1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn thực hành cho sinh viên kỹ thuật đặt ống thông niệu đạo bàng quang

9 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 252,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện giao tiếp với người bệnh, đối chiếu, thông báo, giải thích cho người bệnh quy trình kỹ thuật đặt ống thông niệu đạo – bàng quang.. Nhận định tình trạng người bệnh, chuẩn bị dụn

Trang 1

1

KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG THÔNG NIỆU ĐẠO – BÀNG QUANG

I MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi hoàn thành bài này, sinh viên có khả năng:

1 Thực hiện giao tiếp với người bệnh, đối chiếu, thông báo, giải thích cho người bệnh quy trình kỹ thuật đặt ống thông niệu đạo – bàng quang

2 Nhận định tình trạng người bệnh, chuẩn bị dụng cụ đặt ống thông niệu đạo – bàng quang đầy đủ và phù hợp

3 Thực hiện kỹ thuật đặt ống thông đặt ống thông niệu đạo – bàng quang cho người bệnh theo đúng qui trình và đảm bảo các nguyên tắc vô khuẩn

4 Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh trong suốt quá trình thực hiện

kỹ thuật

5 Thiết lập môi trường chăm sóc an toàn, hiệu quả, thu dọn và xử lý dụng cụ, rác thải đúng cách

6 Đảm bảo chăm sóc liên tục: ghi hồ sơ đúng theo qui định

II SINH VIÊN CHUẨN BỊ

- Sinh viên đọc trước các tài liệu:

• Sách giải phẫu, sinh lý hệ tiết niệu

• Giáo trình lý thuyết Điều dưỡng cơ sở bài Kỹ thuật đặt ống thông niệu đạo – bàng quang, trang 41 – 48, tài liệu do bộ môn biên soạn

• Sách Điều dưỡng cơ bản - Tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Bộ Y tế (2016), bài Kỹ thuật thông tiểu, trang 74 - 93

- Xem phim Kỹ thuật đặt ống thông tiểu nam, Kỹ thuật thông tiểu liên tục trước khi lớp theo đường link

https://www.youtube.com/playlist?list=PLkrkO00NAi0TX5AqsIrPwaGSkIQKtVF0q

và trả lời các câu hỏi:

• Động tác nào trong phim yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn?

• Động tác nào gây mất an toàn cho người bệnh (gây nhiễm khuẩn, nguy cơ sang chấn…)?

• Những điểm nào trong phim cần lưu ý?

• Những điểm khác biệt giữa các bước thực hiện kỹ thuật trong video và bảng kiểm

đã được cung cấp? Lý giải vì sao có sự khác biệt này?

- Sinh viên chuẩn bị trước những thắc mắc liên quan đến kỹ thuật sau khi xem tài liệu tại nhà

III PHÂN BỐ THỜI GIAN

Trang 2

2

- Xem phim và thảo luận: 20 phút

- Giảng viên hướng dẫn kỹ thuật: 30 phút

- Sinh viên thực hành: 120 phút

- Giải quyết tình huống và lượng giá cuối bài: 10 phút

IV DỤNG CỤ CẦN THIẾT

- Máy chiếu projector, máy tính, màn chiếu

- Phim Kỹ thuật đặt ống thông tiểu nam, Kỹ thuật thông tiểu liên tục

- Mô hình

- Bộ dụng cụ đặt ống thông tiểu:

+ Dụng cụ vô khuẩn: Gói (bộ) dụng cụ vô khuẩn, bơm kim tiêm, khay hạt đậu, kẹp Kocher, bông cồn, gạc, nước cất, bô dẹt, ống thông tiểu, túi đựng nước tiểu, dung dịch sát khuẩn, dung dịch bôi trơn

+ Dụng cụ khác: Phiếu ghi thông tin thủ thuật, hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng rác thải các loại, bàn thủ thuật

V NỘI DUNG

1 Mục đích

Đặt ống thông niệu đạo – bàng quang là phương pháp đưa một ống thông (catheter) từ ngoài vào bàng quang người bệnh nhằm mục đích:

+ Tháo nước tiểu

+ Lấy nước tiểu làm xét nghiệm

+ Dẫn lưu nước tiểu

+ Theo dõi số lượng nước tiển, sự bài tiết nước tiểu trong các bệnh về hệ tiết niệu + Bơm thuốc điều trị, bơm rửa bàng quang…

2 Chỉ định

- Trong những trường hợp:

+ Bí tiểu

+ Trước đẻ, trước khi phẫu thuật chung, phẫu thuật vùng tiểu khung, phẫu thuật bàng quang, niệu đạo, …

+ Người bệnh có rối loạn tiểu tiện, tiểu tiện không tự chủ, hôn mê

+ Chẩn đoán các bệnh về bàng quang và hệ tiết niệu

+ Người bệnh đang điều trị suy thận cơ năng, bệnh lý hệ tiết niệu, các bệnh lý toàn thân khác cần biết chính xác lượng nước tiểu thải ra trong 1 ngày

+ Viêm bàng quang, cặn bàng quang…

3 Chống chỉ định

- Không nên đặt ống thông tiểu trong các trường hợp:

+ Nhiễm khuẩn niệu đạo

Trang 3

3

+ Giập rách niệu đạo

+ Chấn thương tiền liệt tuyến

4 Qui trình kỹ thuật

4.1 Nhận định

- Nhận định người bệnh:

+ Tuổi, giới tính, tri giác, toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn,

+ Tình trạng bệnh lý hiện tại, mục đích của thủ thuật, tình trạng cơ quan sinh dục (viêm, loét, mụn nhọt …), tiền sử dị ứng,

+ Các vấn đề bất thường của người bệnh: người bệnh có đau, ngưỡng chịu đau… + Tâm lý, khả năng hợp tác

- Thông báo, giải thích cho người bệnh hoặc gia đình biết việc sắp làm để họ yên tâm

và hướng dẫn người bệnh cách hít dài rặn nhẹ để giãn cơ thắt bàng quang

- Người bệnh bị bệnh nhẹ: chuẩn bị nước để người bệnh tự làm vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài trước khi thông tiểu

- Người bệnh bị bệnh nặng:

+ Trải tấm nilon lên giường, đặt sẵn bô dẹt dưới mông người bệnh, để người bệnh nằm ngửa co đầu gối chống chân xuống giường và hơi dạng theo tư thế sản khoa

+ Rửa bộ phận sinh dục bằng nước xà phòng loãng hoặc nước đun sôi để nguội, rửa từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, khi xong đổ nước bẩn đi, rửa bô dẹt và đặt lại dưới mông người bệnh

4.2 Chuẩn bị dụng cụ

- Gói (bộ) dụng cụ vô khuẩn

• Panh có mấu, không mấu, kẹp phẫu tích không mấu, khay quả đậu

• Gạc miếng, gạc củ ấu, khăn có lỗ

• Dung dịch sát khuẩn (betadin, cồn iod)

• Bơm tiêm

• Nước cất

• Ống thông Foley hoặc Nelaton

• Găng tay vô khuẩn

• Chất bôi trơn

• Túi đựng nước tiểu

• Ống nghiệm

• Dung dịch sát khuẩn tay nhanh

- Dụng cụ sạch

• Hộp thuốc chống phản vệ đủ cơ số

• Băng dính

• Vải đắp, tấm lót không thấm

Trang 4

4

• Giá đựng ống nghiệm, ống nghiệm, phiếu xét nghiệm

• Bô dẹt

• Bình phong

4.3 Kỹ thuật tiến hành

4.3.1 Bảng kiểm học tập

Ý NGHĨA

TIÊU CHUẨN PHẢI ĐẠT

1

Trang phục đủ, đúng

quy định, vệ sinh tay

Giảm nguy cơ nhiễm

nhiễm khuẩn

Đội mũ, mặc áo blu đúng quy cách, đeo khẩu trang

Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay

nhanh theo 6 bước

2

Nhận định tình trạng

người bệnh

Kiểm tra đúng người bệnh

Giúp người bệnh hiểu được mục đích thực hiện kỹ thuật, cảm thấy yên tâm và hợp tác trong quá trình làm thủ thuật

Chào hỏi, tự giới thiệu, báo và giải thích rõ mục đích của kỹ thuật, những can thiệp trên người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật để người bệnh hiểu và hợp tác

Nhận định DHST, tri giác, tuổi, giới, tình trạng bệnh lý, tình trạng bàng quang…

Luôn động viên và có thái độ ân cần với người bệnh hoặc người nhà họ khi thực hiện thủ thuật

3

Chuẩn bị và sắp xếp

dụng cụ đầy đủ và phù

hợp để thuận lợi cho

việc đặt ống thông

Tiến hành kỹ thuật được thuận lợi và an toàn

Vệ sinh tay, kiểm tra dụng cụ đầy đủ, sẵn sàng cho việc thực hiện kỹ thuật

4

Đặt người bệnh ở tư

thế thích hợp

Tạo sự thoải mái, an toàn cho người bệnh Giúp quá trình thực hiện thủ thuật diễn ra

dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện

Che bình phong (nếu cần)

Trải tấm nilon dưới mông người bệnh Đặt người bệnh nằm ngửa, hai chân giang rộng

Phủ vải đắp cho người bệnh

Đặt khay hạt đậu giữa 2 chân người bệnh

5

Vệ sinh bộ phận sinh

dục cho người bệnh

Giảm nguy cơ nhiễm nhiễm khuẩn, phòng tránh nguy cơ lây

Đi găng sạch Rửa bộ phận sinh dục cho người bệnh (người bệnh có thể

tự làm trước đó nếu được)

Trang 5

5

nhiễm từ người bệnh sang nhân viên y tế

Tháo găng sạch

6

Vệ sinh tay Mở gói

dụng cụ vô khuẩn

Đảm bảo chăm sóc được hiệu quả

Sát khuẩn tay nhanh

Mở gói dụng cụ vô khuẩn hoặc trải khăn vô khuẩn lên bàn thủ thuật

7

Đi găng vô khuẩn lần

1 Sắp xếp dụng cụ

hợp lý, thuận tiện cho

việc đặt ống thông

Đảm bảo vô khuẩn Đảm bảo chăm sóc được hiệu quả

Đi găng vô khuẩn lần 1, đảm bảo nguyên tắc đi găng

Sắp xếp dụng cụ hợp lý, thuận tiện cho việc đặt ống thông, tránh choàng qua vùng vô khuẩn

Mở túi đựng nước tiểu

Đổ dung dịch bôi trơn và Betadin vào cốc Lấy nước cất vào bơm tiêm

để bơm cuff để vào khay vô khuẩn Bôi trơn từ đầu ống trở lên, bôi trơn đầu ống thông 4 – 5 cm trong trường hợp đặt cho nữ, 16 – 20 cm trong trường hợp đặt cho nam

8

Sát khuẩn bộ phận

sinh dục

Đảm bảo vô khuẩn Đặt khay quả đậu giữa 2 đùi người

bệnh Vạch hai mép nhỏ (đối với nữ) hoặc kéo da qui đầu (đối với nam) để lộ lỗ niệu đạo Sát khuẩn lỗ niệu đạo từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới Sát khuẩn 2 lần

9

Đi găng vô khuẩn lần

2, trải khăn có lỗ

Đảm bảo vô khuẩn Tháo găng, vệ sinh tay

Đi găng vô khuẩn lần 2

Trải săng có lỗ chỉ để lộ vùng bộ phận sinh dục

Đặt khay quả đậu vô khuẩn giữa 2 đùi người bệnh

10

Đặt ống thông Đưa ống thông qua

niệu đạo vào bàng quang

Một tay vạch hai mép nhỏ (đối với nữ) hoặc kéo da qui đầu (đối với nam) để lộ lỗ niệu đạo

Một tay đưa ống thông nhẹ nhàng vào từ lỗ tiểu, đuôi ống vào khay quả đậu, nữ đặt sâu 5 – 6, nam đặt

Trang 6

6

sâu 16 – 20 cm (tư thế dương vật vuông góc với thân mình)

Cho đến khi nước tiểu chảy ra

11

Cố định ống thông Đảm bảo an toàn và

thuận tiện cho thủ thuật

Bơm 8 – 10 ml nước cất qua cuff ống thông hoặc dùng băng dính y tế cố định

12

Hứng nước tiểu đúng

kỹ thuật

Đảm bảo nước tiểu không chảy ra ngoài, gây mất vệ sinh chung

Cho nước tiểu chảy ra từ từ tránh gây giảm áp đột ngột làm xuất huyết trong lòng bàng quang

Nối dây ống thông với túi nước tiểu hoặc cho chảy vào khay/bô

13

Rút ống thông Theo mục đích sử

dụng (sau khi lấy xong nước tiểu, thay ống thông khác)

Cho nước tiểu chảy ra từ từ, khi gần hết gập hoặc kẹp ống thông

Lót gạc vào tay (2 miếng gạc) Rút ống thông nhẹ nhàng cho vào túi rác thải

14

Sát khuẩn lại bộ phận

sinh dục, thu dọn khăn

có lỗ

Đảm bảo vô khuẩn Sát khuẩn lại lỗ tiểu, lấy khan có lỗ

ra, giúp người bệnh mặc lại quần Tháo găng, vệ sinh tay

15

Cảm ơn người bệnh,

để người bệnh ở tư thế

thoải mái

Giúp người bệnh an tâm

Tạo mối quan hệ tốt giữa người bệnh và nhân viên

Báo cho người bệnh biết kỹ thuật đã tiến hành xong, cảm ơn người bệnh Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp Dặn dò người bệnh những điều cần thiết về việc chăm sóc sau đặt ống thông tiểu

16

Thu dọn dụng cụ, vệ

sinh tay

Giảm nguy cơ nhiễm trùng

Thu dọn dụng cụ, xử lý chất thải lây nhiễm và đồ vải đúng cách

Vệ sinh tay

17

Ghi hồ sơ Không nhầm lẫn trong

quá trình thực hiện và bàn giao

Ghi ngày, giờ đặt ống, rút ống; ghi rõ tình trạng người bệnh trước và sau khi đặt ống, rút ống

Ghi tên người làm thủ thuật

4.3.2 Bảng kiểm thực hành/lượng giá

Trang 7

7

ĐẠT

1 Trang phục đủ, đúng quy định, vệ sinh tay

2 Nhận định tình trạng người bệnh

3 Chuẩn bị và sắp xếp dụng cụ đầy đủ và phù hợp để thuận lợi

cho việc đặt ống thông

4 Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp

5 Vệ sinh bộ phận sinh dục cho người bệnh

6 Vệ sinh tay Mở gói dụng cụ vô khuẩn

7 Đi găng vô khuẩn lần 1 Sắp xếp dụng cụ hợp lý, thuận tiện cho

việc đặt ống thông

8 Sát khuẩn bộ phận sinh dục

9 Đi găng vô khuẩn lần 2, trải khăn có lỗ

10 Đặt ống thông đúng kỹ thuật

11 Cố định ống thông đúng kỹ thuật

12 Hứng nước tiểu đúng kỹ thuật

13 Rút ống thông đúng kỹ thuật

14 Sát khuẩn lại bộ phận sinh dục, thu dọn khăn có lỗ

15 Cảm ơn người bệnh, để người bệnh ở tư thế thoải mái

16 Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay

17 Ghi hồ sơ

KẾT QUẢ

4.4 Ghi vào hồ sơ

- Ngày giờ thực hiện đặt ống thông, rút ống thông, mục đích đặt ống, kích thước ống…

- Tình trạng người bệnh trước và sau khi đặt ống thông, rút ống thông, số lượng, màu sắc, tính chất khác thường của nước tiểu, phản ứng của người bệnh (nếu có)

- Loại xét nghiệm (nếu có)

- Họ và tên người thực hiện

4.5 Những điểm cần lưu ý

- Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn hoàn toàn

- Phải cẩn thận luôn ân cần, nhẹ nhàng khi thực hiện thủ thuật

- Tôn trọng cảm giác đau của người bệnh

- Nên dùng nước cất hoặc chất trơn tan được trong nước để bơm bóng nhằm hạn chế

sự nhiễm trùng và kích thích trong bàng quang

- Phải chắc chắn ống vào đúng trong bàng quang mới được bơm bóng (khi có nước tiểu chảy ra đưa ống thông vào thêm từ 3 – 5cm)

Trang 8

8

- Hứng nước tiểu cẩn thận, phòng trừ túi nước tiểu thủng, rách do sản xuất và vận chuyển

- Tùy vào mục đích sử dụng mà sử dụng loại ống thông hợp lý (Foley 2 chạc; 3 chạc, nelaton, ống thông sắt) Số trên ống thông càng nhỏ, kích thước ống càng to (16Fr >18Fr)

- Nếu cần lấy nước tiểu tìm vi khuẩn thì nên lấy trực tiếp vào ống nghiệm vô khuẩn

- Trong trường hợp dẫn lưu nước tiểu liên tục:

+ Vệ sinh bộ phận sinh dục hằng ngày để tránh nhiễm trùng ngược dòng

+ Cần theo dõi và quan sát hằng ngày:

• Sự lưu thông của nước tiểu và vị trí ống thông

• Tình trạng da, niêm mạc bộ phận sinh dục và lỗ tiểu của người bệnh

• Số lượng, màu sắc, tính chất nước tiểu

• Khi cần tập bàng quang hoạt động để ngăn ngừa teo bàng quang thì khóa ống lại, mỗi 3 giờ mở một lần cho nước tiểu chảy ra và chỉ áp dụng trong trường hợp không cần theo dõi nước tiểu mỗi giờ

• Luôn giữ cho hệ thống dây dẫn, túi chứa được vô khuẩn, một chiều (luôn để thấp hơn bàng quang 60cm) và giữ khô ráo

VI THỰC HÀNH

- Xem phim

- Thảo luận nhóm

- Thực hành nhóm nhỏ

- Thực hành với mô hình

- Bảng kiểm

VII CÁC THUẬT NGỮ

- Foley

- Bóng

- Bát kền

VIII CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1 Tại sao khi đặt ống Foley để thông tiểu, khi thấy nước tiểu chảy ra phải đưa thêm ống vào 3- 5 cm rồi mới bơm bóng?

2 Găng để dùng để đặt ống thông tiểu là găng sạch hay găng vô khuẩn?

IX BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

1 Trường hợp đặt ống thông tiểu là nữ giới mà khi đặt ống thông tiểu không thấy nước tiểu chảy ra thì bạn sẽ xử lý thế nào?

Trang 9

9

2 Nếu người bệnh cảm thấy ngại khi bị bộc lộ bộ phận sinh dục để bạn có thể thực hiện thủ thuật thì bạn sẽ xử lý thế nào?

X TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Đình Xuân, Trần Thị Thuận (2010), Thông tiểu nữ, Thông tiểu nam, Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, trang 301 - 313

2 Lê Thị Bình (2016), Kỹ thuật thông tiểu, Kỹ thuật rửa bàng quang, Điều dưỡng cơ bản - Tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, trang 74 - 97

3 Lê Thị Bình, Trần Thúy Hạnh (2017), Kỹ thuật đặt thông tiểu và rửa bàng quang,

“Điều dưỡng cơ bản và nâng cao”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, trang 337 - 350

4 Fundamentals of Nursing: eighth edition, Patricia A Potter, Anne Griffin Perry, Patricia A Stockert, Amy M Hall, Urinary Emilination 2013, 1042 - 1086p; 24cm

5 Video Kỹ thuật đặt ống thông tiểu nam, Kỹ thuật thông tiểu liên tục, “30 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản”, Cục khoa học và đào tạo, Bộ Y Tế, theo đường link

https://www.youtube.com/watch?v=x3razXX0IIg&list=PL8sDUO8JUfWqU6Kjh2rlYQs3xP2 MLMCRv

Video Clinical Procedure skills theo đường link https://geekymedics.com/

Ngày đăng: 12/06/2021, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w