1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn thực hành cho sinh viên kỹ thuật đặt ống thông dạ dày

9 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 248,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện giao tiếp với người bệnh, đối chiếu, thông báo, giải thích cho người bệnh quy trình kỹ thuật đặt ống thông dạ dày.. Thực hiện kỹ thuật đặt ống thông dạ dày cho người bệnh theo

Trang 1

1

KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY

I MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi hoàn thành bài này, sinh viên có khả năng:

1 Thực hiện giao tiếp với người bệnh, đối chiếu, thông báo, giải thích cho người bệnh quy trình kỹ thuật đặt ống thông dạ dày

2 Nhận định tình trạng người bệnh, chuẩn bị dụng cụ đặt ống thông dạ dày đầy đủ và phù hợp

3 Thực hiện kỹ thuật đặt ống thông dạ dày cho người bệnh theo đúng qui trình và an toàn

4 Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh trong suốt quá trình thực hiện

kỹ thuật

5 Thiết lập môi trường chăm sóc an toàn, hiệu quả, thu dọn và xử lý dụng cụ, rác thải đúng cách

6 Đảm bảo chăm sóc liên tục: ghi hồ sơ đúng theo qui định

II SINH VIÊN CHUẨN BỊ

- Sinh viên đọc trước các tài liệu:

• Giải phẫu, sinh lý hệ tiêu hóa

• Giáo trình lý thuyết Điều dưỡng cơ sở bài Kỹ thuật đặt ống thông dạ dày, trang 29 –

40, tài liệu do bộ môn biên soạn

• Sách Điều dưỡng cơ bản - Tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Bộ Y tế (2016), bài Kỹ thuật cho người bệnh ăn bằng ống thông, trang 28 - 34

- Xem phim KT cho ăn qua thông mũi miệng dạ dày, KT rửa dạ dày – tá tràng trước khi lớp theo đường link

https://www.youtube.com/playlist?list=PLkrkO00NAi0TX5AqsIrPwaGSkIQKtVF0q

và trả lời các câu hỏi:

• Động tác nào trong phim yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn?

• Động tác nào gây mất an toàn cho người bệnh?

• Những điểm khác biệt giữa các bước thực hiện kỹ thuật trong phim và bảng kiểm

đã được cung cấp? Lý giải vì sao có sự khác biệt này?

- Sinh viên chuẩn bị trước những thắc mắc liên quan đến kỹ thuật sau khi xem tài liệu tại nhà

III PHÂN BỐ THỜI GIAN: 4 tiết

- Xem phim và thảo luận: 20 phút

- Giảng viên hướng dẫn kỹ thuật: 20 phút

Trang 2

2

- Sinh viên thực hành: 120 phút

- Giải quyết tình huống và lượng giá cuối bài: 20 phút

IV DỤNG CỤ CẦN THIẾT

- Máy chiếu projector, máy tính, màn chiếu

- Phim KT cho ăn qua thông mũi miệng dạ dày, KT rửa dạ dày – tá tràng

- Mô hình

- Bộ dụng cụ đặt ống thông dạ dày

V NỘI DUNG

1 Mục đích

- Đặt ống thông dạ dày là phương pháp dùng ống thông đưa qua thực quản vào dạ dày nhằm mục đích chẩn đoán và điều trị bệnh:

+ Nuôi dưỡng người bệnh

+ Hút dịch dạ dày

+ Rửa dạ dày

2 Chỉ định, chống chỉ định

2.1 Nuôi dưỡng người bệnh

2.1.1 Chỉ định

- Trẻ đẻ non, thiếu tháng chưa có phản xạ bú

- Trẻ sơ sinh bị dị dạng đường tiêu hóa (sứt môi, hở hàm ếch), không bú được hoặc bị sặc khi bú

- Người bệnh từ chối không chịu ăn, ăn quá ít hoặc bị mất sức thèm ăn như trẻ em suy dinh dưỡng nặng, người bệnh suy kiệt nặng do ốm lâu ngày và bệnh quá nặng

- Người bệnh hôn mê, mất phản xạ nuốt hoặc co giật, không nhai, không nuốt được

- Nguời bệnh bị chấn thương vùng hàm mặt, gãy xương hàm phải cố định

- Người bệnh co cứng cơ vùng hàm mặt, không thể ăn được

- Một số bệnh lý ở lưỡi, họng, thực quản (ung thư hoặc khối u)

2.1.2 Chống chỉ định

- Bỏng thực quản dạ dày do axit, kiềm mạnh

- Áp xe thành họng, tổn thương thực quản: u, rò thực quản

- Hẹp khít môn vị, tắc ruột

- Hôn mê chưa đặt ống nội khí quản

- Viêm phúc mạc sau thủng tạng rỗng

2.2 Hút dịch dạ dày

Hút dịch dạ dày thường áp dụng trong các trường hợp:

- Xét nghiệm: Tìm vi khuẩn, xác định thành phần, tính chất, số lượng dịch dạ dày để góp phần chẩn đoán một số bệnh

- Ðể làm giảm áp lực trong dạ dày, góp phần phòng ngừa và chống chướng bụng

Trang 3

3

2.2.1 Chỉ định

- Các bệnh về dạ dày: Viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày, hẹp môn vị…, dạ dày xuất tiết nhiều gây ứ đọng và cản trở hô hấp, hoặc người bệnh mới mổ dạ dày

- Nghi ngờ lao phổi ở trẻ em, vì trẻ nhỏ thường không ho khạc đờm ra ngoài mà lại nuốt đờm, nên thường lấy dịch dạ dày để soi tươi và nuôi cấy tìm trực khuẩn lao

- Các trường hợp người bệnh bị chướng bụng

- Trước, trong và sau khi phẫu thuật đường tiêu hóa, đặc biệt là phẫu thuật dạ dày

2.2.2 Chống chỉ định

- Bệnh lý ở thực quản: co thắt, chít hẹp, phình tĩnh mạch thực quản

- Tổn thương cấp tính ở thực quản: Bỏng thực quản do hóa chất mạnh

- Trong những trường hợp nghi thủng dạ dày, chảy máu dạ dày

2.3 Rửa dạ dày

- Là thủ thuật đưa nước vào đồng thời để hút các chất trong dạ dày ra như thức ăn, dịch vị, chất độc nhằm mục đích:

+ Làm sạch dạ dày để phẫu thuật

+ Thải trừ bớt các chất độc

+ Điều trị chứng nôn trớ ở trẻ em, nôn không cầm ở người lớn

2.3.1 Chỉ định

- Rửa dạ dày thường áp dụng trong các trường hợp:

+ Ngộ độc cấp thuốc ngủ, sắn, thuốc phiện và các chế phẩm (tác dụng trong 6 giờ đầu) Người bệnh hôn mê phải đặt ống nội khí quản trước khi rửa

+ Trước khi phẫu thuật dạ dày nếu người bệnh đã ăn chưa quá 6 giờ Ðặt ống thông và hút dịch vị, thức ăn qua ống thông

+ Trước khi nội soi đường tiêu hóa nếu người bệnh không nhịn ăn hoặc trước khi chụp Xquang dạ dày, tá tràng

+ Nôn không cầm được

+ Say rượu nặng (ngộ độc)

2.3.2 Chống chỉ định

- Ngộ độc acid hoặc base mạnh: trung hòa bằng sữa hoặc lòng trắng trứng

- Phồng động mạch chủ, tổn thương thực quản, bỏng, u, dò thực quản

- Người bệnh suy mòn nặng, kiệt sức, trụy tim mạch

3 Quy trình đặt ống thông dạ dày

3.1 Nhận định

- Nhận định người bệnh:

+ Tuổi, giới tính, tri giác, toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn,

+ Tình trạng bệnh lý hiện tại, mục đích của thủ thuật, tình trạng mũi, miệng, phản xạ

ho, nuốt…, tiền sử dị ứng,

+ Các vấn đề bất thường của người bệnh: người bệnh có đau, ngưỡng chịu đau…

Trang 4

4

+ Tâm lý, khả năng hợp tác

- Thông báo, giải thích cho người bệnh hoặc gia đình biết việc sắp làm để họ yên tâm

và hướng dẫn người bệnh cách phối hợp nuốt ống để ống không bị cuộn trong miệng, thực quản hoặc lạc sang khí quản

3.2 Chuẩn bị dụng cụ

3.2.1 Dụng cụ vô khuẩn

- Gạc

- Đè lưỡi (nếu cần)

- Lọ cắm 2 kìm Kocher

- Bát đựng dầu nhờn

- Ống thông Levin (trẻ nhỏ dùng thông Nelaton)

- Bơm tiêm 20 ml hoặc 50ml

- Dung dịch bôi trơn ống

3.2.2 Dụng cụ khác

- Một cốc hoặc bình đựng dung dịch thức ǎn ở dạng lỏng, nhiệt độ 37oC - 40oC, những trường hợp đặc biệt thì dùng thức ăn ở nhiệt độ lạnh Số lượng và thành phần thức ăn phụ thuộc vào bệnh và chỉ định của bác sỹ

- Cốc nước chín

- 1 tấm nylon, 1 khǎn bông

- Bǎng dính, kéo cắt bǎng

- Ống nghe

- Phễu

- Khay quả đậu, túi đựng đồ bẩn

3.1 Kỹ thuật tiến hành

3.1.1 Bảng kiểm học tập

Ý NGHĨA

TIÊU CHUẨN PHẢI ĐẠT

1

Trang phục đủ, đúng

quy định, vệ sinh tay

Giảm nguy cơ nhiễm nhiễm khuẩn

Đội mũ, mặc áo blu đúng quy cách

Đeo khẩu trang khi cần thiết Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh theo 6 bước

2

Nhận định tình trạng

người bệnh

Kiểm tra đúng người bệnh

Giúp người bệnh hiểu được mục đích thực

Chào hỏi, tự giới thiệu, báo và giải thích rõ mục đích của kỹ thuật, những can thiệp trên người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật

Trang 5

5

hiện kỹ thuật, cảm thấy yên tâm và hợp tác trong quá trình làm thủ thuật

để người bệnh hiểu và hợp tác Nhận định DHST, tri giác, tuổi, giới, tình trạng bệnh lý, tình trạng mũi, miệng, phản xạ ho, nuốt… Thông cảm và thấu hiểu với người bệnh

3

Chuẩn bị và sắp xếp

dụng cụ đầy đủ và phù

hợp để thuận lợi cho

việc đặt ống thông

Tiến hành kỹ thuật được thuận lợi và an toàn

Vệ sinh tay, kiểm tra dụng cụ đầy

đủ, sẵn sàng cho việc thực hiện kỹ thuật

4

Đặt người bệnh ở tư

thế Fowler Đặt khăn

trước ngực người

bệnh

Tạo sự thoải mái, an toàn cho người bệnh Giúp quá trình thực hiện thủ thuật diễn ra dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện

Để người bệnh ở tư thế thoải mái Fowler (30-450), không gian riêng

tư Dặn người bệnh phối hợp với động tác nuốt trong suốt quá trình đưa ống thông vào

Khăn trải đều và phẳng

5

Đổ dầu nhờn ra cốc,

vệ sinh tay, mở khay

vô khuẩn

Thuận tiện cho việc đưa ống thông vào và không phát tán vi khuẩn

Rót đủ lượng dầu vừa dùng, tránh lãng phí

6

Đặt khay quả đậu dưới

cằm người bệnh, lau

mũi, miệng người

bệnh

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn

Đảm bảo khay quả đậu mặt lõm sát cạnh má người bệnh

7 Đeo găng tay (nếu

cần)

Giảm nguy có nhiễm khuẩn

Đi găng đúng chiều tay, không làm rách găng

8

Đo ống thông, đánh

dấu

Xác định chiều dài ống thông đưa vào trong dạ dày

Chọn 1 trong 2 cách

- Đo từ cung răng cửa hàm trên tới rốn

- Đo từ cung răng cửa hàm trên tới rái tai cùng bên và tới mũi ức

9

Bôi trơn đầu ống Tránh làm tổn thương

đường tiêu hóa khi đưa ống thông vào

Bôi trơn khoảng 7 – 10 cm

10

Đặt ống thông đúng

cách vào dạ dày

Hút dịch, cho ăn, hoặc rửa dạ dày

Cầm đầu ống thông (kiểu cầm bút), một tay cầm phần ống còn lại (đã cuộn), nhẹ nhàng đưa ống vào một bên lỗ mũi người

Trang 6

6

bệnh Khi ống tới họng thì bảo người bệnh nuốt đồng thời nhẹ nhàng đẩy ống vào đến mức đánh dấu

Dùng que đè lưỡi kiểm tra ống thong đã qua khỏi hầu

11

Kiểm tra ống thông Đảm bảo ống thông vào

đúng vị trí

Chọn một trong các cách sau:

- Dùng ống nghe

- Đánh giá dịch vị,

- Nhúng đầu ống thông vào cốc nước

- Chụp X-quang

12

Cố định ống thông Lưu ống thông/ thuận

lợi cho việc cho ăn, chăm sóc

Quấn băng dính quanh vị trí cố định, cố định vào mũi người bệnh

13

Tiến hành theo mục

đích của đặt ông thông

dạ dày: Hút dịch, cho

ăn, rửa dạ dày

Đảm bảo các mục đích được thực hiện

Gắn đuôi ống với:

- Bơm hút (nếu lấy dịch làm xét nghiệm)

- Máy hút hoặc túi chứa (nếu hút dịch vị liên tục để giảm áp) Túi chứa để thấp hơn dạ dày

- Phễu hoặc bơm cho ăn nếu để nuôi dưỡng

- Phếu để bơm dịch rửa vào nếu rửa dạ dày

14

Lưu hoặc rút ống

thông

Tạo sự thoải mái cho người bệnh

Nếu rút ống thì nên dùng gạc lót

để tránh chất xuất tiết vương vãi

ra xung quanh, bỏ vào túi rác thải Nếu lưu ống thì cố định ống ở vị trí cao hơn dạ dày nếu lưu ống Tháo bỏ găng, vệ sinh tay

15 Lau mũi miệng cho

người bệnh

Đảm bảo cho người bệnh được thoải mái

Lau mũi, mặt người bệnh khô, sạch

16

Cảm ơn người bệnh,

để người bệnh nghỉ

ngơi thoải mái

Giúp người bệnh an tâm

Tạo mối quan hệ tốt giữa người bệnh và

Báo cho người bệnh biết kỹ thuật

đã tiến hành xong, cảm ơn người bệnh

Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp

Trang 7

7

nhân viên Dặn dò người bệnh những điều

cần thiết về việc chăm sóc sau đặt ống thông dạ dày

Người bệnh hiểu và chấp nhận lưu ống thông theo yêu cầu điều trị

17

Thu dọn dụng cụ, vệ

sinh tay và ghi hồ sơ

Giảm nguy cơ nhiễm trùng

Ghi lại quá trình chăm sóc người bệnh

Thu dọn dụng cụ, xử lý chất thải theo quy định: rác thải lây nhiễm

và rác thải thường

Vệ sinh tay theo quy trình 6 bước Ghi hồ sơ đầy đủ nội dung yêu cầu: ngày giờ thực hiện kỹ thuật, tình trạng người bệnh, ghi nhận số lượng, tính chất dịch chảy ra, dịch rửa (nếu có), phản ứng của người bệnh, tên người thực hiện

3.1.2 Bảng kiểm thực hành

ĐÁNH GIÁ

ĐẠT

1 Trang phục đủ, đúng quy định, vệ sinh tay

2 Nhận định tình trạng người bệnh

3 Chuẩn bị và sắp xếp dụng cụ đầy đủ và phù hợp để thuận lợi

cho việc đặt ống thông

4 Đặt người bệnh ở tư thế Fowler Đặt khăn trước ngực người

bệnh

5 Đổ dầu nhờn ra cốc, vệ sinh tay, mở khay vô khuẩn

6 Đặt khay quả đậu dưới cằm người bệnh, lau mũi, miệng

người bệnh

7 Đeo găng tay (nếu cần)

8 Đo ống thông, đánh dấu

9 Bôi trơn đầu ống

10 Đặt ống thông đúng cách vào dạ dày

11 Kiểm tra ống thông

12 Cố định ống thông

13 Tiến hành theo mục đích của đặt ông thông dạ dày: Hút dịch,

Trang 8

8

cho ăn, rửa dạ dày

14 Lưu hoặc rút ống thông

15 Lau mũi miệng cho người bệnh

16 Cảm ơn người bệnh, để người bệnh nghỉ ngơi thoải mái

17 Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay và ghi hồ sơ

KẾT QUẢ

VI THỰC HÀNH

- Xem phim

- Thảo luận nhóm

- Thực hành nhóm nhỏ

- Thực hành với mô hình

- Bảng kiểm

VII CÁC THUẬT NGỮ

- Ống thông dạ dày

- Dịch vị

VIII CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1 Kiểm tra ống thông đã vào trong dạ dày chưa bằng cách nào là tốt nhất? Tại sao?

IX BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

1 Trong quá trình đặt ống thông vào dạ dày, nếu người bệnh ho, sặc sụa, tím tái, các

em nghĩ đến điều gì và xử lý ra sao?

2 Nếu người bệnh không hợp tác sau khi được giải thích về quy trình, các em sẽ xử lý như thế nào?

X TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Đình Xuân, Trần Thị Thuận (2010), Đặt ống thông dạ dày, Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, trang 271 – 284

2 Lê Thị Bình (2016), Kỹ thuật hút dịch vị dạ dày – Tá tràng, Kỹ thuật rửa dạ dày,

“Điều dưỡng cơ bản”- Tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, trang 44 - 63

3 Lê Thị Bình, Trần Thúy Hạnh (2017), Kỹ thuật rửa dạ dày, kỹ thuật hút dịch dạ dày,

“Điều dưỡng cơ bản và nâng cao”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, trang 317 - 328

4 Fundamentals of Nursing: eighth edition, Patricia A Potter, Anne Griffin Perry, Patricia A Stockert, Amy M Hall, 2013, Skill 44 – 2: skill 44 – 3, 1028 – 1031p;

- 5 Video KT cho ăn qua thông mũi miệng dạ dày, KT rửa dạ dày – tá tràng, “30 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản”, Cục khoa học và đào tạo, Bộ Y Tế, theo đường link

Trang 9

9

https://www.youtube.com/watch?v=x3razXX0IIg&list=PL8sDUO8JUfWqU6Kjh2rlYQs3xP2

Video Clinical Procedure skills theo đường link https://geekymedics.com/

Ngày đăng: 12/06/2021, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w