1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã quảng nguyên, huyện xín mần, tỉnh hà giang​

75 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo Khoa KTNN&PTNT trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Gi ảng viên hướng dẫn : ThS Đoàn Thị Mai

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, toàn

thể các thầy cô giáo Khoa KTNN&PTNT trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận: "Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa nếp cái hoa vàng , trên địa bàn xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang"

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Đoàn Thị Mai đã

dành nhiều thời gian hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp này

Qua đây, tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ UBND xã Quảng Nguyên

và nhân dân xã Quảng Nguyên, trong thời gian tôi về thực tế điều tra đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và

thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu, do thời gian có hạn và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự tham gia góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn

Sinh viên

Hoàng Th ị Ngân

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa nếp của huyện Xín Mần từ năm 2015 - 2017 21

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Quảng Nguyên 2015 - 2017 26

Bảng 4.2 Tình hình kinh tế của xã Quảng Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 28

Bảng 4.3 Tình hình lao động của xã Quảng Nguyên qua 3 năm (2015 - 2017) 29

Bảng 4.4 Mật độ dân số tại các thôn thuộc khu vực nghiên cứu năm 2017 31

Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng chính của xã năm 2017 32

Bảng 4.6 Tổng đàn gia súc, gia cầm của xã Quảng Nguyên giai đoạn 2015-2017 32

Bảng 4.7 Một số thông tin chung về các hộ điều tra 33

Bảng 4.8 Diện tích và cơ cấu giống lúa nếp cái hoa vàng canh tác của các hộ điều tra năm 2017 35

Bảng 4.9 Giá bán thóc trên địa bàn xã Quảng Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 36

Bảng 4.10 Lịch gieo trồng giống lúa nếp cái hoa vàng vụ Mùa năm 2017 38

Bảng 4.11 Năng suất và sản lượng cho 1 ha lúa nếp cái hoa vàng năm 2017 39

Bảng 4.12 Chi phí sản xuất cho 1ha sản xuất lúa nếp cái hoa vàng 40

Bảng 4.13 KQ - HQSX 1 ha lúa nếp cái hoa vàng năm 2017 42

Bảng 4.14 Chi phí sản xuất cho 1ha sản xuất ngô năm 2017 43

Bảng 4.15 KQ - HĐSX 1ha ngô năm 2017 44

Bảng 4.16 KQ - HĐSX của giống lúa nếp cái và ngô năm 2017 45

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện giá lúa của xã Quảng Nguyên qua 3 năm 2015 - 2017 36 Hình 4.2 Sơ đồ kênh tiêu thụ lúa nếp cái hoa vàng xã Quảng Nguyên năm 2017 37

Trang 6

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật CPBQ : Chi phí bình quân ĐVT : Đơn vị tính

HQKT : Hiệu quả kinh tế HQSX : Hiệu quả sản xuất KQ-HQ : Kết quả- hiệu quả NCHV : Nếp cái hoa vàng THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TSCĐ : Tài sản cố định

XK : Xuất khẩu

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PH ẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 3

1.3.1 Trong học tập 3

1.3.2 Trong thực tiễn 3

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3

1.5 Bố cục của khóa luận 4

PH ẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế, hiệu quả sản xuất 5

2.1.2 Nguồn gốc xuất xứ và kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa nếp cái hoa vàng 8

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa nếp cái hoa vàng 11

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa nếp cái hoa vàng 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Tình hình sản xuất lúa nếp cái hoa vàng ở Việt Nam 16

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa nếp trên địa bàn huyện Xín Mần 20

Trang 8

PH ẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.3 Câu hỏi nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.4.1 Thông tin thứ cấp 23

3.4.2 Thông tin sơ cấp 23

3.5 Phương pháp xử lí số liệu 24

PH ẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 25

4.1.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp 32

4.1.3 Thực trạng sản xuất lúa nếp cái hoa vàng của địa phương 33

4.2 Lịch thời vụ lúa nếp cái hoa vàng của xã Quảng Nguyên 38

4.3 Kết quả sản xuất lúa nếp cái hoa vàng tại xã Quảng Nguyên năm 2017 39 4.3.1 Kết quả điều tra giống lúa nếp cái qua điều kiện kinh tế của hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo tại xã Quảng Nguyên năm 2017 39

4.3.2 Chi phí và kết quả - hiệu quả sản xuất 1ha ngô năm 2017 43

4.3.3 So sánh KQ, HĐSX lúa nếp cái hoa vàng và giống ngô năm 2017 45

4.4 Thuận lợi, khó khăn trong phát triển giống lúa nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 46

4.5 Đánh giá chung về phát triển sản xuất lúa NCHV tại xã Quảng Nguyên 47 4.6 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến PTSX lúa nếp cái hoa vàng tại xã 49

4.6.1 Điều kiện tự nhiên 49

4.6.2 Chất lượng thương hiệu 49

Trang 9

4.6.3 Giá bán 50

4.6.4 Nguồn lực và chất lượng nguồn lực của người dân 51

4.7 Dự định trong tương lai và nguyện vọng của nông hộ 51

4.7.1 Dự định trong tương lai 51

4.7.2 Nguyện vọng của hộ 51

PH ẦN 5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ GI ỐNG LÚA NẾP CÁI HOA VÀNG TẠI XÃ QUẢNG NGUYÊN 53

5.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu 53

5.1.1 Quan điểm 53

5.1.2 Phương hướng 53

5.1.3 Mục tiêu 53

5.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất trồng lúa nếp cái hoa vàng 54

5.2.1 Vốn 54

5.2.2 Kĩ thuật 54

5.2.3 Nâng cao chất lượng 54

5.2.4 Giá cả 55

5.2.5 Giải pháp về giống và phân bón 55

5.2.6 Giải pháp về thông tin 55

5.2.7 Kết luận 55

5.2.8 Kiến nghị 56

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 58 PHI ẾU ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính c ấp thiết của đề tài

Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới Sản phẩm chính thu được từ lúa là gạo, nguồn lương thực chủ yếu của hơn nửa dân số

thế giới (chủ yếu ở Châu Á và Châu Mỹ La Tinh), lúa trở thành loại cây lương thực được con người tiêu thụ nhiều nhất

Việt Nam là một nước có truyền thống lâu đời và có nền văn minh lúa nước mà hiếm có quốc gia nào trên thế giới có được Cùng với sự đa

dạng về văn hóa, tài nguyên khí hậu và tập quán canh tác Việt Nam có sự

đa dạng về cơ cấu giống cây trồng địa phương, đặc biệt là giống lúa cổ truyền địa phương

Gạo nếp cái hoa vàng từ ngàn xưa đã được nhân dân Việt Nam sử dụng làm nguyên liệu để chế biến các món ăn đặc biệt trong những ngày lễ hội và

tết cổ truyền (xôi, bánh trưng và các loại bánh khác, rượu, cơm lam…) mà ít

có loại gạo nào thay thế được

Hiện nay trên địa bàn xã Quảng Nguyên đa số người dân làm nông nghiệp, trong đó diện tích trồng lúa nếp cái hoa vàng là 56,8 ha tổng diện tích

trồng trọt (năm 2017), sản lượng đạt 256,74 tấn Đa phần các hộ gia đình chuyển toàn bộ ruộng trồng lúa sang trồng lúa nếp cái hoa vàng vì giá bán gấp đôi so với giống lúa khác, giá bán gạo nếp cái hoa vàng hiện nay giao động từ 30.000 - 35.000 đồng, ngoài ra chất lượng gạo nếp cái hoa vàng đứng đầu so các loại lúa nếp khác Gạo nấu lên hạt trong và ráo, mền nhưng không nát, ăn

vừa thơm vừa đậm đà, hạt gạo đầy tròn nên nhiều người dân quen gọi “nếp hoa vàng” hay là “nếp cái hoa vàng”

Trang 11

Trồng lúa nếp đã góp phần đáng kể và sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương như tăng thu nhập và cải thiện đời sống, đóng góp vào ngân sách

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của xã Quảng Nguyên Qua đó cho thấy gạo nếp cái hoa vàng xã Quảng Nguyên đã được nhiều người biết đến cả trong tỉnh và ngoài tỉnh Nhu cầu sử dụng nếp cái hoa vàng rất lớn, không chỉ ở địa phương mà còn ở nhiều địa phương khác cũng biết đến nhất

là trong những dịp tết cổ truyền, các lễ hội truyền thống

Bên cạnh những kết quả đạt được trồng lúa nếp cái hoa vàng ở xã

Quảng Nguyên vẫn còn gặp khó khăn như vốn ít, kĩ thuật canh tác lạc hậu,

giống không đồng đều, giá cả và thị trường tiêu thụ không ổn định…Những hạn chế trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất, chất lượng và hiệu quả

của lúa nếp cái hoa vàng của địa phương

Để phát huy vai trò và tiềm năng sản xuất lúa nếp cái hoa vàng ở xã

Quảng Nguyên có hiệu quả cao hơn cần nắm rõ tình hình thực trạng, khắc

phục một số khó khăn, áp dụng tiến bộ khoa học phù hợp vào sản xuất Đem

lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần ổn định an ninh lương thực cho tiêu dùng

người dân hiện nay vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản

xu ất lúa nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang” làm khóa luận tốt nghiệp

1.2 M ục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã

Quảng Nguyên, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang nhằm duy trì sản xuất, ổn định chất lượng và phát huy giá trị của sản phẩm, nâng cao thu nhập cho người sản xuất

Trang 12

1.2.2 M ục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

- Đánh giá được thực trạng sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh tế về

giống lúa nếp cái của các hộ gia đình tại xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần,

tỉnh Hà Giang

- Phân tích được các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế giống lúa nếp cái hoa vàng để thấy được hiệu quả của việc sử dụng giống lúa nếp cái hoa vàng

- Đề xuất ra một số phương hướng và giải pháp chủ yếu làm tăng giá trị

gạo nếp cái trên thị trường

1.3 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

1.3.1 Trong học tập

- Nâng cao kiến thức về sản xuất nói chung cũng như kiến thức thực

tiễn ở lĩnh vực nông nghiệp, có cách đánh giá nhìn nhận và bao quát về tình hình phát triển của địa phương

- Củng cố kiến thức đã được học, được nghiên cứu Rèn luyện những

kỹ năng cần thiết cho bản thân

- Rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tế cho công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học vào trong thực tiễn

1.3.2 Trong thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc đánh giá sát thực tế hơn về

sản xuất lúa nếp cái hoa hoa vàng trên địa bàn xã Quảng Nguyên, huyện Xín

Mần, tỉnh Hà Giang

- Làm cơ sở cho công tác đánh giá, quy hoạch, lập kế hoạch, nhân rộng

và phát triển loại giống lúa mới để có hiệu quả kinh tế cao cho địa phương

1.4 Nh ững đóng góp mới của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây lúa

Trang 13

- Phân tích và đánh giá được tình hình phát triển giống lúa nếp cái hoa vàng, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong phát triển cây lúa nếp cái hoa vàng tại địa phương

- Đề xuất được các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển giống lúa nếp cái hoa vàng

- Cung cấp thêm thông tin khoa học cho sản xuất lúa nếp cái hoa vàng tại huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang và một số địa phương khác

1.5 B ố cục của khóa luận

Khóa luận còn có 5 phần

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần 3: Đối tượng,nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho giống lúa

nếp cái tại xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Trang 14

PHẦN 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái ni ệm về hiệu quả kinh tế, hiệu quả sản xuất

* Hiệu quả kinh tế: Là phương diện của quá trình sản xuất cho biết kết hợp các đầu vào nhân tố cho phép tối thiểu hóa chi phí để sản xuất ra một

mức sản lượng nhất định [12]

Hiệu quả kinh tế là trong quá trình sản xuất kinh doanh là phải tiết kiệm

và sử dụng tối đa tiềm năng của các nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ cho xã hội Tuy vậy kết quả sản xất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận Nhưng để đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận và không

ngừng phát triển tồn tại lâu dài thì cần quan tâm đến vẫn đề hiệu quả kinh tế,

phải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế

- Bản chất của hiệu quả kinh tế

Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các nhà kinh tế học đã đưa ra những quan điểm khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất của nó Người sản

xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí

đó là: nhân lực, vật lực, vốn… Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có hiệu quả kinh

tế Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại Bản

chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã

hội là hai mặt của một vấn đề kinh tế Tuy nhiên, hai mặt này có mối quan hệ

mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền kinh tế xã hội, là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian Yêu cầu của

Trang 15

việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được hiệu quả tối đa về chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt được kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ra nguồn lực, đồng thời

phải bao gồm cả chi phí cơ hội [12]

- Ý nghĩa của việc xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp + Biết được mức hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế để có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp

+ Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản

xuất nông nghiệp Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng nông nghiệp bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược lại đạt được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ [12]

- Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế:

+ Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra (dạng thuận) hoặc ngược lại (dạng nghịch) Công thức:

Hai chỉ tiêu này có ý nghĩa khác nhau nhưng có mỗi quan hệ mật thiết

với nhau, cũng được dùng để phản ánh hiệu quả kinh tế

Trang 16

+ Hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách xác định tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra Công thức

Trong đó: E, E’: Hiệu quả

∆KQ: Phần trăm tăng (giảm) của kết quả

∆CP: Phần trăm tăng (giảm) của chi phí

* Khái niệm về sản xuất:

Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình đó gắn kết chặt chẽ với nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội

Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ Trong đó con người luôn đấu tranh với thiên nhiên làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm

tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ cuộc sống

Sản xuất cho tiêu dùng tức là tạo ra sản phẩm mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn thấp của các chủ thể sản xuất Sản phẩm

sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính

họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường

Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo kiểu sản xuất hàng hóa,

sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh cao, tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao

Trang 17

2.1.2 Ngu ồn gốc xuất xứ và kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa nếp cái hoa vàng

Nếp cái hoa vàng hay còn gọi là nếp địa phương là giống lúa nếp truyền

thống lâu đời nổi tiếng ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ Việt Nam

Hạt gạo tròn, dẻo, thơm đặc biệt thường dùng đồ xôi, làm cốm, làm các loại bánh có sử dụng gạo nếp, làm tương hoặc ủ rượu

Nếp cái hoa vàng chỉ trồng được vào vụ mùa, khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch Nếp được gọi là “nếp cái hoa vàng” do khi lúa trổ đòng

phấn hoa có màu vàng chứ không trắng như các loại lúa khác

Nếp cái hoa vàng là giống cây phản ứng với ánh sáng ngắn chỉ cấy ở vụ mùa muộn ở miền Bắc Việt Nam và thời gian trổ tương đối ổn định trong khoảng từ ngày 7-10 tháng 10 Thời gian sinh trưởng của cây khoảng 145-

160 ngày

Nếp cái hoa vàng có chiều cao khoảng 120-125cm/cây Gốc thân to khả năng chống đổ tương đối tốt Khả năng để nhánh của cây chỉ đạt mức trung bình, tỷ lệ bông hữu hiệu 50-55% Tuy nhiên, cây có khả năng chống chịu với một số điều kiện khắc nhiệt của thiên nhiên; khả năng chịu phèn, chua và trũng khá tốt, chịu hạn cuối vụ khá tốt; khả năng kháng bệnh bạc lá ở mức trung bình và có thể bị nhiễm sau đục thân nặng

Bông lúa dài 20-22cm, số hạt chắc trên một bông lúa trung bình khoảng 105-107 hạt Hạt nếp cái hoa vàng tròn, dẹp, nhoe hơn hạt nếp thường một chút Có màu vàng nâu sẫm, nhấm thử thấy ngọt mát lan tỏa đầu lưỡi như sữa,

tỷ lệ chiều rộng và chiều dài khoảng 1,82 và khối lượng 1000 hạt khoảng

25-26 gram Năng suất trung bình của nếp cái khoảng 35-40 tạ/ha năng suất cao

có thể đạt 40-45 tạ/ha

- Cấy lúa: Cấy thẳng hàng với mật độ từ 35 - 40 khóm/m2; số dảnh lúa trên một khóm: từ 3-4 dảnh

Trang 18

- Phân ô phục vụ chăm sóc: Trong quá trình cấy, cứ cấy được 10 hàng lúa phải bỏ cách một đoạn rộng 30cm để tạo các ô rộng 2,5m phục vụ cho quá trình chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và khử lẫn

- Mực nước khi cấy: Phải đảm bảo mực nước từ 4-5 cm để mạ nhanh bén rễ

- Làm cỏ, sục bùn: Khi cây lúa bén rễ hồi xanh tiến hành làm cỏ kết hợp với sục bùn và bón thúc Mục đích để diệt cỏ dại, vùi phân tránh mất đạm, bổ sung ôxy cho rễ, làm đứt rễ già và kích thích ra rễ mới Trong trường

hợp không làm cỏ, sục bùn thì phải tiến hành phun thuốc trừ cỏ

- Bón phân cho lúa (tính trên 1 sào Bắc bộ):

+ Bón lót: 300 - 350kg phân chuồng (hoặc 20 - 25kg phân vi sinh) + 18kg phân superlân + 1,8kg urê

+ Thời kỳ đẻ nhánh (10 – 15 ngày sau khi cấy): Bón thúc lần 1 với định lượng 3kg urê; 2,7kg Kali clorua kết hợp với sục bùn kỹ

+ Thời kỳ đón đòng (40 ngày sau khi cấy): Bón thúc lần cuối với định lượng 2,7kg kali clorua và 1kg urê

- Tưới tiêu:

+ Thời kỳ sau cấy đến thời kỳ đẻ nhãnh hữu hiệu: Đảm bảo mực nước trong ruộng từ 4 – 5 cm

+ Thời kỳ cuối đẻ nhánh (giai đoạn cổ lá trùng nhau): Tháo nước để lộ

mặt ruộng trong 3 – 5 ngày để hạn chế các nhánh vô hiệu

+Thời kỳ làm đòng đến chín sữa: Duy trì mực nước trong ruộng từ 5 –

Trang 19

- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để kịp thời phát hiện sâu bệnh

- Thực hiện phòng trừ sâu bệnh theo nguyên tắc đúng thuốc, đúng thời điểm và đúng liều lượng

- Vai trò của phát triển sản xuất lúa nếp cái hoa vàng

Sản xuất lúa nếp cái hoa vàng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm từ cây lúa nếp cái hoa vàng nói riêng, cây lúa nói chung đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của con người đồng thời góp phần phát triển kinh tế đất nước

Phát triển sản xuất lúa nếp cái hoa vàng sẽ góp phần nâng cao năng suất lúa bình quân, làm tăng tổng sản lượng lương thực Đảm bảo an ninh lương

thực, xóa đói giảm nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn khó khăn

Sản xuất nếp cái hoa vàng dùng để chế biến các loại bánh, xôi dùng trong ngày lễ tết, cúng, giỗ, nó còn mang tính tâm linh của con người và xã

hội Sản xuất lúa nếp cái hoa vàng giúp phát triển sản xuất ngành chăn nuôi

Tạo điều kiện để ngành chăn nuôi phát triển mạnh hơn, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu thực phần của người dân

- Giá trị dinh dưỡng

Gạo nếp cái hoa vàng là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho cơ

thể bởi trong gạo có chứa nhiều tinh bột, giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594 calo Tinh bột có cấu tạo từ amylopectin, có cấu tạo mạch ngang nhiều nhất ở

gạo nếp Nếu hạt có hàm lượng amyloza từ 10-18% thì gạo mền dẻo và từ 25- 30% là gạo cứng

Protein: Các giống lúa Việt Nam có hàm lượng protein chủ yếu trong khoảng 7-8%, các giống lúa nếp có hàm lượng protein nhiều hơn gạo tẻ

Lipip: Chủ yếu ở vỏ gạo, nếu ở gạo xay là 2,02% thì ở gạo xát chỉ còn 0,52%

Trang 20

Vitamin: Trong gạo có chứ một số vitamin nhất là vitamin nhóm B như B1,B2,B3,…

- Giá trị kinh tế

Sản phẩm chính của cây lúa là hàm lượng lương thực, từ gạo có thể nấu cơm, biến thành các món khác như: Bánh đa nem, bánh phở, bánh trưng, phở, rượu, bánh rán…

Sản phẩm phụ của cây lúa:

+ Tấm: Dùng để sản xuất tinh bột, rượu cồn, voka, thuốc chữa bệnh + Cám: Làm thức ăn cho gia súc, ép lấy dầu

+ Trấu: Sản xuất nấu nem làm thức ăn cho gia súc, dùng để độn chuồng làm phân bón, vỏ trấu còn được sử dụng làm chất đốt

+ Rơm rạ: Với thành phần chủ yếu là xenluloza có thể sản xuất thành

giấy, đồ gia dụng như mũ, giầy, dép… ngoài ra rơm còn sử dụng để độn chuồng, làm chất đốt

Gạo là hàng hóa: Hàng năm có khoảng 20 triệu tấn gạo được dùng buôn bán trong và ngoài nước

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa nếp cái hoa vàng

- Giống lúa nếp cái hoa vàng là giống lúa được chọn lọc từ giống lúa

chỉ chiếm phần nghìn trọng lượng phân Thành phần phân chuồng khác nhau

và không ổn định vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Loại gia súc, chất độn chuồng, khối lượng và phương pháp bảo quản

Trang 21

Phân chuồng là một loại phân đa yếu tố, nhưng do tỷ lệ các yếu tố dinh dưỡng có trong phân chuồng thấp, hơn nữa đạm nằm dưới dạng hợp chất hữu

cơ là chính, phải qua phân giải mới phát huy tác dụng, điều kiện ngập nước

của ruộng lúa cũng có ảnh hưởng tới hiệu lực của phân chuồng, ở ruộng ngập nước phân hữu cơ phân giải tương đối chậm

Tập quán chỉ bón phân chuồng cho lúa cổ truyền của nông dân Việt Nam là một kinh nghiệm rất quý cần được kế thừa và phát huy trong quá trình xây lớn trong thâm canh cây lúa cũng như các cây trồng khác, trong đó bón phân chuồng để nâng cao năng suất và chất lượng giống lúa nếp cái hoa vàng là nội dung nghiên cứu rất cần thiết

* Phân đạm

Đạm là một trong những yếu tố dinh dưỡng quan trọng hàng đầu của cây lúa, bón ít đạm năng suất thấp, bón quá nhiều chẳng những lãng phí mà còn tác động xấu tới sinh trưởng phát triển của cây lúa

Đặc điểm dinh dưỡng của cây lúa có tính chất liên tục từ giai đoạn đầu sinh trưởng tới chín, có 2 thời kỳ đặc biệt trong dinh dưỡng đạm của cây lúa

là thời kỳ đẻ nhánh và thời kỳ làm đòng Ở thời kỳ đẻ nhánh, nhất là đẻ nhánh

rộ, cây lúa hút nhiều đạm nhất Thông thường lúa hút 70% lượng đạm cần thiết cho đẻ nhánh, đây là thời kỳ hút đạm có ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất lúa [3]

* Phân lân

Lân có vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ rễ giúp cho cây lúa

có thể hút các chất dinh dưỡng từ đất Thiếu lân ảnh hưởng tới quá trình hình thành và chắc hạt nên năng suất giảm rõ rệt Lân ở trong đất tồn tại dưới dạng các hợp chất hữu cơ và hợp chất khoáng Lân là một loại phân khó tiêu phải

có thời gian dài mới phân hủy hết, ít bị rửa trôi Để đạt năng suất lúa cao theo

Trang 22

[3] cần phải bón kết hợp Lân với Đạm và Kali theo một tỷ lệ nhất định cho từng loại đất thì khi đó mới có hiệu quả kinh tế cao

* Phân kali

Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của cây lúa Ngoài

ra có vai trò trong việc vận chuyển các chất, giúp cho cây cứng, tăng khả năng

chống đổ và chống chịu sâu bệnh Thiếu kali cây thường còi cọc, lá thường bị cháy không còn khả năng quang hợp dẫn đến năng suất thấp và tỷ lệ hạt lép nhiều Phân kali thông thường đều rất dễ tan trong nước, dễ bị rửa trôi như phân đạm nhu cầu Kali của cây lúa: Theo[3], [4] thì nhu cầu Kali của cây lúa kéo dài cho đến tận cuối thời gian sinh trưởng nhưng nhu cầu cao nhất của cây lúa ở 2 thời kỳ: Đẻ nhánh và làm đòng, thiếu Kali vào thời kỳ đẻ nhánh, ảnh hưởng lớn đến năng suất lúa Tuy nhiên lúa hút nhiều Kali nhất vào thời kỳ làm đòng Theo [4] tỷ lệ Kali cây lúa hút nhiều nhất vào thời kỳ sinh trưởng tùy thuộc vào giống lúa: Cấy - đẻ nhánh 20,0 – 21,9 % phân hóa đòng – trỗ 51,8 – 61,9 %, vào chắc – chín 16,2 – 27,7 % Theo [5] chỉ có khoảng 20% số Kali cây hút được chuyển về bông số còn lại duy trì trong các bộ phân khác của cây Bón nhiều phân Kali cũng không gây hại cho [3]

* Một số sâu bệnh chính gây hại, thời điểm phát sinh và cách phòng trừ [5] + Sâu đục thân bướm 2 chấm: Sâu phát sinh gây hại trong suốt thời kỳ sinh trưởng Thời kỳ gây hại nặng nhất vào lứa 5 (tháng 8 - 9) và lứa 6 (tháng

Trang 23

9 - 10) Cách phòng trừ: cày lật gốc rạ phơi ải hoặc làm dầm; phun thuốc hóa học như virtako 40WG, Dupont Prevathon 5SC sau khi bướm rộ 5 – 7 ngày

+ Rầy nâu: Phát triển trong điều kiện khí hậu ấm nóng, độ ẩm cao, mưa

nắng xen kẽ Rầy xâm nhập ngay từ khi mới cấy và hại cả trên mạ Cao điểm

rầy gây hại nặng vào giai đoạn lúa trỗ xong, ngậm sữa và bắt bầu chín Cách phòng trừ: cấy dày vừa phải, bón phân cân đối Khi mật độ rày từ 18 – 27 con/khóm dùng các loại thuốc Bassa 50 EC, Trebon 20ND rạch hàng lúa để phun Dùng Actara 25WG không cần rạch hàng nhưng phải phun t ập trung vào gốc lúa

+ Bệnh đạo ôn: Bệnh hại trên lá, đốt thân, cổ bông, gié và hạt Thường phát sinh trong điều kiện thuận lợi, như: thời tiết âm u, ẩm ướt, có sương, ruộng bón nhiều đạm Phòng trừ: bón phân cân đối Khi phát hiện có bệnh không nên bón đạm, giữ nước xăm xắp, vơ lá bệnh đem đốt Phun thuốc New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2%, Fujione 40EC, Beam75WP, Filia 525 SE

+ Bệnh khô vằn: Bệnh phát triển thuận lợi trong điều kiện thời tiết nóng

ẩm, ruộng lúa cấy dày, rậm rạp, bón đạm lai rai Phòng trừ: cấy dày vừa phải, bón phân cân đối, phân chuồng phải được ủ kỹ Khi lúa bị bệnh phải dọn sạch tàn dư trên ruộng kết hợp phun thuốc trừ bệnh như Validacin 3SL, 5L, 5SP, Vacocin 3SL; Anlincin 5WP

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa nếp cái hoa vàng

- Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một đơn vị diện tích

Năng suất = Sản lượng thu hoạch / Diện tích gieo trồng

- Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất

và dịch vụ do lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sáng tạo ra trong một thời

kì nhất định, thường là một vụ hoặc một năm

GO = ∑𝑛𝑖=1𝑄𝑖 𝑥 𝑃𝑖

Trang 24

Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm loại i

Pi là đơn giá sản phẩm loại i

Ý nghĩa:

- Làm căn cứ để đánh giá kết quả sản xuất của ngành nông nghiệp

- Là cơ sở để tính toán một số chỉ tiêu quan trọng khác như giá trị gia tăng, năng suất lao động

- Chi phí trung gian (IC) ngành nông nghiệp là toàn bộ chi phí vật chất

và dịch vụ thực tế chi ra của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, săn bắn và thuần dưỡng thú, dịch vụ nông nghiệp của tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn

Ý nghĩa: Chi phí trung gian nghành nông nghiệp làm cơ sở để tính toán giá trị gia tăng, từ đó đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp

- Giá trị tăng thêm (VA): Là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp chính là chênh lệch giá trị sản xuất và chi phí trung gian ngành nông nghiệp

Ý nghĩa:

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện kết quả sản xuất ngành nông nghiệp Nó cũng đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp (tốc độ phát triển hay tốc độ tăng trưởng GDP)

+ Giá trị tăng thêm của ngành nông nghiệp thể hiện vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp dùng tính toán các chỉ tiêu

thống kê quan trọng khác: Như năng suất lao động, thu nhập hỗn hợp (MI),

lợi nhuận (Pr)…

VA = GO - IC

Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất

IC là chi phí trung gian

Trang 25

- Giá trị sản xuất trên một đơn vị chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất

- Giá trị gia tăng trên một đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất lúa nếp cái hoa vàng ở Việt Nam

- Xã Tam Hưng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

Nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong gieo trồng, bón phân, điều tiết nước…, nông dân xã Tam Hưng đã thực hiện dựng thành công mô hình trồng

nếp cái hoa vàng năng suất cao Vốn là giống nếp từ thời cha ông để lại, năm

2012, xã Tam Hưng tiến hành trồng nếp cái hoa vàng trên diện tích 50ha Đây

là chương trình thực hiện theo hệ thống thâm canh lúa cải tiến SRI, gồm: cải

tiến một số khâu trong canh tác, thâm canh, giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng thóc gạo và hiệu quả kinh tế nhằm xây dựng nền nông nghiệp xanh, sạch và phát triển bền vững Vụ thu đông, xã đưa giống nếp cái hoa vàng vào triển khai trên 50ha/730ha gieo cấy lúa của xã, năng suất đạt 1,7-1,8 tạ/sào, cao hơn so với các giống lúa trước đây

Năm 2013, Hợp tác xã nông nghiệp Tam Hưng phối hợp cùng Trạm

Bảo vệ thực vật, Phòng Kinh tế, Trạm Khuyến nông huyện Thanh Oai mở 3

lớp huấn luyện cho các hộ nông dân về cách trồng lúa nếp cái hoa vàng và tổ

chức mô hình thâm canh trên 100ha cấy giống lúa này tại thôn Song Khê

Được sự hướng dẫn của cán bộ nông nghiệp huyện, nông dân thôn Song Khê hưởng ứng nhiệt tình, áp dụng kỹ thuật mới vào gieo trồng như: gieo mạ thưa 10kg/ sào để cấy cho 2,5-3 mẫu lúa, tiến hành cấy mạ non dưới 4

lá, nhổ mạ không đập, cấy nông tay, mật độ cấy 16 khóm/m2 (1 dảnh/khóm),

Trang 26

làm rãnh thoát nước quanh ruộng và chia luống rộng 2m, rãnh rộng 25cm nhằm điều tiết nước thuận lợi; thực hiện giữ đủ nước 2-3cm từ khi cấy đến sau bón thúc lần 1 từ 3-4 ngày; tiếp tục giữ đủ nước 3-5cm từ khi lúa đứng cái đến chín sáp, sau đó rút kiệt nước đến cuối vụ Nhờ vậy, vụ mùa 2013, năng suất lúa nếp cái hoa vàng trên địa bàn thôn Song Khê đạt 1,8-2 tạ/sào (1sào Bắc Bộ = 360m2), mỗi sào cho lãi từ 2- 2,7 triệu đồng [1]

- Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Người Đông Triều rất tự hào về những sản vật riêng có của địa phươngmình là rươi cầu Cầm và gạo nếp cái hoa vàng Để mở rộng thị trường

và nâng cao sức cạnh tranh cho đặc sản này, ngành chức năng và huyện Đông Triều đã xây dựng thương hiệu Nếp cái hoa vàng Đông Triều Thế nhưng, trong khi thương hiệu này chưa được định hình ngay từ mặt hình thức thì đã vướng không ít gian nan, trắc trở

Đầu tháng 11/2012, bão số 8 đi qua đã để lại trên những cánh đồng của huyện Đông Triều từng thảm lúa đổ rạp xuống mặt đất, trong đó có hàng trăm héc ta lúa nếp cái hoa vàng gần đến kỳ thu hoạch Trên cánh đồng thôn Yên Khánh, xã Yên Đức - cái “rốn” của nếp cái hoa vàng thơm ngon, người dân

nỗ lực “cứu” lúa trong nỗi xót xa Người thì lội ruộng dựng những khóm lúa

nếp lên buộc lại thành từng túm, người thì rẽ bờ, tháo nước cho lúa đỡ nảy mầm Nhiều hộ dân khác thì tập trung gặt những thửa ruộng mà đầu bông lúa

đã ngả chút sắc vàng để vớt vát công sức một nắng hai sương Nếu như lúa không bị đổ thì ước tính năng suất sẽ đạt khoảng 130-150kg/sào Nhưng do

gặt non nên ước chừng chỉ còn được 60-70kg/sào

Vụ mùa này, toàn huyện gieo cấy hơn 457 ha nếp cái hoa vàng Nếu như không gặp thiên tai, bão gió thì dự kiến năng suất sẽ đạt bình quân 145-

150 kg/sào, cung cấp một sản lượng lớn gạo nếp cái hoa vàng cho thị trường

và tạo thuận lợi cho việc xây dựng thương hiệu nếp cái hoa vàng của địa

Trang 27

phương Tuy nhiên, trong khi còn phải hơn 1 tuần nữa lúa mới được thu hoạch thì xảy ra bão số 8 làm đổ toàn bộ diện tích lúa nếp này Lúa đang vào

độ chín bị đổ, ngâm nước sẽ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất Một số diện tích

đã được bà con gặt chạy nhưng do lúa đã bị đổ gãy, ngập nước nên năng suất,

chất lượng sẽ giảm, ảnh hưởng không nhỏ tới việc xây dựng thương hiệu Không chỉ bị ảnh hưởng to lớn về năng suất, chất lượng mà người dân cấy nếp cái hoa vàng ở Đông Triều còn không khỏi băn khoăn về việc duy trì, bảo

vệ và cách chọn tạo giống đối với giống lúa này Giống lúa nếp cái hoa vàng

bắt đầu được gieo cấy tại địa phương từ những năm 1960 của thế kỷ trước và

do điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và tập quán canh tác của bà con nông dân tại địa phương nên nếp cái hoa vàng Yên Đức đặc biệt thơm, ngon Tuy nhiên, do việc gieo cấy xen kẽ với các giống lúa khác và cách giữ giống truyền thống của bà con nông dân từ nhiều năm nay nên giống lúa này mặc dù thơm ngon nhưng đang có xu hướng thoái hoá Hiện nay, việc tiêu thụ sản phẩm

nếp cái hoa vàng cực kỳ khó khăn, bên cạnh việc tư thương trà trộn lúa nếp của các địa phương khác vào bán ra thị trường còn có nguyên nhân từ chất lượng

giống, chất lượng gạo nếp cái hoa vàng ngày một giảm Hiện người dân địa phương chọn giống theo cách truyền thống là nhặt những bông lúa tốt, hạt lúa

chắc, mảy theo phương pháp thủ công để làm giống cho vụ sau

Để xây dựng thương hiệu cho sản phẩm lúa nếp này, ngày 8/7/2012,

Hiệp hội Sản xuất và Kinh doanh nếp cái hoa vàng Đông Triều được thành

lập và việc xây dựng thương hiệu sản phẩm được Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hệ thống nông nghiệp (Viện Khoa học và Nông nghiệp Việt Nam)

tư vấn Dự án xây dựng thương hiệu sản phẩm nếp cái hoa vàng Đông Triều bao gồm các nội dung, phần việc: Quy hoạch vùng sản xuất, xây dựng nhãn

hiệu tập thể, phát triển thị trường, tăng cường năng lực cho người sản xuất và tác nhân thị trường, theo dõi đánh giá tổng kết dự án Mục tiêu của dự án

Trang 28

nhằm xây dựng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm nếp cái hoa vàng, duy trì uy tín của sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế, tăng thu nhập và góp phần xoá đói

giảm nghèo cho người dân [2]

- Huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

Nam Định là vùng trồng lúa nổi tiếng vùng đồng bằng sông Hồng với nhiều giống lúa đặc sản như nếp cái hoa vàng, tám xoan, tám ấp bẹ, dự hương…

Tuy nhiên, diện tích cấy lúa đặc sản ở các địa phương trong tỉnh hiện

đã giảm đáng kể Để khôi phục và phát triển các vùng lúa đặc sản, cần có bước đi cụ thể trong việc xây dựng thương hiệu các loại gạo đặc sản trên thị trường, tổ chức các vùng sản xuất tập trung tạo điều kiện để có lượng lúa hàng hóa lớn đáp ứng các yêu cầu thị trường; trong đó có việc xây dựng các cánh đồng mẫu lớn lúa đặc sản áp dụng đúng theo quy trình sản xuất sinh học

Nhằm bảo vệ và phát triển giống lúa nếp cái hoa vàng tại địa phương, từng bước hình thành vùng nguyên liệu mang tính hàng hóa, vụ mùa năm 2013,

Thị trấn Cát Thành đã tổ chức triển khai xây dựng cánh đồng mẫu lớn lúa nếp cái hoa vàng tại xã Nam Mỹ (Nam Trực) Hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn lúa đặc sản này đang được bà con nông dân địa phương đồng thuận cùng các nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và chính quyền địa phương thực hiện

Từ xưa, giống lúa nếp cái hoa vàng đã được trồng ở đồng đất Cát Thành Sở dĩ được gọi là nếp cái hoa vàng do khi lúa trổ đòng, phấn hoa có màu vàng chứ không trắng như các giống lúa khác Chất lượng gạo nếp cái hoa vàng Cát Thành ngon đứng đầu các loại lúa nếp, hạt gạo đầy tròn, không

vỡ, có mùi thơm, khi nấu chín hạt cơm trong và ráo, ăn mềm, dẻo nhưng không nát, vừa thơm lại đậm đà Gạo nếp cái hoa vàng còn được dùng làm nguyên liệu để gói bánh chưng, nấu rượu… Vì thế, gạo nếp cái hoa vàng được người tiêu dùng xa gần biết tiếng, các đại lý trong và ngoài tỉnh tự tìm về mua Để tăng năng suất, nông dân Cát Thành đã nghiên cứu, đúc kết kinh

Trang 29

nghiệm tìm ra quy trình thâm canh cây lúa nếp cái hoa vàng trong vụ mùa với năng suất bình quân đạt 140-150 kg/sào, thậm chí có thể đạt 160 kg/sào Tuy

giống lúa nếp cái hoa vàng có thời gian sinh trưởng dài, nhưng cây lại có khả năng chống chịu với sâu, bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt Với giá bán

từ 16-17 nghìn đồng/kg, giá thóc nếp cái hoa vàng Cát Thành gấp 2-2,5 lần so

với giá thóc tẻ thường, thời điểm giáp Tết Nguyên đán giá còn có thể cao hơn nữa Vì thế nếp cái hoa vàng được nông dân Cát Thành cấy lúa hàng hóa, tập trung nhiều trong vụ mùa

Ở Cát Thành đã hình thành các đại lý thu mua, xay xát gạo Những năm

gần đây, diện tích cấy lúa nếp cái hoa vàng ở Cát Thành đang dần được mở rộng qua mỗi vụ Đến vụ mùa năm 2013, diện tích cấy lúa nếp cái hoa vàng đạt 250 ha, chiếm 50% tổng diện tích gieo cấy của thị trấn Đặc biệt, trong vụ mùa này, HTXDVNN Trực Cát xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn lúa nếp cái hoa vàng với diện tích 30 ha, tại 2 đội sản xuất Bắc Hồng và Sơn Ký với

100 hộ dân tham gia Toàn bộ diện tích mạ được gieo và cấy cùng thời điểm ngày 8/7, đồng thời áp dụng các biện pháp thâm canh lúa cải tiến Việc chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh đều được tiến hành đồng loạt Khi phát hiện sâu bệnh, HTX thông báo trên hệ thống truyền thanh lịch phòng trừ là người dân thực

hiện phun trừ ngay và tập trung, bảo đảm đúng theo quy trình hướng dẫn nên hiệu quả phòng trừ cao Do được gieo cấy một giống lúa, cùng thời điểm nên

hiện nay lúa phát triển tốt và đều hơn so với những cánh đồng khác [1]

2.2.2 Tình hình s ản xuất và tiêu thụ lúa nếp trên địa bàn huyện Xín Mần

Xín Mần là Huyện có nền kinh tế - xã hội đang phát triển, toàn huyện

có 18 xã, thị trấn Trong huyện rất nhiều giống lúa lai, lúa chất lượng cao được gieo cấy Trong mấy năm gần đây huyện Xín Mần rất chú trọng đến năng suất, chất lượng thóc lúa nếp Mỗi năm diện tích cấy lúa nếp chất lượng

Trang 30

cao được mở rộng Kỹ thuật mới được đưa vào toàn huyện mở rộng thêm vùng trồng lúa chất lượng cao

B ảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa nếp của huyện Xín Mần

t ừ năm 2015 - 2017

Ch ỉ tiêu

Năm

Di ện tích (ha)

Năng suất (t ạ/ha)

Qua bảng số liệu trên ta thấy diện tích trồng lúa của huyện Xín Mần đang có chiều hướng giảm dần nguyên nhân là do huyện đang có chủ trương xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, bệnh viện, nhà ở… đất để xây dựng các cơ sở

hạ tầng trên cũng lấy ra từ đất nông nghiệp, vì vậy diện tích đất nông nghiệp

bị giảm đi Tuy diện tích trồng lúa đã giảm nhưng năng suất lúa nếp tăng lên kéo theo sản lượng cũng tăng lên qua các năm nguyên nhân tăng là do cơ chế chính sách chung của nhà nước thông qua các chương trình chuyển giao khoa học kỹ thuật về cơ cấu giống, chính sách hỗ trợ, trợ cước giá cho giống và các

loại vật tư nông nghiệp của huyện, đặc biệt là kỹ thuật về gieo cấy lúa theo hướng cải tiến SRI và tuyên truyền tập huấn về chăm sóc và phòng trừ sâu

bệnh hại trên lúa Nhìn chung năng suất lúa có chiều hướng tăng lên, năm

2016 là 62,3 tạ/ha thì đến năm 2017 là 63,1 tạ/ha

Trang 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế lúa nếp cái hoa vàng của các hộ nông dân và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả cũng như hiệu quả sản

xuất của một số hộ nông dân ở địa bàn xã Quảng Nguyên Cụ thể sẽ điều tra,

khảo sát các hộ nông dân sản xuất lúa nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã

3.1.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu tại 3 thôn: Quảng Hạ, Vinh Tiến, Quang Vinh đang canh tác giống lúa nếp cái hoa vàng để đạt được kết quả điều tra mang tính khách quan và chính xác nhất

Thời gian tiến hành thực tập 8/2018 - 12/2018 Số liệu thu thập từ năm

2015 - 2017

3.2 N ội dung nghiên cứu

Tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên và xã hội của xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Phân tích hiệu quả kinh tế của giống lúa nếp cái hoa vàng

Phân tích thuận lợi, khó khăn trong phát triển giống lúa nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Một số phương hướng và biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế của lúa nếp cái tại địa phương

Trang 32

3.3 Câu h ỏi nghiên cứu

Hiện nay kinh tế nông nghiệp tại xã Quảng Nguyên đang phát triển theo hướng nào?

Người dân gieo trồng giống lúa nếp cái hoa vàng đạt được hiệu quả như nào trong năm 2017? Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản

xuất giống lúa nến cái hoa vàng ?

Khó khăn của bà con khi sản xuất giống lúa này gặp phải là gì? Có thể đưa ra những giải pháp nào để khắc phục? và giải pháp nào là tốt nhất?

3.4 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.1 Thông tin th ứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu gián tiếp liên quan đến: Diện tích gieo

trồng, sản lượng, giá cả, công tác khuyến nông, sự áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật… tại Uỷ ban nhân dân xã Quảng Nguyên, thông tin được thông qua

một số sổ sách, báo, internet có liên quan

3.4.2 Thông tin sơ cấp

* Chọn mẫu điều tra

Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích đất trồng lúa nếp cái hoa vàng, cách tổ chức sản xuất, xu hướng và tiềm năng về nâng cao hiệu quả kinh tế

giống nếp cái hoa vàng ở các thôn trong xã Quảng Nguyên Tôi đã chọn 50 mẫu tại 3 thôn trồng nhiều nhất là thôn Quảng Hạ, Quang Vinh và Vinh Tiến

bởi theo điều tra tôi thấy đây là 3 thôn trọng điểm của xã vì có diện tích lớn gieo trồng giống lúa nếp cái hoa vàng

* Điều tra và phỏng vấn trực tiếp người dân

Tôi đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp 50 chủ hộ trong 3 thôn: Quảng Hạ, Vinh Tiến và Quang Vinh bằng bảng hỏi đã in sẵn Mỗi phiếu tương ứng với thông tin từ một hộ dân, phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi liên quan Ngoài ra,

Trang 33

tôi còn tiến hành phỏng vấn trực tiếp người dân, trong đó có cả phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn người cung cấp thông tin chính (cán bộ xã, trưởng thôn)

3.5 Phương pháp xử lí số liệu

Sau khi thu thập thông tin, sử dụng phần mềm Excel để tính toán KQ, HQSX lúa nếp cái hoa vàng

Trang 34

- Phía Đông giáp xã Tiên Nguyên, huyện Quang Bình - Hà Giang

- Phía Tây giáp xã Nấm Dẩn, Chế Là, huyện Xín Mần - Hà Giang

- Phía Nam giáp xã Khuân Lùng, Nà Chi huyện Xín Mần - Hà Giang

- Phía Bắc giáp xã Thu Tà, huyện Xín Mần, xã Hồ Thầu, huyện Su Phì,

tỉnh Hà Giang

4.1.1.2 Địa hình

Quảng Nguyên có địa hình hết sức khó khăn, 95% diện tích tự nhiên là đồi núi Độ cao từ 800m đến 2.000m, hệ thống sông suối tương đối đa dạng, nhiều lạch suối nhỏ chảy hợp thành con sông Nậm Ly

Mang đầy đủ đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng trung du phía Bắc với hai mùa rõ rệt Mùa mưa nóng ẩm mưa nhiều từ tháng 5 dương

lịch đến tháng 9 Mùa khô kéo dài từ tháng 10 dương lịch đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 240C, nhiệt độ thấp nhất là 50C, nhiệt độ cao nhất lên đến 37,50C Lượng mưa trung bình từ 1.310mm – 1.540mm Lượng mưa tập trung vào tháng 7, tháng 8, tháng 9 dương lịch, thường gây lũ lụt vào tháng 7 và có lượng mưa nhỏ nhất vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2 Lượng mưa phân bố không đều cũng ảnh hưởng khó khăn tới phát triển kinh tế xã

hội Độ ẩm không khí trung bình từ 80% - 83%

Trang 35

4.1.1.4 Tình hình s ử dụng đất đai của địa phương

B ảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Quảng Nguyên 2015 - 2017

Theo số liệu thống kê điều tra đất tự nhiên của xã Quảng nguyên có

tổng diện tích là 10.037,81 ha, cơ cấu cụ thể đất đai của xã được trình bày qua

bảng 4.1

- Nhóm đất nông nghiệp Bình quân sử dụng trong 3 năm 7.237,3 ha, so sánh giữa 3 năm ta thấy đất nông nghiệp năm sau cao hơn so với năm trước cụ

thể năm 2016 cao hơn so với năm 2015 là 1,77%, năm 2017 cao hơn năm 2016

là 1,49% Chủ yếu là đất trồng lúa và cây hằng năm còn lại là đất lâm nghiệp

Trang 36

- Nhóm đất phi nông nghiệp Bình quân sử dụng trong 3 năm 1.747,1

ha Đất phi nông nghiệp so sánh giữa năm sau và năm trước ta thấy có sự tăng lên cụ thể trong năm vừa qua năm 2017 cao hơn so với năm 2016 là 2,59% Trong đó chủ yếu là đất chuyên dùng chiếm 15,9%

- Nhóm đất chưa sử dụng Bình quân chưa sử dụng trong 3 năm 1.053,5 ha

4.1.1.5 Đặc điểm văn hóa – xã hội của xã Quảng Nguyên

- Dân tộc – tôn giáo: Xã Quảng Nguyên có 8 dân tộc anh em cùng sinh

sống trên địa bàn gồm dân tộc Kinh chiếm 0,86%, dân tộc Tày chiếm 10,4%, dân tộc Nùng chiếm 31,3%, dân tộc Dao chiếm 46,6%, dân tộc Mông chiếm 10%, dân tộc Hoa chiếm 0,2%, dân tộc La Chí chiếm 0,6%, dân tộc Ngạn chiếm 0,1%

- Văn hóa – giáo dục: Công tác giáo dục được UBND xã chỉ đạo thực

hiện tốt công tác giáo dục, đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy

và học, duy trì sĩ số học sinh trong độ tuổi đến trường đạt tỷ lệ Theo thống kê

xã có 3 trường: Trường THCS, Trường tiểu học, Trường mầm non

+ Trường mầm non có 432 cháu, đội ngũ giáo viên đào tạo cơ bản, các cháu được trông cả ngày ăn uống đầy đủ có thời gian quy định

+ Trường tiểu học có 37 lớp với 617 học sinh, số giáo viên là 48 giáo viên, đã đào tạo qua đại học là 21, còn lại là hệ cao đẳng và trung cấp

+ Trường THCS có 11 lớp với 312 học sinh, đội ngũ giáo viên đào tạo đại học là 19, còn hệ cao đẳng là 12

-Y tế: Xã có 01 trạm y tế xã với 05 cán bộ y tế Từng bước xây dựng bộ tiêu chí Quốc gia về y tế, và các chương trình mục tiêu giai đoạn 2011 – 2020 Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, cấp phát thuốc BHYT cho nhân dân đúng theo quy định Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực

phẩm, trong năm không có trường hợp ngộ độc xay ra

Trang 37

4.1.1.6 Tình hình phát tri ển kinh tế của địa phương

B ảng 4.2 Tình hình kinh tế của xã Quảng Nguyên giai đoạn 2015 - 2017

STT Ch ỉ tiêu

GTSX (tri ệu đồng

c ấu (%)

GTSX (tri ệu đồng

c ấu (%)

GTSX (tri ệu đồng

c ấu (%)

1 Nông nghiệp 42.486 79,9 45.483 79,6 49.719 79,2

2 Công nghiệp-XD 4.051 7,6 4.409 7,7 5.031 8,0

3 Thương mại-DV 6.652 12,5 7.220 12,7 8.026 12,8

T ổng Cộng 53.189 100 57.112 100 62.776 100

Qua bảng 4.2 tình hình thu nhập của xã giai đoạn 2015 - 2017 giá trị

sản xuất thu từ nông nghiệp chiếm hơn 79% tổng thu nhập, công nghiệp xây dựng chiếm 8% tổng thu nhập, thương mại dịch vụ chiếm gần 13% tổng thu

nhập Điều đó cho ta thấy tình hình kinh tế của xã nguồn thu nhập chủ yếu từ

sản xuất nông nghiệp Việc phát triển của xã vấn chưa thực sự hợp lý, chủ yếu

là sản xuất nông nghiệp còn thương mại – dịch vụ, công nghiệp – xây dựng chiếm hơn 20% Qua tỷ lệ tình hình thu nhập của xã ta thấy chính quyền địa phương cần có những định hướng cụ thể để phát triển sản xuất theo hướng thị trường hóa để có thể kéo theo nghành công nghiệp và thương mại phát triển

và cơ cấu cho hợp lý

Ngày đăng: 12/06/2021, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm