1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế quận cầu giấy​

93 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 721,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế có tác dụng đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của NNT, phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật trên cơ sở đó có hiệu quả uốn nắn, chấn chỉn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LÊ THỊ THU THỦY

KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ

CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà N ội – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ TH Ị THU THỦY

KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ

CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHẠM THỊ HỒNG ĐIỆP

XÁC NHẬN CỦA

Hà Nội – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình gắn bó, học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Kinh

tế - ĐHQGHN, với sự nỗ lực không ngừng và sự hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức thực tiễn mang tính cấp thiết của các giảng viên nhà trường Đến nay tôi kết thúc chương trình đào tạo và hoàn thành xong luận văn Thạc

sỹ với đề tài “ Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế quận Cầu Giấy ”

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi nghiên cứu hoàn thành nội dung đề tài Luận văn thạc sĩ này

Đề tài nghiên cứu khoa học là chương trình định hướng ứng dụng, với trình độ, khả năng và điều kiện thời gian thu thập tài liệu còn có những mặt hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Kính mong các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè đóng góp ý kiến, bổ sung để tác giả hoàn thiện luận văn có tính thực tế và hiệu quả

Trang 5

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ CẤP QUẬN 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 6

1.2.1 Khái ni ệm kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 6

1.2.2 Vai trò c ủa công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 8

1.2.3 Nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan thuế 9

1.2.4 N ội dung kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 11

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thu ế 15

1.2.6 Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người n ộp thuế 17

1.3 Kinh nghiệm kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế Quận Ba Đình và bài học cho Chi cục thuế quận Cầu Giấy 19

1.3.1 Kinh nghi ệm trong công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế Quận Ba Đình 19

1.3.2 Bài h ọc rút ra cho Chi cục thuế quận Cầu Giấy 21

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu 23

2.2 Phương pháp xử lý số liệu 24

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY 27 3.1 Khái quát về quận Cầu Giấy và những yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế của Chi cục Thuế Quận 27

3.1.1 Khái quát v ề quận Cầu Giấy 27 3.1.2 Gi ới thiệu về Chi cục thuế quận Cầu Giấy 28 3.1.3 Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế của Chi cục thu ế quận Cầu Giấy 30

3.2 Thực trạng công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế quận Cầu Giấy 32

3.2.1 Th ực trạng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra 32 3.2.2 Tri ển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 36 3.2.3 Th ực trạng công tác giám sát kết quả sau kiểm tra 55

3.3 Đánh giá công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế quận Cầu Giấy 56

3.3.1 K ết quả đạt được 56 3.3.2 Nh ững hạn chế và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY 65 4.1 Bối cảnh mới của quận Cầu Giấy và định hướng kiểm tra đối với doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2020 - 2025 65

4.1.1 Bối cảnh mới của quận Cầu Giấy và nhiệm vụ công tác của Chi cục thu ế quận Cầu Giấy 65 4.1.2 Định hướng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2020-2025 68

Trang 7

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của

Chi cục thuế quận Cầu Giấy 69

4.2.1.Hoàn thi ện công tác lập kế hoạch kiểm tra 69

4.2.2 Nâng cao l ực lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức ngh ề nghiệp cho cán bộ kiểm tra thuế 70

4.2.3 Xây d ựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về đối tượng nộp thuế để phục vụ cho công tác ki ểm tra tại trụ sở người nộp thuế 73

4.2.4 Nâng cao trách nhi ệm của các cấp, các ngành với công tác kiểm tra thu ế 75

4.2.5 Tăng cường công tác phối hợp trong nội bộ chi cục thuế 77

4.2.6 Tăng cường công tác giám sát kiểm tra 77

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

i

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BCTC Báo cáo tài chính

2 BTC Bộ Tài chính

3 CCT Chi cục Thuế

4 CĐKT Cân đối kế toán

5 CQT Cơ quan thuế

6 ĐKKD Đăng ký kinh doanh

Trang 9

ii

DANH M ỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Quy trình triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra

2 Bảng 3.1 Bảng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT của Chi

cục thuế quận Cầu Giấy giai đoạn 2017 – 2019 35

3 Bảng 3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra tại trụ sở

5 Bảng 3.4 Kết quả số thuế truy thu từ năm 2017-2019 43

6 Bảng 3.5 Kết quả số tiền phạt từ năm 2017-2019 46

7 Bảng 3.6 Số lƣợng hồ sơ chuyển cơ quan công an 54

Trang 10

iii

DANH M ỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Chi cục thuế

2 Hình 3.2 Số thuế đã nộp và còn phải nộp qua kiểm tra

Trang 11

1

L ỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý thuế là công tác đặc biệt quan trọng của Nhà nước bởi đây là công cụ giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, ổn định an ninh xã hội, thúc đẩy sự đóng góp của nhân dân để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đất nước vững mạnh

Trong những vấn đề về quản lý thuế thì công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế có tầm quan trọng đặc biệt Công tác kiểm tra tại trụ sở người

nộp thuế có tác dụng đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của NNT, phát hiện

những hành vi vi phạm pháp luật trên cơ sở đó có hiệu quả uốn nắn, chấn

chỉnh và xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật thuế Công tác kiểm tra thuế được đổi mới theo hướng tăng cường quản lý rủi ro, tăng cường công tác kiểm tra theo phương pháp phân tích, đánh giá, phân loại theo mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế dựa trên hồ sơ khai thuế

của người nộp thuế, thông tin kho dữ liệu của ngành thuế hoặc thông tin từ bên thứ ba như công an, báo chí, truyền thông…để phân tích, đánh giá, xác định và lựa chọn đối tượng, nội dung kiểm tra theo các cấp độ rủi ro cao, rủi

ro vừa, rủi ro thấp về thuế để tránh gây phiền hà cho các doanh nghiệp không

có vi phạm và tránh lãng phí nguồn nhân lực cho ngành thuế

Trong thời gian qua công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

của Chi cục thuế quận Cầu Giấy mặc dù đạt được một số kết quả tích cực, tuy nhiên còn tồn tại một số hạn chế như: Kiểm tra còn chưa bao quát hết những người nộp thuế có hành vi gian lận; Một số cuộc kiểm tra có kết quả truy thu

và xử phạt thấp Hệ thống chỉ tiêu phân tích, đánh giá mức độ rủi ro về thuế

của người nộp thuế chưa được xây dựng hoàn chỉnh, các tiêu chí phân loại người nộp thuế để xác định phạm vi kiểm tra chưa rõ ràng, gây khó khăn cho

Trang 12

2

việc lựa chọn các đối tượng được kiểm tra; Việc áp dụng các công cụ hiệu

quả để phục vụ công tác kiểm tra đối với toàn ngành thuế như phân tích báo cáo tài chính, hồ sơ khai thuế GTGT, tình hình sử dụng hóa đơn… hoặc ứng

dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra còn nhiều hạn chế Do đó,

hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế còn chưa đáp ứng được đầy

đủ các yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý thuế Điều này đòi hỏi công tác

kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế quận Cầu Giấy cần

có sự nghiên cứu, đánh giá, phân tích để chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó, có thể đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hơn hoạt động kiểm tra thuế góp phần tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về thuế tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Chính vì vậy, căn cứ kiến thức đã học, xuất phát từ yêu cầu thực tế, học viên lựa chọn đề tài “Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thu ế quận Cầu Giấy” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý

kinh tế của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi đặt ra đối với vấn đề nghiên cứu là: Công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế quận Cầu Giấy còn những bất cập, hạn chế gì? Ban lãnh đạo Chi cục cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3 1 Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế quận Cầu Giấy

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn có những nhiệm vụ chính cần thực hiện sau:

Trang 13

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế quận Cầu Giấy

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp

thuế với các doanh nghiệp do Chi cục thuế quận Cầu Giấy quản lý trong giai đoạn từ 2017 đến 2019

quận Cầu Giấy những năm tới

- Về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy trình gồm lập kế hoạch, tiến hành

kiểm tra, xử lý và giám sát kết quả kiểm tra Trong đó luận văn cũng chỉ tập trung nghiên cứu người nộp thuế là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

hoạt động trên địa bàn do Chi cục thuế quận Cầu Giấy quản lý

5 K ết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan thuế cấp quận

Trang 14

4

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

của Chi cục thuế quận Cầu Giấy

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế

tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế quận Cầu Giấy

Trang 15

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ

LU ẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ

S Ở NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ CẤP QUẬN

1.1 T ổng quan tình hình nghiên cứu

Công tác kiểm tra có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động quản

lý thuế Chính vì vậy trong thời gian qua ở Việt Nam đã có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về kiểm tra thuế dưới hình thức bài báo, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ… Mỗi công trình nghiên cứu tiếp cận vấn đề trên các khía cạnh khác nhau và giải quyết được những yêu cầu, đòi hỏi khác nhau trong thực tiễn Các công trình nghiên cứu đã đưa ra và đề xuất một số giải pháp cũng như phương hướng phân tích báo cáo tài chính các loại hình doanh nghiệp và công tác kiểm tra thuế trong cơ quan thuế Cụ thể:

Luận văn Thạc sĩ “Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Ninh Bình” (Năm 2018) của Tác giả Vũ Thị Cẩm Nhung đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về công tác kiểm tra thuế, nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng của công tác kiểm tra thuế tại tỉnh Ninh Bình và toàn ngành thuế

Luận văn “Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế trên

cơ sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro tại Chi cục thuế Cầu Giấy” của tác giả Nguyễn Thu Thủy (2010) đề cập đến kỹ thuật phân tích rủi ro trong kiểm tra thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp thuộc sự quản lý của Chi cục thuế quận Cầu Giấy Dựa trên phân tích các lý luận về rủi ro, tác giả đã hệ thống hóa và đưa ra thực trạng cũng như giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra thuế

Trang 16

6

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Mai Việt Dũng (2017) “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại chi cục thuế huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang” Đề tài này hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đối với NNT tại chi cục thuế huyện Vị Xuyên Trên

cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã đánh giá thực trạng của công tác thanh tra kiểm tra thuế tại chi cục thuế huyện Vị Xuyên, chỉ ra những bất cập và nguyên nhân trong quá trình thanh kiểm tra, nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế ở chị cục thuế huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang

Qua nội dung tóm tắt các đề tài luận văn, bài viết, bài báo khoa hoc đã nghiên cứu cho thấy các vấn đề lý luận về kiểm tra thuế đã được nghiên cứu khá nhiều và ngày càng được nghiên cứu chuyên sâu hơn Tuy vậy, chưa có luận văn nào nghiên cứu chuyên sâu vào quy trình công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế cũng như vai trò, tác động của công tác này đến việc quản lý thuế Đây cũng là khoảng trống để Tác giả nghiên cứu giải quyết trong Luận văn của mình

1.2 Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

1.2.1 Khái ni ệm kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Trong hoạt động quản lý, không chỉ riêng ngành Thuế mà tất cả các ngành khác thì kiểm tra là một chức năng không thế thiếu và nó có vai trò rất quan trọng Cho dù chúng ta có quản lý chặt chẽ tới mức nào đi chăng nữa mà không có kiểm tra thì đó không được coi là phương pháp quản lý phù hợp và đúng đắn

Theo Giáo trình Nghiệp vụ thuế (2009) của Học viện Tài chính, kiểm tra có thể được xem xét trên hai phạm vi:

- Theo phạm vi rộng, để chỉ hoạt động của các tổ chức xã hội, các đoàn thể và của công dân kiểm tra hoạt động bộ máy của nhà nước

Trang 17

7

- Theo phạm vi hẹp, kiểm tra là hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xem xét, xác minh một việc gì đó của đối tượng bị quản lý xem có phù hợp hay không với trạng thái định trước (kiểm tra mang tính nội bộ của người đứng đầu cơ quan, kiểm tra phương tiện giao thông…)

Theo Giáo trình Quản lý thuế (2016) của Học viện Tài chính: ''Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt

ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá'' (trang 86)

Theo Michel Bouvier, tác giả cuốn Nhập môn về Luật thuế đại cương

và lý thuyết thuế, kiểm tra thuế là ''hoạt động nhằm xem xét tính trung thực,

tính chính xác của cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai'' (Michel Bouvier, 2005, trang 153)

Theo Luật Quản lý thuế hiện hành số 78 2006 QH ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội khoá XI, K họp thứ 10 (Điều 77): “Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá đầy đủ, chính xác các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật của NNT”

Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu kiểm tra thuế là hoạt động

xem xét, đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ quan,

tổ chức và cá nhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế, phí

và lệ phí (gọi chung là thuế)

Cho dù tiếp cận từ góc độ nào, việc kiểm tra thuế cũng phải là kết quả chủ động của cơ quan thuế trong việc xem xét, đối chiếu, phân tích, so sánh những số liệu, những phương pháp tính toán, những căn cứ pháp lý của một kết quả nào đó với qui định của luật pháp Có nghĩa là :

- Mọi tài liệu dùng cho quá trình tính toán thuế phải hợp lý, hợp lệ

- Mọi tài liệu phải được phản ánh bằng tiếng Việt

Trang 18

từ kế toán; thực tế tồn quỹ tiền mặt; thành phẩm tồn kho thực tế…

1.2.2 Vai trò c ủa công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Kiểm tra thuế là cần thiết và rất quan trọng trong bốn nội dung quản lý thuế Kiểm tra thuế là yêu cầu tất yếu của quá trình quản lý thuế, là đòi hỏi khách quan của nhà nước, của cơ quan thuế và của chính đối tượng nộp thuế Quan tâm đến kiểm tra thuế là trách nhiệm của tất cả xã hội mà trước hết là của cơ quan thuế

Trong đó kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là công tác quan trọng nhằm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ khai thuế nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế

Vai trò của công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được thể hiện ở các nội dung cụ thể sau:

Thứ nhất, vai trò quan trọng nhất là thông qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế sẽ phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật thuế, trốn thuế, lậu thuế Trong tình hình công nghệ thông tin ngày càng phát triển, các thủ đoạn gian lận, trốn lậu thuế càng trở nên tinh vi, khó lường hơn thì công tác kiểm tra tại trụ sở NNT sẽ là công cụ đắc lực giúp cơ quan thuế thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thuế theo quy định pháp luật vào ngân sách nhà nước

Từ đó đem lại nguồn thu lớn, góp phần ổn định an ninh xã hội, phát triển kinh

tế đất nước

Thứ hai, qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phát hiện những nhầm lẫn, sai sót của người nộp thuế và của cả cán bộ công chức thuế Các thủ tục,

Trang 19

9

chính sách của nhà nước luôn được cập nhật, đổi mới để phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tế Vì vậy, thông qua công tác kiểm tra sẽ không chỉ phát hiện ra những sai sót của NNT mà còn của cả cán bộ thuế trong thực thi công vụ để kịp thời sửa chữa, khắc phục; đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế

Thứ ba, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế góp phần hoàn thiện pháp luật thuế Qua kiểm tra tại doanh nghiệp, cán bộ làm công tác kiểm tra sẽ phát hiện được trong các chính sách pháp luật thuế hiện hành có những điểm nào còn bất cập, gây khó khăn cho NNT khi thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như gây khó khăn cho chính bản thân cán bộ thuế trong quá trình thực hiện công vụ

Thứ tư, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế góp phần tăng cường tính tuân thủ pháp luật Việc xử lý nghiêm khắc, thích đáng các hành vi vi phạm của NNT sẽ tạo ra kỷ cương, kỷ luật trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT, khuyến khích tinh thần tuân thủ pháp luật, chấp hành chủ trương chính sách của nhà nước

Có thể nói, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao tính tuân thủ pháp luật cũng như hiệu quả thu ngân sách nhà nước, góp phần hoàn thiện kỹ năng, chính sách pháp luật thuế

1.2.3 Nguyên t ắc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan thuế

Tại Tiểu mục 1 Mục II Quyết định 746 QĐ-TCT năm 2015 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành có quy định cụ thể

về nguyên tắc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

- Hằng năm cơ quan thuế cấp trên giao nhiệm vụ kiểm tra thuế cho cơ quan thuế cấp dưới với số lượng người nộp thuế dựa trên tiêu chí tỷ lệ số người nộp thuế hoạt động đang quản lý thuế cho các trường hợp sau:

Trang 20

10

+ Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và theo chuyên đề, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT không quá 1 lần/năm

+ Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế, trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, trước khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế CQT có thể yêu cầu NNT giải trình, cung cấp thông tin tài liệu như trường hợp kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT

+ Trường hợp kiểm tra NNT chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra từ hồ sơ khai thuế hoặc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, hoặc kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành

+ Đối với các loại hồ sơ khai thuế: Thuế nhà thầu nước ngoài; tổ chức

kê khai theo phương pháp trực tiếp; nộp tiền thuế sử dụng đất khi được giao đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ phí khác việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện trên cơ sở rủi ro về thuế

- Nội dung kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế cho từng trường hợp cụ thể như sau:

+ Trường hợp kiểm tra từ hồ sơ khai thuế là các khoản mục người nộp thuế không giải trình hoặc không khai bổ sung sau thời hạn thông báo của cơ quan thuế;

+ Trường hợp kiểm tra hoàn thuế là số thuế đề nghị hoàn hoặc số thuế

đã được hoàn theo quyết định của cơ quan thuế;

+ Trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm là các nội dung, khoản mục có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế;

Trang 21

11

+ Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề là nội dung có dấu hiệu rủi ro qua phân tích chuyên sâu hồ sơ khai thuế (tối thiểu là một năm) của người nộp thuế;

+ Đối với trường hợp kiểm tra người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền là nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế

1.2.4 N ội dung kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Nội dung kiểm tra thuế thể hiện trong quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở NNT được ban hành kèm theo Quyết định số 746 QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nội dung chính quy định về việc thực hiện các công việc:

1.2.4.1 Xây d ựng kế hoạch kiểm tra

Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Áp dụng phần mềm ứng dụng rủi ro để lập kế hoạch kiểm tra Việc phân tích, đánh giá, lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế để lập kế

hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT được tiến hành dựa vào việc theo dõi quá trình

kê khai, nộp thuế của NNT, từ thời điểm lập kế hoạch trở về trước

- Các bước lập kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT được thực hiện như hướng dẫn tại quy trình thanh kiểm tra thuế

- Số lượng NNT đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT hàng năm

phải đạt tối thiểu 60% số NNT được giao nhiệm vụ kiểm tra hàng năm

- Từ đầu tháng cho đến ngày 20/12 hàng năm, bộ phận kiểm tra thuế

giải trình thủ trưởng cơ quan danh sách các NNT phải kiểm tra thuế

Việc lập kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT được thực hiện theo các bước sau:

Trang 22

12

- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ công tác, Tổng cục Thuế ban hành văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT trước ngày 15 tháng 10 hàng năm

- Cục thuế lập danh sách người nộp thuế thuộc kế hoạch kiểm tra của mình gửi đến Tổng cục Thuế chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm

Tổng cục trưởng phê duyệt kế hoạch kiểm tra của Cục thuế trước ngày 15 tháng 12 hàng năm

- Chi cục Thuế lập danh sách người nộp thuế thuộc kế hoạch kiểm tra gửi đến Cục Thuế trước ngày 05 tháng 12 hàng năm Cục trưởng Cục Thuế phê duyệt Kế hoạch kiểm tra của Chi cục Thuế trước ngày 20 tháng 12 hàng năm

1.2.4.2 Tri ển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT

Bước 1: Chuẩn bị

kiểm tra

- Soạn thảo và ban hành quyết định kiểm tra

- Thu thập thêm thông tin về đối tượng kiểm tra

- Chuẩn bị nhân sự và các tài liệu cần thiết cho kiểm tra

Bước 2: Tiến hành

kiểm tra

- Thông báo quyết định kiểm tra

- Tiến hành kiểm tra thực tế

- Đề nghị và công bố quyết định gia hạn kiểm tra (nếu cần thiết)

Bước 3: Tổng hợp kết

quả và kết thúc kiểm

tra tại trụ sở NTT

- Lập biên bản kiểm tra

- Công bố kết luận kiểm tra

Bước 4: Xử lý kết quả

kiểm tra

- Báo cáo kết quả kiểm tra với người ra quyết định

- Soạn thảo và ban hành quyết định xử lý (hoặc chuyển sang bộ phận kiểm tra)

Trang 23

13

* Chuẩn bị kiểm tra

Khi nhận được kế hoạch kiểm tra, đoàn kiểm tra ra quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT Để hoạt động kiểm tra tại trụ sở được hiệu quả, thuận lợi, trước khi xuống trụ sở NNT, mỗi cán bộ kiểm tra cần thu thập các thông tin liên quan đến cuộc kiểm tra bao gồm:

- Các thông tin về đối tượng kiểm tra: Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm kinh doanh dịch vụ, hình thức kê khai nộp thuế GTGT, mục lục ngân sách, các năm chưa được kiểm tra quyết toán thuế

- Các thông tin về ngành nghề kinh doanh của đơn vị, lưu ý thông lệ liên quan đến người nộp thuế (ví dụ: Vị trí của ngành nghề trong cơ cấu tổ chức kinh tế thế nào? Các đặc thù đặc trưng của ngành như thế nào? Sản phẩm kinh doanh có cần điều kiện gì không?

- Các thông tin liên quan đến cuộc kiểm tra hoặc kiểm toán trước đó về người nộp thuế, có thể xem xét kết quả cuộc kiểm tra đó diễn ra như thế nào (cơ quan nào tiến hành kiểm tra, thời gian kiểm tra bao nhiêu? Niên độ kiểm tra? Kiểm tra về nội dung gì? Kết quả như thế nào? Xử lý ra sao?

- Thông tin thu thập được ngoài cơ quan thuế: Có hồ sơ chuyển cơ quan công an không, các thông tin thu thập qua kinh nghiệm các năm trước, trên các phương tiện thông tin đại chúng khác

- Phân tích theo các yếu tố rủi ro thông qua phân tích bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, chênh lệch doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN, tình hình miễn giảm thuế của doanh nghiệp, các ưu đãi đang được áp dụng

* Tiến hành kiểm tra

Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho NNT chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày quyết định kiểm tra Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế bao gồm các nội dung sau:

Trang 24

14

- Kiểm tra đăng ký thuế: kiểm tra tính pháp lý của đăng ký thuế; kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trong ĐKKD và đăng ký thuế về vốn, hình thức kế toán áp dụng, tài khoản giao dịch, nhằm phát hiện,

xử lý gian lận trong đăng ký thuế

- Kiểm tra việc chấp hành sổ sách kế toán, chế độ hóa đơn, chứng từ có liên quan mật thiết đến việc tính thuế, nộp thuế

- Kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế:

+ Kiểm tra căn cứ tính thuế nhằm xác định đúng số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế miễn giảm, số thuế được hoàn trong k của NNT

+ Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của cơ sở kinh doanh Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của NNT không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT

* Tổng hợp kết quả và kết thúc kiểm tra tại trụ sở NTT

Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính như sau:

- Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản

- Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra Nêu kết quả số liệu của Đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của NNT; giải thích lý

do, nguyên nhân có sự chênh lệch

- Kết luận từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi, mức

độ vi phạm và đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền Kiến nghị biện pháp

xử lý không thuộc thẩm quyền của đoàn kiểm tra

* Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT

Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cán bộ

Trang 25

15

kiểm tra tại chi cục thuế Cầu Giấy đã tiến hành chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo quy định của pháp luật

1.2.4.3 Giám sát k ết quả sau kiểm tra

Bộ phận kiểm tra và Đoàn kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với bộ phận Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào NSNN theo đúng quy định

Nếu phát hiện những vi phạm nghiêm trọng, cần chuyển các bộ phận chức năng khác để phối hợp xử lý thì cán bộ kiểm tra tiến hành lập tờ trình và chuyển hồ sơ sang các bộ phận liên quan như cơ quan công an, Hải quan, Ngân hàng…

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

1.2.5.1 Các tiêu chí định lượng

Ngày 22 4 2013, Tổng cục Thuế đã có Quyết định số 688 QĐ-TCT bộ ban hành chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế Theo đó, các tiêu chí định lượng dùng để đánh giá công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế gồm: Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra; Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm,

Số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra; Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận kiểm tra; Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra trên tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý Cụ thể:

(1) Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra

Đây là tiêu chỉ dùng để đánh giá mức độ hoàn thành công việc kiểm tra tại trụ sở NNT mà cán bộ kiểm tra thuế đã thực hiện trong năm đánh giá Tỷ

lệ doanh nghiệp đã kiểm tra bằng Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm Số doanh nghiệp đang hoạt động x 100%

Trang 26

16

(2) Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm

Tiêu chí này được tính bằng số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm và kết quả kiểm tra doanh nghiệp có sai phạm trên số doanh nghiệp đã hoàn thành kiểm tra trong năm (Bao gồm: số doanh nghiệp kiểm tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá + số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trong năm đánh giá)

(3) Số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra

Số thuế truy thu bình

quân 1 cuộc kiểm tra =

Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra

Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm (4) Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận kiểm tra

Đây là tiêu chí dùng để đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện của cán bộ bộ phận kiểm tra thuế

Công thức tính:

Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên

số cán bộ của bộ phận kiểm tra =

Số doanh nghiệp đã kiểm tra

Số cán bộ của bộ phận kiểm tra (5) Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra trên tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý

Công thức tính:

Tỷ lệ số thuế truy thu sau

kiểm tra trên tổng thu nội địa

Trang 27

17

dụng này thông qua xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và

xử phạt hành chính thuế (chia theo mức xử phạt)

- Ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT sau khi được kiểm tra: Tiêu chí này có thể đo lường được thông qua việc so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của công tác kiểm tra thuế qua các năm, đặc biệt là các đối tượng đã được kiểm tra (mức độ tái phạm)

- Tác dụng phòng chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan thuế và tạo

lòng tin của NNT vào hoạt động kiểm tra Có thể đánh gia qua chỉ tiêu: Tỷ lệ công chức thuế vi phạm pháp luật trong kiểm tra; tỷ lệ công chức thuế vi phạm pháp luật bị xử lý (chia theo hình thức); những vụ việc vi phạm quan trọng và nhạy cảm được phát hiện và xử lý…

- Mức độ phát hiện những bất hợp lý của pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng qua kiểm tra thuế: Thông qua kiểm tra thuế, trên cơ sở những vị phạm của NNT, cán bộ kiểm tra thuế thực hiện truy lần, đối chiếu với quy định của pháp luật thuế và pháp luật có liên quan, đã phát hiện ra những bất hợp lý của pháp luật Từ đó, có những đề xuất sửa đổi hoặc kiến nghị đối với cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu sửa đổi, đảm bảo tính phù hợp và chặt chẽ của pháp luật

- Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra được đánh giá theo k (quý, năm) và được chia theo nhiều sắc thuế; theo hình thức kiểm tra; theo loại NNT và từng nội dung kiểm tra tương ứng

1.2.6 Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người

n ộp thuế

Trong quá trình triển khai thực hiện, hiệu quả công tác kiểm tra thuế của CQT có nhiều nhân tố tác động đến, cả khách quan và chủ quan Cụ thể như sau:

Trang 28

18

1.2.6.1 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan là các nhân tố thuộc về bản thân CQT như sau:

- Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế: Để thực hiện có hiệu quả cơ chế NNT tự khai tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, bộ máy cơ quan thuế được cải cách, tổ chức theo mô hình chức năng chuyên sâu (Tuyên truyền - hỗ trợ; quản lý kê khai; kiểm tra; quản lý nợ thuế), trong đó chức năng kiểm tra là nhiệm vụ trọng tâm trong mô hình chức năng Hiện nay, tổ chức bộ máy cho công tác kiểm tra thuế được tổ chức thành 02 cấp (cấp Cục Thuế có phòng kiểm tra; cấp Chi cục Thuế có đội kiểm tra)

- Hệ thống cơ sở dữ liệu và việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho việc khai thác, phân tích thông tin về NNT: Trong kiểm tra thuế, thông tin là

cơ sở để lựa chọn đúng đối tượng kiểm tra; là cơ sở để lựa chọn phương pháp và phạm vi, trọng tâm tiến hành kiểm tra; là cơ sở để xác định có hay không hành vi

vi phạm pháp luật thuế của đối tượng kiểm tra Cơ sở dữ liệu thông tin càng đầy

đủ, chính xác và kịp thời thì hiệu quả kiểm tra thuế càng cao

- Trình độ và đạo đức của người đứng đầu cơ quan thuế: Người lãnh đạo có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi hệ thống quản lý mà trong quản

lý thuế không phải là một ngoại lệ Tài năng, đạo đức và uy tín của người lãnh đạo CQT có tác động quan trọng đến chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm tra thuế

- Trình độ chuyên môn và tính liêm chính của cán bộ kiểm tra thuế: Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ kiểm tra thuế càng cao thì chất lượng công tác kiểm tra càng tốt và ngược lại

1.2.6.2 Các nhân t ố khách quan

Các nhân tố khách quan bao gồm:

- Hành lang pháp lý về quản lý thuế và kiểm tra thuế: Pháp luật thuế càng hoàn thiện thì càng tạo ra một cơ sở pháp lý rõ ràng, đầy đủ, vững chắc,

Trang 29

19

làm cho hoạt động kiểm tra thuế được thuận lợi Pháp luật thuế thiếu minh bạch thì cơ sở xác định sai phạm của NNT không chắc chắn, có thể gây những tranh luận, mâu thuẫn không có hồi kết về mức độ đúng sai trong hành

vi của NNT và của cơ quan thuế

- Trình độ dân trí, ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT: NNT là đối tượng của cuộc kiểm tra, vì vậy đây là nhân tố rất quan trọng trong mọi cuộc kiểm tra Người nộp thuế có hợp tác với cơ quan thuế, chủ động kê khai

và nộp thuế đùng, nộp đủ tiền thuế thì cuộc kiểm tra sẽ diễn ra hiệu quả, thuận lợi và ngược lại

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập hiện nay, thì hệ thống pháp luật trong đó có pháp luật thuế sẽ dần được hoàn thiện, cơ sở trang thiết bị kỹ thuật ngày càng được hiện đại hóa, số lượng NNT không ngừng tăng nhanh…

- Sự phối hợp của các cơ quan nhà nước có liên quan: Để hiệu quả công tác kiểm tra thuế được nâng cao, cơ quan thuế cần phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan như: công an, quản lý thị trường, thanh tra, kho bạc, ngân hàng

- Sự nghiêm minh trong xử lý vi phạm: Khi xử lý vi phạm không nghiêm minh sẽ khiến cả cán bộ kiểm tra và NNT coi thường pháp luật; giảm tác động cảnh báo, ngăn ngừa của công tác kiểm tra thuế

1.3 Kinh nghiệm kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế

Qu ận Ba Đình và bài học cho Chi cục thuế quận Cầu Giấy

1.3.1 Kinh nghi ệm trong công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi c ục thuế Quận Ba Đình

Từ khi thực hiện Luật quản lý thuế về áp dụng mô hình doanh nghiệp

tự khai, tự nộp thuế, Chi cục Thuế quận Ba Đình đã từng bước đổi mới về nội dung, phương pháp và tổ chức thực hiện trên cơ sở tuân thủ nghiêm quy trình

Trang 30

Công tác kiểm tra tại trụ sở NNT được thực hiện hiệu quả Năm 2018, các đội kiểm tra tại Chi cục thuế quận Ba Đình đã thực hiện kiểm tra 6.403 lượt tờ khai thuế các loại, kết quả số hồ sơ chấp nhận là 5.765; số hồ sơ chờ giải trình là 516 hồ sơ; điều chỉnh 25 hồ sơ; số hồ sơ kiểm tra tại doanh nghiệp là 97 hồ sơ Số thuế tăng qua kiểm tra tại bàn là 1.717 triệu đồng, giảm khấu trừ 1,403 triệu đồng và giảm lỗ 18,565 triệu đồng

Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT ở Chi cục thuế

quận Ba Đình luôn chú trọng quan tâm thực hiện theo đúng quy trình Việc đánh giá phân tích thông tin doanh nghiệp mang tính chuyên sâu đã nâng cao

hiệu qủa công tác kiểm tra thuế Việc phân tích, đánh giá, lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế để lập kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT được

tiến hành dựa vào việc theo dõi quá trình kê khai, nộp thuế của NNT, từ thời điểm lập kế hoạch trở về trước

Năm 2017, Chi cục thuế quận Ba Đình đã thực hiện 1220 cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT (đạt 101,5% kế hoạch đề ra) với tổng cộng truy thu, thu hồi hoàn, tiền phạt và chậm nộp là 66 tỷ, truy thu 45 tỷ, tiền phạt 21 tỷ, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ là 10 tỷ, giảm hoàn 2,6 tỷ, giảm lỗ 190 tỷ đồng

Năm 2018 thực hiện 1366 cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT (đạt 107,8% kế hoạch đề ra) với tổng cộng truy thu, thu hồi hoàn, tiền phạt và chậm nộp là 78,5 tỷ, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ là 1 tỷ, giảm lỗ 27 tỷ đồng

Trang 31

21

Năm 2019 thực hiện 1136 cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT (đạt 102,5% kế hoạch đề ra) với tổng cộng truy thu, thu hồi hoàn, tiền phạt và chậm nộp là 83,4 tỷ, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ là 7,6 tỷ, giảm lỗ 191 tỷ đồng

Nhờ thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát công tác nộp ngân sách của các doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh nên đã giảm thiểu được nhiều loại hình vi phạm luật thuế, NNT đã tự chủ hơn trong việc kê khai, nộp thuế và cơ quan thuế giảm bớt thời gian làm việc với NNT Qua việc thực hiện như vậy đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và số thu ngân sách ngày một tăng

1.3.2 Bài h ọc rút ra cho Chi cục thuế quận Cầu Giấy

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của Chi cục thuế quận Ba Đình có thể đưa ra một số bài học kinh nghiệm hữu ích cho Chi cục thuế quận Cầu Giấy, để xây dựng nền tảng vững chắc trong quá trình kiểm tra thuế trong thời gian tới như sau:

Chuẩn hoá lực lượng kiểm tra về cả số lượng và chất lượng Tăng cường kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ kiểm tra của cán bộ công chức làm công tác kiểm tra một cách chuyên sâu, chuyên nghiệp Tổ chức các lớp đào tạo

cơ bản và đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn thuế, kế toán chuyên sâu

về theo từng lĩnh vực, đối tượng , nghiệp vụ kiểm tra từng sắc thuế, quy trình quản lý thuế, kiểm tra theo nhóm ngành kinh tế và các kỹ năng khác như quan sát, phỏng vấn, phát hiện gian lận… cho lực lượng công chức kiểm tra viên thuế Điều này giúp cán bộ thuế được trau dồi, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ và khả năng ứng biến với từng NNT với các đặc thù khác nhau

Cơ cấu lại bộ phận kiểm tra thuế các cấp theo hướng chuyên môn hóa, hình thành các bộ phận chịu trách nhiệm một hoặc một vài khâu trong quy trình kiểm tra: bộ phận chịu trách nhiệm thu thập, xử lý, phân tích rủi ro, lập

kế hoạch kiểm tra; bộ phận thực hiện kiểm tra và xác định thuế

Trang 32

22

Đẩy mạnh vận dụng các ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ công tác kiểm tra: Xây dựng hệ thống tích hợp thông tin, dữ liệu từ doanh nghiệp và các cơ quan có liên quan như cơ quan Công an, Hải quan, Thanh tra chính phủ, Ngân hàng, hiệp hội ngành nghề, cơ quan thống kê Xây dựng hoặc mua và tổ chức hướng dẫn sử dụng các phần mềm phân tích thông tin ĐTNT, kết hợp tham chiếu với các thông tin thu thập qua công tác quản lý để

hỗ trợ công tác xác định rủi ro thuế, lựa chọn đúng đối tượng, đúng nội dung cần kiểm tra

Quy định thời gian kiểm tra dài hơn để đảm bảo công chức làm công tác kiểm tra có đủ thời gian thu thập, phân tích thông tin và kiểm định nội dung phân tích

Cần chú trọng công tác tổng kết rút kinh nghiệm cho tất cả các thành viên (cá thể) tham gia kiểm tra thuế tại trụ sở NNT Rút kinh nghiệm về cách làm việc tập thể, sự phối hợp theo nhóm; Rút kinh nghiệm về hoạt động điều hành ở cấp tập thể, tổ, phòng, ban khi tiến hành kiểm tra Kết quả của việc rút kinh nghiệm là những vấn đề cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục Tài liệu tổng kết sẽ là những bài học giúp cho công tác kiểm tra thuế, thậm chí có vấn đề ích lợi cho cả ĐTNT và các cơ quan liên quan

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách thuế nhằm phổ biến chính sách pháp luật, tăng cường ý thức tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế của NNT, hạn chế tối đa sai sót, vi phạm về thuế, đảm bảo nguồn thu cho NSNN Việc này giúp NNT hiểu biết về chính sách pháp luật của nhà nước cũng như chính sách thuế, đặc biệt là các quy định đặc thù với ngành nghề kinh doanh của đơn vị Chi cục cần tổ chức thường xuyên những hội nghị đối thoại với NNT,

tổ chức tập huấn về những nội dung, vấn đề nóng nhằm giúp DN cập nhật nhanh chóng chủ trương, chính sách của nhà nước khi thực thi nghĩa vụ thuế của mình

Trang 33

23

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương ph p thu thập, tổng hợp số liệu

Để tiến hành nghiên cứu, đề tài sử dụng tài liệu thứ cấp bằng cách sử dụng trang web chính thức của Thuế Việt Nam (http://gdt.gov.vn/wps/portal), qua các báo cáo tổng kết, niên giám thống kê, tạp chí khoa học có uy tín, mạng Internet để tìm hiểu các thông tin, thống kê các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu Ngoài ra, tác giả còn thu thập các thông tin liên quan tới đề tài nghiên cứu từ các giáo trình liên quan đến công tác kiểm tra thuế để tìm ra khung lý thuyết phù hợp cho đề tài nghiên cứu Và quan trọng nhất là những tài liệu liệu thứ cấp được thu thập tại các đội thuế cơ sở và tại các cơ quan chuyên môn ban ngành có liên quan

Tài liệu thu thập gồm:

- Báo cáo tổng kết thu NSNN hàng năm của Chi cục thuế quận Cầu Giấy

- Báo cáo hàng năm về công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT của Chi cục thuế quận Cầu Giấy, với các nội dung như: số lượng doanh nghiệp đã kiểm tra; Số tiền thuế phải truy thu, số tiền phạt vi phạm qua kiểm tra tra; Các lỗi thường hay vi phạm của doanh nghiệp được tổng hợp qua kiểm tra

- Khai thác thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung của cơ quan thuế như: Hệ thống tự khai, tự nộp (QLT), phần mền ứng dụng đăng ký thuế (TINCC), Hệ thống thanh tra, kiểm tra (TTR), Hệ thống hỗ trợ nhập báo cáo tài chính (BCTC)

- Các công trình nghiên cứu, dự án thực hiện trên điạ bàn

- Các tài liệu liên quan khác

Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Dựa vào những thông tin thu thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế tại

Trang 34

24

trụ sở NNT của Chi cục thuế quận Cầu Giấy, đồng thời thấy rõ những hạn chế

và cập nhật thông tin giúp công tác nghiên cứu đạt hiệu quả hơn

Nguồn dữ liệu thống kê về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu cũng như các kết quả nghiên cứu được kế thừa là những thông tin cơ sở quan trọng cho việc thực hiện Luận văn Các nguồn dữ liệu được phân tích, tổng hợp bao gồm: Dữ liệu từ các tài liệu, báo cáo, được thống kê, tính toán thành những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm

Trang 35

25

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích trong các chương của luận văn Chương 1 của luận văn đã nghiên cứu, phân tích nội dung một số công trình khoa học có liên quan để từ đó tác giả đã nhận thức và kế thừa được những kết quả nghiên cứu trong công tác kiểm tra thuế nói chung và kiểm tra thuế tại trụ sở NNT nói riêng, đồng thời tìm ra các khoảng trống còn cần phải tiếp tục nghiên cứu Chương 3, trên cơ sở những số liệu được thu thập, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT của Chi cục thuế quận Cầu Giấy

- Phương pháp tổng hợp

Trong đề tài của mình sau khi có kết quả phân tích, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp để liên kết các vấn đề, các nhân tố, các số liệu, tài liệu…, từ đó có được cái nhìn tổng thể về vấn đề đang nghiên cứu

Ở chương 1, phương pháp tổng hợp thể hiện rõ nhất ở phần tổng quan tài liệu, công trình nghiên cứu Thông qua việc tổng hợp những khía cạnh nghiên cứu, những thành công, hạn chế của các công trình đã nghiên cứu về vấn đề này tác giả đã kế thừa được những thành tựu của các công trình đi trước, đồng thời tránh được sự trùng lặp trong nghiên cứu của mình

Phương pháp tổng hợp được sử dụng nhiều nhất trong chương 3, trên

cơ sở nghiên cứu các báo cáo và phân tích số liệu, tác giả đã tổng hợp dữ liệu

để nghiên cứu đánh giá khái quát về công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT của Chi cục thuế quận Cầu Giấy từ năm 2017 đến 2019, từ đó có đánh giá chính xác những mặt đạt được và những điểm còn hạn chế, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp sát thực về việc hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT của Chi cục thuế quận Cầu Giấy trong chương 4

Ở chương 4, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp để đảm bảo các giải pháp đề xuất có tính thực tiễn, hiệu quả nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu

Trang 36

26 quả công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT của Chi cục thuế quận Cầu Giấy mang tính hệ thống, đồng bộ, có tính khả thi và đƣợc áp dụng trong thực tế

Trang 37

3.1.1 Khái quát v ề quận Cầu Giấy

Quận Cầu Giấy được thành lập theo Nghị định số 74-CP ngày

22 11 1996 của Chính Phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 9 1997

Phía Đông quận Cầu Giấy giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình, phía Tây giáp hai quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm, phía Nam giáp quận Thanh Xuân và phía Bắc giáp quận Tây Hồ Khi mới thành lập Quận Cầu Giấy có 7 đơn vị hành chính bao gồm toàn bộ diện tích đất tự nhiên và dân số của 4 thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch và 3 xã: Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa thuộc huyện Từ Liêm; diện tích đất tự nhiên của Quận là 1.210,07ha, với 82.900 người

Ngày 05 01 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 02 2005 NĐ-CP

về việc điều chỉnh địa giới hành chính, phường Dịch Vọng Hậu được thành lập trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính và dân số của hai phường Quan Hoa và Dịch Vọng, từ ngày 01 4 2005, phường Dịch Vọng Hậu chính thức đi vào hoạt động Từ đó đến nay quận có 8 phường: Phường Dịch Vọng, phường Mai Dịch, phường Nghĩa Đô, phường Nghĩa Tân, phường Quan Hoa, phường Trung Hòa, phường Yên Hòa, phường Dịch Vọng Hậu

Kinh tế của quận phát triển nhanh và khá toàn diện, tạo được sự chuyển

dịch quan trọng về cơ cấu theo đúng định hướng: từ “Công nghiệp, tiểu thủ

công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịch vụ - nông nghiệp” nay chuyển

sang “Dịch vụ - Thương mại và Công nghiệp - Xây dựng” Năm 2018 kinh tế

của quận tiếp tục tăng trưởng, thu ngân sách quận đạt 6.515 tỷ đồng, thu thuế

Trang 38

28

từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đạt 102% Chi ngân sách 2.127 tỷ đồng đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của quận Tổng mức luân chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 214.632,618 tỷ đồng, tăng 15,81% so với cùng k năm trước; Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài Nhà nước đạt 6.228,8 tỷ đồng, tăng 0,071% so với cùng k năm trước Toàn quận đã cấp 1.808 giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh và 8 Hợp tác xã

Ngành nông nghiệp trên địa bàn quận hiện thu hút hơn 4.000 người chiếm tỷ trọng gần 10% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh

tế xã hội của quận Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quận rất thấp, điều đó cho thấy năng suất lao động xã hội trong ngành này còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của quận Ngành thương mại dịch vụ bước đầu thu hút được đầu tư trong nước vào khu vực kinh tế tư nhân do lợi thế của một

số tuyến giao thông mới trong khu vực đang trong diện mở rộng trong quá trình

đô thị hóa như đường Hoàng Quốc Việt, đường Xuân Thủy, đường 32…

3.1.2 Gi ới thiệu về Chi cục thuế quận Cầu Giấy

Là một trong 28 Chi cục thuế trên địa bàn TP Hà Nội, Chi cục thuế quận Cầu Giấy vừa chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Cục thuế TP Hà Nội về nghiệp vụ cũng như về chỉ tiêu kế hoạch, vừa chịu sự lãnh đạo nhiều mặt của

Ủy ban nhân dân Quận Cầu Giấy

Chi cục được giao nhiệm vụ quản lý tất cả các nguồn thu phát sinh trên địa bàn quận bao gồm: thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), lệ phí môn bài, thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tài nguyên, thuế nhà đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN), các

khoản thuế khác

Tổ chức quản lý của Chi cục được bố trí như sau:

Trang 39

29

+ 01 Chi cục trưởng: Đồng chí chi cục trưởng chịu trách nhiệm toàn diện trước Cục Thuế TP Hà Nội, Quận ủy, HĐND, UBND quận Cầu Giấy về toàn bộ hoạt động của Chi cục Chỉ đạo, điều hành chung các mặt công tác của Chi cục thuế quận Cầu Giấy, chỉ đạo công tác tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước

+ 03 Phó Chi cục trưởng: Giúp Chi cục trưởng phụ trách và lãnh đạo Đội thuế, chỉ đạo công tác kiểm tra, quản lý thu thuế các đội thuế được phân công

Hiện nay Chi cục thuế quận Cầu Giấy có 178 cán bộ với cơ cấu bộ máy quản lý của được tổ chức như sau:

(Nguồn: Báo cáo Chi cục thuế quận Cầu Giấy các năm)

Ban Lãnh đạo Chi cục thuế quận Cầu Giấy gồm: 01 đồng chí Chi cục trưởng lãnh đạo toàn Chi cục và 03 đồng chí Phó chi cục trưởng phụ trách các

Trang 40

30

đội chuyên môn

Trên cơ sở nhiệm vụ quản lý thu thuế, Chi cục thuế quận Cầu Giấy được Cục thuế TP Hà Nội giao và căn cứ vào năng lực của cán bộ thuế mà tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục ngày càng được hoàn thiện, phù hợp hơn

Từ lãnh đạo đến từng cán bộ nhân viên, các tổ đội trong Chi cục đã có sự phối hợp với nhau để cùng thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Chính điều đó đã giúp Chi cục thuế quận Cầu Giấy luôn hoàn thành các nhiệm vụ được giao, tăng thu cho NSNN, đóng góp không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội của quận Cầu Giấy

3.1.3 Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế của Chi cục thu ế quận Cầu Giấy

3.1.3.1 Các y ếu tố chủ quan

- Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Cầu Giấy: Số lượng cán bộ làm công tác kiểm tra tại Chi cục là 58 178 chiếm 32,6%) Đây là con số đảm bảo quy định của Cục thuế để công tác kiểm tra được tiến hành thuận lợi, hiệu quả Bên cạnh đó các đội chức năng khác như Tuyên truyền-hỗ trợ; Quản lý kê khai; quản lý nợ thuế… là các bộ phận hỗ trợ, phối kết hợp với đội kiểm tra

- Hệ thống cơ sở dữ liệu và việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho việc khai thác, phân tích thông tin về NNT: Tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy đã áp dụng các ứng dụng như TMS, Hỗ trợ kê khai, Hỗ trợ thanh tra kiểm tra TTR… vào công tác kiểm tra Các cán bộ kiểm tra định kì thường xuyên gửi email tới NNT để bổ sung các thông tin liên quan đến đơn vị Bất

kì biến động bất thường nào trên hệ thống cơ quan thuế về đơn vị cũng đều được yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin

- Trình độ và đạo đức của người đứng đầu cơ quan thuế: Người lãnh đạo có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT Ban lãnh đạo Chi cục thuế quận Cầu Giấy luôn sát sao, đôn đốc và đặc biệt

Ngày đăng: 12/06/2021, 16:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w