1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

15 nhận xét kết quả của vỗ rung liệu pháp trong điều trị viêm phổi sơ sinh không thở máy tại Bệnh viện Nhi Trung Ương

5 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 264,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật vỗ rung và phương pháp thu thập số liệu Kỹ thuật vỗ rung Tất cả các nhân thuộc nhóm nghiên cứu được vận động thụ động khớp vai nhằm tăng cường độ dãn nở của lồng ngực sau đó tiế[r]

Trang 1

15 NHẬN XÉT KẾT QUẢ CỦA VỖ RUNG LIỆU PHÁP TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI SƠ SINH KHÔNG THỞ MÁY

TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Đỗ Thị Bích Vân*, Khu Thị Khánh Dung*, Đỗ Mạnh Hùng*

TÓM TẮT

Viêm phổi sơ sinh là bệnh hay gặp và có tỷ lệ tử vong cao Đối với trẻ sơ sinh chưa có khả năng ho chủ động và thường dẫn đến một số biến chứng nặng hơn cho đường hô hấp Kháng sinh đã cải thiện nhiều tình trạng viêm phổi của trẻ sơ sinh tuy nhiên thời gian điều trị viêm phổi còn dài Hiện nay có nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy hiệu quả của vỗ rung liệu pháp kết hợp với kháng sinh Nhưng chưa có nhiều nghiên cứu này ở đối tượng sơ sinh

Mục tiêu: “Nhận xét sự cải thiện tình trạng hô hấp trước và sau vỗ rung liệu pháp ở bệnh nhân sơ sinh

đang điều trị viêm phổi”

Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Những bệnh nhân sơ sinh được chẩn đoán là viêm phổi điều trị tại

khoa sơ sinh bệnh viện nhi Trung Ương từ ngày 10/12/2011 đến 10/12/2012

Kết quả: Cho thấy có sự thay đổi của chỉ số SpO 2 cũng như các chỉ số về nhịp thở, co rút lồng ngực và khi thực hiện thủ thuật không có bệnh nhân nào sảy ra tai biến

Kết luận: Để đạt được hiệu quả của việc vỗ rung liệu pháp kết hợp với điều trị kháng sinh cần tuân thủ các

bước tiến hành kỹ thuật Có một số lưu ý khi tiến hành vỗ rung liệu pháp nên xa bữa ăn của trẻ để tránh trẻ bị nôn trớ trong quá trình thực hiện Quan sát sắc mặt bệnh nhân trong suót quá trình thực hiện Hút cho trẻ nếu cần Việc áp dụng vỗ rung liệu pháp kết hợp với điều trị kháng sinh cho bệnh nhân viêm phổi sơ sinh của chúng tôi chưa có trưòng hợp nào sảy ra tai biến Trong quá trình vỗ rung liệu pháp cho trẻ, điều dưỡng hướng dẫn cho

bà mẹ hoặc người nhà cách vỗ rung để kết hợp điều trị có hiệu quả tốt cho trẻ

ABSTRACT

EVALUATE THE RESPIRATORY INDEX BEFORE AND AFTER DOING CHEST PHYSICAL

THERAPY IN NEONATE PNEMONIAE

Do Thi Bich Van, Khu Thi Khanh Dung, Do Manh Hung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 4 - 2012: 93 - 97

Pneumoniae in neonate is common and high risk, because neonate is unable to do controled coughing and lead to many complications in the respiratory system Antibiotic only has effect but it takes long time to discharge Nowadays, there are many researchs about the effect of chest physical therapy combine with antibiotics therapy But there are not many research in neonate

Objectives: “Evaluate the respiratory index before and after doing chest physical therapyin neonate

pnemoniae”.

Methods: Focus group are patients with neonatal pneumonia in nursery between December, 10th, 2011 and

december, 10th, 2012

Results: Improvement of SpO 2 index, respiratory rate, contraction… and there ara no complication

* Bệnh viện nhi Trung Ương

Tác giả liên lạc: ĐD Đỗ Thị Bích Vân, ĐT: 04-6273 8873, Email: bichvan7219@gmail.com

Trang 2

Conclusions: We have to comply with many steps CPT should be done before meal to prevent from

vomitting Observe the patient when we do CPT, suction if the baby needs During the therapy, nurse should instruct to parents

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi sơ sinh là bệnh hay gặp và tỷ lệ

tử vong cao(2) Theo số liệu tại khoa Sơ sinh, trẻ

mắc viêm phổi khoảng 21,34% trên tổng số bệnh

nhân nhập viện vào khoa Sơ sinh Với những

tiến bộ về kháng sinh thì đã giải quyết vấn đề

viêm phổi sơ sinh và giảm đáng kể tỷ lệ tử

vong(4) Tuy nhiên, thời gian điều trị viêm phổi

còn kéo dài, vì ở trẻ sơ sinh đường hô hấp hẹp

nên sức cản hô hấp cao Mao mạch lớp dưới

niêm mạc nhiều nên khi viêm dễ phù nề, nhiều

xuất tiết dẫn đến tắc hẹp, dễ ứ đọng và cản trở

thông khí Khi trẻ viêm phổi thì dễ bị ứ đọng

đờm dãi, vì ở trẻ sơ sinh phản xạ ho kém dẫn

đến việc dẫn lưu dịch hạn chế, ảnh hưởng đến

kết quả điều trị viêm phổi Đường hô hấp ngắn

nên khi viêm dễ lan tỏa rộng và nhanh vì thế

diễn biến nhanh

Đối với trẻ sơ sinh chưa có khả năng ho chủ

động do vậy không có khả năng tống đờm và

thường dẫn tới một số biến chứng nặng nề hơn

cho đường hô hấp

Hiện nay, có nhiều nghiên cứu trên thế giới

cho thấy hiệu quả của vỗ rung trong hỗ trợ điều

trị viêm phổi có kết quả rất khả quan(1) Tuy

nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu này ở đối

tượng trẻ sơ sinh

Xuất phát từ thực tế điều trị viêm phổi cho

trẻ sơ sinh tại khoa sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung

Ương bằng điều trị kháng sinh kết hợp với lý

liệu pháp qua việc vỗ rung, nhằm trả lời câu hỏi:

Liệu vỗ rung liệu pháp kết hợp với điều trị

kháng sinh có cải thiện được tình trạng hô hấp ở

trẻ sơ sinh bị viêm phổi hay không ?

Mục tiêu nghiên cứu

Nhận xét sự cải thiện tình trạng hô hấp

trước và sau vỗ rung liệu pháp ở bệnh nhân sơ

sinh đang điều trị viêm phổi không thở máy

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Tất cả trẻ sơ sinh đủ tháng được chẩn đoán

là viêm phổi đang được điều trị tại khoa sơ sinh Thời gian từ 10/12/2012 đến 10/2/2012

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

Tất cả trẻ sơ sinh đủ tháng đang được điều trị viêm phổi tại khoa sơ sinh

Trẻ không phải thở máy, viêm phổi

Điều trị kháng sinh 3 - 5 ngày, có chỉ định vỗ rung

Tiêu chuẩn loại trừ

Viêm phổi liên quan đến thở máy

Bệnh nhân được chuẩn đoán: Tim bẩm sinh, các bệnh về não, chuyển hoá

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Can thiệp, mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu nghiên cứu

Chúng tôi chủ động chọn mẫu toàn bộ bệnh nhân được chẩn đoán là viêm phổi đã điều trị kháng sinh 3 - 5 ngày có chỉ định vỗ rung vào viện từ 10/12/2011 đến 10/2/2012

Kỹ thuật vỗ rung và phương pháp thu thập

số liệu

Kỹ thuật vỗ rung

Tất cả các nhân thuộc nhóm nghiên cứu được vận động thụ động khớp vai nhằm tăng cường độ dãn nở của lồng ngực sau đó tiến hành vỗ + ép rung (Theo phác đồ điều trị PHCN – Cẩm nang điều trị NHI khoa 2009 và Áp dụng

kỹ thuật “Vận động hô hấp trẻ em” mới nhất theo chuẩn quốc tế đang được sử dụng phổ biến tại các bệnh viện của Pháp và Australia)

* Kỹ thuật vỗ rung: Ngón tay khép chụm lại

để khi vỗ tạo được một đệm không khí giữa tay

và vị trí tiếp xúc Vai, khuỷu tay, cổ tay ở tư thế

Trang 3

thoải mái, mềm mại, vỗ nhịp nhàng đều, di

chuyển từ dưới lên trên và từ ngoài vào trong

* Kỹ thuật ép rung: Trẻ nằm ngửa Một tay

điều dưỡng cố đinh cơ hoành trẻ Cuối thì thở ra

ép từ trên xuống dưới, từ trước ra sau Thời gian

thực hiện 2 kỹ thuật kéo dài 5 - 7 phút (Phác đồ

PHCN Hô hấp, 2009, NXB Y học Hà Nội)

Chú ý: Vỗ rung cho trẻ xa bữa ăn, quan sát

trẻ tình trạng của trẻ trong thời gian vỗ rung,

hút dịch tiết cho trẻ (nếu cần), Sau vỗ rung tiêu

chuẩn đánh giá bệnh nhân

Cải thiện: SpO2 > 90% Nhịp thở: 40- 60 (l/p)

êm, đều trở về giới hạn bình thường; co rút lồng

ngực: giảm bằng quan sát của điều dưỡng; bệnh

nhân đỡ hơn hoặc không còn co kéo cơ hô hấp

Không cải thiện: Sp02 < 90%, không ổn định

Nhịp thở: > 60 (l/p), không ổn định; Co rút lồng

ngực: Bệnh nhân vẫn còn co kéo cơ hô hấp

(Hõm ức, cơ liên sườn, hoặc có thể cả hai)

Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng bảng kiểm theo dõi và chăm sóc

bệnh nhân vỗ rung cho tất cả các đối tượng

nghiên cứu đã được thiết kế sẵn Điều dưỡng

viên tiến hành đo các chỉ số lâm sàng: SpO2,

nhịp thở, nhịp tim trước 5 phút và sau 5 phút

tiến hành vỗ rung liệu pháp

Cán bộ thu thập số liệu

Là các điều dưỡng viên đã được tập huấn

về: Kỹ thuật vỗ rung và phương pháp thu thu

thập số liệu Có sự giám sát và hướng dẫn của

chuyên gia vật lý trị liệu có nhiều kinh nghiệm

về vỗ rung liệu pháp

Nhập số liệu và xử lý số liệu

Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 phân

tích số liệu bằng phần mềm Stata 10.0

Số liệu được phân tích trên cơ sở các bảng,

biểu đồ, các thuật toán thống kê

KẾT QUẢ

Bảng 1 Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng đối tượng

nghiên cứu

Giới

Tuổi

Số ngày điều

Nhịp thở

Co kéo cơ

Sự thay đổi một số chỉ số hô hấp trước và sau vỗ rung

Bảng 2 Độ bão hòa oxy

Tình trạng

* Nhận xét: Sau vỗ rung liệu pháp tình trạng

SpO2 cải thiện 74,4% với p < 0,05

Bảng 3 Nhịp thở

Tình trạng

* Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi

không có bệnh nhân có nhịp thở chậm (< 40 l/p)

Bảng 4 Khò khè

88.40%

18.60%

trước vỗ rung

sau vỗ rung

Trang 4

* Nhận xét: Sau vỗ rung liệu pháp tình

trạng khò khè của bệnh nhân đã cải thiện

được 69,8% (p < 0,05)

30.23%

4.65%

27.91%

16.28%

13.95%

6.98%

0.00%

5.00%

10.00%

15.00%

20.00%

25.00%

30.00%

35.00%

co rút lồng ngực

phập phồng cánh mũi

thở ôxy

Hình 1 Một số thay đổi chỉ số lâm sàng trước và sau vỗ rung

* Nhận xét: Một chỉ số lâm sàng thay đổi sau

vỗ rung Co rút lồng ngực với p < 0,001, có ý

nghĩa thống kê

BÀN LUẬN

Tại thời điểm nghiên cứu số trẻ nam nhiều

hơn trẻ nữ Trong nghiên cứu của chúng tôi

gồm có 43 bệnh nhân trong đó chủ yếu là bệnh

nhân suy hô hấp nhẹ đến vừa, bệnh nhân có

nhịp thở nhanh (> 60 l/p) chiếm 69,77%, SpO2 từ

85% trở lên, co kéo cơ hô hấp (15/43 chiếm

33,85%) không có bệnh nhân nào có nhịp thở

chậm

Kết thúc đợt điều trị liệu pháp cho 43 bệnh

nhi trên lâm sàng chỉ còn 14% bệnh nhân có

nhịp thở nhanh, khò khè được cải thiện 69,8%,

co rút lồng ngực chỉ còn có 4,65%

Để đạt được hiệu quả của việc vỗ rung liệu

pháp kết hợp với điều trị kháng sinh cần tuân

thủ các bước tiến hành kỹ thuật

Có một số chú ý khi tiến hành vỗ rung liệu

pháp nên xa bữa ăn của trẻ để tránh trẻ bị nôn trớ trong quá trình thực hiện Quan sát sắc mặt bệnh nhân trong suốt quá trình thực hiện Hút cho trẻ nếu cần

Việc áp dụng vỗ rung liệu pháp kết hợp với điều trị kháng sinh cho bệnh nhân viêm phổi sơ sinh của chúng tôi chưa có trưòng hợp nào sảy

ra tai biến

Trong quá trình vỗ rung liệu pháp cho trẻ, điều dưỡng hướng dẫn cho bà mẹ hoặc người nhà cách vỗ rung để kết hợp điều trị có hiệu quả tốt cho trẻ

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu vỗ rung trên 43 trẻ sơ sinh (dưới 28 ngày tuổi), 100% số trẻ được vỗ rung từ 1- 3 lần trở lên, các trẻ được vỗ rung ít nhất 2 ngày, kết quả sau mỗi lần vỗ rung cho thấy:

Các chỉ số hô hấp có sự thay đổi có ý nghĩa thống kê với kiểm định trung bình trước và sau

Trang 5

vỗ rung (p < 0,05) gồm một số chỉ số: SpO2 (%)

trong đó chỉ số trước vỗ rung: 91,67+1,05, sau là

95,4 + 0,52; sự thay đổi chỉ số là 3,76 (CI 95%:

2,55; 4,97); Nhịp thở (lần/phút) trước vỗ rung:

63,08+0,36; và sau là 54,25+0,49 sự thay đổi -8,83

(CI 95%: -10,52;-7,15); Nhịp tim trước vỗ rung:

149,15+2,19; sau vỗ rung: 151,15 + 2,91; sự thay

đổi là 1,2 (CI 95%: 0,1; 2,30)

Các chỉ số lâm sàng có sự thay đổi có ý

nghĩa thống kê với kiểm định tỷ lệ trước và

sau vỗ rung (p < 0,05) là các chỉ số: Co rút

lồng ngực trước vỗ rung tỷ lệ này là 30,23%,

sau vỗ rung tỷ lệ này là 4,65% Các chỉ số

phập phồng cánh mũi và thở ô xy không có

sự thay đổi có ý nghĩa thống kê với kiểm định

tỷ lệ trước và sau vỗ rung Không có bệnh

nhân nào sau vỗ rung liệu pháp xảy ra tai

biến phải can thiệp hỗ trợ về hô hấp

41/43 bà mẹ được hỏi đều thấy hài lòng, yên

tâm khi con họ được thực hiện kỹ thuật vỗ rung

liệu pháp

KHUYẾN NGHỊ

Tiếp tục triển khai nghiên cứu với: Cỡ mẫu lớn hơn; thời gian dài hơn (Ít nhất 6 tháng) Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng hoặc thử nghiệm lâm sang ngẫu nhiên có đối chứng Bổ sung bệnh nhân sơ sinh thở máy vào đối tượng nghiên cứu

Mở lớp tập huấn về vỗ rung liệu pháp và dẫn lưu tư thế trẻ sơ sinh mắc viêm phổi cho toàn bộ điều dưỡng viên khoa sơ sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

trên bệnh nhân trẻ em xẹp phổi sau rút nội khí quản ở Viện Tim

Hà Nội, Báo cáo kết quả đề tài cấp cơ sở, Viện tim Hà Nội

86, 58-60

lung collapse in a preterm neonate following chest physiotherapy, Indian J Pediatr, Epub 2011 Mar 9;78(9):1148-50

acute bronchiolitis in paediatric patients between 0 and 24 months old, Cochrane Database Syst Rev 2007 Jan 24;(1):CD004873

Ngày đăng: 12/06/2021, 18:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w