1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn thực hành cho sinh viên kỹ thuật thay băng rửa vết thương cắt chỉ

11 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 309,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện kỹ thuật thay băng – rửa vết thương – cắt chỉ cho người bệnh theo đúng qui trình và an toàn.. Mục đích thay băng rửa vết thương - Người bệnh có vết thương được người điều dưỡn

Trang 1

1

KỸ THUẬT THAY BĂNG – RỬA VẾT THƯƠNG – CẮT CHỈ

I MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi hoàn thành bài này, sinh viên có khả năng:

1 Thực hiện giao tiếp với người bệnh, đối chiếu, thông báo, giải thích cho người bệnh

về việc sắp làm

2 Nhận định tình trạng người bệnh, chuẩn bị dụng cụ đầy đủ và phù hợp

3 Thực hiện kỹ thuật thay băng – rửa vết thương – cắt chỉ cho người bệnh theo đúng qui trình và an toàn

4 Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh trong suốt quá trình thực hiện

kỹ thuật

5 Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng cách

6 Ghi hồ sơ đúng theo qui định

II SINH VIÊN CHUẨN BỊ

- Sinh viên đọc trước các tài liệu:

• Giải phẫu (đặc điểm da, cấu tạo da…)

• Giáo trình lý thuyết Điều dưỡng cơ sở bài Thay băng – rửa vết thương – cắt chỉ trang 23 – 28, tài liệu do bộ môn biên soạn

• Sách “Điều dưỡng cơ bản - Tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Bộ Y tế (2016), bài Chăm sóc vết thương, Thay băng vết thương, Kỹ thuật cắt chỉ vết thương, trang 106 - 137

- Xem phim Chăm sóc vết thương sạch, Chăm sóc vết thương có chỉ khâu trước khi tới lớp theo đường link:

https://www.youtube.com/playlist?list=PLkrkO00NAi0TX5AqsIrPwaGSkIQKtVF0q

và trả lời các câu hỏi:

• Động tác nào trong phim yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn?

• Động tác nào gây mất an toàn cho người bệnh?

• Những điểm khác biệt giữa các bước thực hiện kỹ thuật trong phim và bảng kiểm

đã được cung cấp? Lý giải vì sao có sự khác biệt này?

- Sinh viên chuẩn bị trước những thắc mắc liên quan đến kỹ thuật sau khi xem tài liệu tại nhà

III PHÂN BỐ THỜI GIAN: 4 tiết

- Xem phim và thảo luận: 20 phút

- Giảng viên hướng dẫn kỹ thuật: 20 phút

- Sinh viên thực hành: 120 phút

Trang 2

2

- Giải quyết tình huống và lượng giá cuối bài: 10 phút

IV DỤNG CỤ CẦN THIẾT

1 Tài liệu hướng dẫn thực hành

2 Bảng kiểm thực hành

3 Máy chiếu

4 Video KT chăm sóc vết thương sạch, KT chăm sóc vết thương có chỉ khâu

5 Mô hình

6 Bộ dụng cụ thay băng – rửa vết thương – cắt chỉ

V NỘI DUNG

1 Mục đích thay băng rửa vết thương

- Người bệnh có vết thương được người điều dưỡng chăm sóc, thay băng, rửa vết thương theo kế hoạch điều trị của thầy thuốc nhằm mục đích:

+ Đánh giá tình trạng, mức độ tiến triển cụ thể của vết thương

+ Rửa, thấm hút dịch tiết, cắt lọc loại bỏ hết các tổ chức hoại tử có ở vết thương và đắp thuốc vào vết thương theo chỉ định của thầy thuốc

+ Thay băng, rửa vết thương đúng quy trình còn có tác dụng phòng ngừa nhiễm khuẩn thứ phát, giúp cho vết thương chóng hồi phục

2 Nguyên tắc thay băng

- Thực hiện tại phòng thay băng (tốt nhất có phòng thay băng vô khuẩn và nhiễm khuẩn) Phòng thay băng phải thoáng, có đủ ánh sáng, có đèn tử ngoại

- Tất cả các dụng cụ phải được tiệt khuẩn (tốt nhất mỗi bộ dụng cụ chỉ thay băng cho một người bệnh)

- Các thao tác phải nhẹ nhàng, nhanh chóng, không làm tổn thương thêm các tổ chức

và gây đau cho người bệnh

- Chuẩn bị đầy đủ các loại thuốc phục vụ cho buổi thay băng Ðủ bông gạc thấm hút dịch trong 24 giờ

- Vô khuẩn triệt để dụng cụ, vật liệu và tay điều dưỡng viên Điều dưỡng viên phải thay găng khi thay băng cho người bệnh khác (nhất là những vết thương nhiễm khuẩn) Sát khuẩn vết thương sạch sẽ

- Che kín vết thương ngăn ngừa nhiễm khuẩn

3 Quy trình thay băng – rửa vết thương – cắt chỉ

3.1 Chuẩn bị người bệnh

- Nhận định:

+ Tuổi, giới tính, toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng bệnh lý hiện tại, tiền sử dị ứng, ảnh hưởng của vết thương đến vận động và tâm lý người bệnh …

Trang 3

3

+ Tình trạng vết thương: loại vết thương, nguyên nhân gây ra vết thương, dịch tiết, màu sắc da, độ sâu, mức độ đau, cảm giác nơi vết thương, sự liền mép vết thương, tình trạng chân chỉ khâu, …

+ Chuẩn bị tâm lý cho người bệnh và người nhà để họ hợp tác tốt trong quá trình thay băng và rửa vết thương: Thông báo lịch thay băng, rửa vết thương cho người bệnh biết trước, giải thích, động viên cho người bệnh

- Đưa người bệnh lên phòng thay băng hoặc đẩy xe thay băng đến giường người bệnh trong trường hợp người bệnh không đến phòng thay băng được

- Chuẩn bị tư thế người bệnh: Người bệnh nằm hoặc ngồi thoải mái tùy theo vị trí của vết thương Nếu trên người bệnh có 2 vị trí vết thương để thay băng thì thay băng vết thương

vị trí ngồi trước, vị trí nằm sau

- Đối với người bệnh là trẻ em cần thiết phải có người giữ

3.2 Chuẩn bị điều dưỡng

- Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang

- Rửa tay thường quy

3.3 Chuẩn bị dụng cụ

3.3.1 Phòng băng

- Nên có một phòng thay băng và rửa vết thương riêng, phòng phải thoáng, đủ ánh sang, dễ lau chùi và khử khuẩn

- Có Lavabo để rửa tay trước và sau khi thay băng

- Phòng phải bố trí xa những nơi nhiều người thường xuyên qua lại và xa khu vực vệ sinh

- Đối với người bệnh không đi lại được, phải thay băng và rửa vết thương tại giường, cần có xe đẩy dụng cụ đến tận giường song phải đảm bảo vô khuẩn

3.3.2 Các dụng cụ thường dùng để thay băng – rửa vết thương – cắt chỉ

- Hộp hoặc gói vô khuẩn trong đó gồm:

+1 kéo thẳng cắt chỉ

+ 1 kéo cong

+2 kẹp phẫu tích

+ 2 cốc nhỏ để đựng dung dịch sát khuẩn

+Bông cầu, bông miếng, gạc: số lượng tùy tình trạng vết thương, găng tay

+Que thăm dò

- Dụng cụ khác:

+ Bơm kim tiêm để gây tê (nếu có cắt lọc tổ chức hoại tử )

+ Giấy xét nghiệm, ống nghiệm nếu có chỉ định

+Kéo cắt băng

+ Băng dính hoặc băng vải

+Tấm nylon nhỏ (nếu thay băng tại giường )

+Túi giấy hoặc khay quả đậu đựng băng bẩn

Trang 4

4

- Thuốc sát khuẩn và các dung dich rửa vết thương:

+ Oxy già, cồn 700, cồn Iod

+ Dung dịch Betadin

+ Dung dịch Nacl đẳng trương

+ Thuốc tím, xanh metylen, dầu cá

+ Thuốc mỡ kháng sinh

3.3.3 Yêu cầu

- Phòng thay băng, rửa vết thương trong 1 tuần phải được rửa từ 1 – 2 lần Nếu vết thương có mầm bệnh truyền nhiễm khi thay băng xong phòng thay bằng phải được tẩy rửa

ngay, sau khi rửa phòng được tiệt khuẩn bằng các dung dịch sát khuẩn

- Có gói dụng cụ thay băng – rửa vết thương dùng cho từng người bệnh

- Dụng cụ sau khi rửa vết thương xong phải được vô khuẩn tiệt khuẩn mới được tái sử dụng

- Các hộp dụng cụ, bông gạc đã mở ra dùng, số còn lại trong hộp phải đem hấp sấy để dùng cho lần sau

- Phải dùng một kẹp Kocher vô khuẩn riêng để gắp dụng cụ, bông gạc từ trong hộp đã

tiệt khuẩn ra dùng, không sử dụng kẹp này để làm việc khác

3.4 Kỹ thuật tiến hành

3.4.1 Bảng kiểm học tập

1 Kỹ thuật thay băng – rửa vết thương

Ý NGHĨA

TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT

1

Trang phục đủ, đúng quy

định, vệ sinh tay

Ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn bệnh viện

Đội mũ, mặc áo blu đúng quy cách

Đeo khẩu trang khi cần thiết Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh đúng quy trình 6 bước

2

Nhận định tình trạng người

bệnh

Đánh giá tình trạng vết

thương

Kiểm tra đúng người bệnh

Giúp người bệnh hiểu được mục đích thực hiện kỹ thuật, cảm thấy yên tâm và hợp tác trong quá trình làm thủ thuật

Chào hỏi, tự giới thiệu, báo và giải thích rõ mục đích của kỹ thuật, những can thiệp trên người bệnh trước khi thực hiện

kỹ thuật để người bệnh hiểu và hợp tác

Nhận định DHST, tri giác, tuổi, giới, tình trạng bệnh lý hiện tại, tình trạng vết thương: loại vết

Trang 5

5

thương, ngày thứ mấy, triệu chứng tại chỗ…

Ân cần, cảm thông, thấu hiểu

3

Chuẩn bị và sắp xếp dụng cụ

đầy đủ và phù hợp để thuận

lợi cho việc thay băng, rửa

vết thương

Có đầy đủ dụng cụ cho việc thực hiện thủ thuật Đảm bảo chăm sóc được hiệu quả

Vệ sinh tay, kiểm tra, lựa chọn dụng cụ đầy đủ, sẵn sàng cho việc thực hiện kỹ thuật

Sắp xếp dụng cụ theo trình tự

để thuận tiện cho khi sử dụng

4

Đặt người bệnh ở tư thế thích

hợp, bộc lộ vùng vết thương

Thuận tiện trong khi tiến hành kỹ thuật

Hạn chế đau đớn cho người bệnh

Người bệnh ở tư thế nằm

Vị trí vết thương phải cùng phía với người làm thủ thuật

5

Trải tấm lót không thấm/

nilon dưới vết thương

Tránh dung dịch rửa, dịch tiết từ vết thương chảy ra giường

Đặt tấm lót không thấm/ nilon phía dưới nơi vị trí vết thương (nếu cần) Mở rộng tấm nilon Nilon không thủng, khi trải phải phẳng

6 Vệ sinh tay, mang găng sạch Ngăn ngừa nhiễm

khuẩn

Đi găng đúng chiều tay, không làm rách găng

7 Đặt khay quả đậu đựng đồ

bẩn vào vị trí thuận lợi

Đựng băng cũ và bông gạc sát khuẩn

Đặt khay quả đậu trên tấm nilon vừa trải

8

Tháo bỏ băng, gạc cũ Đánh giá vết thương

Thay băng gạc mới

Vết thương khô tháo băng theo chiều dọc của vết mổ

Băng khô dính vào vết mổ thì phải làm ẩm trước khi tháo

9 Tháo găng tay đã sử dụng, vệ

sinh tay

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn

Đúng quy cách

10 Mở khay (gói) vô khuẩn Để việc thay băng

được hiệu quả

Đảm bảo không chạm tay vào vùng vô khuẩn của bộ dụng cụ

11 Rót dung dịch rửa và dung

dịch sát khuẩn vào bát kền

Thuận tiện cho thao tác

Đảm bảo vừa đủ cho 1 lần thay băng

12 Vệ sinh tay, mang găng tay

vô khuẩn

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn

Theo nguyên tắc: tay chạm tay, găng chạm găng

13

Rửa vết thương bằng dung

dịch NaCl 0,9%

Đảm bảo vết thương sạch sẽ

Rửa vết thương từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới, rửa rộng ra xung quanh vết thương

Trang 6

6

5 cm

14 Thấm khô vết thương Làm khô bề mặt vết

thương

Dùng gạc củ ấu thấm khô, không dùng bông

15

Sát khuẩn vùng da xung

quanh vết thương bằng dung

dịch sát khuẩn da

Sát khuẩn vết thương Rửa vết thương từ trong ra

ngoài, từ trên xuống dưới, rửa rộng ra xung quanh vết thương

5 cm

16

Đặt gạc vô khuẩn và băng cố

định vết thương

Để bảo vệ vết thương và thấm hút dịch

Đảm bảo gạc che kín vết thương

Tháo găng, vệ sinh tay

17

Cảm ơn người bệnh, để người

bệnh ở tư thế thoải mái

Giúp người bệnh an tâm

Tạo mối quan hệ tốt giữa người bệnh và nhân viên

Báo cho người bệnh biết kỹ thuật đã tiến hành xong, cảm

ơn người bệnh Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp

Dặn dò người bệnh những điều cần thiết về việc chăm sóc sau khi thay băng

18

Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay Giảm nguy cơ nhiễm

trùng

Thu dọn dụng cụ, xử lý chất thải lây nhiễm và đồ vải đúng cách

Vệ sinh tay

19

Ghi hồ sơ Theo dõi và quản lý

người bệnh

Không nhầm lẫn trong quá trình thực hiện và bàn giao

Ghi ngày, giờ thay băng; ghi rõ

vị trí, tình trạng người bệnh trước và sau khi thay băng, tiến triển vết thương

Ghi tên người làm thủ thuật

2 Kỹ thuật cắt chỉ

Ý NGHĨA

TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT

1

Trang phục đủ, đúng quy

định, vệ sinh tay

Ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn bệnh viện

Đội mũ, mặc áo blu đúng quy cách

Đeo khẩu trang khi cần thiết Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh đúng quy trình 6

Trang 7

7

bước

2

Nhận định tình trạng người

bệnh

Đánh giá tình trạng vết khâu

Kiểm tra đúng người bệnh

Giúp người bệnh hiểu được mục đích thực hiện kỹ thuật, cảm thấy yên tâm và hợp tác trong quá trình làm thủ thuật

Chào hỏi, tự giới thiệu, báo và giải thích rõ mục đích của kỹ thuật, những can thiệp trên người bệnh trước khi thực hiện

kỹ thuật để người bệnh hiểu và hợp tác

Nhận định DHST, tri giác, tuổi, giới, tình trạng bệnh lý hiện tại, tình trạng vết khâu: vị trí, loại vết khâu, loại chỉ khâu, tình trạng chân chỉ, ngày thứ mấy, triệu chứng tại chỗ, dịch tiết…

Ân cần, cảm thông, thấu hiểu

3

Chuẩn bị và sắp xếp dụng cụ

đầy đủ và phù hợp để thuận

lợi cho việc cắt chỉ

Có đầy đủ dụng cụ cho việc thực hiện thủ thuật Đảm bảo chăm sóc được hiệu quả

Vệ sinh tay, kiểm tra, lựa chọn dụng cụ đầy đủ, sẵn sàng cho việc thực hiện kỹ thuật

Sắp xếp dụng cụ theo trình tự

để thuận tiện cho khi sử dụng

4

Đặt người bệnh ở tư thế thích

hợp, bộc lộ vùng vết thương

Thuận tiện trong khi tiến hành kỹ thuật

Hạn chế đau đớn cho người bệnh

Người bệnh ở tư thế nằm thoải mái

Vị trí vết thương phải cùng phía với người làm thủ thuật

5

Trải tấm lót không thấm/

nilon dưới vết thương

Tránh dung dịch rửa, dịch tiết từ vết thương chảy ra giường

Đặt tấm lót không thấm/ nilon phía dưới nơi vị trí vết thương (nếu cần), mở rộng tấm nilon Nilon không thủng, khi trải phải phẳng

6 Vệ sinh tay, mang găng sạch Ngăn ngừa nhiễm

khuẩn

Đi găng đúng chiều tay, không làm rách găng

7 Đặt khay quả đậu đựng đồ

bẩn vào vị trí thuận lợi

Đựng băng cũ và bông gạc sát khuẩn

Đặt khay quả đậu trên tấm nilon vừa trải

8

Tháo bỏ băng, gạc cũ Đánh giá vết thương

Thay băng gạc mới

Vết thương khô tháo băng theo chiều dọc của vết mổ

Băng khô dính vào vết mổ thì phải làm ẩm trước khi tháo

Trang 8

8

9 Tháo găng tay đã sử dụng, vệ

sinh tay

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn

Đúng quy cách

10 Mở khay (gói) vô khuẩn Để việc thay băng

được hiệu quả

Đảm bảo không chạm tay vào vùng vô khuẩn của bộ dụng cụ

11 Vệ sinh tay, mang găng tay

vô khuẩn

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn

Đúng quy cách

12

Rửa vết thương bằng dung

dịch NaCl 0,9% Thấm khô

vết khâu Đặt gạc

Đảm bảo vết thương sạch sẽ

Làm khô bề mặt vết thương

Rửa và thấm khô vết khâu đúng kỹ thuật

Đặt gạc ở vị trí an toàn gần vết khâu

13

Dùng kéo cắt từng mối chỉ

nhẹ nhàng

Cắt mối chỉ nhẹ nhàng tránh kéo căng, chỉ nằm trên da không được chui xuống dưới

da

14

Sát khuẩn lại vết khâu Sát khuẩn vết thương Sát khuẩn vết khâu từ trong ra

ngoài, từ trên xuống dưới, rửa rộng ra xung quanh vết khâu 5

cm

15

Đặt gạc vô khuẩn và băng cố

định vết khâu

Để bảo vệ vết thương và thấm hút dịch

Đảm bảo gạc che kín vết khâu rộng ra 5 cm

Cố định bông, băng đúng cách Tháo găng, vệ sinh tay

16

Cảm ơn người bệnh, để người

bệnh ở tư thế thoải mái

Giúp người bệnh an tâm

Tạo mối quan hệ tốt giữa người bệnh và nhân viên

Báo cho người bệnh biết kỹ thuật đã tiến hành xong, cảm

ơn người bệnh Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp

Dặn dò người bệnh những điều cần thiết về việc chăm sóc sau khi thay cắt chỉ

17

Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay Giảm nguy cơ nhiễm

trùng

Thu dọn dụng cụ, xử lý chất thải lây nhiễm và đồ vải đúng cách

Vệ sinh tay

18

Ghi hồ sơ Theo dõi và quản lý

người bệnh

Không nhầm lẫn

Ghi ngày, giờ thay băng; ghi rõ

vị trí, tình trạng người bệnh trước và sau khi cắt chỉ, tiến

Trang 9

9

trong quá trình thực hiện và bàn giao

triển vết khâu Ghi tên người làm thủ thuật

3.4.2 Bảng kiểm thực hành

1 Kỹ thuật thay băng – rửa vết thương

ĐÁNH GIÁ

ĐẠT

1 Trang phục đủ, đúng quy định, vệ sinh tay

2 Nhận định tình trạng người bệnh Đánh giá tình trạng vết

thương

3 Chuẩn bị và sắp xếp dụng cụ đầy đủ và phù hợp để thuận lợi

cho việc thay băng, rửa vết thương

4 Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp, bộc lộ vùng vết thương

5 Trải tấm lót không thấm/ nilon dưới vết thương

6 Vệ sinh tay, mang găng sạch

7 Đặt khay quả đậu đựng đồ bẩn vào vị trí thuận lợi

8 Tháo bỏ băng, gạc cũ

9 Tháo găng tay đã sử dụng, vệ sinh tay

10 Mở khay (gói) vô khuẩn

11 Rót dung dịch rửa và dung dịch sát khuẩn vào bát kền

12 Vệ sinh tay, mang găng tay vô khuẩn

13 Rửa vết thương bằng dung dịch NaCl 0,9%

14 Thấm khô vết thương

15 Sát khuẩn vùng da xung quanh vết thương bằng dung dịch

sát khuẩn da

16 Đặt gạc vô khuẩn và băng cố định vết thương

17 Cảm ơn người bệnh, để người bệnh ở tư thế thoải mái

18 Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay

19 Ghi hồ sơ

2 Kỹ thuật cắt chỉ

ĐÁNH GIÁ

ĐẠT

1 Trang phục đủ, đúng quy định, vệ sinh tay

Trang 10

10

2 Nhận định tình trạng người bệnh

Đánh giá tình trạng vết khâu

3 Chuẩn bị và sắp xếp dụng cụ đầy đủ và phù hợp để thuận lợi

cho việc cắt chỉ

4 Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp, bộc lộ vùng vết thương

5 Trải tấm lót không thấm/ nilon dưới vết thương

6 Vệ sinh tay, mang găng sạch

7 Đặt khay quả đậu đựng đồ bẩn vào vị trí thuận lợi

8 Tháo bỏ băng, gạc cũ

9 Tháo găng tay đã sử dụng, vệ sinh tay

10 Mở khay (gói) vô khuẩn

11 Vệ sinh tay, mang găng tay vô khuẩn

12 Rửa vết thương bằng dung dịch NaCl 0,9% Thấm khô vết

khâu Đặt gạc

13 Dùng kéo cắt từng mối chỉ nhẹ nhàng

14 Sát khuẩn lại vết khâu

15 Đặt gạc vô khuẩn và băng cố định vết khâu

16 Cảm ơn người bệnh, để người bệnh ở tư thế thoải mái

17 Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay

18 Ghi hồ sơ

3.5 Thu dọn dụng cụ và ghi hồ sơ

- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, xử lý theo quy định, tháo găng

- Ghi vào phiếu theo dõi hoặc hồ sơ người bệnh:

+ Thời gian thay băng, rửa vết thương

+ Tình trạng vết thương

+ Các biện pháp đã xử trí

+ Phản ứng của người bệnh (nếu có)

+ Tên người thực hiện

4 Những điều cần lưu ý

- Tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn trong suốt quá trình thay băng

- Thay băng vết thương vô khuẩn trước, vết thương sạch và nhiễm khuẩn sau nếu trên cùng một người bệnh

- Luôn quan sát, nhận định tình trạng vết thương trong quá trình thay băng

- Lựa chọn loại băng phù hợp với lượng dịch tiết, tình trạng và giai đoạn lành của vết thương

Ngày đăng: 12/06/2021, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w