- Thành phần cảm thán Là 2 thành phần được dùng để bộc lộ cảm xúc tâm lí của người nói - Thành phần gọi- đáp Là thành phần dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp - Thành phần ph[r]
Trang 1ễN TẬP VỀ TRUYỆN I/ LẬP BẢNG THỐNG Kấ TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM ( TẬP II)
ST
T
tỏc
Tỡnh huống Phương
thức trần thuật
Nụi dung
01 Làng
Kim Lõn
1948( Tro
ng thời kỡ khỏng chiến thực dõn Phỏp)
Tin làng chợ Dầu theo giặc mà ụng Hai nghe được từ miệng của những người tả cư
Ngôi thứ ba qua điểm nhìn từ nhân vật ông Hai
- Truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với tinh thần yêu nước,.ủng hộ kháng chiến của người nông dân
02
Lặng lẽ
Sa Pa
Nguyễn Thành
1970, trong một chiếc đi thực tế ở Lào Cai
Cuộc gập gỡ tình cờ giữa anh thanh niên làm công tác khí tợng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh cao Yên Sơn với ông hoạ sĩ, cô
kĩ s khi xe của họ dừng lại bên đờng
Ngôi thứ ba qua điểm nhìn từ nhân vật ông hoạ sĩ
Truyện ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho
đất nớc
03 Chiếc
lược Ngà
Nguyễn Quang Sỏng
Năm 1966 giữa cuộc khỏng chiến chống Mĩ đang diễn
ra ỏc liệt
- Hai cha con gặp nhau sau 8 năm xa cách, nhng bé Thu đã
không nhận cha, đến lúc em nhận ra cha thì
ông Sáu lại phải ra đi
- ở chiến khu ông Sáu dành tất cả tình yêu thơng vào việc làm cho con 1 chiếc lợc ngà Nhng ông đã hi sinh khi cha kịp trao cây lợc cho con
Ngôi thứ nhất qua
điểm nhìn từ nhân vật bác Ba
_ Qua câu truyên éo le
và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ, - -
_ Truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh.
04 Bến quờ
Nguyễn Minh Chõu
Năm 1985
- Nhĩ làm một công việc cho anh có thể đi khắp trên thế giới
nh-ng đến cuối đời lại bị cột chặt vào với giờng bệnh
- Một buổi sáng đầu thu anh bỗng nhận ra
vẻ đẹp lạ lùng của cái bãi bồi ngay bên kia sông và khao khát
đợc một lần đặt chân lên đó
- Nhĩ nhờ cậu con trai thực hiện giúp mình khao khát đó nhng cậu ta lai ham chơi và để lỡ chuyến
đò ngang duy nhất trong ngày
Ngôi thứ ba qua điểm nhìn từ nhân vật Nhĩ
Những suy ngẫm, trải nghiệm sõu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời, thức tỉnh mọi người sự trõn trọng những vẻ đẹp và giỏ trị bỡnh dị, gần giũ của gia đỡnh quờ hương
Trang 205 Những ngụi sao
xa xụi
Lờ Minh Khuờ
Năm 1971 khỏng chiến chống Mĩ
Cuộc sống chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong(
Ph-ơng Định, Nho , Thao), tâm lý Phơng
Định trong một lần phá bom
Ngôi thứ nhất qua
điểm nhìn của nhân vật Phơng Định
Truyện ca ngơi vẽ đẹp tõm hồn của ba cụ gỏi thanh niờm xung phong trong hoàn cảnh chiến tranh ỏc liệt
II/ ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI TRONG TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM:
STT
Thời kỡ phản ỏnh
Tỏc giả, tỏc phẩm
Thời gian sỏng tỏc
Hỡnh ảnh đất nước và con người Việt Nam
01 Khỏng chiến chống
Phỏp
Làng (Kim Lõn) 1948 ễng Hai yờu làng và yờu nước , quyết tõm tun thành
với cụ hồ, với khỏng chiến
02 Khỏng chiến chống
Mĩ xõy dựng
CNXH Miềm Bắc
Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long )
1970
Anh thanh niờn khiờm tốn ,giàu ước mơ và thầm lặng cống hiến cho đất nước
03 Khỏng chiến chống
Mĩ giải phúng
Miền Nam
Chiếc lược Ngà ( Nguyễn Quang Sỏng)
1966
ễng sỏu,bộ Thu: Tỡnh cha con sõu nặng ,tha thiết , trong hoàn cảnh ộo le chiến tranh
04 Khỏng chiến chống
mĩ, bảo vệ miền
Bắc , giải phúng
Miền Nam
Những ngụi sai
xa xụi ( Lờ Minh
Ba cụ gỏi thanh niờn xung phong dũng cảm, lóng mạn, hồn nhiờn lạc quan ở cao điểmTrường sơn
05 Đấ t nước thống
nhất, bắt đầu phong
trào đổi mới
Bến quờ( Nguyễn Minh Chõu)
1985 Những suy nghĩ và chime nghiệm cu3aNhi4 về cuộc đời quờ hương
Chống Phỏp Miền Bắc Chống Mĩ Hũa Bỡnh
XDXHCN
1945 1954 1966 1975 đến nay
Làng Lặng lẽ Sa Pa - Chiếc lược ngà Bến quờ
- Những ngụi sao xa xụi
III/ HèNH ẢNH CÁC THẾ HỆ CON NGƯỜI VIỆT NAM TRONG HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CHỐNG MĨ
a) Những phẩm chất chung:
- Cỏc tỏc phẩm trờn đó phản ỏnh được một phần nột tiờu biểu của đời sống xó hội và con người Việt Nam
- Với tư tưởng và tỡnh cảm của họ trong những thời kỡ lịch sử cú nhiều biến cố lớn lao từ sau CM thỏng tỏm năm
1945
- Chủ yếu là 2 cuộc K/c chống Phỏp và Mĩ
b) Tớnh cỏch nổi bật riờng ở mỗi nhõn vật.
ễng Hai: Tỡnh yờu làng, yờu nước và tinh thần khỏng chiến
Anh thanh niờn: say mờ với cụng việc thầm lặng và đầy ý nghĩa
Bộ Thu: Tớnh cỏch cứng cỏi, tỡnh cảm nồng nàn và thắm thiết với người cha
Trang 3 Ông sáu: Tình yêu con sâu nặng.
Ba cô gái thanh niên xung phong: tinh thần dũng cảm,sẵn sàng hy sunh vì Tổ quốc
IV/ DỰA VÀO NHỮNG PHẨM CHẤT NÊU TRÊN, TRÌNH BÀY NHỮNG SUY NGHĨ RIÊNG BẢN THÂN
VỀ MỘT NHÂN VẬT MÀ EM THÍCH:
( học sinh tự phát biểu) V/ CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN Ở LỚP 9 ĐÃ HỌC ĐƯỢC TRẦN THUẬT THEO CÁC NGÔI KỂ NÀO: a) Ngôi thứ nhất: Những ngôi sao xa xôi, chiếc lược ngà
b) Ngôi thứ ba : Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Bến quê.
VI/ NHỮNG TRUYỆN NÀO TÁC GIẢ SÁNG TẠO ĐƯỢC TÌNH HUỐNG ĐẶC SẮC:
- Ở truyện “ Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng, nhân vật Bé Thu không nhận ra cha khi ông sáu về thăm nhà , vì thế dẫn đến nhiều sự việc , sự kiện diễn ra đầy ý nghĩa sau đó
- Ở truyện “ Bến quê” Nguyễn Minh Châu, nhân vật Nhĩ bị liệt phải ngồi một chỗ bên cửa sổ để nhìn ra cái “ Bến quê”
TỔNG KẾT NGỮ PHÁP ( TT) C/ THÀNH PHẦN CÂU:
I/ THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ THÀNH PHẦN PHỤ:
1/ Kể tên các thành phần chính , thành phần phụ của câu: và nêu dấu hiệu nhận biết từng thành phần:
1 Chủ ngữ là thành phần
chính của câu nêu tên sự
vật, hiện tượng có hành
động, đặc điểm, trạng thái
…được miệu tả cở vị ngữ
1 Vị ngữ là thành phần chính của câu thể hiện hành động , đặc điểm, trạng thái…của chủ ngữ
1 Trạng ngữ của câu là thành phần phụ của câu nêu lên hoàn cảnh, tình hình của sự việc nói ở nòng cốt câu
1.Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu
2 Em / là học sinh lớp 9I 2 Gió/ thổi Mây /bay Sáng nay, tôi đi học 2.Đối với cháu, thật là
3 - Chủ ngữ thường đứng
đầu câu
- Chủ ngữ thường là danh
từ, đại từ, cụm danh từ
- Trong trường hợp nhất
định động từ, tính từ, cụm
động từ, cụm tính từ cũng
có thể làm chủ ngữ
3 Vị ngữ thường là động
từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
2- Trạng ngữ chi 3no7i chốn
- Trạng ngữ chỉ thời gian
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Trạng ngữ chỉ mục đích
- Trạng ngữ chỉ phương tiện
- Trạng ngữ chỉ cách thức
3 Trước khởi ngữ thường
có thêm các quan hệ từ”
Về , đối với”
2/ Phân tích thành phần các câu sau đây ?
Đôi càng tôi Mẫm bóng
Sau một hồi tôi Mấy người học trò cũ Đến đi Dưới hiên lớp
a) Đội càng tôi / mẫm bóng
CN VN
b) Sau một hồi trống thúc vang dội cả làng tôi,/ mấy người học trò cũ /đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp
Trạng ngữ CN VN
c) Còm tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc, /nó /vẫn là người bạn hay độc ác
Trang 4Khởi ngữ CN VN
II/ THÀNH PHẦN BIỆT LẬP:
1/ Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết của các thành phần biệt lập:
a) Thành phần biệt lập
- Thành phần tình thái ( Là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.)
- Thành phần cảm thán( Là 2 thành phần được dùng để bộc lộ cảm xúc tâm lí của người nói )
- Thành phần gọi- đáp( Là thành phần dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp)
- Thành phần phụ chú( Là thành phần được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu)
b) Dấu hiệu nhận biết các thành
phần biệt lập.
- Các thành phần biệt lập không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu
- Dấu ngoặc đơn, sau một dấu gạch ngang và trước một dấu phẩy, có khi sau dấu hai chấm
2/ Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây là thành phần gì của câu:
a Có lẽ
b Ngẫm ra
D/ CÁC KIỂU CÂU:
I/ Câu đơn: ( Là câu gốm có một cụm chủ - vị)
1/ Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu:
a Những nghệ sĩ không những ghi lại điều gì mới mẻ
b Lời nói nhận loại phức tạp hơn, cũng phong phú sâu sắc hơn
d Tác phẩm vừa là kết tinh mang trong lòng
2/Tìm câu đặc biệt trong các đoạn trích sau đây:
( Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ )
a - có tiếng nói léo xéo ở gian trên Tiếng mụ chủ
b - Một anh thanh niên hia mươi tuổi!
c - Những ngọn điện trên quãng trường lung linh như những ngôi sao những cái đó
II/ CÂU GHÉP:
1/ Hãy tìm câu ghép trong các đoạn trích sau đây và quan hệ giữa các vế
Trang 5STT CÁC CÂU GHÉP
( Là câu có từ hai cấu kết chủ vị trở lên, mỗi kết cấu tạo thành một vế không bao hàm lẫn nhau)
a - Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn
đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh
- Quan hệ bổ sung
b - Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng - Quan hệ nguyên nhân – hệ quả
c - Ông lão vừa nói vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của
người đàn bà con họ ngoại dãn ra vì ngạc nhiên ấy mà ông lão hả
hê cả lòng
- Quan hệ bổ sung
d - Còn nhà họa sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng
e - Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo
tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái - Quan hệ mục đích- điều kiện
3/ Quan hệ về nghĩa giũa các vế trong những câu ghép sau đây là quan hệ gì?
a - Quan hệ tương phản
b _ Quan hệ bổ sung
c _ Quan hệ điểu kiện – giả thiết
4/ Tạo ra câu ghép từ câu đơn:
a Nguyên nhân –kết quả - Vì quả bom tung lên và nổ trên không nên hầm của Nho bị sập
b Điều kiện –kết quả - Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập
c Tương phản - Quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho không bị sập
d Nhượng bộ - Hầm cua Nho không bị sập tuy quả bom nổ khá gần
III/ BIẾN ĐỔI CÂU:
1/ Tìm câu rút gọn trong đoạn trích sau:
(Có thể lược bỏ một số thành phần của câu)
a - Quen rồi
b - Ngày nào ít : ba lần
2/ Xác định hiện tượng tách câu và nêu mụ đích của việc tách câu ấy.
a -Đơn vị thường xuyên r a đường vào lúc mặt trời lặc.Vì
làm việc có khi suốt đêm
- Vì làm việc có khi suốt đêm
b -Thế là tối lại ra đường luôn Thường xuyên - Thường xuyên
c - Vỏ quả bom nóng Một dấu hiệu chẳng lành - Một dấu hiệu chẳng lành
Mục đích Tách câu để nhấn mạnh nội dung của bộ phận
được tách ra.
3/ Hãy biến đổi các câu sau đây thành câu bị động:
Trang 6CÂU CHỦ ĐỘNG ( Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện
một hoạt động hướng vào người, vật khác)
CÂU BỊ ĐỘNG ( Là câu có chủ ngữ chỉ người ,vật được hoạt động của
người, vật khác hướng vào)
a - Người thợ thủ công Việt Nam làm ra đồ gốm
khá sớm - Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra từ khá sớm
b - Tại khúc sông này tỉnh ta sẽ bắc một cây cầu
lớn
- Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua tại khúc sông
này
c Người ta dựng lên những ngôi đền ấy từ hàng
năm trước
- Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng
năm trước
IV/ CÁC KIỂU CÂU ỨNG VỚI NHỮNG MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP KHÁC NHAU :
1/ Tìm những câu nghi vần trong các đoạn trích sau và tác dụng của câu nghi vấn:
STT
CÂU NGHI VẤN ( Là câu có những từ nghi vấn “ ai, gì, nào, sao, tại sao,đâu,
bao giờ, bao nhiêu, ư, à, hả, chứ, ) TÁC DỤNG
2 - Sao con biết là không phải?
2/ Trong các đoạn trích sau đây, câu nào là câu cầu khiến? Tác dụng?
STT
CÂU CẦU KHIỀN
(Là câu có những từ ngữ cầu khiến như: Hãy, đừng,
chớ đi, thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến , dùng để ra
lệnh, yêu cầu, đền nghị , khuyên bảo )
TÁC DỤNG
a - Ở nhà trông em nhé
- Đừng có đi đâu đấy
- Ra lệnh
- Dùng để ra lệnh
b - Thì má cứ kêu đi
- Vô ăn cơm !
- Dùng để yêu cầu
- Dùng để mời
3/ Nhận xét câu nói của anh sáu:
- Sao mày cứng đầu vậy, hả?
- Câu nói hình thức nghi vấn, nhưng không phải dùng để hỏi Mà dùng để bộ lộ
cảm xúc
- Bởi trước đó, tác giả miêu tả: “ Giận quá và không kịp nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên”