1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu học tập giải phẫu chi trên

32 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm cấu trúc và chức năng vận động của chi trên
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Giải phẫu
Thể loại Tài liệu học tập
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đầu của xương đòn mang tên các xương mà chúng tiếp khớp, vì thế đầu ngoài được gọi là đầu cùng vai extremitas acromialis có mặt khớp cùng vai tiếp khớp với mỏm cùng xương vai; đầu tr

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

CỦA CHI TRÊN

Sau khi học xong bài này học viên phải hiểu và trinh bày được:

1.Vị trí, và cấu tạo hệ thống xương, cơ, mạch, thần kinh chi trên

2.Nhiệm vụ, chức năng các hệ thống trên và biểu hiện tổn thương của chúng

1 Xương chi trên (ossa membri superioris)

Mỗi chi trên có 32 xương: 1 xương vai, 1 xương đòn,1 xương cánh tay, 2 xương cẳng tay (xương quay và xương trụ) và 27 xương bàn tay (gồm 8 xương cổ tay, 5 xương đốt bàn tay và 14 xương đốt ngón tay) Trong các xương kể trên, xương đòn

và xương vai tạo nên đai chi trên (cingulum membri superioris) hay đai ngực (cingulum pectorale) nối chi trên tự do với thân, các xương còn lại tạo nên phần tự

do của chi trên (pars libera membri superioris)

1.1 Xương vai ( scapula)

Là một xương dẹt, mỏng, hình tam giác úp vào phía sau trên của lồng ngực, xương vai có 2 mặt, 2 bờ và 3 góc

Trang 2

Hai mặt là mặt trước và mặt sau Mặt sau có 1 gờ xương gọi là gai vai từ bờ trong chạy chếch lên trên và ra ngoài rồi tận cùng bằng một mỏm rộng - dẹt gọi là mỏm cùng vai (acromion) Gai vai chia mặt sau thành hai hố: hố trên gai (fossa supraspinata) và hố dưới gai (fossa infraspinata) Mặt trước lõm sâu và được gọi là

hố dưới vai (fossa subscapularis)

Ba bờ là bờ trong, bờ ngoài và bờ trên; ở bờ trên có khuyết vai và mỏm quạ ở phía ngoài khuyết vai

Ba góc là góc trên, góc dưới và góc ngoài Ở góc ngoài có ổ chảo (cavitas glenoidalis) để tiếp khớp với chỏm xương cánh tay

1.2 Xương đòn (clavicula)

Xương đòn là xương dài có thân và hai đầu

Thân xương Thân xương (corpus claviculae) cong hình chữ S và dẹt theo chiều trên - dưới nên có 2 mặt và 2 bờ Mặt trên phẳng ở ngoài lồi ở trong; mặt dưới có rãnh cơ dưới đòn (sulcus musculi subclavii) Bờ trước cong lồi ra trước ở phía trong

và lõm ra trước ở phía ngoài; bờ sau thì ngược lại

Các đầu của xương đòn mang tên các xương mà chúng tiếp khớp, vì thế đầu ngoài được gọi là đầu cùng vai (extremitas acromialis) có mặt khớp cùng vai tiếp khớp với mỏm cùng xương vai; đầu trong là đầu ức (extremitas sternalis) có mặt khớp ức tiếp khớp với xương ức

Trang 3

1.3 Xương cánh tay (humerus)

Xương cánh tay là một xương dài có thân và hai đầu

Đầu trên có chỏm xương cánh tay (caput humeri) hình 1/3 khối cầu hướng lên trên và vào trong Chỏm ngăn cách với củ bé (tuberculum minus) và củ lớn (tuberculum majus) ở bên ngoài bằng cổ giải phẫu (collum anatomicum) Hai củ còn kéo dài xuống mặt trước - trong của thân thành hai mào cùng tên (mào củ lớn và mào củ bé), ở giữa hai mào là rãnh gian củ Đường tiếp giáp giữa đầu trên và thân xương là cổ phẫu thuật ( collum chirugicum )

Thân xương Thân xương (corpus humeri) gần có hình lăng trụ tam giác nên có

ba mặt và ba bờ: các mặt trước - trong, trước - ngoài và sau; các bờ trong, ngoài và trước Ở khoảng giữa mặt trước - ngoài có lồi củ delta (tuberositas deltoidea); trên mặt sau có rãnh thần kinh quay chạy chếch theo hướng xuống dưới và ra ngoài Phần dưới của các bờ ngoài và trong rất sắc nét, nối liền với các mỏm trên lồi cầu, nên được gọi lần lượt là mào trên lồi cầu ngoài (crista supracondylaris lateralis) và mào trên lồi cầu trong (crista supracondylaris medialis)

Đầu dưới do lồi cầu xương cánh tay (condilus humeri) và các mỏm trên lồi cầu tạo nên: mỏm trên lồi cầu trong (epicondilus medialis) và mỏm trên lồi cầu ngoài (epicondilus lateralis) Lồi cầu xương cánh tay do hai mặt khớp tạo nên: chỏm nhỏ

Trang 4

xương cánh tay (capitulum humeri) ở ngoài tiếp khớp với xương quay, ròng rọc xương cánh tay (trochlea humeri) ở trong tiếp khớp với xương trụ Ở trên ròng rọc

có hai hố: hố vẹt ở mặt trước và hố khuỷu ở mặt sau; ở trước - trên chỏm con có hố quay

1.4 Xương quay (radius)

Trong hai xương cẳng tay, xương quay và xương trụ, xương quay là xương nằm ngoài khi tay được đặt ở tư thế giải phẫu Nó là một xương dài có thân và hai đầu

Đầu trên nhỏ hơn đầu dưới và được gọi là chỏm xương quay (caput radii); chỏm bao gồm một vành khớp (circumferentia articularis) ở xung quanh tiếp khớp với khuyết quay xương trụ và hõm khớp (fovea articularis) ở mặt trên tiếp khớp với chỏm con xương cánh tay

Thân xương Thân xương (corpus radii) gần có hình lăng trụ tam giác nên có

ba mặt là mặt trước, mặt sau và mặt ngoài; ba bờ là bờ trước, bờ sau và bờ gian cốt Thân nối với đầu trên qua một cổ (collum radii) và ở trước - trong góc nối giữa cổ

và thân có một ụ lồi gọi là lồi củ quay (tuberositas radii) Bờ gian cốt hướng vào trong và sắc hơn hẳn các bờ khác

Đầu dưới là một khối to dẹt mà ta có thể nhìn thấy năm mặt: mặt trước nhẵn và lõm; các mặt ngoài và sau có nhiều rãnh; mặt dưới có mặt khớp cổ tay (facies

Trang 5

articularis carpalis) tiếp khớp với các xương cổ tay hàng trên; mặt trong có khuyết trụ (incisura ulnaris) tiếp khớp với vành khớp của chỏm xương trụ Mỏm xương nằm

ở nơi thấp nhất của mặt ngoài (sờ thấy được dưới da) là mỏm trâm quay (processus styloideus)

1.5 Xương trụ (ulna)

Xương trụ là một xương dài có thân và hai đầu

Đầu trên to có mỏm khuỷu (olecranon) ở sau - trên và mỏm vẹt (processus coroideus) ở trước - dưới vây quanh khuyết ròng rọc (incisura trochlearis) Khuyết ròng rọc khớp với ròng rọc xương cánh tay còn mỏm khuỷu và mỏm vẹt lắp vào các

hố cùng tên ở đầu dưới xương cánh tay khi cẳng tay gấp và ruỗi Mỏm vẹt có khuyết quay ở mặt ngoài (incisura radialis) tiếp khớp với vành khớp của chỏm xương quay Thân xương Thân xương (corpus ulnae) gần có hình lăng trụ tam giác với ba mặt (mặt trước, mặt sau và mặt trong) và ba bờ (bờ trước, bờ sau và bờ gian cốt) Bờ gian cốt là bờ mỏng, sắc và hướng ra ngoài Trên thân có mào cơ ngửa

Đầu dưới tròn và nhỏ, được gọi là chỏm xương trụ (caput ulnae) Chỏm bao gồm một vành khớp (circumferentia articulari) tiếp khớp với khuyết trụ của xương quay và một mỏm nằm ở sau - trong vành khớp có tên là mỏm trâm trụ (processus styloideus)

1.6 Các xương bàn tay (ossa manus)

1.6.1 Các xương cổ tay (ossa carpi)

Có 8 xương cổ tay xếp thành một khối gồm hai hàng:

Hàng trên có bốn xương, kể từ ngoài vào trong là: xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp và xương đậu;

Hàng dưới cũng có 4 xương, kể từ ngoài vào là: xương thang, xương thê, xương

cả và xương móc

Tất cả các xương cổ tay đều thuộc loại xương ngắn Mặt trên của ba xương bên ngoài của hàng trên tiếp khớp với xương quay (xương đậu nằm trước xương tháp), mặt dưới của chúng tiếp khớp với mặt trên của các xương hàng dưới Mặt dưới của các xương hàng dưới tiếp khớp với các xương đốt bàn tay Mặt trước khối xương cổ tay hợp nên một rãnh lõm gọi là rãnh cổ tay ; hãm gân gấp bắc cầu qua hai bờ rãnh

và biến rãnh thành ống cổ tay

1.6.2 Các xương đốt bàn tay

Có 5 xương đốt bàn tay, được gọi tên theo thứ tự từ ngoài vào trong là các xương bàn tay I, II, III, IV và V Mỗi xương này là một xương dài có thân và hai đầu Đầu trên (đầu gần) là nền có các mặt khớp để tiếp khớp với xương cổ tay và với

Trang 6

các xương đốt bàn kế cận; đầu dưới (đầu xa) là chỏm hình bán cầu tiếp khớp với đốt gần của ngón tay tương ứng

1.6.3 Các xương ngón tay (ossa digitorum) hay đốt ngón tay (phalanges)

Mỗi ngón tay có ba đốt là đốt gần (đốt I), đốt giữa (đốt II) và đốt xa (đốt III), riêng ngón cái chỉ có hai đốt là đốt gần (đốt I) và đốt xa (đốt III) Như vậy có tất cả

14 xương đốt ngón tay ở mỗi bàn tay

Mỗi xương đốt ngón tay đều có : thân đốt, nền đốt ở đầu gần và chỏm đốt ở đầu xa

Gồ m hõm khớp vai (ổ chảo) và chỏm xương cánh tay

a Ổ chảo: Hình̀ bầu dục hẹp ở trên, rộng ở dưới rất nông nên xung quanh có sụn viền tăng cườ ng để khớp với chỏm xương cánh tay, tuy nhiên hõm khớp vẫn hẹp so vớ i chỏm xương

Trang 7

b Cho ̉m xương cánh tay: To, rộng hơn so với hõm khớp, hình 1/3 khối cầu,

mỏ m quạ, mỏm cùng vai và dây chằng cùng quạ hợp thành một vòng xương thớ, dưới đó chỏm xương cánh tay xoay trong bao hoạt dịch theo các động tác của khớp

2.1.2 Bao khơ ́ p

a Bao sợi: Dính vào quanh sụn viền hõm khớp vai và quanh cổ giải phẫu xương

cánh tay, ở phía sau có mô ̣t phần bám xuống cổ phẫu thuật xương cánh tay do đó viêm đầu trên xương cánh tay, mủ có thể tràn vào bao khớp

b Bao hoạt dịch: Là một bao thanh dịch áp vào mặt trong bao khớp tiết ít dịch

làm trơn cho khớp

Bao khớ p rất rộng, nếu không có khoảng chân không ở trong thì có thể kéo dài

ra 2 cm Bao khớ p mỏng, nhất là phía trước và dưới, tạo thành điểm yếu nhưng có những chỗ dầy lên thành các dây chằng

2.1.3 Ca ́ c dây chằng

Các dây chằng giữ không cho chỏm khớp trật khỏi hõm Khớp vai có :

a Dây chằng quạ ca ́ nh tay: Dầy và chắc được coi như một gân của cơ quạ

cánh tay bám vào mỏm quạ, không xen vào chỗ bám của bao khớp: Ở đầu xương

cánh tay, dây chằng bám vào mấu động to và mấu động bé Giữa 2 mấu động có gân

củ a phần dài cơ nhị đầu cánh tay chạy qua Ngoài ra còn các thớ ngang bám vào 2

mép rãnh nhị đầu (dây chằng Brodi ) giữ gân cơ nhị đầu ở trong rãnh Khi sai khớp rất nặng dây chằ ng Brodi mớ i bị rách, gân phần dài cơ nhị đầu mới bật ra khỏi rãnh nhị đầu

b Dây chằng ho ̃m khớp cánh tay: Do bao khớp dầy lên có 3 dây chằng trên,

giữa và dưới

- Dây chằ ng trên: Đi từ trên hõm khớp vai đến đầu trên mấu động bé

- Dây chằ ng giữa: Đi từ vành trên hõm khớp vai đến nền mấu động bé

- Dây chằ ng dướ i: Đi từ vành trước dưới hõm khớp vai đến tận phía dưới cổ phẫu thuật đầu trên xương cánh tay Dây chằng này chắc và dài hơn 2 dây chằng trên

Dây chằ ng hợp thành 3 nét chữ N giữa các dây chằng này bao khớp mỏng và yếu, điểm yếu nhất nằ m giữa dây chằng giữa và dây chằng dưới (khoảng cách giữa

2 bó này rộng hơn) là nơi chỏm xương cánh tay thường trật ra trước và vào trong khi sai khớ p vai

c Ca ́ c dây chằng cơ động: Gồ m có gân xương và cơ vùng vai và nách, tăng

cường cho các dây chằng trên Các dây chằng cơ động mạnh nhất ở mặt sau nên rất khó sai trật khớp ra sau Có các đặc điểm:

Trang 8

- Bọc quanh gân phần dài cơ nhị đầu

- Liên quan trực tiếp vớ i mặt sau cơ dưới vai ở điểm giữa dây chằng hõm khớp

cánh tay trên và giữa ở đó bao khớp thông 1 lỗ bầu dục thông với bao thanh mạc của

các cơ dưới vai, cơ nhị đầu và cơ Delta (lỗ Weitbrecht) Trong bao chứa dịch nhờn

làm trơn khớp khi hoạt động Vì vậy trước khi vận động mạnh, nhanh (thi đấu thể thao) cần khở i động để tiết dịch làm trơn khớp, tránh chấn thương khớp

A - Cắt ngang khơ ́ p vai cánh tay

1 Bao khơ ́ p

2 Củ ổ chảo

3 Su ̣n viền ổ chảo

4 Khoang khơ ́ p

5 Ha ̃m bao khớp

6 Gân phần dài cơ nhi ̣ đầu

7 Su ̣n viền ổ chảo

B - Mặt trước Khớp vai cánh tay

1 Cơ trên gai

2 Bo ́ mấu động nhỏ dc quạ cánh tay

3 Dây chă ̀ ng ổ chảo cánh tay trên 4.Gân phâ ̀n dài cơ nhị đầu

5 Mỏm quạ

6 Phâ ̀n dài cơ tam đầu

7 Phâ ̀n dài cơ nhi ̣ đầu

8 Dây chă ̀ ng ổ chảo cánh tay dưới

9 Cơ dưới vai

10 Dây chă ̀ ng ổ chảo cánh tay giữa

11 Lỗ Weitbrecht

12 Dây chă ̀ ng ngang cánh tay

13 Bo ́ mẩu động lớn dc quạ cánh tay

C - Mặt sau khớp vai cánh tay

1 Gai vai

2 Dây chă ̀ ng quạ

3 Dây chă ̀ ng quạ ổ chảo

4 Bao khơ ́ p

5 Gân cơ trên gai

6 Gân cơ dưới gai

7 Gân cơ tròn bé

8 Dây chă ̀ ng gai ổ chảo

H.10.6 - Khơ ́ p vai: Cắt đứng ngang, mặt trước và mặt sau

A

B

C

Trang 9

2.2 Khớp khuỷu:

Khớp khuỷu, khớp giữa x cánh tay và cẳng tay, là khớp phức tạp gồm 3 khớp: -Khớp cánh tay trụ (articulatio humeroulnaris) - khớp ròng rọc có động tác gấp duỗi, nên dây chằng bên rất dày và mạnh Bao khớp mặt trước và sau mỏng

- Khớp cánh tay quay (articulatio humeroradialis) là khớp chỏm

- Khớp quay trụ gần (articulatio radioulnaris proximalis) thuộc loại khớp xoay quanh trục, có động tác sấp ngửa…

1 Xương cánh tay 2 Hố trên ròng rọc

3 Lồi cầu trong 4 Ròng rọc

5 Mỏm vẹt xương trụ.6 Củ trụ,

7 Xương trụ 8 Xương quay,

9 Củ xương quay 10 Cổ xương quay

11 Đài quay 12 Lồi cầu

13.Mám trªn lồi cầu ngoài.14 Hố quay

H.10.7 Khớp khuỷu : Mặt bên (A), mặt trước (A)

Trang 10

2.2.1 Mặt khớp

1 Đầu dưới xương cánh tay : Gồm lồi cầu (chỏm con) và ròng rọc Trên ròng rọc, có ở phía trước là hố vẹt và phía sau là hố khuỷu

2 Đầu trên xương trụ: Gồm có khuyết ròng rọc và khuyết quay

3 Đầu trên xương quay: Mặt khớp lõm và vành xương quay

2.2.2 Phương tiện nối khớp

1 Bao khớp (capsula articularis)

- Ở phía trên, bao khớp bám vào đầu dưới xương cánh tay cách xa chu vi sụn khớp của chỏm con và ròng rọc

- Ở phía dưới, bên xương trụ bao khớp bám vào mép sụn khớp, bên xương quay bao khớp bám thấp hơn vào cổ xương quay do đó chỏm xương quay xoay tự

do trong bao khớp

2 Dây chằng :

Khớp khuỷu chỉ có động tác gấp , duỗi nên các dây chằng cánh tay - trụ - quay

ở hai bên rất chắc Ngoài ra còn có các dây chằng ở khớp quay - trụ trên mà động

mà động tác chính là sấp ngửa

a Dây chằng khớp cánh tay - trụ - quay :

- Dây chằng bên trụ (lig Collaterale ulnare) : Có ba bó từ mỏm trên lồi cầu trong tới xương trụ Bó trước tới mỏm vẹt, bó giữa tới bờ trong xương trụ và bó sau toả hình quạt tới mỏm khuỷu

- Dây chằng bên quay (lig Collaterale radiale ) : Có ba bó từ mỏm trên lồi cầu ngoài xoè hình quạt xuống Bó trước bám và bờ trước khuyết quay, bó giữa vòng sau chỏm và cổ xương quay cùng với dây chằng vòng bám vào bờ sau khuyết quay,

bó sau bám vào mỏm khuỷu

- Dây chằng trước và dây chằng sau : Mỏng, đi từ xương cánh tay xuống xương trụ và xương quay

b Dây chằng khớp quay trụ trên :

- Dây chằng vòng quay (lig Anulare radiale) vòng quanh cổ xương quay bám vào bờ trước và bờ sau khuyết quay, có sụn bọc ở trong nên được coi như một diện khớp

- Dây chằng vuông (lig Quadratum) bám vào bờ dưới khuyết quay và cổ xương quay rất chắc làm hãm bớt độ xoay của đầu xương

2.2.3 Động tác

- Giữa xương cánh tay và hai xương trụ, quay có động tác gấp (1350) và duỗi

Trang 11

- Khớp quay - trụ trên có động tác xoay, khi phối hợp với khớp quay - trụ dưới tạo nên động tác sấp và ngửa bàn tay

2 Các cơ chi trên

Các cơ chi trên thường được mô tả theo các vùng của chi trên: vùng vai và nách, vùng cánh tay, vùng cẳng tay, vùng bàn tay Theo tác dụng, cơ chi trên còn được xếp theo các nhóm gây nên các cử động của các phần (đoạn) chi trên: cơ vận động đai ngực, cơ vận động cánh tay, cơ vận động cẳng tay, cơ vận động bàn tay và ngón tay Các cơ trong một vùng có thể gây ra cử động của một số đoạn chi trên và cử động của một đoạn chi trên (trên 1 khớp) có thể do cơ ở một số vùng gây ra

2.1 Các cơ ở vai và nách

Các cơ ở vai và nách là những cơ vây quanh đai ngực và đầu trên xương cánh

tay Chúng thuộc vào ba vùng là vùng ngực, vùng bả vai và vùng delta Xét về

nguyên uỷ và bám tận, những cơ này thuộc hai loại:

Các cơ nội tại (7 cơ) có cả hai đầu bám vào xương chi trên, cụ thể là đi từ đai

ngực tới xương cánh tay Chúng đích thực là cơ của chi trên và gây ra cử động của cánh tay trên khớp vai

Các cơ ngoại lai (9 cơ) đi từ cột sống hoặc lồng ngực tới đai ngực và xương

cánh tay, tức là đầu nguyên uỷ của chúng bám vào các xương trục Tuỳ theo chỗ bám tận mà cơ ngoại lai vận động đai ngực hay cánh tay Theo mô tả định khu, các

cơ ngoại lai thuộc về vùng lưng và vùng ngực nhưng do vận động đai ngực và cánh tay, chúng được mô tả cùng với các cơ đích thực của chi trên Các cơ vận động đai ngực có vai trò cố định nguyên uỷ của các cơ vận động cánh tay hoặc làm tăng tầm

cử động của cánh tay

Trang 12

Về chi phối thần kinh, tất cả các cơ vùng vai và nách do các nhánh bên của đám

rối cánh tay vận động (trừ cơ thang do thần kinh phụ và đám rối cổ vận động)

1.1.1 Các cơ ở vùng ngực

Gồm ba cơ nằm ở thành trước của nách là cơ ngực lớn, cơ ngực bé và cơ dưới đòn; ngoài ra còn có cơ răng trước nằm ở thành trong của nách Cả 4 cơ đều là cơ

ngoại lai, trong đó cơ ngực lớn vận động cánh tay, ba cơ còn lại vận động đai ngực

Cơ ngực lớn là một cơ rộng, dày, hình quạt phủ phần trên thành ngực Cơ ngực

bé là một cơ dẹt hình tam giác nằm sau cơ ngực lớn Cơ dưới đòn là cơ nhỏ hình trụ nằm dưới xương đòn Cơ răng trước là một cơ rộng, dẹt nằm giữa xương vai và các

xương sườn

1.1.2 Các cơ vùng bả vai và lưng

Các cơ vùng này bao gồm hai nhóm nông và sâu

Nhóm nông có 2 cơ: cơ thang và cơ lưng rộng, đều là cơ ngoại lai với chi trên

Cơ thang là một cơ rộng, dẹt, hình tam giác trải rộng từ xương sọ và cột sống ở phía

trong tới đai ngực ở phía ngoài Nó là cơ nông nhất trùm lên vùng cổ sau và phần

trên vùng lưng Cơ thang hai bên hợp nên một hình thang Cơ lưng rộng cũng là một

cơ rộng hình tam giác che phủ phần dưới vùng lưng

Trang 13

Nhóm sâu gồm các cơ ngoại lai và các cơ nội tại đối với chi trên

Các cơ ngoại lai đều chạy từ cột sống đến xương vai và vận động đai ngực Đó

là ba cơ: cơ trám lớn, cơ trám bé và cơ nâng vai

Các cơ nội tại gồm 6 cơ đi từ xương vai đến xương cánh tay và gây nên cử động

của cánh tay: cơ dưới gai, cơ trên gai, cơ dưới vai, cơ tròn bé, cơ tròn lớn và cơ quạ

- cánh tay Cơ dưới vai là một cơ rộng hình tam giác lấp đầy hố dưới vai của xương vai và tạo nên một phần thành sau của nách Cơ trên gai và cơ dưới gai là những cơ nằm trong các hố cùng tên của xương vai Cơ tròn bé và cơ tròn lớn là 2 cơ bám vào

bờ ngoài xương vai Cơ tròn lớn ở dưới cơ tròn bé và góp phần tạo nên thành sau

của nách Cơ quạ - cánh tay là một cơ thuôn dài chạy dọc thành ngoài của nách

Cơ dưới vai, cơ trên gai, cơ dưới gai và cơ tròn bé có vai trò quan trọng trong

việc giữ chắc khớp vai vì các gân dẹt của chúng dính liền nhau để tạo nên một vòng tròn gần hoàn chỉnh bao quanh khớp vai (đai xoay)

1.1.3 Cơ vùng đen ta

Vùng đen ta chỉ có một cơ: cơ đen ta Cơ đen ta là một cơ dày và khoẻ trùm lên

khớp vai và tạo nên ụ vai Cơ này là vị trí thường dùng để tiêm bắp Các sợi của cơ đen ta từ nhiều điểm khác nhau của đai ngực chạy xuống xương cánh tay nên mỗi nhóm sợi có thể gây nên một cử động riêng của cánh tay

xương ức và các sụn sườn I -VI Phần bụng: bao cơ thẳng bụng

Mép ngoài rãnh gian củ xương cánh tay (mào củ lớn)

Khép và xoay trong cánh tay tại khớp vai, riêng phần đòn gấp cánh tay

Cơ ngực bé

(m.pectoralis minor)

Các xương sườn III - V

Mỏm quạ xương vai

Hạ và xoay xương vai xuống dưới; nâng các xương sườn lúc hít vào hết sức khi xương vai được cố định

Hạ và đưa xương đòn ra trước; cố định đai ngực

Cơ răng trước

(m.seratus anterior)

8 hoặc 9 xương sườn trên

Bờ trong và góc dưới xương vai

Dạng xương vai và xoay xương vai lên trên; nâng xương sườn lên khi xương vai được cố định

Các sợi trên nâng xương vai và ruỗi đầu; các sợi

Trang 14

giữa khép xương vai; các sợi dưới hạ xương vai; các sợi trên và dưới cùng co xoay xương vai lên trên

Cơ lưng rộng

(m.latissimus dorsi)

Mỏm gai các đốt sống từ NVI tới TLV, các mào cùng, 1/3 sau mào chậu, bốn xương sườn dưới

Rãnh gian củ xương cánh tay

Duỗi, khép và xoay trong cánh tay tại khớp vai; kéo cánh tay xuống dưới và ra sau

Cơ nâng vai

(m.levator scapulae)

Mỏm ngang của bốn hoặc năm đốt sống cổ trên

Phần trên gai vai của bờ trong xương vai

Nâng và xoay xương vai

Cơ trám lớn

(m.rhomboideus

major)

Mỏm gai các đốt sống ngực II - V

Phần dưới gai vai của bờ trong xương vai

Nâng, khép và xoay xương vai xuống dưới

Cơ trám bé

(m.rhomboideus

minor)

Mỏm gai các đốt sống cổ VII và ngực I

Phần trên gai vai của bờ trong xương vai

Nâng, khép và xoay xương vai xuống dưới

Cơ dưới vai

(m.subscapularis)

Hố dưới vai của xương vai

Củ bé xương cánh tay

Xoay trong cánh tay tại khớp vai

Cơ trên gai

(m.supraspinatus)

Hố trên gai của xương vai

Củ lớn xương cánh tay Dạng cánh tay tại khớp vai

Cơ dưới gai

(m.infraspinatus)

Hố dưới gai của xương vai

Củ lớn xương cánh tay

Xoay ngoài và khép cánh tay tại khớp vai

Cơ tròn lớn

(m.teres major)

Góc dưới xương vai

Mép trong rãnh gian củ (mào củ bé)

Ruỗi, khép và xoay trong cánh tay tại khớp vai

Cơ tròn bé

(m.teres minor)

Phần dưới bờ ngoài xương vai

Củ lớn xương cánh tay

Xoay ngoài, ruỗi và khép cánh tay tại khớp vai

Cơ quạ cánh tay

(m.coracobrachialis)

Mỏm quạ xương vai

Chỗ nối 1/3 trên

và 1/3 giữa mặt trong thân xương cánh tay

Gấp và khép cánh tay tại khớp vai

Cơ vùng đen ta

Cơ đen ta

(m.deltoideus)

1/3 ngoài bờ trước xương đòn (các sợi trước); mỏm cùng vai (các sợi ngoài); gai vai (các sợi sau)

Lối củ đen ta xương cánh tay

Tại khớp vai: các sợi ngoài dạng cánh tay, các sợi trước gấp và xoay trong cánh tay, các sợi sau ruỗi

và xoay ngoài cánh tay

2.2 Các cơ ở cánh tay

Xương cánh tay cùng các vách gian cơ ngoài và trong chia cánh tay thành hai

vùng trước và sau Trong vùng cánh tay trước có hai cơ gấp cẳng tay xếp thành hai

lớp: cơ cánh tay ở sâu và cơ nhị đầu cánh tay ở nông Các cơ này đều do thần kinh

Trang 15

cơ bì vận động Vùng cánh tay sau có một cơ là cơ tam đầu cánh tay Cơ này ruỗi

cẳng tay và do thần kinh quay vận động Nguyên uỷ, bám tận và động tác của các cơ cánh tay được trình bày ở bảng 4.6

Gân chính vào lồi củ xương quay, chẽ cận phụ vào mạc cẳng tay

Gấp cẳng tay tại khớp khuỷu, ngửa cẳng tay tại khớp quay – trụ gần

và gấp cánh tay tại khớp vai

Cơ tam đầu

Đầu trong bám vào mặt sau xương cánh tay ở phía dưới - trong rãnh thần kinh quay

Mỏm khuỷu xương trụ

Duỗi cẳng tay tại khớp khuỷu và ruỗi cánh tay tại khớp vai

Nhìn chung 3 cơ ở cánh tay gây nên các cử động gấp và ruỗi của cẳng tay trên khớp khuỷu (khớp cánh tay - quay - trụ) Cặp động tác đối kháng nhau này còn được

Trang 16

thực hiện bởi 2 cơ ở cẳng tay là cơ cánh tay quay (gấp) và cơ khuỷu (ruỗi) Ngoài

ra, các động tác sấp, ngửa cẳng tay trên các khớp quay - trụ chủ yếu do các cơ ở cẳng tay thực hiện (Xem phần 5.3)

2.3 Các cơ ở cẳng tay

Hai xương cẳng tay và màng gian cốt cẳng tay chia cẳng tay thành vùng cẳng tay trước và vùng cẳng tay sau Theo kiểu mô tả định khu, các cơ ở cẳng tay (20

cơ) được xếp thành hai nhóm thuộc về hai vùng nói trên Về chức năng, hầu hết các

cơ ở cẳng tay (15 cơ) là những cơ gây nên các cử động của bàn tay và ngón tay và cũng được chia thành hai nhóm đối kháng nhau về động tác: các cơ ở vùng cẳng tay trước gấp bàn tay và ngón tay, các cơ ở vùng cẳng tay sau ruỗi bàn tay và ngón tay

2.3.1 Các cơ ở vùng cẳng tay trước

Vùng này có 8 cơ xếp thành 4 lớp theo thứ tự từ nông vào sâu là:

Lớp thứ nhất tính từ ngoài vào trong có 4 cơ: cơ sấp tròn, cơ gấp cổ tay quay,

cơ gan tay dài và cơ gấp cổ tay trụ

Lớp thứ hai có 1 cơ: cơ gấp các ngón tay nông

Lớp thứ ba có 2 cơ: cơ gấp ngón cái dài ở ngoài và cơ gấp các ngón sâu ở

trong

Lớp thứ tư có 1 cơ: cơ sấp vuông ở 1/4 dưới cẳng tay

Phần bụng của các cơ vùng cẳng tay trước tạo nên phần bắp lồi ở nửa trên cẳng tay Cơ sấp tròn và cơ sấp vuông là hai cơ không chạy xuống bám tận ở bàn tay và ngón tay và do đó không gây nên các cử động của hai phần này Vì chúng chỉ gây nên các cử động của cẳng tay nên về chức năng có thể xếp chúng cùng nhóm với các

Ngày đăng: 12/06/2021, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w