Theo Luật xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, dự án ĐTXD được giải thích như sau: “Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Diệp Thanh Hoàng
Trang 2ii
LỜI CÁM ƠN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản
lý chi phí ĐTXD tại Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Ninh Thuận” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa công trình, thuộc Trường Đại học Thủy lợi
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Hữu Huế - Trường Đại học thủy lợi
Hà Nội, người thầy đã nhiệt tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn và giúp tôi có một cái nhìn tổng thể, đầy đủ và mới mẻ hơn về lĩnh vực quản lý chi phí dự án ĐTXD Xin trân trọng cảm ơn đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận đã cung cấp hồ sơ, tài liệu, đóng góp ý kiến cùng tôi trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
Xin chân thành cảm ơn gia đình và các anh chị, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn
Do thời gian nghiên cứu và trình độ, kinh nghiệm còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Diệp Thanh Hoàng
Trang 3iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của Đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
6 Kết quả đạt được 3
NỘI DUNG LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD CÔNG TRÌNH 4
1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.1 Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.2 Các giai đoạn thực hiện của dự án ĐTXD công trình 7
1.1.3 Nội dung quản lý dự án ĐTXD công trình 9
1.1.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án ĐTXD công trình 10
1.2 Khái quát về chi phí và quản lý chi phí ĐTXD công trình 13
1.2.1 Chi phí và chi phí ĐTXD công trình 13
1.2.2 Các giai đoạn hình thành chi phí ĐTXD công trình 15
1.2.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chi phí ĐTXD công trình 17
1.3 Tình hình ĐTXD các công trình thủy lợi tại Việt Nam 18
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXD CTTL 20
1.4.1 Nhân tố về con người, chất lượng nguồn nhân lực 20
1.4.2 Nhân tố về khoa học công nghệ 20
1.4.3 Nhân tố thị trường 21
1.4.4 Nhân tố pháp lý, chính sách 21
1.4.5 Nhân tố đặc điểm và điều kiện thi công công trình thủy lợi 21
1.5 Thực trạng hiện nay về công tác quản lý chi phí ĐTXD tại Việt Nam 23
Trang 4iv
1.6 Kinh nghiệm quản lý chi phí của một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho
Việt Nam 26
1.6.1 Mô hình quản lý chi phí ĐTXD ở một số nước 26
1.6.2 Bài học rút ra cho công tác quản lý chi phí ĐTXD tại Việt Nam 27
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ 29
2.1 Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến quản lý chi phí ĐTXD 29
2.2 Nguyên tắc lập và quản lý chi phí ĐTXD công trình 30
2.2.1 Nguyên tắc lập chi phí dự án ĐTXD công trình 30
2.2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình 31
2.3 Tiêu chí quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình 32
2.4 Nội dung quản lý chi phí ĐTXD công trình 32
2.4.1 Quản lý tổng mức đầu tư (TMĐT) 33
2.4.2 Quản lý dự toán xây dựng công trình 35
2.4.3 Quản lý dự toán gói thầu xây dựng 37
2.4.4 Quản lý định mức xây dựng 38
2.4.5 Quản lý giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng 40
2.4.6 Quản lý chi phí quản lý dự án và tư vấn ĐTXD 45
2.4.7 Quản lý thanh toán, quyết toán vốn ĐTXD 47
2.5 Kiểm soát, khống chế chi phí theo các giai đoạn ĐTXD công trình 48
2.5.1 Mục tiêu kiểm soát chi phí 48
2.5.2 Các giai đoạn kiểm soát chi phí 49
2.6 Quyền và trách nhiệm của các cơ quan tham gia quản lý chi phí ĐTXD công trình 54
2.6.1 Quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư 54
2.6.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư 55
2.6.3 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn quản lý chi phí ĐTXD 56
2.6.4 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng 57
Kết luận chương 2 58
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN TU SỬA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CTTL NINH THUẬN 59
Trang 5v
3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Ninh Thuận 59
3.1.1 Giới thiệu chung 59
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và tình hình nhân sự của Công ty 60
3.2 Tình hình đầu tư, nâng cấp sửa chữa các công trình thủy lợi trong hệ thống do Công ty quản lý trong những năm gần đây 62
3.2.1 Phân loại các công trình tu sửa tại Công ty 63
3.2.2 Tình hình đầu tư nâng cấp, sửa chữa các CTTL trong hệ thống công trình do Công ty quản lý trong những năm gần đây 64
3.3 Trình tự tổ chức quản lý chi phí các dự án duy tu sửa chữa do Cty làm CĐT 68
3.3.1 Trình tự lập kế hoạch, lên danh mục đầu tư 68
3.3.2 Trình tự triển khai thực hiện dự án 68
3.4 Thực trạng công tác quản lý chi phí ĐTXD các dự án duy tu, sửa chữa CTTL do Công ty làm chủ đầu tư 70
3.4.1 Cơ cấu tổ chức và trình độ của cán bộ phòng Kế hoạch – Kỹ thuật 70
3.4.2 Quản lý tổng dự toán 73
3.4.3 Chất lượng công tác nghiệm thu thanh quyết toán công trình 78
3.5 Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí các dự án duy tu, sửa chữa CTTL của Công ty trong thời gian qua 78
3.5.1 Những kết quả đạt được 78
3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 79
3.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí ĐTXD các hạng mục duy tu, SCTX các CTTL 80
3.6.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức 81
3.6.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 84
3.6.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí 85
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 93
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các thành phần của dự án xây dựng 5
Hình 1.2 Các giai đoạn của một dự án ĐTXD 7
Hình 1.3 Các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng 9
Hình 1.4 Mô hình CĐT trực tiếp thực hiện quản lý dự án 13
Hình 1.5 Chi phí ĐTXD qua các giai đoạn đầu tư 15
Hình 1.6 Quy trình quản lý chi phí ĐTXD 18
Hình 2.1 Các nội dung của Quản lý chi phí dự án 33
Hình 2.2 Cơ cấu các thành phần chi phí của TMĐT dự án 34
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy làm việc của Công ty 61
Hình 3.2 Công trình sửa chữa mái kênh chính Nam – huyện Ninh Phước 66
Hình 3.3 Công trình tôn cao tường kênh Tân Du Thượng – huyện Ninh Sơn 67
Hình 3.4 Công trình kiên cố hóa kênh Mương Làng – TP.Phan Rang Tháp Chàm 67
Hình 3.5 Đập dâng Nha Trinh – Ninh Thuận 74
Hình 3.6 Hồ chứa nước Lanh Ra và kênh thoát lũ sau khi được gia cố 76
Hình 3.7 Công trình nâng cấp kênh Ma Chang – huyện Ninh Sơn 77
Hình 3.8 Mô hình tổ chức Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật đề xuất 81
Trang 7
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại các nguồn vốn ĐTXD công trình 6Bảng 3.1 Tổng hợp trình độ năng lực của nhân sự tại Công ty hiện nay 62Bảng 3.2 Tổng hợp kinh phí thực hiện duy tu sửa chữa CTTL tại Công ty (2016-2018) 63Bảng 3.3 Hệ thống CTTL đang vận hành, khai thác tại Ninh Thuận 64Bảng 3.4 Một số dự án sử dụng kinh phí nguồn tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm DVCI 65Bảng 3.5 Tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ Phòng KH-KT 71Bảng 3.6 Các công trình phải điều chỉnh dự toán trong giai đoạn chuẩn bị dự án 73Bảng 3.7 Tổng dự toán công trình Gia cố, chống sói lở bờ hữu tại vị trí K0+100, kênh thoát lũ hồ Lanh Ra 75Bảng 3.8 Khối lượng bổ sung do xử lý kỹ thuật của công trình Gia cố, chống sói lở bờ hữu tại vị trí K0+100, kênh thoát lũ hồ Lanh Ra 76
Trang 812 SCTX Sửa chữa thường xuyên
13 TSTX Tu sửa thường xuyên
Trang 9ix
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ninh Thuận là một tỉnh ven biển thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nằm trong khu vực khô hạn nhất nước, mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc trưng như khô nóng, gió nhiều, bốc hơi nhanh Với điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt như vậy, nền nông nghiệp của tỉnh cũng đang gặp rất nhiều khó khăn Do đó công tác đầu tư xây dựng (ĐTXD), quản lý các công trình thủy lợi (CTTL) luôn được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh coi trọng và ưu tiên hàng đầu
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi (TNHH MTV KTCTTL) Ninh Thuận là đơn vị hoạt động công ích có nhiệm vụ bảo vệ, quản lý, khai thác các hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cung cấp nước phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp và dân sinh kinh tế cho nhân dân trong vùng hưởng lợi Để đảm bảo các công trình thủy lợi được hoạt động an toàn trong suốt quá trình vận hành, Công ty luôn có kế hoạch ĐTXD, duy tu bảo dưỡng định kỳ Trong đó công tác quản lý chi phí là công tác quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty sao cho tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo nhu cầu đề ra Việc quản
lý nguồn vốn ĐTXD này trong thời gian qua mặc dù đã hoạt động tích cực nhưng vẫn chưa phát huy hết nhiệm vụ đề ra
Thông qua đề tài luận văn tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Ninh Thuận”, học viên sẽ tập trung
nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí ĐTXD tại Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Ninh Thuận
2 Mục đích của Đề tài
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu tư các hạng mục
tu sửa công trình thuộc hệ thống CTTL do Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Ninh Thuận quản lý
Trang 112
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý chi phí ĐTXD các dự án tu sửa công trình thủy lợi tại Ninh Thuận do Công ty quản lý
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động liên quan đến công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư tu sửa công trình (gồm tu sửa theo kế hoạch và tu sửa thường xuyên) do Công ty làm chủ đầu tư và trực tiếp quản lý dự án
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận
Tiếp cận lý thuyết: Nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý chi phí ĐTXD thông qua
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; các cơ sở khoa học và pháp lý liên quan đến việc quản lý chi phí ĐTXD công trình
Tiếp cận thực tế: Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý chi phí ĐTXD công trình thủy lợi, quản lý chi phí các hạng mục tu sửa công trình thủy lợi tại Ninh Thuận
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình Nghiên cứu các cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn về công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình
Phương pháp thống kê
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Luận văn đã cập nhật và hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về nội dung của chi phí và quản lý chi phí ĐTXD công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động quản lý đối với xây dựng nói chung và xây dựng công trình thủy lợi nói riêng Những nghiên cứu này góp phần bổ sung hoàn thiện hơn về mặt lý luận trong công tác quản lý dự án ĐTXD
Trang 123
Ý nghĩa thực tiễn
Những phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp được nêu trong đề tài sẽ là một tài liệu tham khảo mang tính hữu ích và thiết thực, giúp cho Công ty trong việc quản lý chi phí các dự án tu sửa công trình được hiệu quả hơn
6 Kết quả đạt được
Luận văn nghiên cứu đã đạt được 2 kết quả chính như sau:
- Đánh giá thực trạng về quản lý chi phí các dự án ĐTXD công trình tu sửa do Công ty làm chủ đầu tư; những kết quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý chi phí ĐTXD tại Công ty
- Đề xuất được một số giải nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí các dự án tu sửa công trình do Công ty làm chủ đầu tư trên cơ sở phân tích những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý chi phí tại Công ty hiện nay
Trang 134
NỘI DUNG LUẬN VĂN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD CÔNG TRÌNH
1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình
Trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được định nghĩa như sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành
để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
Theo Luật xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, dự án ĐTXD được giải thích như sau: “Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD” [1]
Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ sở Đây chính là các căn cứ để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công sau này Tổng mức đầu tư (TMĐT) của dự án chính là giá trị ĐTXD của dự án
Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau (xem Hình 1.1):
Trang 145
Hình 1.1 Các thành phần của dự án xây dựng Dựa vào Hình 1.1 có thể thấy đặc điểm một dự án xây dựng bao gồm các vấn đề sau:
- Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục
đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu Dự án chỉ hoàn thành khi các mục
tiêu cụ thể đã đạt được
- Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình Nếu xem phần “Kế hoạch của dự
án” là phần tinh thần thì “Tiền” được xem là phần vật chất có tính quyết định sự thành công của dự án
- Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án nhưng thời gian còn đồng nghĩa
với cơ hội của dự án Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm
- Đất: Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc
biệt quý hiếm Đất ngoài các giá trị về địa chất còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường, xã hội… Vì vậy nhiệm vụ quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự
án xây dựng có những yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện [2]
1.1.1.1 Phân loại dự án ĐTXD
Theo Điều 5 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án ĐTXD và khoản 1 điều
1 của Nghị định42/2017/NĐ-CP về Sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP của chính phủ về quản lý dự án ĐTXD, các dự án ĐTXD được phân loại cụ thể như sau:
1) Dự án ĐTXD được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án
Dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, bao gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C (Quy định cụ thể tại Điều 6,
7, 8, 9 và 10 của Luật Đầu tư công 49/2014/QH13)
Trang 156
2) Dự án ĐTXD công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD gồm:
- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có TMĐT dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
3) Dự án ĐTXD được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác [3] [4]
Bảng 1.1 Phân loại các nguồn vốn ĐTXD công trình
2
Vốn nhà nước
ngoài ngân sách
Quy định tại Điều 2 Khoản 14 Nghị định 59/2015/NĐ-CP:
Là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;
- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;
- Vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
- Vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh;
- Vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước;
- Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
- Giá trị quyền sử dụng đất [3]
3 Vốn khác Trường hợp không thuộc vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà
nước ngoài ngân sách
Trang 167
1.1.2 Các giai đoạn thực hiện của dự án ĐTXD công trình
Trình tự thực hiện ĐTXD dự án được quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 và điều 6 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án
- Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án
- Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
Hình 1.2 Các giai đoạn của một dự án ĐTXD
► Giai đoạn 1 - Giai đoạn chuẩn bị dự án: Theo điều 52 của Luật xây dựng 50/2014
thì khi ĐTXD, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD và trình người quyết định đầu tư, thẩm định, phê duyệt Trừ trường hợp:
+ Dự án ĐTXD chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD, trong đó bao gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có TMĐT dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
•Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.
Cấp giấy phép xây dựng.
•Tổ chức lựa chọn nhà thầu
và ký kết hợp đồng xây dựng.
•Thi công và giám sát thi công CTXD.
•Tạm ứng, thanh toán và nghiệm thu CTXD hoàn thành.
•Bàn giao, vận hành, chạy thử công trình và thực hiện các công việc cần thiết khác.
GĐ2:
THỰC HIỆN
DỰ ÁN
•Quyết toán hợp đồng xây dựng.
•Bảo hành công trình xây dựng.
GĐ3:
KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG
Trang 17► Giai đoạn 2 - Giai đoạn thực hiện dự án: Sau khi có quyết định phê duyệt dự án
ĐTXD công trình, dự án chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư Trong giai đoạn này, chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế,
dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng) Lập và đánh giá hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết hợp đồng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
► Giai đoạn 3 - Giai đoạn kết thúc dự án ĐTXD: là giai đoạn chủ đầu tư thực hiện
thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng; bảo hành công trình xây dựng
Tuy nhiên việc chia làm 3 giai đoạn như trên chỉ là tương đối về mặt thời gian và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự này Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhưng cũng có những việc của một số dự án có thể làm gối đầu hoặc làm song song, để rút ngắn thời gian thực hiện Ví dụ: vừa làm thủ tục xin giao đất vừa triển khai thiết kế công trình, hay vừa xin giấy phép xây dựng vừa đấu thầu xây dựng Hoặc có thể vừa lập dự án đầu tư ở giai đoạn 1 vừa xin thủ tục giao đất và giải phóng mặt bằng ở giai đoạn 2 để kịp tiến độ thi công
Trang 18Mục tiêu cơ bản của QLDA thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi Vì thế, quản lý dự án trở thành một yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án
Ở Việt Nam các mục tiêu của quản lý dự án đã được nâng lên thành năm mục tiêu bắt buộc phải quản lý đó là: Chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động, bảo vệ môi trường
Hình 1.3 Các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng
Quản lý dự
án xây dựng
Chất lượng
Thời gian
Giá thành
An toàn lao động Môi
trường
Trang 1910
1.1.3.2 Nội dung của quản lý dự án xây dựng
Các nội dung của quản lý dự án hình thành một chu trình quản lý, chủ yếu xoay quanh
3 nội dung chính là:
- Lập kế hoạch: Là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc được hoàn thành,
nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển kế hoạch hành động theo một trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn,
lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối quản lý tiến độ thời gian Nội dung này chi tiết hóa thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án
- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn
thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng
Theo điều 66 của Luật Xây dựng số 50/2014, nội dung chi tiết của quản lý dự án bao gồm các nội dung sau: [1]
1 Phạm vi của dự án
2 Kế hoạch công việc của dự án
3 Khối lượng công việc của dự án
4 Chất lượng xây dựng
5 Tiến độ thực hiện dự án
6 Chi phí ĐTXD của dự án
7 An toàn trong thi công xây dựng
8 Bảo vệ môi trường trong xây dựng
9 Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
10 Rủi ro của dự án
11 Hệ thống thông tin công trình
12 Các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan
1.1.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án ĐTXD công trình
Theo nội dung Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP: Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
Trang 2011
1.1.4.1 Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực
Áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước Ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực có tư cách pháp nhân đầy
đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu
tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao
1.1.4.2 Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án
Áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án có con dấu, tài khoản, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của chủ đầu tư Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc, Phó giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án Thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư
1.1.4.3 Thuê tư vấn quản lý dự án
Áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
Chủ đầu tư ký kết hợp đồng tư vấn quản lý dự án với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng để thực hiện một, một
số hoặc toàn bộ công việc quản lý dự án
Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát công việc tư vấn quản lý dự án và được ủy quyền cho tư vấn thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng quản lý dự án
Trang 2112
1.1.4.4 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng (có TMĐT dưới 15 tỷ đồng) [4]; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-
Đối với hình thức quản lý dự án này được tổ chức theo 2 dạng mô hình chính, đó là:
+ Mô hình 1 – Tự thực hiện: CĐT sử dụng pháp nhân và bộ máy hiện có để trực tiếp tổ
chức quản lý thực hiện dự án Áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có TMĐT dưới 7 tỷ đồng Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách
+ Mô hình 2 – Thành lập Ban QLDA: CĐT thành lập QLDA để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Ban QLDA là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư; có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư có thể thành lập một hay một số Ban QLDA; một Ban QLDA có thể được giao đồng thời quản lý một hay nhiều dự án khi có đủ năng lực
Trang 2213
Hình 1.4 Mô hình CĐT trực tiếp thực hiện quản lý dự án
1.2 Khái quát về chi phí và quản lý chi phí ĐTXD công trình
1.2.1 Chi phí và chi phí ĐTXD công trình
Chi phí được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân Nói cách khác, các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới sự tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng
Chi phí ĐTXD công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình Mỗi giai đoạn của quá trình ĐTXD công trình của dự án thì chi phí dự án ĐTXD công trình xuất hiện ở những thành phần và tên gọi khác nhau tùy thuộc chức năng của nó
Trang 2314
Do đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi công trình
có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ trong quá trình xây dựng
Chi phí ĐTXD công trình được biểu thị qua chỉ tiêu TMĐT, tổng dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Chi phí ĐTXD được quản lý qua 3 giai đoạn:
+ Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Quản lý TMĐT
+ Ở giai đoạn thực hiện đầu tư: Quản lý dự toán xây dựng công trình
+ Ở giai đoạn kết thúc ĐTXD: Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn ĐTXD công trình
Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, TMĐT đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết
kế bản vẽ thi công
Nội dung của TMĐT chỉ khác với dự toán ở mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư Còn lại cũng gồm có 6 chi phí như nhau là: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn ĐTXD; chi phí khác và chi phí dự phòng [6]
Trang 2415
Hình 1.5 Chi phí ĐTXD qua các giai đoạn đầu tư
1.2.2 Các giai đoạn hình thành chi phí ĐTXD công trình
Chi phí ĐTXD công trình được hình thành và quản lý qua từng giai đoạn của quá trình đầu tư:
1.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Lập báo cáo đầu tư (Dự án tiền khả thi): Giai đoạn này hình thành sơ bộ TMĐT Sơ
bộ TMĐT được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc chi phí các công trình tương tự
đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới TMĐT theo độ dài thời gian xây dựng công trình TMĐT sơ bộ giai đoạn này chưa có ý nghĩa về mặt quản lý vốn
Trang 2516
- Lập dự án đầu tư và quyết định đầu tư: Giai đoạn này xác định TMĐT, là chi phí dự
tính của dự án được xác định từ thiết kế cơ sở, tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Về nội dung, TMĐT thường bao gồm 7 thành phần: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ĐTXD, chi phí khác và chi phí dự phòng TMĐT là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện ĐTXD công trình TMĐT là một trong những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án và quyết định thực hiện dự án, đồng thời dùng làm hạn mức là giới hạn tối đa không được phép vượt qua nhằm làm mục tiêu quản lý giá xây dựng công trình, là sự chuẩn bị cho việc biên soạn tổng dự toán, dự toán ở các bước tiếp sau
1.2.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Trong giai đoạn này phải lập được dự toán và chi phí trong khâu đấu thầu:
- Dự toán xây dựng công trình: được tính toán và xác định dựa trên cơ sở khối lượng
các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 2 bước và 1 bước) và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi tiết tính theo tỷ lệ phần trăm (%) Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ĐTXD, chi phí khác, chi phí dự phòng của công trình Dự toán xây dựng công trình là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí ĐTXD trong khâu thiết kế và các bước tiếp theo
- Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác định giá gói thầu, giá
dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu
+ Giá gói thầu: Là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở
TMĐT hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt và các quy định hiện hành
+ Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu
+ Giá đề nghị trúng thầu: Là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà
thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu
Trang 2617
+ Giá trúng thầu: Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để
thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
+ Giá ký hợp đồng: Được xác định sau quá trình đấu thầu, khi ký kết hợp đồng nhận
thầu thực hiện xây dựng công trình Giá ký hợp đồng do bên giao thầu và bên nhận thầu cùng đồng ý thống nhất xác định để làm cơ sở thanh toán của cả hai bên
1.2.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao công trình là giá quyết toán Giá quyết toán
là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình ĐTXD để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan
1.2.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chi phí ĐTXD công trình
1.2.3.1 Quản lý chi phí ĐTXD công trình
Quản lý chi phí ĐTXD công trình là công việc giám sát (kiểm soát) các chi phí phát sinh trong suốt quá trình thực hiện đầu tư dự án để xây dựng công trình theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án đầu tư với một ngân sách nhất định đã xác định trước Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chi phí ĐTXD công trình trong giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
1.2.3.2 Vai trò của quản lý chi phí ĐTXD
Quản lý chi phí ĐTXD là công việc quan trọng nhất trong tiến trình chuẩn bị và thực hiện ĐTXD Quản lý chi phí ĐTXD có liên quan mật thiết đến quản lý chất lượng, tiến
độ và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững đối với dự án ĐTXD Trên cơ sở nguồn vốn dự kiến, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm đưa ra những quyết định, chỉ đạo các bên tham gia thực hiện
từ tư vấn, nhà thầu, nhà cung cấp tổ chức phối kết hợp chặt chẽ với các cơ quan quản
lý nhà nước, các địa phương liên quan hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng để đảm bảo hoàn thành dự án tốt nhất có thể
Trang 2718
Mục đích của việc quản lý chi phí là để đảm bảo nguồn vốn được huy động từ các nguồn thích hợp với chi phí hợp lý và vào đúng thời điểm để dự án được đảm bảo hoàn thành
và đạt yêu cầu
1.2.3.3 Quy trình quản lý chi phí ĐTXD
Quy trình quản lý chi phí ĐTXD công trình bao gồm:
- Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để thực hiện
dự án
- Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án
- Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
- Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi chi phí dự án
Hình 1.6 Quy trình quản lý chi phí ĐTXD
1.3 Tình hình ĐTXD các công trình thủy lợi tại Việt Nam
Là một nước nông nghiệp, từ hàng nghìn năm nay cuộc sống của người dân Việt Nam gắn liền với các công việc về thủy lợi Xã hội ngày càng tiến bộ tạo điều kiện để ngành thủy lợi phát triển, phục vụ đắc lực nhu cầu ngày càng cao hơn, đa dạng và phong phú hơn của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đến nay với sự đầu tư rất lớn của nhà nước, sự đóng góp của nhân dân và hỗ trợ của các tổ chức quốc tế trên phạm vi toàn quốc, Việt Nam đã xây dựng được 904 hệ thống thủy lợi lớn và vừa có quy mô diện tích phục vụ từ 200 ha trở lên, trong đó có 110 hệ thống thủy lợi lớn phục vụ tưới hơn
Quản lý chi
phí ĐTXD
Lập kế hoạchnguồn vốn
Ước lượngchi phí
Dự toán chi phíKiểm soát điều
chỉnh chi phí
Trang 2819
2.000 ha, như Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà, Dầu Tiếng, Sông Nhuệ, Bắc Đuống, Sông Chu, Vàm Cỏ Đông, Hồng Ngự - Đồng Tháp
Đã xây dựng được 6.831 hồ các loại, với tổng dung tích trữ khoảng 50 tỷ m3, trong đó
có 150 hồ thủy điện với tổng dung tích trữ khoảng 39,6 tỷ m3; 6.681 hồ thủy lợi với tổng dung tích 10,28 tỷ m3 Các hồ chứa đã và đang phục vụ cho phát điện, cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho các ngành kinh tế, bảo đảm tưới cho 800.000 ha đất canh tác
Có 10.076 đập dâng các loại; 13.347 trạm bơm các loại, tổng công suất lắp máy phục
vụ tưới là 250 MW, phục vụ tiêu là 300MW, trên 5.500 cống tưới, tiêu lớn (trong đó có trên 4.000 cống dưới đê)
Có 6.151 km đê sông, 2.488 km đê biển, 25.869 km bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở Đồng bằng sông Cửu Long; 254.815 km kênh mương các loại, đã kiên cố được 51.856
km
Với các hệ thống thủy lợi hiện có, tổng năng lực tưới của các hệ thống bảo đảm cho khoảng 90% diện tích đất canh tác Tổng diện tích đất trồng lúa được tưới, tạo nguồn nước tưới đạt 7 triệu ha, trong đó vụ Đông Xuân 2,99 triệu ha; vụ Hè Thu 2,05 triệu ha;
vụ Mùa 2,02 triệu ha Tỷ lệ diện tích được tưới tự chảy chiếm 61%, còn lại được tưới bằng bơm dầu, bơm điện và các hình thức khác Hàng năm, các hệ thống thủy lợi còn phục vụ tưới cho 1,5 triệu ha rau màu, cây công nghiệp Tạo nguồn cho 1,3 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha, cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha Tiêu nước cho trên 1,72 triệu
ha đất nông nghiệp và cấp khoảng 6 tỷ m3 nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp [7] Hầu hết các hệ thống thủy lợi ở nước ta đều được xây dựng trước năm 2000 trong điều kiện còn hạn chế về mặt kinh phí, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới chưa được phát triển Một số các công trình trải qua thời gian dài vận hành và khai thác đến nay đã bị xuống cấp, suy giảm năng lực tưới, tiêu, khó đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, vệ sinh môi trường và nhu cầu nước sạch ở nông thôn trong giai đoạn hiện nay Bên cạnh đó, do nhiều yếu tố tác động (thiếu kinh phí tu bổ nâng cấp, quá trình đô thị hóa phát triển mạnh, ý thức bảo vệ CTTL của người dân còn kém ) nên đa phần hiện nay năng lực vận hành ở phần lớn các hệ thống thủy lợi chỉ đạt được
Trang 2920
70-80% so với công suất thiết kế; các công trình hồ, đập nhỏ ở miền núi chỉ còn trên dưới 50% năng lực thiết kế ban đầu
Để khắc phục tình trạng này, những năm gần đây Nhà nước đã chú trọng đến vấn đề đầu
tư cải tạo nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương, ưu tiên cho việc duy tu sửa chữa các công trình đã xuống cấp hơn là ĐTXD mới nhằm mục đích nâng cao công suất vận hành, phát huy tối đa năng lực thiết kế của công trình
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXD CTTL
1.4.1 Nhân tố về con người, chất lượng nguồn nhân lực
Con người là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác ĐTXD, các dự án đầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực Vì vậy cán bộ, công nhân tham gia trong lĩnh vực ĐTXD cần phải có khả năng về chuyên môn, có đạo đức để đáp ứng yêu cầu về năng lực trình độ, thích ứng với cơ chế thị trường là điều kiện thuận lợi phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và ngược lại
Quản lý chi phí ĐTXD công trình là vấn đề rất khó khăn trong công tác quản lý, nhân
tố con người là nhân tố hàng đầu quyết định đến công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình thông qua hoạt động kiểm soát các khoản chi phí của dự án từ giai đoạn quyết sách đầu tư cho tới giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng Trình độ kỹ thuật, tay nghề của con người trong việc quản lý và xây dựng ảnh hưởng rất nhiều đến công tác quản lý chi phi xây dựng công trình
1.4.2 Nhân tố về khoa học công nghệ
Hiện nay việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong xây dựng công trình là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình, làm giảm chi phí, nhân lực lao động trong thi công Giúp con người sử dụng máy móc thiết bị vật liệu mới một cách nhẹ nhàng và chính xác cao, giảm được thời gian, nhân lực, chi phí Khoa học công nghệ đã nghiên cứu sử dụng vật liệu mới, đưa máy móc thi công hiện đại giúp giảm chi phí giá thành nhân công, máy móc nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng công trình
Trang 3021
Phần lớn các đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công cho rằng việc sử dụng các phương pháp
và công nghệ khảo sát thiết kế, thi công lạc hậu gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công
và chi phí dự án
1.4.3 Nhân tố thị trường
Sự biến động về giá cả, tiền lương, vật tư vật liệu thiết bị làm cho chi phí ĐTXD công trình tăng lên so với chi phí tính toán ban đầu của dự án gây ảnh hưởng đến TMĐT xây dựng công trình Sự thay đổi về giá khiến cho công tác kiểm soát quản lý chi phí trong xây dựng gặp nhiều khó khăn
1.4.4 Nhân tố pháp lý, chính sách
Các quy định, pháp lệnh, các luật và nghị định quy định về công tác quản lý chi phí xây dựng còn chưa thống nhất giữa các văn bản luật và nghị định Các văn bản quy định giữa trung ương và địa phương còn chưa thống nhất, các quy định giữa các ngành cũng xảy ra sự chồng chéo gây khó khăn trong việc áp dụng các quy định vào trong công tác quản lý
Do đó việc áp dụng các văn bản luật và nghị định vào công tác quản lý chi phí xây dựng còn gặp khá nhiều bất cập, làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý chi phí ĐTXD công trình
Bên cạnh đó, những chính sách của nhà nước như tiền lương, bảo hiểm, thuế, nguồn vốn đầu tư, áp dụng cho lĩnh vực xây dựng cũng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình
1.4.5 Nhân tố đặc điểm và điều kiện thi công công trình thủy lợi
Các công trình thủy lợi đa phần mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước Mỗi công trình thì có nhiều hạng mục khác nhau, được thi công và làm từ nhiều loại vật liệu đa dạng (đất, đá, bê tông, gỗ, sắt, ) với tổng khối lượng lớn có khi lên đến hàng trăm ngàn, triệu m3 Diện tích thu hồi đất để thực hiện các dự án là rất lớn, vấn đề di dân tái định
cư đòi hỏi sự phối hợp rất chặt chẽ giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương, đôi khi không thể thực hiện được do không giải phóng được mặt bằng
Trang 3122
Công trình thủy lợi là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa chất, luyện kim vì vậy khi lập dự toán công trình đòi hỏi phải định giá tốt mới có thể tiết kiệm được chi phí thực hiện dự án
Điều kiện thi công khó khăn, công tác thi công công trình thủy lợi có khối lượng lớn, phạm vi xây dựng rộng lại tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, nước ngầm do đó thi công rất khó khăn, các công trình hồ chứa nước thường nằm xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển nên phải sử dụng lực lượng lao động rất lớn trong thời gian thi công dài Điều này dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng hay gặp rủi ro trong quá trình thi công
Trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh hoạt, sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựng (đặc biệt là lao động phổ thông) để tiết kiệm chi phí nhân công Mặt khác có những địa điểm lại rất khó khăn cho việc cung ứng vật liệu nên phải chuyển từ nơi khác đến gây tổn thất chi phí cho việc xây dựng
Trường hợp thời gian thực hiện dự án kéo dài không đúng quy trình làm tăng chi phí nhân lực, vật lực phục vụ dự án, đặc biệt các công trình thủy lợi thì quá trình thi công lại phụ thuộc vào mùa vụ và quá trình tưới, tiêu canh tác của nhân dân, ngoài ra còn phụ thuộc vào thời tiết mùa mưa, nắng và nguồn nước trong quá trình thi công Nếu thời gian thi công thích hợp sẽ làm tăng hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩn, tiết kiệm được chi phí nhân lực
Các công trình thủy lợi có đặc điểm xây dựng trong môi trường nước, thời gian xây dựng kéo dài, chịu ảnh hưởng tác động mạnh mẽ của các yếu tố điều kiện tự nhiên, đặc biệt là mưa lũ Khi mùa lũ đến nếu không có sự tập trung cao độ cho đợt thi công vượt
lũ, phòng lũ thì có thể dẫn đến đổ vỡ hoặc cuốn trôi các thành quả đã thi công trong giai đoạn trước Đối với công trỉnh sạt lở bờ sông, công trình đê kè …nếu không xử lý khẩn cấp kịp thời khi bị lũ và dòng chảy uy hiếp, mà cứ thực hiện theo đúng trình tự đầu tư thì hậu quả thiệt hại về người và tài sản sẽ khôn lường
Trang 3223
1.5 Thực trạng hiện nay về công tác quản lý chi phí ĐTXD tại Việt Nam
Các dự án ĐTXD công trình nói chung và CTTL nói riêng của Việt Nam nói chung thì việc quản lý chi phí vẫn chưa được tốt dẫn tới chi phí vượt TMĐT hoặc công tác kiểm soát chưa tốt dẫn đến lãng phí vốn đầu tư của nhà nước, làm chậm tiến độ của dự án Hiệu quả ĐTXD công trình chưa cao, thời gian xây dựng công trình còn kéo dài, hiện tượng điều chỉnh, phát sinh vốn đầu tư còn nhiều, chế độ giám sát và quản lý hợp đồng xây dựng, định giá xây dựng còn nhiều phức tạp với sự can thiệp quá nhiều của các chủ thể bên ngoài vẫn tồn tại, chậm được giải quyết và chưa đáp ứng được yêu cầu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành xây dựng
Tuy thời gian qua Nhà nước đã quan tâm và liên tục củng cố, rà soát, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật về quản lý ĐTXD công trình nói chung và quản lý chi phí ĐTXD công trình thủy lợi nói riêng với mục đích nâng cao hiệu quả công tác ĐTXD, thế nhưng trên thực tế vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế, cụ thể như:
1.5.1.1 Về công tác tư vấn, khảo sát thiết kế
Đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế trong quá trình lập dự án và thiết kế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh, bổ sung, nhiều trường hợp phải điều chỉnh quy mô, giải pháp kỹ thuật, kéo dài thời gian thực hiện Việc
áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ chưa đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án
Ở bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công: Công tác khảo sát địa chất, địa hình, thủy văn còn thiếu chính xác Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp khiến cho các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, tạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung, dẫn đến tăng chi phí của dự án, làm chậm tiến độ thi công công trình
Ngoài ra còn tồn tại tình trạng các đơn vị tư vấn chưa đề cập hết các nội dung công việc
đã được phê duyệt trong việc lập tổng dự toán; việc áp đơn giá trong quá trình tổng hợp
dự toán còn nhiều thiếu sót, chưa phù hợp (sai mã hiệu, sai nội dung công việc mà đơn giá đã quy định, thậm chí có trường hợp còn dùng đơn giá của khu vực tỉnh này để áp giá cho các công trình được xây dựng ở tỉnh khác)
Trang 3324
Kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế là yếu tố quan trọng đảm bảo hiệu quả đầu tư và chất lượng công trình Chất lượng tài liệu khảo sát tốt sẽ có hồ sơ thiết kế phù hợp với thực tế, không phải điều chỉnh, bổ sung phát sinh trong quá trình thi công Do đó, muốn quản lý chi phí dự án tốt thì cần phải sớm chấn chỉnh những tồn tại trong lĩnh vực tư vấn, khảo sát thiết kế
1.5.1.2 Về thủ tục và trình tự đầu tư
Các trình tự về thủ tục đầu tư như công tác mời thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, công
bố kết quả đấu thầu còn chậm, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình Thêm vào đó là việc bỏ giá thầu quá thấp dưới mức giá thành đã khiến cho nhiều công trình không hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng và tuổi thọ bị ảnh hưởng nghiêm trọng và tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh
Công tác lựa chọn nhà thầu thi công còn chưa hiệu quả, vẫn còn tình trạng chỉ định thầu hoặc sắp đặt cho các đơn vị thi công có năng lực yếu không đáp ứng được nhu cầu của
dự án dẫn đến chất lượng công trình không đạt yêu cầu, tiến độ thi công bị kéo dài, làm tăng vốn đầu tư dự án
Công tác lập và thẩm định dự án, lập và thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của các đơn vị tư vấn còn chưa cao, còn nhiều sai sót dẫn đến phải hiệu chỉnh, làm đi làm lại nhiều lần Từ đó khiến cho tính khoa học và hiệu quả của dự án bị nhiều hạn chế, dẫn đến quá trình triển khai dự án phải điều chỉnh nhiều lần
Công tác quản lý, giám sát chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư, Ban QLDA, giám sát xây dựng, giám sát tác giả của tư vấn thiết kế còn nhiều điểm yếu, thiếu tính chuyên nghiệp Đội ngũ tư vấn giám sát chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý chất lượng trên công trình, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất lượng, khối lượng Chất lượng công trình của một số dự án vẫn còn những tồn tại nhất định, xảy ra do chất lượng của tư vấn giám sát, năng lực của cán bộ quản lý;
Các ban quản lý dự án kiệm nhiệm, cán bộ không chuyên sâu, chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý dự án dẫn đến những sai sót trong quá trình thực hiện, cán
bộ kiêm nhiệm nên chưa có điều kiện phát huy hết khả năng trong công tác, tinh thần trách nhiệm không cao
Trang 3425
Các chủ đầu tư chưa chấp hành đúng theo chế độ quy định về công tác quyết toán, còn tình trạng các công trình đưa vào sử dụng nhưng chưa tiến hành nghiệm thu bàn giao; các công trình bào giao đưa vào sử dụng quá lâu nhưng chủ đầu tư vẫn không thực hiện việc lập báo cáo quyết toán theo quy định
Việc hoàn chỉnh các hồ sơ thanh toán chưa đảm bảo:
+ Khối lượng phát sinh chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Hồ sơ thanh toán không đảm bảo về số lượng, nội dung do vậy gây không ít khó khăn cho cơ quan kiểm soát thanh toán, làm chậm tiến độ giải ngân
1.5.1.3 Về công tác giải phóng mặt bằng
Do đặc thù của các công trình thủy lợi là xây dựng theo tuyến dài (hệ thống kênh mương,
đê điều, kè chống sạt lở ) đi qua nhiều địa bàn hành chính khác nhau, dẫn đến việc phối hợp giữa chủ đầu tư và các địa phương quản lý hành chính trong công tác giải phóng mặt bằng thường xuyên gặp khó khăn trong việc lập hồ sơ, phương án bồi thường, giá đền bù giải phóng mặt bằng
Các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác đền bù chưa tổng hợp đầy đủ các thông tin để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kịp thời Công tác tuyên truyền vận động người dân trong công tác giải phóng mặt bằng chưa được quan tâm đúng mức, chưa có chương trình cụ thể Mặt khác do chế độ chính sách luôn thay đổi hàng năm, giá cả thị trường tăng cao nhưng đơn giá bồi thường đất, cây trồng và các công trình trên đất còn thấp, chưa thỏa đáng với nhu cầu thực tế của người dân Từ đó dẫn đến việc chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công, làm tăng chi phí giải phóng mặt bằng, chậm tiến độ thực hiện dự án
Trang 351.6 Kinh nghiệm quản lý chi phí của một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam
1.6.1 Mô hình quản lý chi phí ĐTXD ở một số nước
1.6.1.1 Trung Quốc
Chi phí ĐTXD tại các dự án từ ngân sách nhà nước ở Trung Quốc được xác định theo nguyên tắc “Lượng thống nhất – Giá chỉ đạo – Phí cạnh tranh” Theo nguyên tắc này, chi phí ĐTXD được phân tích, tính toán theo trạng thái động phù hợp với cơ chế khuyến khích đầu tư và diễn biến giá cả trên thị trường xây dựng theo quy luật cung cầu Quản lý chi phí ĐTXD tại các dự án ở Trung Quốc vẫn áp dụng cơ chế lập, xét duyệt và khống chế chi phí ĐTXD ở cuối các giai đoạn theo nguyên tắc giá quyết toán cuối cùng không vượt quá giá đầu tư đã xác định ban đầu Để khống chế chất lượng thời gian và giá thành công trình xây dựng xuyên suốt từ giai đoạn hình thành ý tưởng đầu tư, chủ trương đầu tư đến chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng bàn giao công trình đi vào sử dụng, Trung Quốc thông qua quan hệ hợp đồng kinh tế hình thành cơ chế giám sát Nhà nước và giám sát xã hội trong ĐTXD, với mô hình quản lý giám sát phối hợp 4 bên: bên A (Chủ đầu tư) – bên B (người thiết kế) – bên C (đơn vị thi công) – bên
D (người giám sát)
1.6.1.2 Anh
Tại Anh không có nhà thầu thuộc nhà nước (chỉ có các cơ quan quản lý công trình công cộng nhưng chủ yếu cho các công việc bảo trì và khẩn cấp), do đó các dự án quan trọng được đấu thầu giữa các công ty tư nhân Có thể trao thầu dưới hình thức thầu chính, Xây
Trang 3627
dựng – Vận hành – Chuyển giao hoặc Chìa khoá trao tay hoặc nhà thầu thiết kế và xây dựng được chọn thông qua đấu thầu Chủ đầu tư sẽ nêu rõ yêu cầu về công trình xây dựng hoàn thành, những phần việc còn lại sẽ thuộc trách nhiệm của nhà thầu thiết kế và xây dựng Chủ đầu tư yêu cầu các nhà thầu đệ trình đề xuất bao gồm thiết kế và giá trọn gói Sau đó sẽ thương thảo hợp đồng để lựa chọn nhà thầu Chủ đầu tư sẽ lấy ý kiến từ các nhà tư vấn kiến trúc, kỹ thuật và tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) để chọn lựa nhà thầu thiết kế và xây đựng Tư vấn quản lý chi phí tham gia vào dự án để giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí dự án
Quy trình quản lý chi phí bao gồm dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu nại rất rõ ràng Quy trình này được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản lý chi phí
Tư vấn quản lý chi phí đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý chi phí xây dựng
ở Anh Bởi vì tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng từ khởi đầu đến khi dự án được hoàn thành và đồng thời cũng chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng
1.6.1.3 Mỹ
Ở Mỹ các định mức, tiêu chuẩn do các công ty tư vấn có danh tiếng biên soạn, cung cấp cho thị trường tham khảo, việc tính giá xây dựng công trình do công ty định giá chuyên nghiệp đảm nhận Nhà nước lấy hiệu quả của dự án là mục tiêu quản lý, thực hiện việc quản lý thông qua cơ chế thị trường
1.6.2 Bài học rút ra cho công tác quản lý chi phí ĐTXD tại Việt Nam
Là một quốc gia “sinh sau đẻ muộn” trong lĩnh vực xây dựng, việc học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm trong quản lý chi phí ĐTXD là một việc làm cần thiết Cần căn cứ vào thực tế tình hình xây dựng ở Việt Nam để lựa chọn từng lĩnh vực cụ thể ở mỗi quốc gia sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu thực tiễn chứ không nên áp dụng một cách máy móc mô hình xây dựng của quốc gia đó
Vấn đề kiểm soát chi phí trong giai đoạn thiết kế đặc biệt được coi trọng ở các nước phát triển, tổ chức tư vấn kiểm soát chi phí từ khi lập dự toán sơ bộ trong giai đoạn thiết
kế cơ sở và tư vấn thiết kế phải xác định thiết kế không được vượt dự toán được cảnh
Trang 3728
báo Điều này đặc biệt rất có ý nghĩa đối với Việt Nam trong khi chưa hình thành các tổ chức tư vấn quản lý chi phí chuyên nghiệp thì cần tăng cường kiểm soát chi phí sau khi hình thành thiết kế cơ sở và nâng cao vai trò kiểm soát chi phí trong thiết kế của tổ chức
tư vấn thiết kế
Trong giai đoạn xây dựng công trình phải xây dựng được kế hoạch thanh toán vốn dựa trên tiến độ thi công và cam kết thực hiện tiến độ của nhà thầu, xác định điều chỉnh phát sinh về chi phí, chủ đầu tư cần báo cáo đầy đủ về nguồn vốn dự kiến thanh toán cho nhà thầu, xác định tiến độ thanh toán phải dựa trên khối lượng công việc hoàn thành
Với mục đích tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể và sự giám sát lẫn nhau cũng như toàn xã hội Thiết lập cơ chế hành nghề chuyên gia định giá, thành lập hiệp hội quản lý chi phí và giá xây dựng, đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quản lý vốn ĐTXD
Kết luận chương 1
Công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình có vai trò và ý nghĩa vô vùng quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, tránh lãng phí nguồn lực đầu tư, chủ động phòng chống tham nhũng đồng thời góp phần ổn định an sinh chính trị, giúp đất nước ngày một phát triển hơn trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước hiện nay
Nội dung chương 1 chủ yếu tổng quan về các vấn đề liên quan đến dự án ĐTXD và công tác quản lý chi phí ĐTXD, khái quát được tình hình ĐTXD các CTTL ở nước ta trong giai đoạn hiện nay cũng như một số hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý chi phí công trình xây dựng nói chung và công trình thủy lợi nói riêng
Tiếp theo, trong chương 2 học viên sẽ trình bày các cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác quản lý chi phí ĐTXD
Trang 38Tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, đánh dấu mốc quan trọng trong công cuộc hoàn thiện hệ thống pháp luật ngành xây dựng Đây cũng là văn bản luật đầu tiên điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực ĐTXD
Đến năm 2014 Quốc hội thông qua dự án Luật Xây dựng sửa đổi số 50/2014/QH13 (thay thế Luật xây dựng số 16/2003/QH11), tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư và xây dựng, giúp họ phát huy tối đa quyền hạn và trách nhiệm của mình Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản dưới Luật để hướng dẫn các chủ thể thực hiện Trên thực tế thì các văn bản hướng dẫn này ra đời chậm và thường xuyên thay đổi, gây nhiều khó khăn cho chủ đầu tư và các chủ thể tham gia khác trong quá trình triển khai thực hiện
Để hướng dẫn Luật Xây dựng 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
59/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/08/2015 quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Xây dựng 2014 và Bộ Xây dựng đã ban hành các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 59/2015/NĐ-CP bao gồm: Thông tư số 14/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam; Thông tư số 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp phép xây dựng; Thông tư số 16/2016/TT-BXD hướng dẫn về hình thức quản lý dự án ĐTXD; Thông tư số 17/2016/TT-BXD hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây
Trang 39Chính phủ cũng ban hành Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về Quy định quản lý chi phí ĐTXD (thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP) đưa ra các quy định chặt chẽ, phù hợp hơn với thực tiễn quản lý chi phí ĐTXD, nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong nhiệm vụ định hướng, tạo thị trường cạnh tranh bình đẳng và minh bạch Các Bộ chuyên ngành, UBND các tỉnh đều có quy định và hướng dẫn chi tiết về quản lý chi phí Những quy định pháp luật liên quan đến cơ chế quản lý chi phí ĐTXD công trình thủy lợi hiện nay được học viên tổng hợp theo Bảng PL1 trong phần Phụ lục
Sự hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về quản lý xây dựng nói chung và quản lý chi phí xây dựng nói riêng qua từng thời kỳ là kết quả của quá trình nỗ lực rà soát, đánh giá không ngừng của các cấp, các ngành nói chung và Bộ xây dựng nói riêng, góp phần nâng cao hiệu quả ĐTXD, tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị liên quan đến lĩnh vực xây dựng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Việc ban hành các Nghị định, Thông tư hướng dẫn kịp thời và tương đối đồng bộ góp phần đưa nhanh các quy định pháp luật đi vào cuộc sống
2.2 Nguyên tắc lập và quản lý chi phí ĐTXD công trình
2.2.1 Nguyên tắc lập chi phí dự án ĐTXD công trình
Việc lập chi phí dự án ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án ĐTXD, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện Khi lập chi phí ĐTXD công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường
Trang 4031
Chi phí dự án ĐTXD công trình được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ phát triển kinh
tế
2.2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình
Theo Điều 3 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, việc quản lý chi phí ĐTXD công trình phải dựa trên các nguyên tắc sau đây:
1 Quản lý chi phí ĐTXD phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự ĐTXD theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí ĐTXD phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
2 Nhà nước thực hiện quản lý chi phí ĐTXD thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí ĐTXD
3 Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí ĐTXD từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi TMĐT của dự án được phê duyệt (gồm cả trường hợp TMĐT được điều chỉnh theo quy định) Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định về quản lý dự án ĐTXD để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí ĐTXD
4 Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí ĐTXD phải được thực hiện theo các căn
cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định TMĐT xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình
đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí ĐTXD [6]