1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn thực hành cho sinh viên kỹ thuật tiêm thuốc

22 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 446,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định họ tên, năm sinh, địa chỉngười bệnh; Nhận định: tuổi, tri giác, tiền sử dị ứng, kiến thức về thuốc, bệnh lý kèm theo, sự lệ thuộc thuốc hay nghiện thuốc nếu có, tình trạng bệnh

Trang 1

2 Nhận định đúng tình trạng người bệnh, chuẩn bị dụng cụ đầy đủ và phù hợp

3 Thực hiện được kỹ tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch cho người bệnh theo đúng qui trình và an toàn

4 Tạo được sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh trong suốt quá trình thực hiện kỹ thuật

5 Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng cách

6 Ghi hồ sơ đúng theo qui định

II SINH VIÊN CHUẨN BỊ

- Sinh viên đọc trước các tài liệu:

• Giải phẫu (các mốc giải phẫu, vị trí các cơ, tĩnh mạch ngoại vi, cấu tạo da…)

• Giáo trình lý thuyết Điều dưỡng cơ sở bài Kỹ thuật tiêm thuốc, trang 9 – 22, tài liệu

do bộ môn biên soạn

• Sách “Điều dưỡng cơ bản - Tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Bộ Y tế (2016), bài Tiêm thuốc, trang 135 -146

- Xem video Kỹ thuật tiêm dưới da, KT tiêm bắp, KT tiêm tĩnh mạch trước khi lên lớp theo đường link:

https://www.youtube.com/playlist?list=PLkrkO00NAi0TX5AqsIrPwaGSkIQKtVF0qvà trả lời câu hỏi:

• Động tác nào trong phim yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn?

• Động tác nào gây mất an toàn cho người bệnh?

• Những điểm khác biệt giữa các bước thực hiện kỹ thuật trong video và bảng kiểm

đã được cung cấp? Lý giải vì sao có sự khác biệt này?

- Sinh viên chuẩn bị trước những thắc mắc liên quan đến kỹ thuật sau khi xem tài liệu tại nhà

III PHÂN BỐ THỜI GIAN: 4 tiết

- Xem phim và thảo luận: 25 phút

- Giảng viên hướng dẫn kỹ thuật: 15 phút

- Sinh viên thực hành: 120 phút

- Giải quyết tình huống và lượng giá cuối bài: 10 phút

Trang 2

2.1 Cần phát huy hiệu quả nhanh của thuốc

- Trong trường hợp cấp cứu cần có hiệu quả nhanh của thuốc vì khi uống thuốc còn phải hấp thu qua đường tiêu hóa, nên thời gian thuốc vào máu chậm hơn tiêm Đặc biệt là tiêm tĩnh mạch, thuốc được tiêm trực tiếp vào mạch máu nên phát huy được tác dụng rất nhanh

- Thuốc dùng đường uống hiệu quả kém

2.2 Những loại thuốc không được uống hoặc không nên uống

- Thuốc uống vào sẽ ảnh hưởng không tốt đến đường tiêu hóa ví dụ: uống kháng sinh trong trường hợp người bệnh đã bị loạn khuẩn

- Thuốc uống vào không được hấp thu tốt do đường tiêu hóa của người bệnh bị tổn thương

- Thuốc bị phá hủy bởi dịch vị dạ dày: ví dụ uống Atropin sunfat…

2.3 Người bệnh không uống được hoặc không nuốt được

- Người bệnh bị hôn mê, nôn liên tục, người bệnh bị các bệnh thực quản

- Người bệnh bị tâm thần không chịu uống thuốc

3 Qui trình kỹ thuật

3.1 Nhận định người bệnh

Trang 3

3

- Tri giác, dấu hiệu sinh tồn: chú ý mạch, huyết áp

- Toàn trạng dựa vào chỉ số BMI

- Tình trạng bệnh lý hiện tại, lý do sử dụng thuốc qua đường tiêm

- Tình trạng bệnh lý đi kèm, các bệnh lý liên quan đến việc dùng thuốc tiêm

- Da: màu sắc, tính chất, (da khô hay ẩm), sự nguyên vẹn của da, độ đàn hồi của da, tình trạng phù, nhận định lớp mỡ dưới da

- Các vấn đề bất thường của người bệnh: người bệnh có đau, ngưỡng chịu đau…

- Tình trạng dinh dưỡng: ăn uống tốt, kém, chế độ ăn có phù hợp với bệnh lý và thuốc đang dùng

- Có rối loạn tiêu hóa liên quan đến thuốc đang dùng

- Tình trạng vận động, tình trạng cơ, bắp thịt, người bệnh có yếu liệt chi bên nào

- Tâm lý, khả năng hợp tác

- Kiến thức và sự hiểu biết của người bệnh về dùng thuốc

- Nhận định về thuốc đang dùng: tên thuốc, biệt dược, tính chất thuốc, đường dùng, hàm lượng, liều lượng, thời gian tác dụng, thời gian bán hủy, đường đào thải thuốc, chỉ định điều trị, tương tác thuốc, tác dụng phụ

- Các xét nghiệm cận lâm sàng về chức năng gan, thận, đông máu, điện giải, công thức máu…

- Nhận định về tiền sử: dị ứng thuốc, tiền sử hen, dị ứng thức ăn, tiền sử bệnh lý, thói quen sinh hoạt, sự lệ thuộc thuốc hay nghiện thuốc của người bệnh

3.2 Chuẩn bị dụng cụ tiêm thuốc

- Dụng cụ vô khuẩn

• Thuốc ống hoặc thuốc lọ (dung môi pha thuốc nếu cần) theo đúng y lệnh

• Bông khô vô khuẩn

• Bông cồn (cồn 70o) vô khuẩn

• Dây thắt mạch (garrot) nếu tiêm tĩnh mạch

• Găng tay sạch (nếu cần)

• Gối kê tay (nếu cần)

3.3 Kỹ thuật tiến hành

3.3.1 Bảng kiểm học tập

1 Kỹ thuật tiêm trong da

Trang 4

4

Ý NGHĨA

TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT

1 Nhận định tình trạng người

bệnh

Xác định đúng người bệnh; Đánh giá tổng quát được tình trạng người bệnh; Cho người bệnh dùng thuốc an toàn; Dễ dàng theo dõi và đánh giá người bệnh

Xác định họ tên, năm sinh, địa chỉngười bệnh; Nhận định: tuổi, tri giác, tiền sử dị ứng, kiến thức

về thuốc, bệnh lý kèm theo, sự lệ thuộc thuốc hay nghiện thuốc nếu

có, tình trạng bệnh lý thần kinh đi kèm: rối loạn cảm giác, vận động của người bệnh, vị trí tiêm lần gần nhất (nếu tiêm nhiều lần)

2 Đối chiếu đúng người

bệnh, thông báo và giải

thích

người bệnh;

người bệnh an tâm hợp tác

Xác định họ tên, năm sinh, địa chỉ người bệnh; Báo và giải thích rõ mục đích của kỹ thuật, loại thuốc, tác dụng chính, tác dụng phụ, những điểm cần lưu ý khi người bệnh tiêm thuốc, quy trình thực hiện, những can thiệp trên người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật tiêm trong da để người bệnh hiểu

Bơm tiêm phù hợp với thể tích thuốc, Cỡ kim (26- 27G dài 0,6 -

1 cm) phù hợp với đường tiêm, độ nhớt của thuốc, trọng lượng người bệnh và vị trí cần tiêm

5 Lấy thuốc đúng quy trình

kỹ thuật, Đuổi khí

Lấy chính xác và an toàn thuốc tiêm theo chỉ định

Không để không khí vào cơ thể người bệnh khi tiêm thuốc

Kiểm tra lọ thuốc: tên thuốc, liều lượng, màu sắc, tính chất, hạn sử dụng

Lấy đúng lượng thuốc theo chỉ định vào bơm kim tiêm

Mở nắp kim khi đuổi khí, để bơm tiêm đứng thẳng, trước mặt, trong tầm mắt, không làm mất thuốc, không để thuốc chảy dọc thân kim

Trang 5

5

Đuổi khí đúng kỹ thuật, đảm bảo trong bơm tiêm không còn bọt khí

toàn trong khi tiêm

Tư thế người bệnh vững, phù hợp với từng vị trí tiêm (tùy theo lượng thuốc), thuận tiện, thoải mái, kín đáo an toàn trong suốt thời gian tiêm

7 Xác định và nhận định vị

trí tiêm

Tránh gây tai biến Xác định chính xác vị trí tiêm

(theo mốc giải phẫu) Nhận định tình trạng vị trí tiêm: không có dấu hiệu tổn thương, tím, sưng, viêm nhiễm, hay có các dấu kim đâm trước đó, mềm mại

Sát khuẩn da đủ rộng, đủ sạch

10 Kiểm tra lại bọt khí trong

bơm tiêm, Đuổi khí (nếu

cần)

Tránh bơm khí vào trong da

Quan sát cẩn thận bọt khí một lần nữa trong bơm kim tiêm đảm bảo chắc chắn không còn bọt khí

Mở nắp kim khi đuổi khí, để bơm tiêm đứng thẳng, trước mặt, trong tầm mắt, không làm mất thuốc, không để thuốc chảy dọc thân kim( nếu cần)

11 Căng da, để mặt vát kim

lên trên, đâm kim góc 15

độ so với mặt da

Đưa kim vào lớp

thượng bì

Chờ cho vùng da đã sát khuẩn phải thật khô mới được tiêm Động tác tiêm gọn gàng không chạm vào các vùng vô khuẩn trên

hệ thống bơm tiêm hoặc vùng da

đã sát khuẩn, Tay căng da khi tiêm

Để mặt vát kim hướng lên, Góc

độ đâm kim phù hợp (trung bình 10-15o)

Chỉ đâm qua hết mặt vát kim

Trang 6

Không ấn bông lên vị trí tiêm

14 Cố định kim an toàn Tránh nhiễm khuẩn

và gây tổn thương cho bản thân và người xung quanh

Cho kim vào bình chứa vật sắc nhọn

15 Khoanh tròn nơi tiêm nếu

Không lau, gãi, sờ nơi tiêm

Có những triệu chứng khác thường báo ngay với NVYT

17 Thông báo cho người bệnh

biết việc đã xong, giúp

bệnh và bản thân

Xử lý dụng cụ đúng quy trình

trình vệ sinh tay thường quy

liên tục

Ghi hồ sơ đầy đủ: ngày giờ tiêm thuốc, tên thuốc, hàm lượng, liều dung, đường dùng, tình trạng người bệnh trong quá trình tiêm

và sau khi tiêm thuốc, họ tên

người thực hiện

Trang 7

7

1 Kỹ thuật tiêm trong da

ĐÁNH GIÁ ĐẠT KHÔNG

10 Kiểm tra lại bọt khí trong bơm tiêm, Đuổi khí (nếu cần)

11 Căng da, để mặt vát kim lên trên, đâm kim góc 15 độ so với mặt

15 Khoanh tròn nơi tiêm nếu thử phản ứng thuốc

16 Dặn người bệnh không được chạm vào nơi tiêm

17 Thông báo cho người bệnh biết việc đã xong, giúp người bệnh

Trang 8

1 Nhận định tình trạng

người bệnh

Xác định đúng người bệnh; Đánh giá tổng quát được tình trạng người bệnh; Cho người bệnh dùng thuốc an toàn; Dễ dàng theo dõi và đánh giá người bệnh

Xác định họ tên, năm sinh, địa chỉ người bệnh; Nhận định: tuổi, tri giác, tiền sử dị ứng, kiến thức về thuốc, bệnh lý kèm theo, sự lệ thuộc thuốc hay nghiện thuốc nếu

có, tình trạng bệnh lý thần kinh đi kèm: rối loạn cảm giác, vận động của người bệnh, vị trí tiêm lần gần nhất (nếu tiêm nhiều lần)

2 Đối chiếu đúng người

bệnh, thông báo và giải

thích

người bệnh;

người bệnh an tâm hợp tác

Xác định họ tên, năm sinh, địa chỉ người bệnh; Báo và giải thích rõ mục đích của kỹ thuật, loại thuốc, tác dụng chính, tác dụng phụ, những điểm cần lưu ý khi người bệnh tiêm thuốc, quy trình thực hiện, những can thiệp trên người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật tiêm dưới da để người bệnh hiểu

và hợp tác

3 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ

và phù hợp

Tiến hành kỹ thuật được thuận lợi và an toàn

Bơm tiêm phù hợp với thể tích thuốc, cỡ kim (23G- 25G dài 1,5- 2,5 cm) phù hợp với đường tiêm,

độ nhớt của thuốc, trọng lượng người bệnh và vị trí cần tiêm

Không để không khí vào cơ thể người bệnh khi tiêm thuốc

Kiểm tra lọ thuốc: tên thuốc, liều lượng, màu sắc, tính chất, hạn sử dụng

Lấy đúng lượng thuốc theo chỉ định vào bơm kim tiêm

Mở nắp kim khi đuổi khí, để bơm tiêm đứng thẳng, trước mặt, trong

Trang 9

9

tầm mắt, không làm mất thuốc, không để thuốc chảy dọc thân kim Đuổi khí đúng kỹ thuật, đảm bảo trong bơm tiêm không còn bọt khí

toàn trong khi tiêm

Tư thế người bệnh phù hợp với từng vị trí tiêm (tùy theo lượng thuốc), thuận tiện, thoải mái, kín đáo an toàn trong suốt thời gian tiêm

7 Xác định và nhận định vị

trí tiêm

Tránh gây tai biến Xác định chính xác vị trí tiêm

(theo mốc giải phẫu) Nhận định tình trạng vị trí tiêm: không có dấu hiệu tổn thương, tím, sưng, viêm nhiễm, hay có các dấu kim đâm trước đó, khối lượng cơ/ mô dưới da, mềm mại

Sát khuẩn da đủ rộng (rộng từ trong ra ngoài 5cm), đủ sạch

10 Kiểm tra lại bọt khí trong

bơm tiêm, Đuổi khí (nếu

cần)

Tránh bơm khí vào trong tổ chức dưới

da

Quan sát cẩn thận bọt khí một lần nữa trong bơm kim tiêm đảm bảo chắc chắn không còn bọt khí

Mở nắp kim khi đuổi khí, để bơm tiêm đứng thẳng, trước mặt, trong tầm mắt, không làm mất thuốc, không để thuốc chảy dọc thân kim( nếu cần)

11 Véo da, đâm kim góc 45

độ so với mặt da

Đưa kim vào lớp mô dưới da

Chờ cho vùng da đã sát khuẩn phải thật khô mới được tiêm Động tác tiêm gọn gàng không chạm vào các vùng vô khuẩn trên

hệ thống bơm tiêm hoặc vùng da

đã sát khuẩn Véo da lên khi tiêm

Để mặt vát kim hướng lên, góc độ

Trang 10

10

đâm kim phù hợp (trung bình 45o,

và tùy theo tình trạng mô mỡ dưới da)

Đâm kim đủ độ sâu vào đúng lớp

mô liên kết lỏng lẻo dưới da

12 Rút nòng bơm kiểm tra

Kim được giữ cố định trong suốt quá trình tiêm

14 Rút kim theo hướng đâm

15 Ấn bông khô giữ chặt

vào vị trí lỗ kim đâm vừa

rút kim cho đến khi

không còn chảy máu

Cầm máu tại chỗ tiêm

Ấn bông chặt, không day

16 Cố định bơm kim tiêm

an toàn

Tránh nhiễm khuẩn

và gây tổn thương cho bản thân và người xung quanh

Cho bơm kim tiêm vào bình chứa vật sắc nhọn

17 Thông báo cho người

bệnh biết việc đã xong,

giúp người bệnh nghỉ

ngơi

NB biết và an tâm Cho người bệnh trở về tư thế nghỉ

ngơi ban đầu

bệnh và bản thân

Xử lý dụng cụ đúng quy trình

trình vệ sinh tay thường quy

liên tục

Ghi hồ sơ đầy đủ: ngày giờ tiêm thuốc, tên thuốc, hàm lượng, liều

Trang 11

11

dùng, đường dùng, tình trạng người bệnh trong quá trình tiêm

và sau khi tiêm thuốc, họ tên

người thực hiện

2 Kỹ thuật tiêm dưới da

ĐÁNH GIÁ ĐẠT KHÔNG

10 Kiểm tra lại bọt khí trong bơm tiêm, Đuổi khí (nếu cần)

11 Véo da, đâm kim góc 45 độ so với mặt da

12 Rút nòng bơm kiểm tra không có máu

13 Bơm thuốc chậm và quan sát sắc mặt người bệnh

14 Rút kim theo hướng đâm vào

15 Ấn bông khô giữ chặt vào vị trí lỗ kim đâm vừa rút kim cho đến

khi không còn chảy máu

16 Cố định bơm kim tiêm an toàn

17 Thông báo cho người bệnh biết việc đã xong, giúp người bệnh

Trang 12

1 Nhận định tình trạng

người bệnh

Xác định đúng người bệnh; Đánh giá tổng quát được tình trạng người bệnh; Cho người bệnh dùng thuốc an toàn; Dễ dàng theo dõi và đánh giá người bệnh

Xác định họ tên, năm sinh, địa chỉ người bệnh; Nhận định: tuổi, tri giác, tiền sử dị ứng, kiến thức về thuốc, bệnh lý kèm theo, sự lệ thuộc thuốc hay nghiện thuốc nếu

có, tình trạng bệnh lý thần kinh đi kèm: rối loạn cảm giác, vận động của người bệnh, vị trí tiêm lần gần nhất (nếu tiêm nhiều lần)

2 Đối chiếu đúng người

bệnh, thông báo và giải

thích

Tránh nhầm lẫn người bệnh;

người bệnh an tâm hợp tác

Xác định họ tên, năm sinh, địa chỉ người bệnh; Thông báo và giải thích rõ mục đích của kỹ thuật, loại thuốc, tác dụng chính, tác dụng phụ, những điểm cần lưu ý khi người bệnh tiêm thuốc, quy trình thực hiện, những can thiệp trên người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật tiêm dưới da để người bệnh hiểu và hợp tác

3 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ

và phù hợp

Tiến hành kỹ thuật được thuận lợi và an toàn

Bơm tiêm phù hợp với thể tích thuốc, Cỡ kim 21- 23G dài 2,5- 4,0 cm) phù hợp với đường tiêm,

độ nhớt của thuốc, trọng lượng người bệnh và vị trí cần tiêm

Không để không khí vào cơ thể người bệnh khi tiêm thuốc

Kiểm tra lọ thuốc: tên thuốc, liều lượng, màu sắc, tính chất, hạn sử dụng

Lấy đúng lượng thuốc theo chỉ định vào bơm kim tiêm

Mở nắp kim khi đuổi khí, để bơm tiêm đứng thẳng, trước mặt, trong

Trang 13

13

tầm mắt, không làm mất thuốc, không để thuốc chảy dọc thân kim Đuổi khí đúng kỹ thuật, đảm bảo trong bơm tiêm không còn bọt khí

toàn trong khi tiêm

Tư thế người bệnh vững, phù hợp với từng vị trí tiêm (tùy theo lượng thuốc), thuận tiện, thoải mái, kín đáo an toàn trong suốt thời gian tiêm

7 Xác định và nhận định vị

trí tiêm

Tránh gây tai biến Xác định chính xác vị trí tiêm

(theo mốc giải phẫu) Nhận định tình trạng vị trí tiêm: không có dấu hiệu tổn thương, tím, sưng, viêm nhiễm, hay có các dấu kim đâm trước đó, khối lượng cơ/ mô dưới da, mềm mại

Sát khuẩn da đủ rộng (rộng từ trong ra ngoài 5cm), đủ sạch

10 Kiểm tra lại bọt khí trong

bơm tiêm, Đuổi khí (nếu

cần)

Tránh bơm khí vào trong tổ chức cơ, bắp thịt

Quan sát cẩn thận bọt khí một lần nữa trong bơm kim tiêm đảm bảo chắc chắn không còn bọt khí

Mở nắp kim khi đuổi khí, để bơm tiêm đứng thẳng, trước mặt, trong tầm mắt, không làm mất thuốc, không để thuốc chảy dọc thân kim( nếu cần)

11 Căng da, đâm kim góc 60

-90 độ so với mặt da

Đưa kim vào đúng tổ

chức bắp cơ

- Chờ cho vùng da đã sát khuẩn phải thật khô mới được tiêm

- Động tác tiêm gọn gàng không chạm vào các vùng vô khuẩn trên bơm tiêm hoặc vùng da đã sát khuẩn Căng da khi tiêm

Ngày đăng: 12/06/2021, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w