng ở thành thị và 13,3% với đối tượng ở nông thôn), tiếp đến là số có việc làm không ổn định, số đối tượng không có việc làm chiếm tỷ lệ cao nhất (44% và 53,3% tương ứng cho 2 nhóm đối tượng) a số người nghiện ma túy sau khi được chữa trị, phục hồi không có việc làm nên có nhiều khả năng tái nghiện

Với những đối tượng có việc làm ổn định, dù ở thành phố, thị xã hay ở nông thôn, dù làm các nghề nghiệp rất khác nhau nhưng về cơ bản (85,7%) có thu nhập đủ nuôi sống bản thân Tuy nhiên, chỉ 14,3% có thu nhập đủ sống và hỗ trợthêm gia đình ghề nghiệp chủ yếu của các đối tượng là công nhân ởcác cơ sở sản xuất (62,5%), số còn lại làm các nghềnhư: xe ôm, bảo vệ, làm ruộng…

1.3.2 Kinh nghi ệ m t ạ o vi ệc làm cho ngườ i sau cai nghi ệ n t ạ i t ỉ nh Phú Th ọ

Toàn tỉnh Phú Thọ có trên 5 500 người nghiện ma tuý, đối tượng chủ yếu nằm trong độ tuổi lao động Theo thống kê của các ban ngành thì có khoảng 60% đối tượng chưa được đào tạo nghề, không có việc làm hoặc việc làm không ổn định Công tác giải quyết việc làm đang đặt ra nhiệm vụ cho các ban ngành xã hội quan tâm, vào cuộc kịp thời

Hiện nay, số đối tượng cai nghiện thành công, tái hoà nhập cộng đồng và có việc làm ổn định chiếm tỷ lệ rất nhỏ Do đó, tỷ lệ người nghiện sau thời gian cai tái nghiện trở lại là vấn đề đặt ra không nhỏđối với cộng đồng xã hội rước nhiệm vụ giải quyết việc làm, công tác tổ chức cai nghiện, ngăn chặn, đẩy lùi cho các đối tượng phải được cả cộng đồng xã hội quan tâm rước yêu cầu giải quyết việc làm cho các đối tượng sau cai nghiện, nhiều địa phương phối hợp với các tổ chức đoàn thểđã xây dựng được một số mô hình, cách làm hay về cai nghiện ma tuý tại cộng đồng như: “Bạn giúp bạn” ở xã ưng ong ( ưng guyên), ân ơn ( ô ương), Diễn Thành (Diễn Châu), Quỳnh ưu; đoàn thanh niên các cấp đã tổ chức 1.680 buổi sinh

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn hoạt chi đoàn, 652 buổi truyền thông, diễn đàn với chủ đề “ hanh niên với công tác đấu tranh phòng, chống AIDS, ma tuý, mại dâm” thu hút hàng nghìn đoàn viên tham gia; ội cựu chiến binh, Hội nông dân tổ chức tập huấn công tác phòng chống ma tuý và cai nghiện tại cộng đồng; câu lạc bộ “ á chắn” của Hội phụ nữ… cùng với sự quan tâm chỉ đạo của các ban ngành bước đầu đã đạt được một số thành công

Ngoài ra bằng những việc làm cụ thể, các Trung tâm giáo dục lao động xã hội đã phối hợp với các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh tổ chức định hướng nghề, truyền và dạy các nghề phù hợp với trình độ, nhận thức và nguyện vọng của từng đối tượng sau cai nghiện Bên cạnh việc hướng nghiệp, các trung tâm giáo dục lao động xã hội cũng cần chú trọng hơn nữa công tác tổ chức lao động sản xuất cho các học viên, gắn dạy nghề với việc tạo ra sản phẩm nhằm giúp người nghiện sau cai ổn định tâm lý có nghề thành thạo khi gia nhập cộng đồng

1.3.3 Bài h ọ c có th ể v ậ n d ụ ng đố i v ớ i thành ph ố Thái Nguyên

- Tỉnh cần có các qui định về cấm phân biệt đối xử với người sau cai nghiện ma túy, tạo cơ hội để họ có thể dễ dàng hơn trong quá trình tiếp cận các dịch vụ việc làm

- Cần phải xã hội hóa công tác cai nghiện, phục hồi và giải quyết việc làm, triển khai nhất quán và đồng bộ các giải pháp để đạt được hiệu quả cao và bền vững trong công tác này

- Cân đối cơ cấu trình độ đào tạo, ngành nghề chuyên môn trong các trung tâm cai nghiện và các cơ sở dạy nghề để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, hoàn cảnh của từng địa phương

S ố hóa b ở i Trung tâm H ọ c li ệ u – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

P ƯƠN P P N N ỨU

T Ự TR N Ỗ TRỢ T O V Ệ L M O N Ư

Ngày đăng: 12/06/2021, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w