1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường đại học phòng cháy chữa cháy bộ công an​

104 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, chất lượng lập kế hoạch tài chính chưa cao, phối hợp giữa các bộ phận trong lập kế hoạch tài chính chưa thật tốt, một số quy định trong quy chế chi tiêu chưa thật hợp lý,..Thực

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ ĐĂNG TUẤN

QU ẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

T ẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

B Ộ CÔNG AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ ĐĂNG TUẤN

QU ẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

T ẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Kết

qu ả nghiên cứu và các nội dung được nêu trong luận văn mang tính trung thực,

có ngu ồn gốc rõ ràng Những kết luận của luận văn chưa được công bố dưới bất

k ỳ hình thức nào

TÁC GI Ả LUẬN VĂN

Hà Đăng Tuấn

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, với sự nỗ

lực không ngừng của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong

trường, đến nay tôi đã hoàn thành xong luận văn Thạc sỹ với đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học Phòng cháy

ch ữa cháy Bộ Công an”

Trước hết, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phí Mạnh Hồng; người đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu nhà trường, các Phòng ban chức năng và tập thể giảng viên khoa Kinh tế chính trị thuộc Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Nhân dịp này cho tôi xin chân thành cảm ơn tập thể đội ngũ cán bộ làm công tác nghiệp vụ chi thường xuyên NSNN tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Bộ Công an

đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong qua trình thu

thập số liệu, nắm tình hình thực tế tại đơn vị

Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn tập thể lớp QLKT2-K26, trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, lãnh đạo, đồng nghiệp nơi tôi đang công tác, gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện, động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi

suốt quá trình học tập nghiên cứu

Mặc dù đã nỗ lực cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô, các chuyên gia tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để Luận văn được hoàn thiện hơn nữa nghiên cứu của mình cả về mặt thực tiễn và lý luận

Trang 5

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG !Unexpected End of Formula 1.1 Tổng quan nghiên cứu 5

1.1.1 Công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài 5

1.1.2 Nhận xét chung về các công trình cần nghiên cứu và khoản trống cần nghiên cứu 7

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang 7

1.2.1 Khái quát chung về cơ sở giáo dục công lập 7

1.2.2 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước 11

1.2.3 Quản lý chi thường xuyên NSNN tại cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang 12

1.2.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang 16

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang 24

1.2.6 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang 29

Trang 6

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của một số

cơ sở đào tạo thuộc ngành Công an và bài học rút ra 32

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Học viên An ninh, Bộ Công an 32

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Học viện Cảnh sát nhân dân, Bộ Công an 36

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho trường Đại học Phòng cháy chữa cháy 40

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Phương pháp thu thập số liệu 41

2.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp 41

2.1.2 Thu thập số liệu thứ cấp 41

2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 41

2.2.1 Phương pháp phân tích 41

2.2.2 Phương pháp thống kê, mô tả 42

2.2.3 Phương pháp so sánh 42

2.2.4 Phương pháp đánh giá 42

2.3 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 43

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 44

3.1 Khái quát chung về trường Đại học Phòng cháy chữa cháy 44

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường Đại học Phòng cháy chữa cháy 44

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Đại học Phòng cháy chữa cháy 46 3.1.3 Mô hình quản lý của Đại học Phòng cháy chữa 47

Trang 7

3.2 Hệ thống các văn bản pháp luật sử dụng trong công tác chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học PCCC Bộ Công an 49

nhà nước 51

3.4 Đánh giá chung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Bộ Công an 68

nước 70

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 754.1 Định hướng phát triển và phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy 75

ngân sách nhà nước ở trường Đại học Phòng cháy chữa cháy 754.1.2 Định hướng phát triển của trường Đại học Phòng cháy chữa cháy đến năm 2030 76

ngân sách nhà nước ở trường Đại học Phòng cháy chữa cháy trong giai đoạn mới 784.1.4 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học phòng cháy chữa cháy 79

Trang 8

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy 80

KẾT LUẬN 88

Trang 9

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH M ỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Dự toán chi thường xuyên dự kiến giao thực

4 Bảng 3.4 Kết quả khảo sát một số nội dung về lập dự toán 60

6 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát việc chấp hành dự toán 64

7 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát công tác quyết toán 65

8 Bảng 3.8 Kết quả khảo sát công tác thanh tra kiểm tra 67

Trang 11

DANH M ỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức trường Đại học PCCC

Trang 12

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trải qua 57 năm xây dựng và phát triển, tiền thân là Tổ Giáo dục Phòng cháy chữa cháy, đến nay trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Bộ Công an đã

có bước phát triển đào tạo vượt bậc về cả qui mô, chất lượng và các tiêu chí của

một trường trọng điểm về đào tạo lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và

cứu hộ cứu nạn của Bộ Công an Những học viên tốt nghiệp ra trường có năng

lực toàn diện về phẩm chất chính trị, tri thức và thể chất, là thành quả của quá trình làm việc mang tính khoa học và kỷ luật cao của cả hệ thống đào tạo Trong

đó, vai trò của người thầy là quyết định, nhưng cũng không thể không kể đến

những đóng góp hết sức quan trọng của những cán bộ làm công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Quản lý chi ngân sách nhà nước luôn là công cụ hiệu quả đối với mỗi

quốc gia trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược Ở Việt Nam, để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì công tác quản lý chi ngân sách nhà nước

có vai trò quyết định trong hệ thống kinh tế Việc thực hiện tốt Quản lý chi ngân sách nhà nước cũng như có sự điều chỉnh, giải pháp phù hợp với tình hình mới là yêu cầu hết sức cần thiết và là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước

Trong nhiều năm qua, quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

của trường Đại học PCCC đã đạt được những kết quả quan trọng Quản lý chi thường xuyên luôn bảo đảm tính minh bạch và rõ ràng, đúng chế độ Điều đó góp phần đảm bảo đảm nguồn tài chính của trường được sử dụng hữu ích, góp

phần quan trọng vào nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Tuy nhiên, trong điều kiện nguồn kinh phí Bộ cấp hàng năm có hạn,

quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của nhà trường cũng còn nhiều

Trang 13

vướng mắc, khó khăn nhất định Cơ cấu chi chưa hợp lý, sử dụng kinh phí chưa thực sự hiệu quả, cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và

học Mặt khác, chất lượng lập kế hoạch tài chính chưa cao, phối hợp giữa các

bộ phận trong lập kế hoạch tài chính chưa thật tốt, một số quy định trong quy

chế chi tiêu chưa thật hợp lý, Thực tế đó đặt ra yêu cầu cần có sự nghiên cứu

một cách có hệ thống nhằm tìm ra giải pháp khắc phục những bất cập hiện nay trong quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường, bảo đảm các nguồn chi thường xuyên của trường được sử dụng ngày càng hiệu quả hơn, bảo đảm cho trường thực hiện nhiệm vụ chính trị ngày càng tốt hơn

Xuất phát từ lý do trên và nhận thức được tầm quan trọng của công tác

quản lý NSNN, tác giả chọn đề tài: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Bộ Công an” làm đề tài luận

văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 Câu h ỏi nghiên cứu

Luận văn hướng tới việc trả lời các câu hỏi sau:

- Thực tiễn công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy giai đoạn 2014-2019?

- Hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy giai đoạn 2014-2019 trong tình hình hội nhập và phát triển của đất nước?

- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy?

3 M ục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 M ục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết và phân tích

thực trạng về quản lý chi thường xuyên NSNN tại trường ĐH PCCC Bộ Công

Trang 14

an, đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ sở đào tạo này

3.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu của đề tài

Luận văn hướng tới việc trả lời các câu hỏi sau:

- Thực tiễn công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy giai đoạn 2014-2019?

- Có những hạn chế gì trong quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy giai đoạn 2014-2018?

- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi thường xuyên NSNN

tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Bộ Công an

4.2 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài

Ph ạm vi về không gian, đề tài nghiên cứu chủ yếu tập trung làm rõ

những nội dung cơ bản của quản lý chi thường xuyên NSNN theo chu trình với chủ thể quản lý là Phòng Hậu cần - Đại học Phòng cháy chữa cháy Bộ Công an

V ề nội dung, trong luận văn này chỉ nghiên cứu nội dung quản lý chi

thường xuyên NSNN của trường Đại học Phòng cháy chữa cháy; bộ máy và cán

bộ quản lý ngân sách nhà nước được coi là nhân tố ảnh hưởng

V ề thời gian, đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý chi thường xuyên

ngân sách nhà nước tại trường Đại học phòng cháy chữa cháy trong thời kỳ 2014-2019 Các giải pháp được đề xuất cho thời kỳ tới năm 2025

5 K ết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

của luận văn gồm 4 chương:

Trang 15

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về

quản lý chi thường xuyên NSNN tại CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại

trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Chương 4 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi

thường xuyên NSNN tại trường Đại học phòng cháy chữa cháy

Trang 16

CHƯƠNG 1

T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ

TH ỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP

THU ỘC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

1.1 T ổng quan nghiên cứu

1.1.1 Công trình nghiên c ứu đã công bố liên quan đến đề tài

Liên quan đến đề tài đã có không ít các công trình nghiên cứu, sách, báo, luận án, luận văn xoay quanh vấn đề này thể hiện với nhiều khía cạnh và

phạm vi khác nhau như:

Phan Thị Phương Thảo (2018) “Thực trạng chi tiêu công của Việt Nam

hi ện nay và giải pháp cải thiện hiệu suất trong chi tiêu công”

Trong bài viết này tác giả đã nêu thực trạng chi tiêu công của Việt Nam trong thời gian từ 2011-2017, trong đó cũng đã chỉ ra các nguyên nhân cơ bản

dẫn đến sự kém hiệu quả trong chi tiêu công của Việt Nam như: Thiếu sự kết

nối giữa chi đầu tư và chi thường xuyên cho vận hành và duy tu bảo dưỡng;

bất cập giữa chỉ tiêu biên chế với trình độ và nhu cầu thực tế, đồng thời tác

giả cũng đưa ra các gải pháp cụ thể để cải thiện hiệu xuất chi tiêu công

Nguyễn Thùy Linh (2015) “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trường

B ồi dưỡng cán bộ tài chính” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính

Luận văn đã trình bày một số lý luận chung về đơn vị sự nghiệp công

lập và cơ chế quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL); đã phân tích đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính nói chung và quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước nói riêng tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính

Trang 17

Nguyễn Tấn Lượng (2011) “Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính

Luận văn đã đi sâu phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp để quản lý tài chính của các trường đại học công lập Luận văn tập trung đi sâu vào phân tích, đánh giá công tác quản lý các nguồn thu và quản lý chi

Vũ Thị Thanh Thủy (2012) “Quản lý tài chính các trường Đại học Công

l ập ở Việt Nam” Luận án tiến sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Luận án đã hệ thống hóa cơ bản về quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam đồng thời đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện cơ

chế quản lý tài chính đối với các trường Đại học công lập ở Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, điểm mạnh của luận án là đưa ra các giải pháp đối với công tác

quản lý với vai trò của cơ quan quản lý, trong khi đó chưa đề cập đến công tác

quản lý tại các trường đại học với vai trò đơn vị thực hiện

Phạm Văn Năm (2007) “Hoàn thiện quản lý tài chính ở trường đại học Phòng cháy ch ữa cháy trong giai đoạn hiện nay” Luận văn thạc sỹ kinh tế,

Học Viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Luận văn nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về khái niệm, mô hình, các hình thức, công cụ quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nói chung

và thực tiễn quản lý tài chính của trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, phân tích

thực trạng quản lý tài chính tại đơn vị giai đoạn 2003-2005 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Mai Thị Phương Thúy (2015) “Tăng cường quản lý chi thường xuyên tại trường đại học lao động xã hội – cơ sở Sơn Tây” Luận văn thạc sỹ kinh doanh

và quản lý, trường Đại học Thăng Long

Trong luận văn này tác giả đã làm rõ vai trò trong việc thực hiện đúng các nguyên tắc cơ bản trong việc quản lý các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà

Trang 18

nước: Nguyên tắc quản lý theo dự toán – Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả - Nguyên tắc đảm bảo chi trả trực tiếp qua kho bạc nhà nước, đồng thời thực hiện đúng và đầy đủ nội dung công khai tài chính theo chế độ hiện hành Việc công khai tài chính được thực hiện ở các mảng thu - chi của trường, phân bổ ngân sách, báo cáo quyết toán và các chế độ chính sách

1.1.2 Nh ận xét chung về các công trình cần nghiên cứu và khoản trống

c ần nghiên cứu

Như vậy qua tham khảo nội dung các công trình nghiên cứu nhận thấy:

mặc dù mặc dù có nhiều nghiên cứu đã trình bày khá cụ thể và chi tiết nội dung về mặt lý thuyết căn bản, những chỉ tiêu phản ánh thực trạng công tác

quản lý tài chính, quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của đơn vị cụ

thể, với nhiều ý tưởng hay có thể kế thừa

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu hoặc không phù hợp về thời gian nghiên cứu, hoặc mới chỉ đưa ra các giải pháp chung và các giải pháp cho đơn

vị cụ thể, chưa đề cập đến những nét đặc thù của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các trường đại học thuộc lực lượng vũ trang (Quân đội

và Công an), đặc biệt là cơ sở giáo dục trong lực lượng Công an nhân dân cụ

thể là trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Bộ Công an

Vì vậy, việc tác giả đi sâu nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên NSNN thông qua quá trình lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Bộ Công an là không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đi trước

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang

1.2.1 Khái quát chung v ề cơ sở giáo dục công lập

1.2.1.1 Nh ững khái niệm cơ bản

Đơn vị sự nghiệp là loại hình tổ chức dịch vụ công được nhà nước lập

Trang 19

hoặc cho phép thành lập nhằm thực hiện chức năng có tổng các dịch vụ sự nghiệp công cho xã hội

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của

Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định

của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý

nhà nước (Điều 9, Luật Viên chức năm 2019)

L ực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân

dân và Dân quân tự vệ Lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống

nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách

mạng; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế (Điều 23

Lu ật Quốc phòng năm 2018)

Cơ sở giáo dục công lập là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong

hệ thống giáo dục quốc dân, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và nhà nước trực tiếp tổ chức quản lý Nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm

Cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang là đơn vị sự nghiệp

công lập do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thành lập, có chức năng chính là cung cấp các dịch vụ giáo dục, đào tạo phục vụ lực lượng vũ trang Ngoài ra, các đơn vị này còn có chức năng cung cấp các dịch vụ giáo dục, đào tạo phục

vụ toàn xã hội

1.2.1.2 Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Nghiên

cứu sẽ tiến hành phân loại dựa vào các tiêu thức sau:

* Theo Lu ật Viên chức số 26/VBHN-VPQH ngày 16 tháng 12 năm

2019, Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

Trang 20

- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực

hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);

- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về

thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)

* Căn cứ vào cấp quản lý, ĐVSN công lập được phân loại thành:

- ĐVSN ở Trung ương là những ĐVSN trực thuộc Chính phủ như TTXVN, Đài Phát thanh Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, các bệnh

viện, trường học, các nhà xuất bản quốc gia,…

- ĐVSN công lập ở các Bộ và địa phương như đài phát thanh truyền hình ở địa phương, các bệnh viện, trường học, do các Bộ, địa phương quản lý,

* Theo tính ch ất dịch vụ giáo dục được cung ứng, có 2 loại đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

M ột là, cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang Đây là đơn

vị sự nghiệp giáo dục công lập, có chức năng cung cấp các dịch vụ giáo dục, đào tạo công có tính chất vũ trang, quân sự như cảnh sát, phòng cháy chữa cháy, an ninh, quốc phòng,…

Hai là, cơ sở giáo dục công lập thuộc dân sự Đây là đơn vị sự nghiệp giáo dục có chức năng cung cấp các dịch vụ giáo dục, đào tạo có tính

chất dân sự

1.2.1.3 Đặc điểm của cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang

Cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang có các đặc điểm cơ

bản của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập nói chung, đồng thời có đặc

điểm riêng của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang

M ột là, hoạt động có tính đặc thù, không vì mục tiêu sinh lời

Điểm đặc thù của hoạt động của các đơn vị này chủ yếu là đào tạo học

Trang 21

viên là chiến sỹ quân đội và công an nhân dân trở thành lực lượng bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội Hoạt động đào tạo

của các đơn vị này có tính đặc thù ở chỗ nội dung đào tạo theo qui chế đặc thù

của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an Học viên được đào tạo trong trường theo nội dung chương trình riêng mà các cơ sở đào tạo dân sự không có Các

hoạt động này không nhằm mục tiêu sinh lời

Hai là, nguồn tài chính phục vụ các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang được hình thành từ nhiều nguồn

Tài chính của các cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang chủ

yếu được hình thành từ nguồn NSNN cấp Bên cạnh đó, các đơn vị này được phép thu một số loại phí, lệ phí từ cá nhân, tập thể sử dụng các dịch vụ giáo dục đào tạo do đơn vị cung cấp Do vậy, nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị này còn có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

Ba là, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang chịu sự

quản lý đồng thời của nhiều cơ quan

Các cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang trực tiếp chịu sự

quản lý của cơ quan chủ quản như Bộ Quốc Phòng hoặc Bộ Công an Việc đào

tạo lực lượng chính qui của CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang do Bộ

Quốc phòng và Bộ Công an quản lý về nội dung chuyên môn Chỉ tiêu học viên, sinh viên của các đơn vị này do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định, không phụ thuộc vào chỉ tiêu của Bộ Giáo dục – Đào tạo Đồng thời, các đơn vị này còn chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo về lĩnh

vực sự nghiệp giáo dục đào tạo, sự quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương, nơi đơn vị đóng trụ sở và hoạt động Như vậy, hoạt động của các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang chịu sự quản lý của nhiều cơ quan, thuộc nhiều cấp quản lý và có mối quan hệ đan xen, phức tạp

Trang 22

1.2.2 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Khái ni ệm ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân sách nhà nước

 Chi thường xuyên NSNN

Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm đảm bảo hoạt động

của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước

về phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo quốc phòng, an ninh (Điều 4, Luật NSNN năm 2015 )

1.2.2.2 Các khoản chi thường xuyên NSNN tại cở sở giáo dục công lập thuộc

l ực lượng vũ trang

Chi thường xuyên tại các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang bao

gồm 4 nhóm cụ thể như sau:

* Chi cho con người

* Chi nghiệp vụ chuyên môn

* Chi mua sắm, sửa chữa

* Nhóm các khoản chi thường xuyên khác

Chi cho con người: Là các khoản chi để bảo đời sống sinh hoạt của cán bộ, giảng viên trong nhà trường, nhằm duy trì những hoạt động bình thường của nhà trường Khoản chi này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi của các trường, bao gồm các khoản chi:

+ Lương, phụ cấp lương

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Trang 23

+ Tiền thưởng

+ Phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán bộ công nhân viên chức

Chi nghiệp vụ chuyên môn: Tùy theo nhu cầu thực tế của các trường, bao gồm những khoản chi để đảm bảo cho công tác giảng dạy, học tập như:

+ Giáo trình, tài liệu, sách

+ Tài liệu tham khảo cho giáo viên

+ Đồ dùng học tập, phấn viết bảng, vật tư văn phòng

+ Vật liệu, hóa chất, mẫu vật phục vụ hoá chất thí nghiệm

+ Chi hội nghị, chi đoàn ra, đoàn vào, …

Khoản chi này nhằm đáp ứng các phương tiện phục vụ việc đào tạo,

giảng dạy, giúp cho giảng viên truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả, nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên, giảng viên

Chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa tài sản Hàng năm do hoạt động, sự

xuống cấp tất yếu của các tài sản dùng cho hoạt động hành chính, giảng dạy tại các CSGD nên thường phát sinh nhu cầu kinh phí cần có để mua sắm thêm trang thiết bị hoặc sửa chữa, phục hồi lại giá trị sử dụng cho những tài sản đã bị xuống

cấp Các khoản chi mua sắm, sửa chữa, nâng cấp tài sản trang thiết bị, trường, lớp, bàn ghế, thiết bị học cụ trong lớp nhằm đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cho việc

giảng dạy và học tập Vì vậy, cần phải xác định nhu cầu kinh phí đáp ứng cho mua

sắm, sửa chữa tài sản trong dự toán kinh phí hàng năm của mỗi đơn vị để làm cơ

sở lập dự toán chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục

Các kho ản chi thường xuyên khác: Thuộc phạm vi các khoản chi khác

nằm trong cơ cấu chi thường xuyên của NSNN, là những khoản chi có thời

hạn tác động ngắn nhưng chưa được đề cập tới ở 3 nhóm mục trên

1.2.3 Qu ản lý chi thường xuyên NSNN tại cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang

1.2.3.1 Khái ni ệm

Quản lý chi thường xuyên NSNN là sự tác động của chủ thể quản lý tới

Trang 24

hoạt động tài chính của tổ chức, đơn vị nhằm thực hiện mục tiêu bảo đảm nguồn chi thường xuyên được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng được các hoạt động

Quản lý chi thường xuyên NSNN tại CSGD công lập thuộc lực lượng

vũ trang là một nội dung trọng yếu của quản lý chi ngân sách, quản lý tài chính nói riêng và quản lý nhà nước nói chung, được điều hành bởi bộ máy

cấp nhà trường và là một mắt xích quan trọng của quá trình quản lý kinh tế -

xã hội

1.2.3.2 Đặc điểm quản lý chi thường xuyên NSNN tại cơ sở giáo dục công

l ập thuộc lực lượng vũ trang

Quản lý chi thường xuyên NSNN tại CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang cũng giống như Quản lý chi thường xuyên NSNN tại đơn vị sự nghiệp công lập nói chung Đó là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới hoạt động tài chính của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu của quản lý chi thường xuyên NSNN của đơn vị đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu giáo dục đào

tạo của đơn vị trong từng thời kỳ nhất định

Mục đích của công tác này là thông qua các cách thức, công cụ và phương pháp nhất định để tác động đến sự vận động của đồng tiền nhằm đạt được những mục tiêu của giáo dục đào tạo và được thực hiện thông qua quá trình lập, chấp hành và quyết toán chi tài chính của các trường thuộc lực

Trang 25

lượng vũ trang

Ch ủ thể quản lý là CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang Trong đó,

có bộ phận trực tiếp thực hiện chức năng quản lý tài chính của đơn vị, thông thường là phòng tài vụ/ phòng tài chính/ phòng hậu cần của đơn vị

Đối tượng quản lý là hoạt động tài chính và các bộ phận sử dụng tài

chính thuộc CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang

M ục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN là bảo đảm chi thường xuyên

NSNN được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm đơn vị có thể cung ứng dịch

vụ công tốt nhất với chi phí thấp nhất

Cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN tại CSGD công lập thuộc lực

lượng vũ trang là các qui định của Nhà nước như Quốc hội, Chính phủ, của các cơ quan quản lý tài chính cấp trên trực tiếp như Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, là các quy định trong qui chế chi tiêu nội bộ của đơn

vị CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang thực hiện dựa trên các quy định liên quan đến quản lý chi thường xuyên NSNN như Luật NSNN, Luật Đầu tư công, các quy định về chi tiêu NSNN do Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Công

an, Bộ Quốc phòng , các quy định của CSGD công lập về tài chính (quy chế chi tiêu nội bộ)

1.2.3.3 Nguyên t ắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ sở giáo d ục công lập thuộc lực lượng vũ trang

Th ứ nhất, nguyên tắc quản lý theo dự toán

Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN Những khoản CTX một khi đã được ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh Xét trên góc độ quản lý, số CTX đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của các cơ quan chức năng về quản lý tài chính công với các đơn vị thụ hưởng NSNN Từ đó, làm

nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của NSNN theo dự toán

Trang 26

Theo đó, mọi nhu cầu CTX dự kiến năm kế hoạch phải xác định trong

dự toán Đơn vị phải căn cứ vào dự toán kinh phí đã được duyệt để phân bổ

và sử dụng các khoản, mục chi và phải hạch toán theo đúng mục lục NSNN

đã quy định Định kỳ, theo chế độ quyết toán kinh phí đã quy định, đơn vị khi phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kỳ báo cáo phải lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu

Th ứ hai, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan

trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính, bởi một lẽ đơn giản rằng: Nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có mức giới hạn nào

Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm đó luôn

phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả một cách cao

nhất Mặt khác do đặc thù hoạt động NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa

dạng và phức tạp, nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóng khi khả năng huy động nguồn thu có hạn, nên càng phải tôn trọng nguyên tắc

tiết kiệm hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên NSNN

Đây cũng là nguyên tắc cơ bản của quản lý chi thường xuyên NSNN ở các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang Hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên NSNN thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Tuân thủ nguyên tắc này, khi tiến hành quản lý chi thường xuyên NSNN tại các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang cần quan tâm đến cả hiệu quả kinh tế lẫn hiệu quả xã hội Bộ Quốc Phòng,

Bộ Công an phải cân đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích của quốc gia, cộng đồng, những mục tiêu chính trị cần phải đạt được trong

từng giai đoạn nhất định với mức chi phí hợp lý Hiệu quả kinh tế là tiêu thức quan trọng để các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền cân nhắc quyết định khi xem xét các phương án, dự án hoạt động sự nghiệp khác nhau

Trang 27

Thứ ba, nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nước

Thực hiện nguyên tắc này đơn vị sử dụng NSNN uỷ quyền cho kho bạc nhà nước trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả vào tài khoản cho người được hưởng Để thực hiện nguyên tắc này, tất cả các khoản chi NSNN

phải được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ trong quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt; đúng tiêu chuẩn, định mức, quy định của quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN chuẩn chi Mặt khác, đơn vị sử dụng NSNN

phải mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước trong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán NSNN

Th ứ tư, nguyên tắc công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình

Cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang là tổ chức công nên

việc quản lý chi thường xuyên NSNN các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản lý tài chính công, đó là công khai, minh bạch trong động viên, phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính Thực hiện công khai, minh

bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về ngân sách, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang Các chủ thể tham gia vào việc quản lý chi thường xuyên NSNN tại đơn vị có trách nhiệm

giải trình đối với các quyết định và hoạt động của mình để bảo đảm nguồn tài chính được sử dụng hiệu quả tại CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang

1.2.4 N ội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ sở giáo d ục công lập thuộc lực lượng vũ trang

Hoạt động chi thường xuyên NSNN thông thường gồm 4 khâu: Lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra, thanh tra, kiểm toán Vì vậy,

quản lý chi thường xuyên NSNN chính là quản lý tốt công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán chi NSNN

Trang 28

1.2.4.1 Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Đây là công việc mở đầu, có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu

của quá trình quản lý chi NSNN Lập dự toán chi NSNN là quá trình phân tích, đánh giá khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính cho việc phục vụ các nhiệm

vụ, chức năng của nhà trường, từ đó xác lập các nhiệm vụ chi NSNN dựa trên các căn cứ khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễn của Nhà trường, Bộ Công an, đảm bảo tuân thủ các quy định về chế độ, chính sách định mức chi do nhà nước quy định

Mục đích lập dự toán chi NSNN là nhằm dự kiến, ước lượng về kế

hoạch chi NSNN trong kỳ tới trên cơ sở nguồn lực hiện có của đơn vị qua

đó phân bổ nguồn lực hợp lý để việc thực hiện đạt hiệu quả cao nhất

 Dự toán chi NSNN xây dựng dựa trên các căn cứ sau

M ột là, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục – đào tạo và đảm

bảo an ninh quốc phòng trong từng thời kỳ

Hai là, kết quả phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí của năm trước

Ba là, chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các

chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí của ngân sách trong năm như chỉ tiêu về số lượng trường lớp, biên chế, số lượng học sinh

B ốn là, dựa vào nhu cầu kinh phí, khả năng huy động các nguồn vốn

ngoài ngân sách cũng như khả năng đáp ứng của NSNN trong năm để lập

kế hoạch chi;

Năm là, các chính sách, quy định, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi

tiêu sử dụng kinh phí NSNN hiện hành và dự đoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong năm

 Yêu cầu lập dự toán chi thường xuyên NSNN

Lâp dự toán chi NSNN phải được tổng hợp theo từng khoản thu - chi và

Trang 29

theo cơ cấu chi, đúng biểu mẫu và thời gian qui định; Dự toán CTX được lập

dựa trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức cho do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; dự toán chi đầu tư phát triển được lập trên cơ sở quy hoạch, kế

hoạch, chương trình dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

 Phương pháp lập kế dự toán chi thường xuyên NSNN

Hiện nay, lập dự toán chí thường xuyên NSNN thường được thực hiện theo ba phương pháp chủ yếu là phương pháp truyền thống hay phương pháp gia tăng, phương pháp lập theo chương trình, phương pháp lập từ zero

Phương pháp truyền thống là phương pháp, trong đó, xác định các

chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả thực tế của kỳ hoạt động liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Phương pháp này được được xây dựng tương đối ổn định, dễ hiểu, dễ sử dụng, tạo cơ sở bền

vững cho nhà quản lý trong điều hành hoạt động Để lập ngân quỹ gia tăng, hàng năm ban lãnh đạo chỉ việc duyệt ngân quỹ dựa trên cơ sở ngân quỹ đã phân bổ ở năm trước cho từng bộ phận và có thêm % do lạm phát và hoạt động phát sinh trong năm tới Phương pháp này, hậu quả có thể có những lãng phí tồn tại suốt một thời gian dài mà không bị phát hiện hoặc phát hiện được nhưng không biết rõ được sự lãng phí do bộ phận nào gây ra sự Do phương pháp này chú trọng đến việc phân bổ ngân sách cho các đơn vị trong một tổ

chức hơn là cho các hoạt động được thực hiện trong từng đơn vị

Phương pháp lập dự toán chi thường xuyên NSNN theo chương trình là phương pháp phân bổ ngân quỹ cho các hoạt động cần thiết của một chương trình cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra Khác với phân bổ cho các bộ phận như phương pháp truyền thống, phương pháp này phân bổ cho các hoạt động cụ thể, vì vậy khắc phục được nhược điểm ít chú trọng tới các

hoạt động được thực hiện trong từng đơn vị của phương pháp truyền thống

Trang 30

Phương pháp dự toán theo chương trình và phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong điều kiện nền kinh tế phát triển bình thường Tuy nhiên, sau các cuộc khủng hoảng kinh tế, các nhà quản lý nhận thấy rằng

cần thận trọng hơn trong lập kế hoạch và định hướng phát triển Các đơn vị hành chính sự nghiệp cũng như các doanh nghiệp buộc phải tính toán và phân

bổ nguồn lực của mình một cách kĩ càng nhất nhằm thu về hiệu quả cao nhất

Phương pháp lập dự toán chi thường xuyên NSNN từ zero tiếp cận

lập kế hoạch và ra quyết định đảo ngược với quá trình làm việc của phương pháp truyền thống Phương pháp này có ba đặc điểm

Thứ nhất, lập ngân quỹ từ zero buộc người quản lý của từng đơn vị

phải chia nhỏ hoạt động của đơn vị mình thành các quyết định trọn gói;

Th ứ hai, các quyết định trọn gói đó được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ

trên xuống dựa trên lợi ích của tổ chức;

Thứ ba, ngân quỹ được phân bổ cho từng quyết định trọn gói đó theo

thứ tự ưu tiên

Phương pháp này có ưu điểm là nó dựa trên đánh giá một cách hiệu

quả, chi tiết chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tình trạng không cân đối

giữa chi phí thực hiện và khối lượng công việc, đồng thời giúp đơn vị lựa

chọn được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra Phương pháp lập

dự toán ngân sách từ zero cũng giúp làm sáng tỏ những chi phí ẩn, chi phí do

lạm phát… không cần thiết Nó cũng giúp chỉ ra những nơi sẽ gây hao phí nguồn hoặc những khoản chi phí chồng chéo Nhờ vậy, đơn vị sẽ có vị thế

cạnh tranh tốt hơn khi thị trường phục hồi và ổn định trở lại,

Đối với kế hoạch chi thường xuyên, các CSGD công lập thực hiện lập

dự toán chi tiết cho từng loại nhiệm vụ theo quy định, như: Chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí; chi hoạt động dịch vụ; CTX thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; Các khoản CTX khi lập dự toán phải căn cứ vào

Trang 31

nhiệm vụ được giao năm kế hoạch, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Nhà nước, Bộ, Ngành quy định và phải tính đến kết quả đánh giá, phân tích tình hình,kết quả thực hiện nhiệm vụ các năm trước, đặc biệt là năm báo cáo từ đó xây dựng được dự toán chi phù hợp

với thực tiễn của đơn vị

Dự toán chi thường xuyên NSNN của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theo từng nội dung chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

để xem xét tổng hợp gửi Bộ, Ngành chủ quản (đối với các CSGD công lập

trực thuộc Bộ, ngành trung ương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với đối với các CSGD công lập thuộc địa phương) theo quy định của pháp luật

1.2.4.2 Ch ấp hành chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan được bố trí kinh phí để thực hiện các khoản chi theo dự toán Quá trình chuyển

từ những nội dung ghi trên bảng dự toán thành hiện thực gọi là chấp hành dự toán Tương tự, khi dự toán được điều chỉnh thì quá trình thực hiện cũng được điều chỉnh cho khớp đúng với dự toán mới Đây là khâu quan trọng trong quản

lý chi thường xuyên NSNN, sử dụng tổng hoà các biện pháp về kinh tế tài chính

và hành chính nhằm thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia trong một thời kỳ đã được bố trí vào dự toán chi thường xuyên NSNN

Căn cứ vào kế hoạch được giao, các đơn vị triển khai thực hiện, đưa ra các

biện pháp cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm chi được giao; đồng thời có kế

hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng tiêu chuẩn, định mức, mục đích, tiết

kiệm và có hiệu quả

Đối với các CSGD công lập trực thuộc Bộ quản lý, sau khi được Bộ chủ

quản giao dự toán chi thường xuyên và dự toán các khoản chi không thường xuyên, các CSGD triển khai thực hiện kế hoạch tài chính của đơn vị mình

Trang 32

 Phân bổ và giao kế hoạch chi thường xuyên NSNN

Về yêu cầu phân bổ và giao kế hoạch chi thường xuyên NSNN: Việc phân bổ dự toán phải đảm bảo đúng kế hoạch ngân sách được giao cả về tổng

mức và chi tiết theo từng nhiệm vụ thu, chi được giao; đúng chính sách, chế

độ, tiêu chuẩn, định mức chi; đúng mục tiêu, đối tượng và nhiệm vụ được giao Ngoài cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, không đơn vị nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã giao

Về nội dung phân bổ và giao kế hoạch chi NSNN: Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giáo dục - Đào tạo,

Bộ chủ quản lập phương án phân bổ gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra Sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan chủ

quản giao dự toán cho đơn vị thực hiện

 Thực hiện kế hoạch chi thường xuyên NSNN

Đối với các khoản chi thường xuyên, đơn vị được điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị; đồng thời gửi cơ quan cấp trên và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để theo dõi quản

lý, thanh toán và quyết toán

Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch CTX, các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang căn cứ vào định mức chi của từng chỉ tiêu đã được duyệt trong dự toán; khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi thường xuyên trong mỗi kỳ báo cáo; đồng thời, dựa vào các chính sách, chế

độ chi NSNN hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện các khoản chi cụ thể hoặc điều chỉnh nếu cần

Bên cạnh đó, có một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi mà đơn vị sự nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của nhà nước như: tiêu chuẩn, định

mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định

mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ

Trang 33

công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở

Việt Nam; chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có)

Đồng thời, căn cứ tình hình thực hiện năm trước, tính chất công việc, khối lượng sử dụng thủ trưởng đơn vị quyết định phương thức khoán chi phí cho từng

cá nhân, bộ phận, đơn vị trực thuộc Phần kinh phí tiết kiệm được, đơn vị được xác định chênh lệch thu, chi và được phân phối, sử dụng theo chế độ quy định

1.2.4.3 Quy ết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Sau mỗi quý, năm ngân sách, đơn vị lập báo cáo quyết toán quý, quyết toán năm gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định Quyết toán chi NSNN

là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ báo cáo và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút

ra bài học kinh nghiệm cho các kỳ tài chính tiếp theo

Nếu lập dự toán chi NSNN là khâu đầu thì lập báo cáo quyết toán và phê duyệt quyết toán là khâu cuối cùng của hoạt động tài chính của đơn vị Báo cáo tài chính phải thể hiện rõ ràng, đầy đủ tình hình tiếp nhận các nguồn kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí đó phục vụ cho hoạt động của nhà trường Báo cáo tài chính hàng năm của các trường là cơ sở để cấp chủ quản

thẩm định và phê duyệt quyết toán tài chính đồng thời thấy rõ toàn bộ các

hoạt động của trường học, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết trong

quản lý Quá trình quyết toán các khoản thu, chi tài chính được thực hiện theo một số yêu cầu sau:

- Đảm bảo tính chính xác của số liệu quyết toán: Sau khi thực hiện xong việc khóa sổ cuối năm trên sổ sách kế toán, đơn vị đối chiếu, đảm bảo cân đối và khớp đúng với số liệu của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước

cả về tổng số và chi tiết Các đơn vị phải lập đầy đủ các biểu mẫu quyết toán theo quy định của Nhà nước gửi cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp đúng thời gian quy định

Trang 34

- Xác định được thẩm quyền xét duyệt quyết toán: Đối với đơn vị dự toán cấp II, báo cáo quyết toán gửi lên đơn vị dự toán cấp I để tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan tài chính đồng cấp

Khi quyết toán, các loại báo cáo tài chính sẽ được lập đầy đủ và gửi đúng hạn cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ quy định Số liệu trong các báo cáo đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung trong các báo cáo tài chính theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo đúng mục lục NSNN đã quy định Báo cáo quyết toán năm của đơn vị dự toán có xác nhận của Kho bạc nhà nước đồng cấp

- Trích lập và sử dụng các quỹ theo cơ chế khoán: Sau khi xác định chênh

lệch doanh thu và chi phí, đơn vị trích lập các quĩ theo qui định của Nhà nước

1.2.4.4 Ki ểm tra, thanh tra, kiểm toán

Kiểm tra là xem xét tình hình thực hiện pháp luật, cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN của đơn vị để đánh giá, nhận xét, kiến nghị, xử lý vi

phạm nếu có

Thanh tra là xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật qui định đối với việc thực hiện pháp luật, cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN của đơn vị

. Công việc của kiểm toán là kiểm tra, xác minh tính trung thực và hợp

lý của những báo cáo tài chính, nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp

giữa thông tin đó với các chuẩn mực, các qui định hiện hành

Các hoạt động trên đây có thể thực hiện trong nội bộ đơn vị, do cơ quan

quản lý tài chính của đơn vị thực hiện Chúng có thể do cơ quan cấp trên, cơ quan

kiểm toán thực hiện đối với đơn vị Đây là các hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán từ bên ngoài

Ở phạm vi nội bộ, kiểm tra, thanh tra là những hoạt động thuộc chức năng kiểm tra, đánh giá của quản lý chi thường xuyên NSNN mà CSGD công

lập phải thực hiện

Trang 35

Căn cứ kiểm tra, thanh tra là các qui định của pháp luật, cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN của Nhà nước, của cơ quan quản lý cấp trên, các qui định của đơn vị trong qui chế chi tiêu nội bộ, các kế hoạch tài chính đã được phê duyệt

Mục đích của kiểm tra là theo dõi để quản lý chi thường xuyên NSNN

của đơn vị được thực hiện theo qui định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

để đảm bảo các nhiệm vụ quản lý chi thường xuyên NSNN có đủ điều kiện

thực hiện phù hợp với thực tế Kiểm tra cũng nhằm phát hiện những sai lệch, sai phạm để có thể hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN đảm bảo thực hiện đúng qui định của nhà nước và mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN Kiểm tra kết quả cuối cùng để đánh giá hiệu quả thực tế

của quản lý chi thường xuyên NSNN của đơn vị

Mục đích của thanh tra là phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật của đối tượng quản lý, phát hiện những sơ hở, những điểm chưa hoàn chỉnh của pháp luật, cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN của Nhà nước, của đơn vị để kiến nghị sửa đổi và sửa đổi, điều chỉnh

Về yêu cầu kiểm tra, thanh tra, kiểm toán phải thực hiện một cách thường xuyên, liên tục và đảm bảo khách quan Kiểm tra, thanh tra đi đôi

với các biện pháp giáo dục, tuyên truyền để mọi người trong đơn vị tự kiểm tra và những người liên quan đến quản lý chi thường xuyên NSNN nghiêm túc thực hiện theo đúng pháp luật Sau mỗi đợt kiểm tra phải có báo cáo kết

quả kiểm tra, nêu những tồn tại và kiến nghị để sửa chữa, khắc phục

1.2.5 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chi thường xuyên ngân sách nhà nước

t ại cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang

Cũng giống như quản lý chi thường xuyên NSNN tại các CSGD công

lượng vũ trang chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố

Trang 36

1.2.5.1 Các nhân tố khách quan

Th ứ nhất, hệ thống pháp luật, chính sách, cơ chế của Nhà nước đối với

qu ản lý chi thường xuyên NSNN tại các CSGD công lập

Các quy định của pháp luật, cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN

tại các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước ban hành ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các CSGD công lập Một cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN phù hợp sẽ giúp các đơn vị đáp ứng đủ nguồn kinh phí cho các hoạt động thường xuyên; đồng thời, tránh thất thoát, lãng phí trong quá trình chi tiêu tài chính, tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong quá trình quản

lý tài chính

Đối với các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang, quản lý chi

thường xuyên NSNN còn phụ thuộc vào mục tiêu đào tạo đáp ứng nhu cầu đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội và chủ quyền lãnh thổ quốc gia Vì đặc thù của các trường thuộc lực lượng vũ trang là đào tạo theo chỉ tiêu của Bộ

Quốc Phòng và Bộ Công an, NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí đào tạo, ăn,

mặc ở cho học viên nên công tác quản lý chi thường xuyên NSNN phụ thuộc vào chỉ tiêu đào tạo của Bộ Quốc Phòng và Bộ Công an

Chi thường xuyên NSNN phụ thuộc nhiều vào tài chính công và khả năng huy đọng tài chính của nhà nước Nếu nhà nước có tiềm lực tài chính dồi dào, áp lực giảm chi sẽ giảm đi Ngược lại, khi nợ công rất cao, tiềm lực tài chính của nhà nước mỏng manh, áp lực giảm chi lớn, quản lý chi NSNN tại các trường công lập sẽ khó khăn

Ngày nay, dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa và cuộc cách

mạng khoa học kỹ thuật, việc đổi mới thiết bị và phát triển hàng hóa dịch vụ

mới đòi hỏi các trường đại học công lập phải thực hiện cơ chế một cách linh

hoạt để mang lại hiệu quả, tiết kiệm chi phí NSNN

Trang 37

Thứ hai, tình hình kinh tế xã hội của đất nước:

Sự phát triển kinh tế - xã hội có tác động không nhỏ đến công tác quản

lý NSNN nói chung và quản lý chi thường xuyên NSNN tại các CSGD công

lập thuộc lực lượng vũ trang nói riêng Kinh tế tăng trưởng và phát triển tốt,

thể hiện qua tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hằng năm, đời sống

của người dân được cải thiện sẽ làm tăng mức đóng góp của xã hội cho giáo

dục đào tạo thông qua các khoản đóng góp cho nhà trường Thu nhập cao cũng tạo điều kiện cho số lượng học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học có

khả năng học đại học tăng lên, do đó, ảnh hưởng tới quy mô đào tạo đại học nói chung và đào tạo tại các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang nói riêng Các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang tham gia thực hiện đào

tạo các hệ dân sự, tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng chịu tác động nhiều từ tình hình phát triển kinh tế, từ đó, tác động đến cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN của các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang

Kinh tế tăng trưởng tốt cũng là một nhân tố thúc đẩy các hoạt động đầu tư cho phát triển giáo dục, đào tạo Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, nhiều nguồn vốn đầu tư trong xã hội đã được huy động cho phát triển giáo dục, đào tạo nói chung và giáo dục đại học, cao đẳng nói riêng Các trường đại học, cao đẳng thuộc nhiều hình thức sở hữu đã được thành lập, các đơn vị sự nghiệp thuộc lực lượng vũ trang cũng đa dạng hóa loại hình đào tạo, ngoài đào tạo học sinh chính qui còn đào tạo hệ ngành ngoài đáp ứng nhu cầu của xã hội, mỗi hình

thức sở hữu, hình thức đào tạo có cơ chế, phương pháp quản lý riêng

1.2.5.2 Các nhân tố chủ quan

Th ứ nhất, năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn c ủa đội ngũ cán bộ

Con người là nhân tố trung tâm của quá trình quản lý, trong đó, trình độ

của cán bộ quản lý là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác

Trang 38

của các quyết định quản lý, theo đó, quyết định đến sự thành công hay thất bại

của quản lý

Năng lực cán bộ quản lý chi NSNN các CSGD công lập, bao gồm năng

lực đề ra chiến lược trong hoạt động NSNN; năng lực đưa ra được các dự toán

hợp lý; năng lực tổ chức thực hiện dự toán năng động; năng lực kiểm tra, giám sát … Nếu đội ngũ cán bộ quản lý chi NSNN các CSGD công lập có năng lực tốt, chất lượng quản lý chi NSNN sẽ cao và ngược lại Ngoài ra, đạo đức của cán bộ quản lý chi NSNN cũng ảnh hưởng ở mức độ lớn đến quản lý chi NSNN của các CSGD công lập Nếu cán bộ tha hóa, vụ lợi, nguy cơ thất thoát, lạm dụng, lãng phí NSNN sẽ lớn

Đối với quản lý chi thường xuyên NSNN tại các CSGD công lập thuộc lưc lượng vũ trang, cán bộ quản lý tài chính đóng vai trò quan trọng trong

việc xây dựng và thực thi các chính sách, chế độ tài chính của trường Các chính sách, quy chế tài chính nội bộ trong đơn vị sự nghiệp công lập liên quan tới tất cả các bộ phận của bộ máy quản lý Ngoài ra, các chính sách về thu, chi trong nội bộ đơn vị không chỉ do bộ một phận tài chính quyết định Các bộ phận này có sự phối hợp, hoạt động tương tác với nhau để cùng thực

hiện chức năng quản lý, trong đó có quản lý chi thường xuyên NSNN Sự

yếu kém của một bộ phận sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả thực hiện quản

lý chi thường xuyên NSNN của đơn vị

Th ứ hai, mục tiêu, nhiệm vụ chính trị và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị:

Đối với các trường đại học nói chung, các CSGD công lập thuộc lực lượng vũ trang nói riêng, nhiệm vụ, mục tiêu và phương hướng phát triển của nhà trường trong từng thời kỳ cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản

lý chi NSNN tại trường Mỗi nhiệm vụ được giao trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường sẽ cần nguồn tài chính đảm bảo, đồng thời cũng mang lại nguồn thu cho nhà trường Bên cạnh đó, khi xây dựng mục tiêu

Trang 39

và phương hướng phát triển của trường, các CSGD công lập cũng đồng thời

phải xác định được nhu cầu về nguồn tài chính và khả năng huy động nguồn tài chính để thực hiện thành công mục tiêu và phương hướng phát triển đã đề

ra Do đó, trong từng thời kỳ cụ thể, khi nhiệm vụ, mục tiêu và phương hướng phát triển của các trường thay đổi, cơ chế tài chính nói chung và nguồn tài chính nói riêng của trường cũng thay đổi theo cho phù hợp Do đó, ảnh hưởng đến các giải pháp quản lý chi thường xuyên NSNN của trường, đến trật tự ưu tiên các khoản chi của trường trong từng thời kỳ

Th ứ ba qui mô của đơn vị đào tạo

Các trường đại học có quy mô khác nhau về cơ sở vật chất, đội ngũ cán

bộ giảng viên và sinh viên sẽ có những điểm khác biệt về cách thức quản lý chi thường xuyên NSNN Những trường có quy mô lớn, khả năng đa dạng hoá loại hình đào tạo cao, số lượng sinh viên theo học lớn thì nguồn lực tài chính huy động được lớn, do đó, các trường sẽ có khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí

hoạt động thường xuyên Hay nói cách khác, các trường này sẽ có mức độ tự

chủ tài chính cao hơn Bên cạnh đó, do quy mô đào tạo lớn, các trường đại học, cao đẳng đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ, giảng viên đủ về số lượng và đảm

bảo về chất lượng Điều này cũng đòi hỏi các trường phải xây dựng một cơ chế

quản lý nói chung và cơ chế chi thường xuyên NSNN nói riêng phù hợp nhằm thu hút, duy trì và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường

Đối với các trường đại học có quy mô đào tạo nhỏ, cũng cần xây dựng

một cơ chế tài chính thích hợp để thu hút được đội ngũ cán bộ, giảng viên có trình độ cao Tuy nhiên, đối với các trường này, nguồn tài chính có hạn nhưng nhiệm vụ chi lớn do phải thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và duy trì

hoạt động thường xuyên của trường về giáo dục, đào tạo Chính vì thế, đối

với các trường đại học có quy mô đào tạo nhỏ khả năng tự chủ tài chính không cao mà thông thường cần phải có sự đảm bảo kinh phí từ NSNN

Trang 40

Thứ tư, bộ máy quản lý tài chính của đơn vị

Quản lý chi thường xuyên NSNN bị ảnh hưởng khá lớn từ bộ máy quản

lý của các đơn vị sự nghiệp công Bộ máy quản lý tài chính của đơn vị được tổ

chức gọn, nhẹ sẽ giảm chi phí quản lý (chi phí tài chính, vật chất, chi phí thời gian và các chi phí khác), theo đó đảm bảo góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN của đơn vị Bộ máy quản lý tài chính của đơn vị, trong

đó các chức năng của từng bộ phận được xác định rõ ràng, cơ chế phối hợp giữa các bộ phận được xác định hợp lý sẽ bảo đảm cho các chức năng quản lý chi thường xuyên NSNN tại đơn vị được thực hiện tốt, các mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN được thực hiện đầy đủ, hiệu quả cao

Trên đây là một số nhân tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại các CSGD thuộc lực lượng vũ trang Các nhân tố này có thể là nguyên nhân thành công hoặc chưa thành công trong quản lý chi thường xuyên NSNN tại các cơ sở giáo dục công lập nói chung và các cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang

1.2.6 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ sở giáo dục công lập thuộc lực lượng vũ trang

Đánh giá kết quả quản lý chi thường xuyên NSNN tại CSGD công lập

có thể sử dụng tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng

1.2.6.1 Tiêu chí định tính

Đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ trong điều kiện tiết kiệm, không gây thất thoát, lãng phí đồng thời phù hợp đối với đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với thực tiễn đặc thù của nhà trường nhằm đáp ứng được nhiệm vụ chính trị, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Ngoài ra trong quản lý chi thường xuyên NSNN việc minh bạch, công khai, được thể hiện cao trong khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán chi thường xuyên NSNN

Ngày đăng: 12/06/2021, 16:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w