1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông đô​

103 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 852,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn “ u ạt động thẩm định dự á đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và p át triển Việt Nam - C i á Đô g Đô” tập trung nghiên cứu vấn đề về quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại

Trang 1

-

NGÔ TH Ị HỒNG HẠNH

QU ẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

T ẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VI ỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội - 2020

Trang 2

NGÔ TH Ị HỒNG HẠNH

QU ẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

T ẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VI ỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã s ố: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS VŨ ĐỨC THANH

XÁC NHẬN CỦA

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

PGS TS Vũ Đức Thanh

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

PGS TS Phạm Văn Dũng

Hà N ội - 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

u ạt động thẩm định dự á đầu tư tại Ngâ à g TMCP Đầu tư

riêng tôi Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo tính chính xác, có nguồn gốc rõ ràng và trung thực

Hà N ội, ngày tháng 10 năm 2020

Người cam đoan

Ngô Th ị Hồng Hạnh

Trang 4

nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Đức Thanh, người hướng dẫn đã định hướng, giúp đỡ và tận tình chỉ bảo tôi hoàn thành

Trang 5

TÓM T ẮT

Quá tr nh phát triển của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế Trong đó, chính sách tín dụng ngân hàng có vị trí quan trọng hàng đầu Bởi v để phát triển sản xuất kinh doanh nói chung, phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân nói riêng th cần phải có vốn Song trong điều kiện vốn đầu tư của ngân sách nhà nước phải ưu tiên cho các lĩnh vực khác, vốn tự có của kinh tế tư nhân có hạn,

th phải chủ yếu dựa vào vốn tín dụng ngân hàng Đó cũng đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các ngân hàng thương mại về sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư Để đi đến chấp nhận cho vay, th thẩm định dự án đầu tư là là khâu quan trọng giúp cho ngân hàng nhận diện, sàng lọc những khách hàng tốt để đảm bảo chất lượng tín dụng của ngân hàng

Với vai trò là Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu, trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng, đóng vai trò chủ đạo trong phục vụ đầu tư phát triển kinh tế -

xã hội đất nước, trong đó nổi bật là tăng trưởng tín dụng hiệu quả nhằm đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho nền kinh tế, quyết liệt xử lý nợ xấu và kiểm soát chất lượng tín dụng theo đúng mục tiêu đề ra, đảm bảo mục tiêu kiểm soát nợ xấu,các tỷ lệ đảm bảo an toàn tuân thủ theo đúng quy định của ngân hàng nhà nước, hiệu quả hoạt động ổn định và ngày càng bền vững Tuy nhiên, có một thực tại là công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án của ngân hàng vẫn tồn tại những hạn chế như thẩm định chưa đúng quy tr nh, … Muốn giữ vững được vị trí ngân hàng thương mại dẫn đầu, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát

Trang 6

triển Việt Nam cần chú trọng hơn nữa vào quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư trước khi cho vay để có thể giữ vững được thương hiệu trên thị trường

Luận văn “ u ạt động thẩm định dự á đầu tư tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và p át triển Việt Nam - C i á Đô g Đô” tập trung

nghiên cứu vấn đề về quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh trong giai đoạn 2015-2019; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian tới

Luận văn có kết cấu 3 chương bao gồm:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Tr nh bày phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đem lại những thông tin cơ bản về lịch sử phát triển của

BIDV - Chi nhánh Đông Đô và kết quả hoạt động chung của chi nhánh cũng như t nh h nh quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư giai đoạn 2015 -

2019 Cùng với đó là tập trung phân tích thực trạng quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh, nhận thức được những kết quả đạt được và những mặt tồn tại trong công tác quản lý, là căn cứ quan trọng để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý trong thời gian tới

Chương 4: Một số đề xuất và giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện quản lý

hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều rủi ro, thách thức

Trang 7

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại 6

1.2.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại 20

1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại 32

1.3.1 Quản lý thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) 32

1.3.2 Quản lý thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 34

1.3.3 Bài học cho công tác quản lý thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô 35

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 37

2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 37

Trang 8

2.2 Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu 38

2.2.1 Phương pháp thống kê, mô tả 38

2.2.2 Phương pháp phân tích - tổng hợp 38

2.2.3 Phương pháp so sánh 39

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BIDV - CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ GIAI ĐOẠN 2015-2019 40

3.1 Tổng quan về BIDV- Chi nhánh Đông Đô 40

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

3.1.2 Mô hình tổ chức của BIDV - Chi nhánh Đông Đô 40

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 41

3.1.4 Đặc điểm dự án đầu tư vay vốn tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô 49

3.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2015 - 2019 50

3.2.1 Xây dựng mục tiêu, kế hoạch, xây dựng quy trình quản lý thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô 50

3.2.2 Triển khai thực hiện công tác quản lý thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô 52

3.2.3 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch quản lý thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô 56

3.2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2015 - 2019 58

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BIDV - CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 70

4.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô đến năm 2025 70

Trang 9

4.1.1 Bối cảnh và định hướng chung của BIDV 70 4.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV - Chi nhánh Đông Đô đến năm 2025 73 4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư

tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô 74 4.2.1 Giải pháp tổ chức thực hiện quản lý hoạt động quản lý thẩm định dự

án đầu tư 74 4.2.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77 4.2.3 Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác quản lý thẩm định dự án đầu tư 83 4.2.4 Tăng cường, cải tiến công nghệ trong quản lý thẩm định dự án đầu tư 85 4.2.5 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin 85

KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 10

i

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ATM Automated Teller Machine: máy rút tiền tự động

2 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

hoặc Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

4 DAĐT Dự án đầu tư

5 GDP Gross Domestic Product: tổng sản phẩm quốc nội

6 NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 11

42

3 Bảng 3.3

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế của Chi nhánh BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2015 - 2019

42

4 Bảng 3.4

Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2015

- 2019

44

5 Bảng 3.5

Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng của BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn

2015 - 2019

44

6 Bảng 3.6 Tỷ lệ thu dịch vụ ròng trên tổng thu nhập

ròng của Chi nhánh giai đoạn 2016-2019 46

7 Bảng 3.7 ết quả hoạt động kinh doanh rút gọn của

Chi nhánh giai đoạn 2015 -2019 47

8 Bảng 3.8 Tình hình cho vay các dự án đầu tư tại

BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 58

Trang 12

iii

2016-2019

Trang 13

iv

DANH M ỤC HÌNH VẼ

1 Hình 3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của BIDV - Chi

2 Hình 3.2 Hệ thống quản lý thẩm định và đánh giá rủi

ro dự án tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô 54

Trang 14

1

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Sau hơn ba mươi năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được

những thành tựu đáng kể, diện mạo đất nước có nhiều thay đổi, các chỉ số kinh tế cơ bản như GDP, xuất nhập khẩu, đầu tư, thu chi ngân sách nhà nước đều đạt cao và bền vững, tệ nạn xã hội được đẩy lùi, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Để có được kết quả đáng khích lệ trên, hệ thống ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng Hệ thống ngân hàng là kênh thu hút và cung cấp vốn cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế, đóng vai trò chủ đạo trong việc huy động các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tín

dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự

án, từng lĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay

Cho vay dự án đầu tư là một trong những hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại mang lại lợi nhuận cao, chiếm tỷ trọng rất lớn trong

cơ cấu thu nhập của ngân hàng, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro

Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng xấu đến ngân hàng, khách hàng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Do vậy, trong điều kiện nền kinh tế phát triển có nhiều biến động như hiện nay, việc hoàn thiện công tác quản lý

thẩm định dự án đầu tư là một trong những công tác quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra cho các ngân hàng thương mại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại có quy mô lớn nhất cả nước về quy mô tài sản và nguồn vốn, đóng góp vai trò quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước nói chung và hệ thống ngân hàng thương mại nói riêng Và nhận thức

rõ vai trò quan trọng của việc nâng cao công tác quản lý thẩm định khi cho

Trang 15

2

vay dự án đầu tư, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và chi nhánh Đông Đô nói riêng đã xây dựng quy trình, hệ thống thẩm định và kiểm soát nội bộ cụ thể Tuy công tác quản lý mà Ngân hàng áp

dụng đã và đang góp phần rất lớn trong kết quả kinh doanh của Chi nhánh, nhưng hiệu quả chưa thể triệt để và loại bỏ hoàn toàn các dự án kém khả thi,

dẫn đến tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu vẫn còn xảy ra

Xuất phát từ vấn đề đặt ra và tính cấp thiết của vấn đề, tác giả đã lựa

chọn đề tài: u n lý hoạt động thẩm định dự á đầu tư tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và p át triển Việt Nam - C i á Đô g Đô” làm đề tài

luận văn Thạc sỹ

2 Câu h ỏi nghiên cứu

Luận văn tập trung làm rõ câu hỏi nghiên cứu: Lãnh đạo Ngân hàng

TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô (BIDV - Chi nhánh Đông Đô) cần phải làm g để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động

thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh

3 M ục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô trong giai đoạn tới để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu ở trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản và thực tiễn về công tác

quản lý hoạt động thẩm định trong cho vay dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng thương mại, làm cơ sở lý thuyết để phân tích thực tiễn

Trang 16

3

- Phân tích thực trạng trạng công tác quản lý hoạt động thẩm định dự

án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2015-2019, đánh giá

những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại để có cơ sở đề

xuất giải pháp

- Căn cứ vào định hướng của Ngân hàng BIDV và chi nhánh Đông

Đô, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động

thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác

quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này trong giai đoạn tới

- Về thời gian nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng công tác quản lý

hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2015-2019, giải pháp đề xuất để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư trong giai đoạn 2020-2025

5 K ết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 04 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực

tiễn về quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiêm cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án

đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2015 - 2019

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động thẩm

định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô

Trang 17

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TH ẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 T ổng quan tình hình nghiên cứu

Trong hoạt động cho vay vốn đầu tư dự án của Ngân hàng thương mại đối với khách hàng, công tác thẩm định DAĐT đóng một vai trò quan trọng Chính vì vậy, đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại

Có thể kể tới các công trình nghiên cứu nước ngoài:

- Curry Steve và John Weiss, 1993 Project analysis in developing countries New York: St Martin's Press Các tác giả đánh giá dự án bằng kỹ thuật phân tích chi phí - lợi ích bằng cách ước lượng và so sánh các ảnh hưởng lợi ích của đầu tư với các chi phí của nó

- Hassan Hakimian & Erhun Kula, 1996 Đầu tư và thẩm định dự án

Dịch từ tiếng Anh Người dịch Vũ Thị Thảo và cộng sự, 2012, Hà Nội: Nhà

xuất bản Thống kê Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ ra rằng thẩm định dự

án đầu tư chính là phân tích đánh giá dự án đầu tư bằng cách đưa ra các tính toán, so sánh lợi ích và chi phí của dự án

- Lumby Stephen, 1994 Investment Appraisal and Financial Decisions Chapman and Hall series in accounting and finance Cuốn sách

tập trung vào phân tích lợi ích và chi phí của dự án đầu tư, đặc biệt tác giả

đã đề cập nhiều đến các phương pháp thẩm định như phương pháp tính lợi nhuận trên vốn, phương pháp hoàn vốn, cách tiếp cận dòng tiền chiết khấu

Đối với các công trình nghiên cứu trong nước:

- Lưu Thị Hương, 2014 Thẩm định tài chính dự án Hà Nội: Nhà xuất

bản tài chính Trong cuốn sách này, tác giả tập trung phân tích nội dung

Trang 18

5

thẩm định tài chính DAĐT như dự toán tổng vốn đầu tư, phân tích các rủi ro

của dự án, các chỉ tiêu thẩm định tài chính của dự án

- Trần Thị Mai Hương, 2007 Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu

tư thuộc các tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư

hi ện nay Luận án Tiến sĩ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Điểm nổi bật của

Luận án là đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại các tổng công ty xây

dựng trực thuộc Bộ Xây dựng Việt Nam trong điều kiện quản lý đầu tư dự án

và thẩm định dự án đầu tư không tập trung mà được phân cấp để quản lý

- Đặng Anh Vinh, 2015 Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính đối với các dự án đầu tư dài hạn của Tổng công ty Sông Đà Luận án tiến sĩ

Học viện Tài chính Luận án đã tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về

thẩm định tài chính dự án đầu tư làm cơ sở để phân tích thực trạng công tác

thẩm định tài chính dự án đầu tư dài hạn tại Tổng công ty Sông Đà Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư dài hạn trong thời gian tới

- Nguyễn Mạnh Hà, 2012 Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính

d ự án đầu tư tại BIDV chi nhánh Sơn Tây Luận văn Thạc sĩ Trường Đại

học Kinh tế quốc dân Luận văn tập trung vào nội dung thẩm định tài chính

dự án đầu tư như quy mô vốn, các chỉ tiêu hiệu quả và kết quả tài chính, rủi

ro khía cạnh tài chính của dự án

- Nguyễn Thanh Thúy, 2012 Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà N ội Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học

Kinh tế quốc dân Với luận văn này, tác giả đi sâu vào đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh

Hà Nội trên các phương diện quy trình và nội dung thẩm định, kết quả và

những hạn chế còn tồn tại, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tại chi nhánh trong thời gian tới

Trang 19

6

Nhìn chung, các công trình nói trên mới chỉ nghiên cứu ở một khía

cạnh, hay đề cập tới những vấn đề có liên quan tới hoạt động thẩm dự án và chưa có công tr nh nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống cả về lý luận

và thực tiễn công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nói riêng Luận văn tập trung xem xét toàn diện công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Đông

Đô một cách tổng thể, với vai trò người quản lý hoạt động thẩm định là người cho vay Việc xem xét này không chỉ dừng lại ở việc thẩm định dự án giá dự

án mà đề cập đến các khía cạnh của công tác quản lý hoạt động thẩm định dự

án như lập kế hoạch thẩm định, quy trình thẩm định, tổ chức thực hiện thẩm định, nội dung thẩm định, công tác kiểm tra, đánh giá Mỗi ngân hàng sẽ có đặc điểm riêng về cách thức hoạt động, chính vì vậy công tác quản lý thẩm

định dự án cũng khác nhau Đề tài “Quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư

t ại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô” là

đề tài đầu tiên nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án

đầu tư gắn với một đơn vị kinh doanh cụ thể là BIDV - Chi nhánh Đông Đô 1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu

tư tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Nh ững vấ đề cơ b n về thẩm định dự á đầu tư tại ngân hàng

t ươ g mại

Khái niệm đầu tư:

Xét theo nghĩa chung nhất, theo Luật Đầu tư 2005: “Đầu tư là sự bỏ

ra hay sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó

nhằm đạt các kết quả, thực hiện được các mục tiêu nhất định trong tương lai”

Trang 20

7

Đầu tư ở đây được hiểu là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản

hữu hình hoặc vô h nh để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật và các quy định khác có liên quan Ngoài ra đầu tư còn được định nghĩa là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian dài nhằm mục đích thu về lợi nhuận hoặc các mục đích về kinh tế xã hội khác Thực chất đầu tư là hoạt động kiếm lợi nhuận cho chủ đầu tư và mang lợi ích cho kinh

tế xã hội

Khái niệm dự án đầu tư:

Tại Điều 5 Giải thích từ ngữ thuộc Nghị định 52/1999 NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây

dựng: “Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ

vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao

gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).”

Theo Luật đầu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ

vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (…) Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư

là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết

quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.”

thương mại

 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

“Thẩm định dự án đầu tư là quá tr nh xem xét, phân tích, đánh giá dự

án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung, lựa chọn

dự án để quyết định tài trợ hoặc cho vay vốn” [1, tr.5]

Trang 21

8

Trên góc độ các ngân hàng thương mại thì việc đánh giá dự án chủ

yếu trên phương diện tính khả thi, hiệu quả tài chính và khả năng thu nợ của ngân hàng để từ đó đưa ra quyết định về việc tài trợ vốn

Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại:

Đối với ngân hàng, thẩm định dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất

để đi đến quyết định tài trợ vốn cho dự án hay không dựa trên cơ sở tính khả thi, khả năng hoàn trả nợ của dự án và những quy định của ngân hàng về đối tượng cho vay nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro Thẩm định DAĐT giúp ngân hàng có cái nhìn chính xác hơn về khách hàng vay vốn cũng như dự án đầu

tư, từ đó ngân hàng có thể đưa ra quyết định có nên cho vay hay không

 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại:

hâu này được tách thành một quy tr nh riêng và được thực hiện bởi cán bộ thẩm định có chuyên môn nghiệp vụ Quy trình thẩm định dự án đầu

tư là bản chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét, thu thập thông tin cần thiết làm căn cứ để thẩm định đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho vay của dự án Toàn bộ quy trình thẩm định có thể thực

hiện qua 5 bước: [1], [6], [7]

- Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng

- Bước 2: Thu thập thông tin bổ sung cần thiết

- Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ

- Bước 4: Tính toán và kiểm soát rủi ro tín dụng

- Bước 5: Kết luận về khả năng thu hồi nợ cho vay

Trong các bước trên, bước thu thập thông tin cần thiết và bước kiểm soát rủi ro tín dụng là hai bước quan trọng nhất, đòi hỏi phải sử dụng công

cụ và kỹ thuật thẩm định phù hợp Phân tích báo cáo tài chính và thẩm định

dự án đầu tư là hai kỹ thuật phổ biến thường được sử dụng

 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại:

Trang 22

9

Tại các ngân hàng thương mại, thẩm định dự án đầu tư chú trọng tới phân tích đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự

án Tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự án, các khía cạnh khác như

hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới

Các nội dung chính khi thẩm định dự án cần tiến hành phân tích đánh giá gồm:

Th ứ nhất, thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và pháp lý của dự án

Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư: “Đối với bất kỳ dự án nào, việc phân tích, đánh giá nhằm làm rõ được sự cần thiết phải đầu tư là xuất phát điểm để tiếp tục hoạch định các nội dụng khác: lựa chọn hình thức đầu tư, địa điểm, quy mô, thời điểm, các giải pháp công nghệ, thiết bị để đánh giá,

lựa chọn dự án, lĩnh vực, quy mô đầu tư phù hợp” [7]

Đầu tiên, Ngân hàng xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung quan

trọng của dự án:

 Mục tiêu đầu tư

 Khách hàng có thực sự cần thiết đầu tư

 Quy mô đầu tư như thế nào

 Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra

 Phương án tiêu thụ sản phẩm

 Quy mô vốn đầu tư là bao nhiêu

 Cơ cấu vốn đầu tư

 Kế hoạch kinh doanh sẽ được thực hiện từ nguồn nào

 Thời gian thực hiện dự án

Trang 23

10

 Sự hợp lý của quy mô đầu tư và cơ cấu sản phẩm

 Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (giai đoạn đầu tư, mức huy động vốn) …

Thẩm định hồ sơ, thủ tục pháp lý của dự án: Điều kiện đầu tiên để

một dự án có thể được thực hiện là dự án đó phải có tính khả thi về mặt pháp lý Do vậy, một dự án dù có mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng không tuân thủ theo luật pháp, các chính sách quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì dự án cũng không thể được chấp nhận, chính vì vậy cần

phải tiến hành thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án Thông thường hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư cần có bao gồm: [1], [7]

 Giấy chứng nhận đầu tư

 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi

 Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt

 Các quyết định, văn bản, hợp đồng kinh tế cần thiết khác

Th ứ hai, thẩm định về phương diện thị trường dự án

“Thị trường là một khâu hết sức quan trọng quyết định sự thành bại

của một dự án, do vậy thẩm định phương diện thị trường là một trong những

nội dung không thể thiếu khi đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư” [6, trang 15]

Thẩm định thị trường bao gồm các nội dung sau:

- Thẩm định nhu cầu:

Cần xác định nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm của dự án trên

thị trường dự kiến xâm nhập, xác định xem ai là khách hàng tiềm năng, ai là khách hàng mới, mức gia tăng nhu cầu hàng năm về sản phẩm của dự án

- Thẩm định nguồn vốn và các kênh đáp ứng nhu cầu:

Trang 24

11

Xác định mức độ đáp ứng nhu cầu hiện tại, xác định số lượng sản

phẩm bán ra dự kiến của dự án hàng năm

- Thẩm định các yếu tố cạnh tranh:

Xét đến các yếu tố về đối thủ cạnh tranh, sản phẩm cạnh tranh, mức

độ cạnh tranh trên thị trường, lợi thế khi so sánh với đối thủ (như chi phí sản

xuất, kiểu dáng, chất lượng, giá cả…) và lợi thế trong cuộc cạnh tranh sản

phẩm của dự án

Th ứ ba, thẩm định phương diện kỹ thuật dự án

Việc phân tích, thẩm định kỹ thuật của dự án là việc phức tạp, đòi hỏi

phải có các chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh Sự đúng đắn trong thẩm định kỹ thuật sẽ tác động rất lớn đến tính khả thi của dự án, làm

cơ sở để thẩm định các bước tiếp theo, nhằm đưa ra quyết định đầu tư chính xác cho doanh nghiệp

Nội dung của thẩm định kỹ thuật gồm:

- Địa điểm xây dựng;

- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án;

- Thẩm định phương án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ;

- Thẩm định khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào của quá trình sản

xuất;

- Thẩm định phương án thi công, xây dựng công trình;

Trang 25

12

- Thẩm định phương diện đền bù tái định cư, môi trường, phòng cháy

chữa cháy

Th ứ tư, thẩm định tổ chức, quản lý và vận hành dự án

Để đánh giá tính khả thi của phương án tổ chức quản lý và vận hành

của dự án, cán bộ thẩm định của ngân hàng cần tiến hành đánh giá trên các

nội dung sau:

- Xem xét kinh nghiệm, tr nh độ tổ chức quản lý và vận hành của chủ đầu tư dự án Đánh giá sự hiểu biết và khả năng tiếp cận, điều hành dây chuyền công nghệ máy móc, thiết bị mới của chủ đầu tư

- Đánh giá sự hiểu biết, khả năng tiếp cận và điều hành công nghệ mới

của dự án

- Đánh giá nguồn nhân lực của dự án: Số lượng lao động cần thiết của dự

án là bao nhiêu, trong đó bao nhiêu lao động trực tiếp, bao nhiêu lao động gián

tiếp, yêu cầu về tay nghề, tr nh độ kỹ thuật của các lao động này như thế nào?

- Kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

- Khả năng ứng xử như thế nào khi thị trưởng mở rộng hoặc bị thu hẹp

Th ứ năm, thẩm định về khía cạnh tài chính của dự án đầu tư

Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án Thẩm định tài chính dự án cho phép nhà đầu tư đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án Do đó, để

có thể đưa ra được kết luận về tính khả thi của dự án thì phải xem xét khả năng sinh lời của vốn đầu tư, tính toán các giá trị biểu hiện khả năng này được dựa trên dòng tiền ròng của dự án Cụ thể hơn, nhà đầu tư phải tiến hành thẩm định các khía cạnh liên quan đến giá trị dòng tiền vào và dòng

tiền ra của dự án

Thẩm định tài chính của dự án đầu tư bao gồm những nội dung sau:

- Th ẩm định tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn và tiến độ huy động vốn

Trang 26

13

Thẩm định tổng vốn đầu tư: Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá

lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không đảm bảo được tiến độ thực

hiện, hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Xác định tổng vốn đầu tư phù

hợp sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ

của dự án Nội dung thẩm định tổng vốn đầu tư:

Tổng mức đầu tư đã được sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền hay chưa?

Nội dung tổng mức đầu tư có thiếu hoặc thừa nội dung nào không cần thiết hay không: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác (gồm lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động và các chi phí cần thiết khác) và chi phí dự phòng

Tổng mức đầu tư đã xem xét đến các yếu tố trượt giá, lạm phát, tăng giá nguyên vật liệu, nhân công, phát sinh thêm khối lượng, thay đổi tỷ giá, thay đổi chính sách của nhà nước chưa; đã tính toán nhu cầu vốn lưu động

cần thiết ban đầu để thực hiện quá trình chạy thử, nghiệm thu và đi vào hoạt động hợp lý chưa?

Thẩm định cơ cấu nguồn vốn và tiến độ huy động: Trong nội dung

này, cán bộ thẩm định ngân hàng thương mại tiến hành phân tích, rà soát lại

từng nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án và đánh giá khả năng tham gia

của từng nguồn vốn này Trên cơ sở đó đánh giá cơ cấu huy động vốn và

tiến độ huy động vốn của từng nguồn có khả thi hay không

- Ki ểm tra việc tính toán các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận hàng năm của dự án

Kiểm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hàng năm của dự án,

gồm:

Trang 27

14

Chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng

Chi phí nhân công, xem xét nhu cầu lao động, số lượng lao động, thu

nhập lao động

Mức khấu hao hàng năm

Chi phí về lãi vay ngân hàng và các khoản thuế của dự án

Và các khoản chi phí ngoài sản xuất như: chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng, chi phí dự phòng và các chi phí khác

Ki ểm tra việc tính toán doanh thu và lợi nhuận hàng năm

Để đánh giá xem việc tính toán doanh thu và lợi nhuận hàng năm mà doanh nghiệp xác định trong báo cáo khả thi của dự án, cán bộ thẩm định

cần kiểm tra tính hợp lý về giá bán sản phẩm của dự án trên cơ sở so sánh đối chiếu với giá bán thực tế trên thị trường cũng như giá bán của các dự án tương tự Bên cạnh đó cán bộ thẩm định đánh giá tính khả thi về mặt công

suất hoạt động hàng năm của dự án, từ đó xác định được doanh thu dự án hàng năm

Sau khi xác định doanh thu và chi phí, cán bộ thẩm định sẽ đi xác định

lợi nhuận hàng năm của dự án Lợi nhuận của dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất các sản phẩm Lợi nhuận của dự án mà ngân hàng quan tâm bao gồm lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng trước thuế, lợi nhuận ròng sau thuế

- Th ẩm định tỷ suất chiết khấu của dự án

“Tỷ suất chiết khấu “r” là mức lợi nhuận trung bình tối thiểu mà chủ đầu tư cũng như ngân hàng kỳ vọng khi thực hiện dự án” [8] Vì vậy đây là

một trong những yếu tố quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư của doanh nghiệp

- Th ẩm định dòng tiền dự án

Trang 28

15

Đối với cả ngân hàng và doanh nghiệp thì việc đánh giá tính chính xác và hợp lý của dòng tiền dự án có vai trò vô cùng quan trọng để đánh giá tính khả thi về khía cạnh tài chính thông qua việc tính toán các chỉ tiêu hiệu

quả của dự án

- Th ẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Nhóm ch ỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án

Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV): cán bộ thẩm định đã dùng chỉ tiêu này để tính giá trị thuần của dự án tại thời điểm hiện tại Chỉ tiêu NPV được xem là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá dự án Thông thưởng dự án chỉ được chấp nhận khi NPV>0 khi đó tổng các khoản thu của dự án > tổng cá khoản chi phí sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): phần mềm Excel được ngân hàng sử

dụng để tính toán chỉ tiêu này Khi IRR lớn hơn tỷ suất chiết khấu thì dự án được đánh giá là có hiệu quả

“Thời gian hoàn vốn T là khoảng thời gian cần thiết để những khoản thu nhập kỳ vọng trong tương lai có thể bù đắp được chi phí đầu tư bỏ ra ban đầu” [8]

Nhóm các ch ỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ

Nguồn trả nợ hàng năm: Đây là chỉ tiêu mà cán bộ thẩm định đặc biệt chú ý, vì nó quyết định đến khả năng trả nợ của dự án Chỉ tiêu này gồm: lợi nhuận sau thuế, khấu hao và các nguồn bổ sung khác

Thời gian hoàn trả vốn vay

- Th ẩm định độ an toàn về tài chính của dự án

Độ an toàn về tài chính của dự án được thể hiện qua hai mặt chính:

An toàn v ề nguồn vốn của dự án cần chú ý các vấn đề:

Trang 29

An toàn về khả năng trả nợ của dự án được xem xét qua chỉ tiêu tỷ số

khả năng trả nợ của dự án, tỷ số này được so sánh với tiêu chuẩn chung xác định theo từng ngành nghề, tùy thuộc vào quy định riêng của từng ngân hàng thương mại Tỷ số khả năng trả nợ của dự án = Nguồn trả nợ hàng năm/ Nợ phải trả hàng năm

- Đánh giá rủi ro của dự án

Dự án đầu tư thường diễn ra trong thời gian dài nên sẽ chịu tác động

của nhiều rủi ro, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của dự án Chính vì vậy, NHTM sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy để đánh giá mức độ rủi ro đối với các yếu tố của dự án như: tổng vốn đầu tư, sản lượng tiêu thụ thực

tế, giá thành nguyên vật liệu đầu vào, giá bán sản phẩm Cán bộ thẩm định

sẽ cho các yếu tố này thay đổi và tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả của dự

án, từ đó đánh giá xem yếu tố nào tác động nhiều nhất tới hiệu quả dự án

Th ứ sáu, thẩm định về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Trang 30

Th ứ bảy, thẩm định về rủi ro của dự án

Phân tích rủi ro dự án nhằm xác định các yếu tố rủi ro và đánh giá

tầm quan trọng của chúng, về bản chất, đó là phân tích xác suất xuất hiện các sự kiện không thuận lợi có thể ánh hướng tiêu cực tới quá trình thực thi

mục tiêu của dự án Phân tích rủi ro dự án bao gồm đánh giá rủi ro và phương pháp hạn chế rủi ro hay giám thiểu các hậu quả không mong muốn

do nó gây ra

Phân tích rủi ro dự án bắt đầu từ nhận dạng và phân loại rủi ro, nghĩa là

mô tả định tính và xác định những rủi ro nào thường xảy ra với dự án cụ thể, trong môi trường cụ thê với các điều kiện kinh tế, chính trị và pháp luật hiện hành

Phân tích rủi ro là phần quan trọng trong phân tích dự án Trong khi phân tích rủi ro người ta phải giải được bài toán phức tạp của hai cố gắng ngược chiều nhau, đó là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro Kết quả phân tích rủi ro phái là một chương đặc biệt trong bản thuyết minh dự án

Nội dung chương này phải chỉ ra các loại rủi ro, cơ chế hoạt động và mức

độ ảnh hưởng, các biện pháp báo vệ cho quyền lợi của các bên nếu xảy ra

Trang 31

18

rủi ro, các đánh giá rủi ro của các chuyên gia kể cá dữ liệu họ đã sử dụng,

mô tả cơ cấu phân chia rủi ro giữa các thành viên dự án theo hợp đồng kèm theo mức đền bù cho các thiệt hại, mức chi trả bảo hiểm… các hướng dẫn

cần thiết, các điểu kiện bảo hiểm…

 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại:

Phương pháp thẩm định theo trình tự

Nội dung phương pháp thẩm định theo trình tự là công tác thẩm định

dự án được tiến hành một cách logic, từ tổng quan đến chi tiết Thẩm định

tổng quan là tiền đề để tiến hành công tác thẩm định từng nội dung chi tiết, đồng thời thẩm định chi tiết cũng kế thừa những kết luận sau khi đã thẩm

định tổng quan dự án

Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung

cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp của dự án, cho phép hình dung khái quát dự án, quy mô và tầm quan trọng của dự án, xác định các căn cứ

pháp lý đảm bảo khả năng kiểm soát được bộ máy quản lý dự án

Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, hiệu quả, tính hiện thực của dự án…

Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản bằng việc so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của dự án với các dự án đã và đang hoạt động khác Một số chỉ tiêu được so sánh:

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế

- Tiêu chuẩn đối với các loại dự án mà thị trường đang đòi hỏi

Trang 32

19

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý…của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo điều hành của nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại

- Các chỉ tiêu mới phát sinh

Trong khi sử dụng phương pháp so sánh lưu ý các chỉ tiêu dùng để so sánh cần được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của từng

dự án và doanh nghiệp, tránh máy mọc, dập khuôn

Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp phân tích độ nhạy thường được sử dụng để đánh giá rủi

ro về khía cạnh tài chính của dự án Phương pháp phân tích độ nhạy là phân tích mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố liên quan, đặc biệt là các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Phương pháp dự báo

Dự án đầu tư thường có thời gian hoạt động lâu dài do đó việc sử

dụng phương pháp dự báo để đánh giá chính xác tính khả thi của dự án là vô cùng quan trọng

Nội dung phương pháp là sử dụng các số liệu thống kê và vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp (ngoại suy thống kê, mô hình hồi quy tương quan ) để kiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự án, giá cả sản

phẩm, nguyên vật liêu ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án, đưa

ra các xu hướng, dự báo các khả năng có thể xảy ra đối với dự án

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trang 33

20

Trong quá trình thẩm định dự án, đặc biệt là các dự án đầu tư trong lĩnh vực mới hoặc dự án có quy mô lớn, phức tạp NHTM thường sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, để có cái nh n chuyên sâu hơn về dự án đặc biệt là trong thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án

Phương pháp thẩm định lấy ý kiến chuyên gia là phương pháp tham

khảo ý kiến của chuyên gia về lĩnh vực cần thẩm định của dự án, ý kiến đánh giá của họ về tính hiệu quả và khả thi của dự án trong lĩnh vực đó như

thế nào

1.2.2 Nh ững vấ đề cơ b n về qu n lý hoạt động thẩm định dự á đầu tư

t ại Ngâ à g t ươ g mại

- Qu ản lý:

Quản lý là một thuộc tính tất yếu lịch sử khách quan gắn liền với xã

hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó Thuộc tính đó bắt nguồn từ bản chất

của hệ thống xã hội đó là hoạt động lao động tập thể - lao động xã hội của con người Trong quá tr nh lao động con người buộc phải liên kết lại với nhau, kết hợp lại thành tập thể Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có

sự phân công và hợp tác trong lao động, phải có sự quản lý

Theo Nguyễn Minh Đạo, 1997 Cơ sở khoa học quản lý Hà Nội: Nhà

xuất bản Đại học Chính trị quốc gia, định nghĩa: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra”

Trong Mai Văn Bưu và các cộng sự, 2001 Giáo Trình Quản Lý Kinh

T ế (Tập 1) Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, các tác giả cho

rằng "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và

hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức"

Trang 34

21

Tóm lại, “Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích

của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử

dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận

động của sự vật.” (Phan Huy Đường và Phan Anh, 2018 Giáo trình Quản lý nhà nước về Kinh tế Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, trang

26)

Quản lý bao gồm các yếu tố sau:

- Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng bị quản

lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể khác

chịu các tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý

Quá tr nh tác động này có thể được thể hiện bằng sơ đồ sau:

- Theo Trần Hải Âu và Hồ Đăng Dự, 2017 Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước và Kỹ thuật nghiệp vụ hành chính Hà Nội: Nhà xuất bản

Đại học Cảnh sát nhân dân “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi

hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và

trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội

chủ nghĩa”

Trang 35

22

- “Quản lý nhà nước về kinh tế”: là sự tác động có tổ chức, bằng pháp

luật và thông qua hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, trên cơ

sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước trong điều kiện

mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế (Học viện Hành chính, 2011 Giáo trình

Qu ản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ

thuật.)

- Từ các khái niệm trên, có thể hiểu một cách chung nhất về Quản lý

ho ạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại là tổng hợp

các hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền nhằm sắp xếp, tổ chức sử

dụng một cách khôn khéo các nguồn nhân lực, thông tin để định hướng, vận hành, kiểm tra và khắc phục các hạn chế công tác thẩm định, nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong công tác đầu tư cho các dự án cần vay vốn

Quản lý đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì và phát triển tổ chức ở mọi cấp độ, mọi loại hình Với nội dung rộng lớn và đa dạng

của quản lý, để làm rõ vai trò của quản lý trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại, luận văn nghiên cứu về 5 yếu tố chính:

Qu ản lý đóng vai trò định hướng:

Nhờ có hoạt động quản lý với tư cách là ý chí điều khiển bộ máy, vận hành đúng quy tr nh đã lập ra, định hướng hoạt động của các thành viên theo một lối đi chung Vai trò định hướng của hoạt động quản lý được biểu

hiện chủ yếu thông qua chức năng lập kế hoạch Bản chất của lập kế hoạch chính là xác định mục tiêu, lên phương án và nguồn lực thực hiện Việc xác định mục tiêu đúng đắn, phù hợp sẽ giúp tổ chức vận hành, phát triển đúng hướng, và ứng phó được với các biến động không lường trước

Qu ản lý đóng vai trò thiết kế:

Trang 36

23

Để thực hiện mục tiêu với các phương án và nguồn lực đã đề ra thì

cần phải có quy trình Chính vì vậy, thông qua chức năng tổ chức mà các

hoạt động quản lý sẽ thực hiện vai trò thiết kế của mình Vai trò thiết kế liên quan tới các nội dung:

- Xây dựng cơ cấu tổ chức, quy trình hoạt động

- Xác định biên chế, phân công nhiệm vụ

- Chuẩn bị các nguồn lực khác

Thực hiện tốt những nội dung này là tiền đề và điều kiện đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả của hoạt động quản lý

Quản lý đóng vai trò duy trì và thúc đẩy:

Vai trò duy tr và thúc đẩy được thể hiện qua chức năng lãnh đạo của quy trình quản lý Nhờ có hệ thống nguyên tắc quản lý (nội quy, quy trình

cụ thể…) mới có thể bắt buộc chủ thể quản lý và đối tượng quản lý hoạt động trong giới hạn quyền lực và thẩm quyền của họ Đây là nhân tố đặc

biệt quan trọng tạo nên kỷ luật, kỷ cương, tính ổn định và bền vững của một

tổ chức

Thông qua hệ thống chính sách về nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực phù hợp, phong cách quản lý hợp lý, hoạt động quản lý sẽ là tác nhân tạo ra động cơ thúc đẩy từ đó phát huy cao nhất năng lực của nhân viên và tạo ra năng suất cao nhất của cả bộ máy

Qu ản lý đóng vai trò điều chỉnh:

Thông qua chức năng kiểm tra mà hoạt động quản lý thể hiện vai trò điểu chỉnh của nó Với quy trình quản lý thẩm định và hệ thống các tiêu chí được xây dựng để đo lường các kết quả hoạt động của tổ chức để đưa ra các

giải pháp nhằm điều chỉnh những sai lệch, sửa chữa những sai lầm, từ đó đảm bảo cho bộ máy vận hành theo đúng mục tiêu, quy tr nh đã đề ra

Qu ản lý đóng vai trò phối hợp:

Trang 37

24

Thông qua chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra mà

hoạt động quản lý thể hiện được vai trò phối hợp của mình Bản chất của

hoạt động quản lý là phối hợp tất cả các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài

lực, tin lực …) để có được sức mạnh tổng hợp, nhằm thực hiện mục tiêu chung

Xuất phát từ vai trò cần thiết của công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại mà các yêu cầu đặt ra đối với công tác này như sau:

Đảm bảo lựa chọn được các dự án có tính khả thi, hiệu quả cao đảm

bảo khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân hàng

Đảm bảo tính bền vững và độ an toàn trong hiệu quả hoạt động của

dự án sau khi dự án được ngân hàng cấp tín dụng

Việc quy định về hoạt động quản lý thẩm định dự án phù hợp với yêu cầu

thực tiễn sẽ giúp cho ngân hàng có được chiến lược kinh doanh và đầu tư đúng đắn, đem về lợi nhuận trong ngắn hạn và lâu dài

Với mục đích định hướng cho các hoạt động kinh doanh và đầu tư,

lập mục tiêu, kế hoạch quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư là một

hoạt động quan trọng của ngân hàng trong việc sử dụng vốn huy động tiền

gửi, được tiến hành trong phạm vi toàn hệ thống và ở từng chi nhánh Quy định về hoạt động lập mục tiêu, kế hoạch quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư phải đáp ứng được yêu cầu dự báo được lợi nhuận, rủi ro trong tương

Trang 38

hợp với tình hình kinh tế và chiến lược kinh doanh theo từng thời điểm

Mục tiêu kế hoạch quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư phải đáp ứng được những yêu cầu phát triển kinh doanh, nâng cao lợi nhuận nhưng cũng phải đảm bảo giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Các kế hoạch

cần phải phù hợp với chính sách của chính phủ cùng các quy định của các tổ

chức có liên quan

Tri ển khai thực hiện kế hoạch quản lý thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Thứ nhất, ban hành các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện việc

quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Chính sách của ngân hàng là những quan điểm, đường lối và chủ trương hành động của Ban lãnh đạo nhằm đạt được mục tiêu về phát triển cho toàn hệ thống Chính sách của ngân hàng về quản lý thẩm định dự án đầu tư chính là những chủ trương, kế hoạch hành động về các phương pháp

và cách thức quản lý để đạt được mục tiêu phát triển chung Bởi cho vay các

dự án đầu tư là một hoạt động quan trọng trong các loại hình dịch vụ kinh doanh đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng

Thứ hai, thiết lập quy trình thẩm định, thiết lập bộ máy thẩm định, chuẩn bị nguồn lực để thực hiện công tác thẩm định (con người, công nghệ,…)

Trang 39

26

Tùy thuộc vào quan điểm hoạt động, mỗi ngân hàng sẽ xây dựng cho riêng mình một quy trình quản lý và thẩm định, tiêu chuẩn thẩm định khác nhau Quy trình thẩm định được xây dựng một cách cụ thể, rõ ràng sẽ hỗ trợ cán bộ thẩm định và cán bộ quản lý dễ dàng hơn trong việc kiểm tra, theo dõi đầy đủ, chính xác dự án

Quy trình thẩm định khoa học, phù hợp với yêu cầu thực tế sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng công tác thẩm định Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành, triển khai các quyết định cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định, góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong công tác thẩm định dự án đầu tư

Thứ ba, tổ chức các hoạt động tập huấn, nâng cao năng lực quản lý

thẩm định và năng lực thẩm định dự án đầu tư

Các buổi tập huấn, nâng cao năng lực cho các cán bộ thẩm định và cán bộ quản lý là một biện pháp quan trọng trong công tác quản lý thẩm định DAĐT, định hướng chính xác theo kế hoạch và mục tiêu vạch ra ban đầu Các nội dung tập huấn gồm có: Chính sách, quy định của nhà nước về đầu tư, các loại hình kinh doanh mới và một số văn bản quy phạm pháp

luật liên quan đến công tác quản lý, cho vay vốn

Ki ểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Đây là nội dung thể hiện chức năng kiểm tra, giám sát của ban lãnh đạo Ngân hàng đối với công tác quản lý thẩm định Các bộ phận liên quan

có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, chính sách, mục tiêu đã đề ra

Công tác kiểm tra, giám sát với mục đích phòng ngừa, phát hiện và xử

lý các sai lầm trong quá trình thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại ngân

Trang 40

* Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch

- Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch

- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch

* Nguyên tắc kiểm tra:

Để đạt được các mục đích quản lý công tác thẩm định dự án đầu tư, tổ

chức công tác kiểm tra, giám sát phải tuân theo những yêu cầu nhất định được thể hiện trong các nguyên tắc tổ chức công tác kiểm tra, giám sát:

- Nguyên tắc tuân thủ theo pháp luật, đúng quy tr nh

- Nguyên tắc chính xác, khách quan, công khai, thường xuyên và phổ

cập

- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả trong tổ chức kiểm tra

tư tại ngân hàng thương mại

Công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư bị chi phối bởi nhiều nhân tố, song có thể phân thành hai nhóm yếu tố chính: yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài

Ngày đăng: 12/06/2021, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w