Thực hiện giao tiếp với người bệnh, đối chiếu, thông báo, giải thích cho người bệnh quy trình kỹ thuật đặt ống thông dạ dày.. Thực hiện kỹ thuật đặt ống thông dạ dày cho người bệnh theo
Trang 11
KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY
I MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi hoàn thành bài này, sinh viên có khả năng:
1 Thực hiện giao tiếp với người bệnh, đối chiếu, thông báo, giải thích cho người bệnh quy trình kỹ thuật đặt ống thông dạ dày
2 Nhận định tình trạng người bệnh, chuẩn bị dụng cụ đặt ống thông dạ dày đầy đủ và phù hợp
3 Thực hiện kỹ thuật đặt ống thông dạ dày cho người bệnh theo đúng qui trình và an toàn
4 Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh trong suốt quá trình thực hiện
kỹ thuật
5 Thiết lập môi trường chăm sóc an toàn, hiệu quả, thu dọn và xử lý dụng cụ, rác thải đúng cách
6 Đảm bảo chăm sóc liên tục: ghi hồ sơ đúng theo qui định
II SINH VIÊN CHUẨN BỊ
- Sinh viên đọc trước các tài liệu:
• Giải phẫu, sinh lý hệ tiêu hóa
• Giáo trình lý thuyết Điều dưỡng cơ sở bài Kỹ thuật đặt ống thông dạ dày, trang 29 –
40, tài liệu do bộ môn biên soạn
• Sách Điều dưỡng cơ bản - Tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Bộ Y tế (2016), bài Kỹ thuật cho người bệnh ăn bằng ống thông, trang 28 - 34
- Xem phim KT cho ăn qua thông mũi miệng dạ dày, KT rửa dạ dày – tá tràng trước khi lớp theo đường link
https://www.youtube.com/playlist?list=PLkrkO00NAi0TX5AqsIrPwaGSkIQKtVF0q
và trả lời các câu hỏi:
• Động tác nào trong phim yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn?
• Động tác nào gây mất an toàn cho người bệnh?
• Những điểm khác biệt giữa các bước thực hiện kỹ thuật trong phim và bảng kiểm
đã được cung cấp? Lý giải vì sao có sự khác biệt này?
- Sinh viên chuẩn bị trước những thắc mắc liên quan đến kỹ thuật sau khi xem tài liệu tại nhà
III PHÂN BỐ THỜI GIAN: 4 tiết
- Xem phim và thảo luận: 20 phút
- Giảng viên hướng dẫn kỹ thuật: 20 phút
Trang 22
- Sinh viên thực hành: 120 phút
- Giải quyết tình huống và lượng giá cuối bài: 20 phút
IV DỤNG CỤ CẦN THIẾT
- Máy chiếu projector, máy tính, màn chiếu
- Phim KT cho ăn qua thông mũi miệng dạ dày, KT rửa dạ dày – tá tràng
- Mô hình
- Bộ dụng cụ đặt ống thông dạ dày
V NỘI DUNG
1 Mục đích
- Đặt ống thông dạ dày là phương pháp dùng ống thông đưa qua thực quản vào dạ dày nhằm mục đích chẩn đoán và điều trị bệnh:
+ Nuôi dưỡng người bệnh
+ Hút dịch dạ dày
+ Rửa dạ dày
2 Chỉ định, chống chỉ định
2.1 Nuôi dưỡng người bệnh
2.1.1 Chỉ định
- Trẻ đẻ non, thiếu tháng chưa có phản xạ bú
- Trẻ sơ sinh bị dị dạng đường tiêu hóa (sứt môi, hở hàm ếch), không bú được hoặc bị sặc khi bú
- Người bệnh từ chối không chịu ăn, ăn quá ít hoặc bị mất sức thèm ăn như trẻ em suy dinh dưỡng nặng, người bệnh suy kiệt nặng do ốm lâu ngày và bệnh quá nặng
- Người bệnh hôn mê, mất phản xạ nuốt hoặc co giật, không nhai, không nuốt được
- Nguời bệnh bị chấn thương vùng hàm mặt, gãy xương hàm phải cố định
- Người bệnh co cứng cơ vùng hàm mặt, không thể ăn được
- Một số bệnh lý ở lưỡi, họng, thực quản (ung thư hoặc khối u)
2.1.2 Chống chỉ định
- Bỏng thực quản dạ dày do axit, kiềm mạnh
- Áp xe thành họng, tổn thương thực quản: u, rò thực quản
- Hẹp khít môn vị, tắc ruột
- Hôn mê chưa đặt ống nội khí quản
- Viêm phúc mạc sau thủng tạng rỗng
2.2 Hút dịch dạ dày
Hút dịch dạ dày thường áp dụng trong các trường hợp:
- Xét nghiệm: Tìm vi khuẩn, xác định thành phần, tính chất, số lượng dịch dạ dày để góp phần chẩn đoán một số bệnh
- Ðể làm giảm áp lực trong dạ dày, góp phần phòng ngừa và chống chướng bụng
Trang 33
2.2.1 Chỉ định
- Các bệnh về dạ dày: Viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày, hẹp môn vị…, dạ dày xuất tiết nhiều gây ứ đọng và cản trở hô hấp, hoặc người bệnh mới mổ dạ dày
- Nghi ngờ lao phổi ở trẻ em, vì trẻ nhỏ thường không ho khạc đờm ra ngoài mà lại nuốt đờm, nên thường lấy dịch dạ dày để soi tươi và nuôi cấy tìm trực khuẩn lao
- Các trường hợp người bệnh bị chướng bụng
- Trước, trong và sau khi phẫu thuật đường tiêu hóa, đặc biệt là phẫu thuật dạ dày
2.2.2 Chống chỉ định
- Bệnh lý ở thực quản: co thắt, chít hẹp, phình tĩnh mạch thực quản
- Tổn thương cấp tính ở thực quản: Bỏng thực quản do hóa chất mạnh
- Trong những trường hợp nghi thủng dạ dày, chảy máu dạ dày
2.3 Rửa dạ dày
- Là thủ thuật đưa nước vào đồng thời để hút các chất trong dạ dày ra như thức ăn, dịch vị, chất độc nhằm mục đích:
+ Làm sạch dạ dày để phẫu thuật
+ Thải trừ bớt các chất độc
+ Điều trị chứng nôn trớ ở trẻ em, nôn không cầm ở người lớn
2.3.1 Chỉ định
- Rửa dạ dày thường áp dụng trong các trường hợp:
+ Ngộ độc cấp thuốc ngủ, sắn, thuốc phiện và các chế phẩm (tác dụng trong 6 giờ đầu) Người bệnh hôn mê phải đặt ống nội khí quản trước khi rửa
+ Trước khi phẫu thuật dạ dày nếu người bệnh đã ăn chưa quá 6 giờ Ðặt ống thông và hút dịch vị, thức ăn qua ống thông
+ Trước khi nội soi đường tiêu hóa nếu người bệnh không nhịn ăn hoặc trước khi chụp Xquang dạ dày, tá tràng
+ Nôn không cầm được
+ Say rượu nặng (ngộ độc)
2.3.2 Chống chỉ định
- Ngộ độc acid hoặc base mạnh: trung hòa bằng sữa hoặc lòng trắng trứng
- Phồng động mạch chủ, tổn thương thực quản, bỏng, u, dò thực quản
- Người bệnh suy mòn nặng, kiệt sức, trụy tim mạch
3 Quy trình đặt ống thông dạ dày
3.1 Nhận định
- Nhận định người bệnh:
+ Tuổi, giới tính, tri giác, toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn,
+ Tình trạng bệnh lý hiện tại, mục đích của thủ thuật, tình trạng mũi, miệng, phản xạ
ho, nuốt…, tiền sử dị ứng,
+ Các vấn đề bất thường của người bệnh: người bệnh có đau, ngưỡng chịu đau…
Trang 44
+ Tâm lý, khả năng hợp tác
- Thông báo, giải thích cho người bệnh hoặc gia đình biết việc sắp làm để họ yên tâm
và hướng dẫn người bệnh cách phối hợp nuốt ống để ống không bị cuộn trong miệng, thực quản hoặc lạc sang khí quản
3.2 Chuẩn bị dụng cụ
3.2.1 Dụng cụ vô khuẩn
- Gạc
- Đè lưỡi (nếu cần)
- Lọ cắm 2 kìm Kocher
- Bát đựng dầu nhờn
- Ống thông Levin (trẻ nhỏ dùng thông Nelaton)
- Bơm tiêm 20 ml hoặc 50ml
- Dung dịch bôi trơn ống
3.2.2 Dụng cụ khác
- Một cốc hoặc bình đựng dung dịch thức ǎn ở dạng lỏng, nhiệt độ 37oC - 40oC, những trường hợp đặc biệt thì dùng thức ăn ở nhiệt độ lạnh Số lượng và thành phần thức ăn phụ thuộc vào bệnh và chỉ định của bác sỹ
- Cốc nước chín
- 1 tấm nylon, 1 khǎn bông
- Bǎng dính, kéo cắt bǎng
- Ống nghe
- Phễu
- Khay quả đậu, túi đựng đồ bẩn
3.1 Kỹ thuật tiến hành
3.1.1 Bảng kiểm học tập
Ý NGHĨA
TIÊU CHUẨN PHẢI ĐẠT
1
Trang phục đủ, đúng
quy định, vệ sinh tay
Giảm nguy cơ nhiễm nhiễm khuẩn
Đội mũ, mặc áo blu đúng quy cách
Đeo khẩu trang khi cần thiết Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh theo 6 bước
2
Nhận định tình trạng
người bệnh
Kiểm tra đúng người bệnh
Giúp người bệnh hiểu được mục đích thực
Chào hỏi, tự giới thiệu, báo và giải thích rõ mục đích của kỹ thuật, những can thiệp trên người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật
Trang 55
hiện kỹ thuật, cảm thấy yên tâm và hợp tác trong quá trình làm thủ thuật
để người bệnh hiểu và hợp tác Nhận định DHST, tri giác, tuổi, giới, tình trạng bệnh lý, tình trạng mũi, miệng, phản xạ ho, nuốt… Thông cảm và thấu hiểu với người bệnh
3
Chuẩn bị và sắp xếp
dụng cụ đầy đủ và phù
hợp để thuận lợi cho
việc đặt ống thông
Tiến hành kỹ thuật được thuận lợi và an toàn
Vệ sinh tay, kiểm tra dụng cụ đầy
đủ, sẵn sàng cho việc thực hiện kỹ thuật
4
Đặt người bệnh ở tư
thế Fowler Đặt khăn
trước ngực người
bệnh
Tạo sự thoải mái, an toàn cho người bệnh Giúp quá trình thực hiện thủ thuật diễn ra dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện
Để người bệnh ở tư thế thoải mái Fowler (30-450), không gian riêng
tư Dặn người bệnh phối hợp với động tác nuốt trong suốt quá trình đưa ống thông vào
Khăn trải đều và phẳng
5
Đổ dầu nhờn ra cốc,
vệ sinh tay, mở khay
vô khuẩn
Thuận tiện cho việc đưa ống thông vào và không phát tán vi khuẩn
Rót đủ lượng dầu vừa dùng, tránh lãng phí
6
Đặt khay quả đậu dưới
cằm người bệnh, lau
mũi, miệng người
bệnh
Ngăn ngừa nhiễm khuẩn
Đảm bảo khay quả đậu mặt lõm sát cạnh má người bệnh
7 Đeo găng tay (nếu
cần)
Giảm nguy có nhiễm khuẩn
Đi găng đúng chiều tay, không làm rách găng
8
Đo ống thông, đánh
dấu
Xác định chiều dài ống thông đưa vào trong dạ dày
Chọn 1 trong 2 cách
- Đo từ cung răng cửa hàm trên tới rốn
- Đo từ cung răng cửa hàm trên tới rái tai cùng bên và tới mũi ức
9
Bôi trơn đầu ống Tránh làm tổn thương
đường tiêu hóa khi đưa ống thông vào
Bôi trơn khoảng 7 – 10 cm
10
Đặt ống thông đúng
cách vào dạ dày
Hút dịch, cho ăn, hoặc rửa dạ dày
Cầm đầu ống thông (kiểu cầm bút), một tay cầm phần ống còn lại (đã cuộn), nhẹ nhàng đưa ống vào một bên lỗ mũi người
Trang 66
bệnh Khi ống tới họng thì bảo người bệnh nuốt đồng thời nhẹ nhàng đẩy ống vào đến mức đánh dấu
Dùng que đè lưỡi kiểm tra ống thong đã qua khỏi hầu
11
Kiểm tra ống thông Đảm bảo ống thông vào
đúng vị trí
Chọn một trong các cách sau:
- Dùng ống nghe
- Đánh giá dịch vị,
- Nhúng đầu ống thông vào cốc nước
- Chụp X-quang
12
Cố định ống thông Lưu ống thông/ thuận
lợi cho việc cho ăn, chăm sóc
Quấn băng dính quanh vị trí cố định, cố định vào mũi người bệnh
13
Tiến hành theo mục
đích của đặt ông thông
dạ dày: Hút dịch, cho
ăn, rửa dạ dày
Đảm bảo các mục đích được thực hiện
Gắn đuôi ống với:
- Bơm hút (nếu lấy dịch làm xét nghiệm)
- Máy hút hoặc túi chứa (nếu hút dịch vị liên tục để giảm áp) Túi chứa để thấp hơn dạ dày
- Phễu hoặc bơm cho ăn nếu để nuôi dưỡng
- Phếu để bơm dịch rửa vào nếu rửa dạ dày
14
Lưu hoặc rút ống
thông
Tạo sự thoải mái cho người bệnh
Nếu rút ống thì nên dùng gạc lót
để tránh chất xuất tiết vương vãi
ra xung quanh, bỏ vào túi rác thải Nếu lưu ống thì cố định ống ở vị trí cao hơn dạ dày nếu lưu ống Tháo bỏ găng, vệ sinh tay
15 Lau mũi miệng cho
người bệnh
Đảm bảo cho người bệnh được thoải mái
Lau mũi, mặt người bệnh khô, sạch
16
Cảm ơn người bệnh,
để người bệnh nghỉ
ngơi thoải mái
Giúp người bệnh an tâm
Tạo mối quan hệ tốt giữa người bệnh và
Báo cho người bệnh biết kỹ thuật
đã tiến hành xong, cảm ơn người bệnh
Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp
Trang 77
nhân viên Dặn dò người bệnh những điều
cần thiết về việc chăm sóc sau đặt ống thông dạ dày
Người bệnh hiểu và chấp nhận lưu ống thông theo yêu cầu điều trị
17
Thu dọn dụng cụ, vệ
sinh tay và ghi hồ sơ
Giảm nguy cơ nhiễm trùng
Ghi lại quá trình chăm sóc người bệnh
Thu dọn dụng cụ, xử lý chất thải theo quy định: rác thải lây nhiễm
và rác thải thường
Vệ sinh tay theo quy trình 6 bước Ghi hồ sơ đầy đủ nội dung yêu cầu: ngày giờ thực hiện kỹ thuật, tình trạng người bệnh, ghi nhận số lượng, tính chất dịch chảy ra, dịch rửa (nếu có), phản ứng của người bệnh, tên người thực hiện
3.1.2 Bảng kiểm thực hành
ĐÁNH GIÁ
ĐẠT
1 Trang phục đủ, đúng quy định, vệ sinh tay
2 Nhận định tình trạng người bệnh
3 Chuẩn bị và sắp xếp dụng cụ đầy đủ và phù hợp để thuận lợi
cho việc đặt ống thông
4 Đặt người bệnh ở tư thế Fowler Đặt khăn trước ngực người
bệnh
5 Đổ dầu nhờn ra cốc, vệ sinh tay, mở khay vô khuẩn
6 Đặt khay quả đậu dưới cằm người bệnh, lau mũi, miệng
người bệnh
7 Đeo găng tay (nếu cần)
8 Đo ống thông, đánh dấu
9 Bôi trơn đầu ống
10 Đặt ống thông đúng cách vào dạ dày
11 Kiểm tra ống thông
12 Cố định ống thông
13 Tiến hành theo mục đích của đặt ông thông dạ dày: Hút dịch,
Trang 88
cho ăn, rửa dạ dày
14 Lưu hoặc rút ống thông
15 Lau mũi miệng cho người bệnh
16 Cảm ơn người bệnh, để người bệnh nghỉ ngơi thoải mái
17 Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay và ghi hồ sơ
KẾT QUẢ
VI THỰC HÀNH
- Xem phim
- Thảo luận nhóm
- Thực hành nhóm nhỏ
- Thực hành với mô hình
- Bảng kiểm
VII CÁC THUẬT NGỮ
- Ống thông dạ dày
- Dịch vị
VIII CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Kiểm tra ống thông đã vào trong dạ dày chưa bằng cách nào là tốt nhất? Tại sao?
IX BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
1 Trong quá trình đặt ống thông vào dạ dày, nếu người bệnh ho, sặc sụa, tím tái, các
em nghĩ đến điều gì và xử lý ra sao?
2 Nếu người bệnh không hợp tác sau khi được giải thích về quy trình, các em sẽ xử lý như thế nào?
X TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đỗ Đình Xuân, Trần Thị Thuận (2010), Đặt ống thông dạ dày, Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, trang 271 – 284
2 Lê Thị Bình (2016), Kỹ thuật hút dịch vị dạ dày – Tá tràng, Kỹ thuật rửa dạ dày,
“Điều dưỡng cơ bản”- Tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, trang 44 - 63
3 Lê Thị Bình, Trần Thúy Hạnh (2017), Kỹ thuật rửa dạ dày, kỹ thuật hút dịch dạ dày,
“Điều dưỡng cơ bản và nâng cao”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, trang 317 - 328
4 Fundamentals of Nursing: eighth edition, Patricia A Potter, Anne Griffin Perry, Patricia A Stockert, Amy M Hall, 2013, Skill 44 – 2: skill 44 – 3, 1028 – 1031p;
- 5 Video KT cho ăn qua thông mũi miệng dạ dày, KT rửa dạ dày – tá tràng, “30 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản”, Cục khoa học và đào tạo, Bộ Y Tế, theo đường link
Trang 99
https://www.youtube.com/watch?v=x3razXX0IIg&list=PL8sDUO8JUfWqU6Kjh2rlYQs3xP2
Video Clinical Procedure skills theo đường link https://geekymedics.com/