1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phan ung oxi hoa khu tiet2hoi giang thanh pho

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 49,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh - Ôn tập lại phần kiến thức của tiết trước các định nghĩa chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa và phản ứng oxi hóa - khử và phần kiến thức xác định số oxi hó[r]

Trang 1

Ng y à soạn 15-11-2012 Ngày dạy 28-11-2012 Lớp dạy: 10A5 - N1- THPT Thái Phiên.

I. MỤC TIÊU BÀI DẠY

1 Kiến thức

a Học sinh biết:

- Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron

- Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa - khử trong thực tiễn

b Học sinh hiểu:

- Nguyên tắc của phương pháp thăng bằng electron

c Học sinh vận dụng:

- Lập phương trình hóa học của một số phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron

2.Kĩ năng

- Củng cố các kĩ năng xác định số oxi hóa; xác định chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể; xác định phản ứng oxi hóa - khử

- Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá ( theo phương pháp thăng bằng electron)

- Tư duy và phản xạ nhanh trong các câu hỏi của phần trò chơi

3 Tình cảm, thái độ

- Thông qua việc tự mình lập phương trình hóa học của một số phản ứng theo từng bước, học sinh sẽ rèn được tính cẩn thận (vì học sinh biết sai một bước thì sẽ dẫn đến kết quả sai)

- Việc nắm vững kiến thức bài học sẽ khiến học sinh hứng thú hơn với bộ môn hoá học từ đó có ý thức học tập tích cực

- Qua phần ý nghĩa của phản ứng oxi hóa - khử, học sinh biết liên hệ giữa kiến thức của bài học với thực tiễn đời sống và sản xuất

II TRỌNG TÂM

- Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Giáo án word, giáo án power point trình chiếu và phiếu học tập như sau:

PHIẾU HỌC TẬP

SƠ ĐỒ TÓM TẮT KIẾN THỨC TIẾT 1

Trang 2

PHẦN TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA BÀI CŨ Hãy chọn đáp án đúng nhất trong những câu hỏi sau

Câu 1 Số oxi hóa của Nitơ trong các chất sau: N2, NO, NO2, HNO3, Cu(NO3)2 lần lượt là:

A 0; +2; +4; +5; +5 B +2; 0; +4; +5; +5

C 0; +2; +4; +5; +4 D 0; +4; +2; +5; +5

Câu 2 Cho phản ứng sau: SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr

Vai trò của SO2 trong phản ứng là:

C Chất bị oxi hóa D Cả B và C đều đúng

Câu 3 Cho phản ứng sau: 2HNO3 + 3H2S → 3S+ 2NO +4H2O

Vai trò của HNO3 trong phản ứng là:

C Cả A và B đều đúng D Chất khử

Câu 4 Cho phản ứng: 3Mg + 4H2SO4 → 3MgSO4 + S+ 4H2O

Hãy chọn đáp án đúng:

A → + 2e; là quá trình oxi hóa

B +6e → ; là quá trình khử

C → + 2e; là quá trình khử

D Cả A và B đều đúng

Câu 5 Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?

A.CaO + CO2 → CaCO3 B 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

C NaOH + HCl → NaCl + H2O D Cu(OH)2 → CuO + H2O

PHẦN BÀI TẬP ÁP DỤNG

Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp

thăng bằng electron.

a) H2 S + O2 → SO2 + H2O

b) Fe2O3 + CO → Fe + CO2

Trang 3

2 Học sinh

- Ôn tập lại phần kiến thức của tiết trước (các định nghĩa chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa và phản ứng oxi hóa - khử) và phần kiến thức xác định số oxi hóa

- Chuẩn bị phần bài mới: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử; ý

nghĩa của phản ứng oxi hóa - khử

IV NỘI DUNG BÀI

- Ổn định lớp

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

Giáo viên: Chiếu câu hỏi lên màn hình

Nêu các định nghĩa chất khử, chất oxi hóa,

sự oxi hóa, sự khử, phản ứng oxi hóa - khử?

Học sinh: Trả lời các định nghĩa như sách

giáo khoa

Các định nghĩa:

- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng

- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận

Trang 5

Hoạt động 5:Củng cố

Trò chơi ô chữ:

Hàng ngang 1: (10 chữ cái) Vai trò của Oxi trong phản ứng: C + O2  CO2 ?

Hàng ngang 2: (3 chữ cái) Chất khử trong phản ứng: 2Fe + 3Cl2  2FeCl3

Hàng ngang 3: (3 chữ cái) Số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng:

Cu + HNO3  Cu(NO3)2 + NO + H2O?

Hàng ngang 4: (4 chữ cái) Cho phản ứng: CuO + NH3  ? + N2 + H2O

Tên gọi của chất trong dấu “?” là gì?

Hàng ngang 5: (3 chữ cái) Trong phản ứng :Fe2O3 + CO  Fe + CO2

Tổng hệ số nguyên tối giản của Fe2O3 và CO là:

Hàng ngang 6: (9 chữ cái) Vai trò của H2SO4 trong phản ứng:

3SO2 + K2Cr2O7 + H2SO4  K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O ? Hàng ngang 7: (8 chữ cái) Điền vào dấu “ ” sau: Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa

học trong đó có sự chuyển giữa các chất phản ứng

Chìa khóa: Có 17 chữ cái, liên quan đến bài học, chữ cái màu đỏ trên các hàng ngang là

một số gợi ý (đây là một số chữ cái có trong phần “chìa khóa”)

Hoạt động 6:Dặn dò và bài tập về nhà

- Ôn lại các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp

thăng bằng electron

- Làm bài 6,7 - Sách giáo khoa (trang 103, 104)

- Làm bài 4.13 trang 31 và 4.19, 4.20 trang 32 ( Sách bài tập hóa học 10- Nâng cao)

Chìa khóa:

THĂNG BẰNG ELECTRON

N O R T C E L E

H

G N Ồ Đ

I A

Trang 6

- Tham khảo phần tư liệu: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp tăng - giảm số oxi hóa

Ngày đăng: 12/06/2021, 18:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w