- Uống thuốc tẩy giun theo định kì 6 tháng 1 lần *Cấu tạo ngoài của tôm sông -Vỏ: Gồm lớp ki tin có ngấm can xi nên cứng để bảo vệ và làm chổ bám cho các cơ bên trong bộ xương ngoài 2 D[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS KHƯƠNG ĐÌNH ĐỀ THI HỌC KỲ I - SINH HỌC 7
Năm học 2019-2020 Thời gian 45 phút
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm):
Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng ở mỗi câu sau:
Câu 1 Trùng biến hình sinh sản bằng cách
Câu 2 Động vật nguyên sinh gây bệnh cho người là
Câu 3 Thủy tức di chuyển theo hình thức
A co duỗi tua miệng và lộn đầu đuôi B kiểu lộn đầu và kiểu sâu đo
C kiểu sâu đo và tua miệng D bơi bằng tua và co dãn thân Câu 4 Thủy tức hô hấp
C bằng toàn bộ bề mặt cơ thể D bằng cả ba hình thức
Câu 5 Sán lá gan thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể qua
Câu 6 Sán dây lây nhiễm bệnh cho người qua
Câu 7 Ấu trùng sán lá gan có mắt và lông bơi ở giai đoạn
Câu 8 Vỏ cuticun và lớp cơ ở giun tròn đóng vai trò
C bài tiết sản phẩm D hô hấp, trao đổi chất
Câu 9 Giun đất lưỡng tính nhưng thụ tinh theo hình thức
Câu 10 Vai trò lớp vỏ đá vôi của thân mềm là
C liên hệ với môi trường ngoài D che chở, bảo vệ cơ thể
Câu 11 Cơ quan trao đổi khí ở trai sông
Câu 12 Ấu trùng loài thân mềm có tập tính kí sinh ngoài ở cá là
Trang 2Câu 13 Mực tự vệ bằng cách
Câu 14 Phủ ngoài cơ thể chân khớp là
Câu 15 Các giai đoạn thuộc kiểu biến thái hoàn toàn
C trứng - ấu trùng – trưởng thành D trứng - ấu trùng – nhộng – trưởng thành Câu 16 Cơ thể giáp xác (hay tôm sông) gồm các phần
II TỰ LUẬN (6 điểm):
Câu 1 (3 điểm): a Hãy trình bày vòng đời của giun đũa?
b Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
Câu 2 (3 điểm): Nêu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của của ngành chân khớp?
Hết
(Lưu ý: học sinh không làm bài vào đề thi!)
Trang 3TRƯỜNG THCS KHƯƠNG ĐÌNH ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HỌC KỲ I
MÔN: SINH HỌC LỚP 7
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN( 4 điểm):
Chọn mỗi đáp án đúng 0,25 điểm:
II TỰ LUẬN (6 điểm):
1
3điểm
*Vòng đời của giun đũa:
- Trứng giun theo phân ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí, phát triển
thành dạng ấu trùng trong trứng
- Người ăn phải trứng giun( qua rau sống, quả tươi…), đến ruột
non, ấu trùng chui ra, vào máu, đi qua gan, tim, phổi, rồi về lại ruột
non lần thứ hai mới chính thức kí sinh ở đó
* Các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người
- Ăn uống hợp vệ sinh, không ăn rau sống, không uống nước lã
- Rửa tay kĩ trước khi ăn, dùng lồng bàn, trừ ruồi, nhặng.Kết hợp
vệ sinh nơi công cộng
- Uống thuốc tẩy giun theo định kì (6 tháng 1 lần)
0.75đ 0.75đ
0,5đ 0.5đ 0.5đ
2
3điểm
* Đặc điểm chung của ngành chân khớp:
- Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ
- Các chân phân đốt, khớp động
- Qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể
* Vai trò hực tiễn của ngành chân khớp:
- Lợi ích:
+ Chữa bệnh: ong mật
+ Làm thực phẩm: Tôm, cua đồng
+ Thụ phấn cho cây trồng: ong mật, bướm
- Tác hại:
+ Hại cây trồng: ong mắt đỏ, bướm cải
+ Hại đồ gỗ trong nhà: mọt ẩm
+ Truyền lan nhiều bệnh nguy hiểm: muỗi, ruồi
1,0đ
1,0đ
1,0đ
Khương Đình,ngày tháng năm
Tổ trưởng chuyên môn
( Kí, ghi rõ họ tên)
Nhóm trưởng chuyên môn ( Kí, ghi rõ họ tên)
Người ra đề ( Kí, ghi rõ họ tên)
Trang 4TRƯỜNG THCS KHƯƠNG ĐÌNH ĐỀ THI HỌC KỲ I - SINH HỌC 7
Năm học 2019-2020 Thời gian 45 phút
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN( 4 điểm):
Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng ở mỗi câu sau:
Câu 1 Các giai đoạn thuộc kiểu biến thái hoàn toàn
C trứng - ấu trùng – nhộng – trưởng thành D trứng - ấu trùng – trưởng thành Câu 2 Cơ thể giáp xác (hay tôm sông) gồm các phần
Câu 3 Trùng biến hình sinh sản bằng cách
Câu 4 Động vật nguyên sinh gây bệnh cho người là
Câu 5 Thủy tức di chuyển theo hình thức
A kiểu lộn đầu và kiểu sâu đo B co duỗi tua miệng và lộn đầu đuôi
C kiểu sâu đo và tua miệng D bơi bằng tua và co dãn thân
Câu 6 Thủy tức hô hấp
A bằng toàn bộ bề mặt cơ thể B bằng mang
Câu 7 Sán lá gan thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể qua
A cơ quan bài tiết B lỗ hậu môn
Câu 8 Sán dây lây nhiễm bệnh cho người qua
Câu 9 Mực tự vệ bằng cách
Câu 10 Phủ ngoài cơ thể chân khớp là
Câu 11 Ấu trùng sán lá gan có mắt và lông bơi ở giai đoạn
Câu 12 Vỏ cuticun và lớp cơ ở giun tròn đóng vai trò
Câu 13 Cơ quan trao đổi khí ở trai sông
Trang 5C phổi D cả A, B và C.
Câu 14 Ấu trùng loài thân mềm có tập tính kí sinh ngoài ở cá là
Câu 15 Giun đất lưỡng tính nhưng thụ tinh theo hình thức
Câu 16 Vai trò lớp vỏ đá vôi của thân mềm là
C liên hệ với môi trường ngoài D làm chỗ tấn công kẻ thù
II TỰ LUẬN (6 điểm):
Câu 1 (3 điểm): a Hãy trình bày vòng đời của giun đũa?
b Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
Câu 2 (3 điểm): Trình bày cấu tạo ngoài của tôm sông? Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có
ý nghĩa gì?
Hết
(Lưu ý: học sinh không làm bài vào đề thi!)
Trang 6TRƯỜNG THCS KHƯƠNG ĐÌNH ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HỌC KỲ I
MÔN: SINH HỌC LỚP 7
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm):
Chọn mỗi đáp án đúng 0,25 điểm:
II TỰ LUẬN (6 điểm):
1
3điểm
*Vòng đời của giun đũa:
- Trứng giun theo phân ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí, phát triển thành
dạng ấu trùng trong trứng.
- Người ăn phải trứng giun( qua rau sống, quả tươi…), đến ruột non, ấu
trùng chui ra, vào máu, đi qua gan, tim, phổi, rồi về lại ruột non lần thứ
hai mới chính thức kí sinh ở đó.
* Các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người.
- Ăn uống hợp vệ sinh, không ăn rau sống, không uống nước lã.
- Rửa tay kĩ trước khi ăn, dùng lồng bàn, trừ ruồi, nhặng.Kết hợp vệ sinh
nơi công cộng.
- Uống thuốc tẩy giun theo định kì (6 tháng 1 lần)
0.75đ 0.75đ
0,5đ 0.5đ 0.5đ
2
3điểm
*Cấu tạo ngoài của tôm sông
-Vỏ: Gồm lớp ki tin có ngấm can xi nên cứng để bảo vệ và làm chổ
bám cho các cơ bên trong (bộ xương ngoài )
Dưới vỏ có sắc tố nên màu sẳc của võ thay đổi cùng màu với môi trường
- Cơ thể chia làm 2 phần:
Giáp đầu ngực: Bảo vệ
+Đầu ngực: 2 mắt: phát hiện mồi
2 đôi râu: Định hướng mồi
Các đôi chân hàm: Xử lý mồi
Các đôi chân ngực: Bò và bắt mồi
+Bụng: Các chân bụng: Ôm trứng, giử thăng bằng và bơi.
Tấm lái: Chuyển hướng và nhảy
* Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa
+ Tôm mẹ sẽ bảo vệ tôm con tránh khỏi những thứ nguy hiểm xung
quanh con của nó.
+ Tôm mẹ ôm trứng thì sẽ dễ đem trứng theo hạn chế rơi trứng.
1,0đ
1,0đ
1,0đ
Khương Đình,ngày tháng năm
Tổ trưởng chuyên môn
( Kí, ghi rõ họ tên)
Nhóm trưởng chuyên môn ( Kí, ghi rõ họ tên)
Người ra đề ( Kí, ghi rõ họ tên)