Xây dựng phần mềm quản lý kho quần áo. Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cũng như của các công ty, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ. Từ lý do đó em quyết định chọn đề tài xây dựng phần mềm quản lý kho cho cửa hàng quần áo 360 Boutique Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian đã và đang học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Và đặc biệt, trong học kỳ này. Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Văn Đoàn đã hướng dẫn, góp ý, thảo luận để bài báo cáo này của em được hoàn thiện. Trong thời gian được học tập và thực hành dưới sự hướng dẫn của thầy, em không những thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, mà còn được truyền sự say mê và thích thú đối với bộ môn Đồ án lập trình .NET
GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM QUẢN LÝ
Xác định yêu cầu của hệ thống
Để truy cập vào hệ thống, chủ kho hàng và nhân viên cần có tài khoản đăng nhập, điều này giúp bảo mật thông tin kho hàng và sản phẩm Sau khi đăng nhập thành công, người dùng có thể sử dụng đầy đủ các chức năng của hệ thống.
Quản lý kho hàng quản lý nhân sự bằng chức năng quản lý nhân viên.
Thêm nhân viên: kho hàng tuyển thêm nhân viên và cần lưu trưc lại lý lịch, thông tin của nhân viên.
Cập nhật thông tin nhân viên là cần thiết khi có sự thay đổi để đảm bảo tính chính xác Trong trường hợp nhân viên kết thúc hợp đồng, quản lý kho hàng cần xóa họ khỏi danh sách nhân viên để duy trì thông tin kho hàng chính xác và hiệu quả.
Quản lý thông tin khách hàng hiệu quả giúp nhanh chóng xác định khách hàng thường xuyên và những người có giá trị đơn hàng cao nhất Hệ thống cũng cho phép thêm, sửa đổi và xóa thông tin khách hàng một cách dễ dàng.
Quản lý kho hàng hiệu quả bao gồm việc cập nhật thông tin và giá cả mới nhất của từng sản phẩm theo biến động thị trường Hệ thống cũng cho phép người dùng thực hiện các chức năng như thêm hàng hóa mới, chỉnh sửa thông tin sản phẩm và xóa hàng hóa không còn cần thiết khỏi kho.
1.4.2.Yêu cầu phi chức năng
1.4.2.1 Yêu cầu về bảo mật.
Yêu cầu hệ thống phải bảo mật thông tin khách hàng, thông tin khách hàng phải được bảo mật về mật khẩu và thông tin tế nhị khác.
1.4.2.2.Yêu cầu về sao lưu.
Hệ thống đáp ứng các yêu cầu:
Hệ thống đảm bảo sao lưu dữ liệu tự động 24/24 qua một cơ chế song hành, giúp ngăn chặn mất mát dữ liệu Ngoài ra, dữ liệu có thể được xuất ra các thiết bị lưu trữ ngoài và phục hồi khi cần thiết.
1.4.2.3.Yêu cầu về tính sử dụng.
Hệ thống cho phép truy cập dữ liệu thời gian thực Các tác vụ thực hiện tức thời trong thời gian ngừng cho phép chấp nhận dươi 30s.
Hệ thống đảm bảo phục vụ truy cập nhiều người cùng một lúc.
Hệ thống đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin yêu cầu của nhân viên và kho hàng.
1.4.2.4 Các ràng buộc thiết kế.
Hệ thống đáp ứng các yêu cầu:
Xây dựng hệ thống quản lý trên nền công nghệ Net (Visual studio 2019), cơ sở dữ liệu hệ quản trị SQL server (SQL server 2012)
Hệ điều hành : Window 7 trở lên.
Bộ xử lý: CPU lơn hơn hoặc bằng 1.60 GHz
Ram: lơn hơn hoặc bằng 4GB. Ổ cứng: lơn hơn hoặc bằng 200GB
Cơ sở dữ liệu: SQL Ứng dụng: Net
- Dễ sử dụng vơi giao diện rõ ràng.
- Giao diện nên có dòng nhắc nhở và giúp đỡ để tránh những sai lầm.
- Sản phẩm có thể được sử dụng bởi nhưng người chưa qua đào tạo, hương dẫn.
- Thông tin người dùng cần được bảo vệ.
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Lập lịch và theo dõi
Hoạt động Tên hoạt động Hoạ t độn g kế thừ a
Ngày kết thúc Hoàn thành Chưa hoàn thành
1.1 Khảo sát dự án, phân tích yêu cầu
1.2 Viết hiến chương dự 1.1 29/10/2020 30/10/2020 lý kho án
1.3 Báo cáo triển khai dự án
1.4 Lập bảng mô tả phạm vi dự án
1.5 Lập bảng phân chia công việc
1.6 Lập bảng kế hoạch dự án
Phântích và thiết kế hệ thống
2.1 Phân tích quy trình nghiệp vụ quản lý kho
2.2 Lập sơ đồ use case của hệ thống
2.3 Lập sơ đồ trình tự của hệ thống
2.4 Thống nhất lại các sơ đồ thiết kế
Lập cơ sở dữ liệu
3.1 Phân tích các đối tượng
3.2 Xây dựng thuộc tính 3.1 08/11/2020 09/11/2020 cho các đối tượng 3.3 Thiết lập cơ sở và nhập dữ liệu cho hệ thống
Xâydựng chứcnăng đăngnhập vào hệ thống
4.1 Thiết kế form đăng nhập vào hệ thống
4.2 Code chức năng đăng nhập vào hệ thống
4.3 Test chức năng đăng nhập
Xâydựng chứcnăng của hệ thống
5.3 Chạy thử các chức năng đã được xây dựng xong
6.1 Kiểm thử giao diện đã đẹp , bố cục hợp lý chưa , có thuận tiện cho người dùng chưa
6.2 Kiểm thử việc nhập liệu xem có chính xác không
6.3 Kiểm thử toàn hệ thống
Bảng 2.3 Lập lịch theo dõi
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Xác định các Actor và biểu đồ use case tổng quát của hệ thông
3.1.1 Xác định actor của hệ thống
Là người mua hàng tại cửa hàng
Là người bán hàng tại cửa hàng
3.1.2 Xây dựng biểu đồ use case tổng quát
Hình 3.1 Biểu đồ use case tổng quát
Phân tích chi tiết tùng chức năng của hệ thống
3.2.1.1Biểu đồ use case cho chức năng đăng nhập
Hình 3.2 Biểu đồ use case cho chức năng đăng nhập
Mô tả:Tác nhân sử dụng use case để thực hiện chức năng đăng nhập
1 Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập tơi hệ thống
2 Hệ thống hiện thị giao diện cho tác nhân
3 Tác nhân sẽ cập nhật.
4 Kiểm tra tài khoản và mật khẩu.
5 Hệ thống truy vấn cơ sở dữ liệu
Nếu đúng tài khoản mật khẩu: Hiển thị giao diện
Nếu sai: Không hiển thị giao diện Trả về giao diện đăng nhập
Trường hợp không thành công 1.
1, Tác nhân yêu cầu hủy đăng nhập
Trường hợp không thành công 2.
1, Tác nhân nhập sai thông tin
2, Hệ thống thông báo đăng nhập không thành công
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng:
Không đòi hỏi yêu cầu gì trươc đó
Trạng thái hệ thống khi use case sử dụng:
Nếu thành công Hệ thống thông báo đăng nhập thành công
Nếu không thành công Hệ thống thông báo Nhập sai tài khoản hoặc mật khẩu.Hãy kiểm tra lại
3.2.1.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập.
Hình 3.3 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập
3.2.1.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng nhập.
Hình 3.4 Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng nhập
Mô tả chi tiết cho chức năng đăng nhập
Bươc 1: Tác nhân cụ thể là các nhân viên hoặc quản lý chính sẽ yêu cầu đăng nhập tơi hệ thống.
Bươc 2: Hệ thống sẽ gọi giao diện đăng nhập.
Bươc 3: Hiển thị giao diện đăng nhâp cho tác nhân.
Bươc 4: Hệ thống sẽ yêu cầu tác nhân nhập vào thông tin cần thiết: o Tên tài khoản(name) o Mật khẩu của tài khoản(password)
Bươc 5: Tác nhân sẽ nhập thông tin theo yêu cầu của hệ thống
Bươc 6: Sau đó hệ thống sẽ kiểm tra thông tin đăng nhâp bao gồm tên tài khoản và mật khẩu.
Bước 7: Xác nhận lưu vào cơ sở dữ liệu Nếu thông tin đăng nhập, bao gồm tên tài khoản và mật khẩu, được xác nhận thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Đăng nhập thành công” và chuyển người dùng vào giao diện chính của chương trình Ngược lại, nếu thông tin nhập vào không chính xác, hệ thống sẽ thông báo “Lỗi! Tài Khoản hoặc mật khẩu không đúng Vui lòng nhập lại”.
3.2.2 Chức năng quản lý nhân viên
3.2.2.1 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý nhân viên.
Hình 3.5 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý nhân viên
Tác nhân: Quản lý cửa hàng
Mô tả: Tác nhân sử dụng use case để thực hiện chức năng thêm- sửa- xoá- xem thông tin nhân viên.
1.Tác nhân yêu cầu cập nhật thông tin nhân viên tơi hệ thống.
2.Hệ thống sẽ hiện thị giao diện cập nhật thông tin nhân viên.
Tác nhân sẽ cập nhật:
Dữ liệu thông tin nhân viên: mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, năm sinh, quê quán, …
Click để xác nhận thông tin.
3.Hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin được nhập vào đồng thời lưu thông tin của nhân viên.
4.Khi thành công, hệ thống sẽ hiển thị giao sau khi cập nhật
1.Tác nhân huỷ bỏ việc cập nhật thông tin nhân viên.
2.Hệ thống sẽ đóng lại.
1.Tác nhân nhập sai thông tin nhân viên.
2.Hệ thống sẽ hiển thị dòng chữ báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng:
Không đòi hỏi yêu cầu gì trươc đó
Trạng thái hệ thống khi use case sử dụng:
Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính Người dùng có thể thực hiện các chức năng, quyền hạn của mình.
Nếu không thành công: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Không cập nhật được.” và yêu cầu nhập lại thông tin cho nhân viên.
3.2.2.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý nhân viên
Hình 3.6 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý nhân viên
3.2.2.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý nhân viên
Hình 3.7 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý nhân viên
Mô tả chi tiết cho chức năng quản lý nhân viên
- Bươc 1: Khi ở giao diện chính, quản lý chính sẽ yêu cầu thực hiện các chức năng như thêm, sửa, xoá, thông tin của nhân viên.
- Bươc 2: Khi ấy hệ thống sẽ yêu cầu quản lý chính chọn các chức năng.
- Bươc 3: Sau khi đã chuyển sang trang giao diện mơi hệ thống sẽ yêu cầu tác nhân thực hiện nhập thông tin.
- Bươc 4: Tác nhân lựa chọn chức năng mong muốn phù hợp vơi chức năng mà tác nhân muốn sử dụng.
Đối với chức năng xóa, tác nhân cần nhập thông tin mã nhân viên để xóa thông tin phòng ban khỏi cơ sở dữ liệu và giao diện.
Đối vơi chức năng sửa: tác nhân có thể sửa các thông tin như tên nhân viên, quê quán, trừ mã nhân viên là mặc định.
- Bươc 5: Sau khi đã nhập thông tin cần nhập thì hệ thống sẽ kiểm tra thông tin
Bước 6: Xác nhận tính chính xác của thông tin nhập vào so với cơ sở dữ liệu Cụ thể, trong trường hợp xóa nhân viên, hệ thống sẽ kiểm tra xem mã nhân viên đã nhập có trùng khớp với mã nhân viên trong cơ sở dữ liệu hay không.
Đối vơi chức năng sửa thì hệ thống sẽ kiểm tra xem thông tin sửa có hợp lệ hay không.
Bươc 7: khi đã xác nhận xong, hệ thống sẽ trả về kết quả tuỳ vào từng chức năng
3.2.3 Chức năng quản lý hàng hóa
3.2.3.1 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý hàng hóa.
Hình 3.8 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý hàng hóa
Tác nhân: Người dùng(chủ kho hàng, nhân viên).
Mô tả: Tác nhân sử dụng use case để thực hiện chức năng thêm- sửa- xoá- xem thông tin hàng hóa.
1 Tác nhân yêu cầu cập nhật thông tin nhân viên tơi hệ thống.
2 Hệ thống sẽ hiện thị giao diện cập nhật thông tin nhân viên.
3 Tác nhân sẽ cập nhật:
Dữ liệu thông tin nhân viên: mã hàng hóa, tên hàng hóa, giá cả …
Click để xác nhận thông tin.
4.Hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin được nhập vào đồng thời lưu thông tin của hàng hóa.
5.Khi thành công, hệ thống sẽ hiển thị giao diện sau khi cập nhật.
1 Tác nhân huỷ bỏ việc cập nhật thông tin hàng hóa.
2 Hệ thống sẽ đóng lại.
1 Tác nhân nhập sai thông tin hàng hóa.
2 Hệ thống sẽ hiển thị dòng chữ báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng:
Không đòi hỏi yêu cầu gì trươc đó
Trạng thái hệ thống khi use case sử dụng:
Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính Người dùng có thể thực hiện các chức năng, quyền hạn của mình.
Nếu không thành công: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Không cập nhật được.” và yêu cầu nhập lại thông tin cho hàng hóa.
3.2.3.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý hàng hóa.
Hình 3.9 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý hàng hóa
3.2.3.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý hàng hóa.
Hình 3.10 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý hàng hóa
Mô tả chi tiết cho chức năng quản lý hàng hóa
- Bươc 1: Khi ở giao diện quản lý kho, quản lý chính, nhân viên sẽ yêu cầu thực hiện các chức năng như thêm, sửa, xoá, thông tin hàng hóa.
- Bươc 2: Khi ấy hệ thống sẽ yêu cầu quản lý chính chọn các chức năng.
- Bươc 3: Sau khi đã chuyển sang trang giao diện mơi hệ thống sẽ yêu cầu tác nhân thực hiện nhập thông tin.
- Bươc 4: Tác nhân lựa chọn chức năng mong muốn phù hợp vơi chức năng mà tác nhân muốn sử dụng.
Để thực hiện chức năng xoá, người dùng cần nhập mã sản phẩm, từ đó thông tin sản phẩm sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu và giao diện hiển thị.
Đối vơi chức năng sửa: tác nhân có thể sửa các thông tin như tên sản phẩm,…, trừ mã sản phẩm là mặc định.
Bước 5: Sau khi hoàn tất việc nhập thông tin, hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra dữ liệu mà quản lý chính đã cung cấp và cập nhật chúng vào cơ sở dữ liệu.
Bước 6: Xác nhận tính chính xác của thông tin nhập vào với cơ sở dữ liệu Cụ thể, đối với việc xóa hàng hóa, hệ thống sẽ kiểm tra xem mã hàng hóa đã nhập có trùng khớp với mã hàng hóa trong cơ sở dữ liệu hay không.
Đối vơi chức năng sửa thì hệ thống sẽ kiểm tra xem thông tin sửa có hợp lệ hay không.
Bươc 7: khi đã xác nhận xong, hệ thống sẽ trả về kết quả tuỳ vào từng chức năng
3.2.4 Chức năng quản lý nhà cung cấp
3.2.4.1 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý nhà cung cấp.
Hình 3.11 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý nhà cung cấp
Tác nhân: Người dùng(chủ kho hàng,).
Mô tả: Tác nhân sử dụng use case để thực hiện chức năng thêm- sửa- xoá- xem thông tin nhà cung cấp
1 Tác nhân yêu cầu cập nhật thông tin nhân viên tơi hệ thống.
2 Hệ thống sẽ hiện thị giao diện cập nhật thông tin nhà cung cấp.
3 Tác nhân sẽ cập nhật:
Dữ liệu thông tin nhân viên:mã nhà cc, tên nhà cc, địa chỉ, sdt, thư điện tử …
4.Hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin được nhập vào đồng thời lưu thông tin của nhà cc.
5.Khi thành công, hệ thống sẽ hiển thị giao diện sau khi cập nhật.
4 Tác nhân huỷ bỏ việc cập nhật thông tin nhà cung cấp.
5 Hệ thống sẽ đóng lại.
4 Tác nhân nhập sai thông tin nhà cung cấp.
5 Hệ thống sẽ hiển thị dòng chữ báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng:
Không đòi hỏi yêu cầu gì trươc đó
Trạng thái hệ thống khi use case sử dụng:
Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính Người dùng có thể thực hiện các chức năng, quyền hạn của mình.
Nếu không thành công: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Không cập nhật được.” và yêu cầu nhập lại thông tin cho nhà cung cấp.
3.2.4.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý nhà cung cấp.
Hình 3.12 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý nhà cung cấp
3.2.4.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý nhà cung cấp.
Hình 3.13 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý nhà cung cấp
Mô tả chi tiết cho chức năng quản lý nhà cung cấp
Khi truy cập vào giao diện quản lý nhà cung cấp, nhân viên quản lý chính cần thực hiện các chức năng quan trọng như thêm, sửa, và xoá thông tin của nhà cung cấp.
- Bươc 2: Khi ấy hệ thống sẽ yêu cầu quản lý chính chọn các chức năng.
- Bươc 3: Sau khi đã chuyển sang trang giao diện mơi hệ thống sẽ yêu cầu tác nhân thực hiện nhập thông tin.
- Bươc 4: Tác nhân lựa chọn chức năng mong muốn phù hợp vơi chức năng mà tác nhân muốn sử dụng.
Để thực hiện chức năng xoá, tác nhân cần nhập thông tin mã nhà cung cấp, từ đó có thể xoá thông tin nhà cung cấp khỏi cơ sở dữ liệu và giao diện.
Đối vơi chức năng sửa: tác nhân có thể sửa các thông tin như tên nhà cung cấp, địa chỉ… trừ mã nhà cung cấp là mặc định.
Bước 5: Sau khi nhập thông tin, hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra dữ liệu mà quản lý chính đã cung cấp và cập nhật thông tin này vào cơ sở dữ liệu.
Bước 6: Xác nhận tính chính xác của thông tin nhập vào với cơ sở dữ liệu Đối với việc xóa nhà cung cấp, hệ thống sẽ kiểm tra xem mã nhà cung cấp đã nhập có trùng khớp với mã trong cơ sở dữ liệu hay không.
Đối vơi chức năng sửa thì hệ thống sẽ kiểm tra xem thông tin sửa có hợp lệ hay không.
Bươc 7: khi đã xác nhận xong, hệ thống sẽ trả về kết quả tuỳ vào từng chức năng
THIẾT KẾ
Thiết kế giao diện
form đăng nhập vào hệ thống
4.2 Code chức năng đăng nhập vào hệ thống
4.3 Test chức năng đăng nhập
Xâydựng chứcnăng của hệ thống
5.3 Chạy thử các chức năng đã được xây dựng xong
6.1 Kiểm thử giao diện đã đẹp , bố cục hợp lý chưa , có thuận tiện cho người dùng chưa
6.2 Kiểm thử việc nhập liệu xem có chính xác không
6.3 Kiểm thử toàn hệ thống
Bảng 2.3 Lập lịch theo dõi
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 3.1 Xác định các Actor và biểu đồ use case tổng quát của hệ thông
3.1.1 Xác định actor của hệ thống
Là người mua hàng tại cửa hàng
Là người bán hàng tại cửa hàng
3.1.2 Xây dựng biểu đồ use case tổng quát
Hình 3.1 Biểu đồ use case tổng quát
3.2 Phân tích chi tiết tùng chức năng của hệ thống
3.2.1.1Biểu đồ use case cho chức năng đăng nhập
Hình 3.2 Biểu đồ use case cho chức năng đăng nhập
Mô tả:Tác nhân sử dụng use case để thực hiện chức năng đăng nhập
1 Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập tơi hệ thống
2 Hệ thống hiện thị giao diện cho tác nhân
3 Tác nhân sẽ cập nhật.
4 Kiểm tra tài khoản và mật khẩu.
5 Hệ thống truy vấn cơ sở dữ liệu
Nếu đúng tài khoản mật khẩu: Hiển thị giao diện
Nếu sai: Không hiển thị giao diện Trả về giao diện đăng nhập
Trường hợp không thành công 1.
1, Tác nhân yêu cầu hủy đăng nhập
Trường hợp không thành công 2.
1, Tác nhân nhập sai thông tin
2, Hệ thống thông báo đăng nhập không thành công
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng:
Không đòi hỏi yêu cầu gì trươc đó
Trạng thái hệ thống khi use case sử dụng:
Nếu thành công Hệ thống thông báo đăng nhập thành công
Nếu không thành công Hệ thống thông báo Nhập sai tài khoản hoặc mật khẩu.Hãy kiểm tra lại
3.2.1.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập.
Hình 3.3 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập
3.2.1.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng nhập.
Hình 3.4 Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng nhập
Mô tả chi tiết cho chức năng đăng nhập
Bươc 1: Tác nhân cụ thể là các nhân viên hoặc quản lý chính sẽ yêu cầu đăng nhập tơi hệ thống.
Bươc 2: Hệ thống sẽ gọi giao diện đăng nhập.
Bươc 3: Hiển thị giao diện đăng nhâp cho tác nhân.
Bươc 4: Hệ thống sẽ yêu cầu tác nhân nhập vào thông tin cần thiết: o Tên tài khoản(name) o Mật khẩu của tài khoản(password)
Bươc 5: Tác nhân sẽ nhập thông tin theo yêu cầu của hệ thống
Bươc 6: Sau đó hệ thống sẽ kiểm tra thông tin đăng nhâp bao gồm tên tài khoản và mật khẩu.
Bước 7: Xác nhận lưu vào cơ sở dữ liệu Nếu thông tin đăng nhập, bao gồm tên tài khoản và mật khẩu, được xác nhận thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Đăng nhập thành công” và chuyển người dùng vào giao diện chính của chương trình Ngược lại, nếu thông tin không chính xác, hệ thống sẽ thông báo “Lỗi! Tài Khoản hoặc mật khẩu không đúng Vui lòng nhập lại”.
3.2.2 Chức năng quản lý nhân viên
3.2.2.1 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý nhân viên.
Hình 3.5 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý nhân viên
Tác nhân: Quản lý cửa hàng
Mô tả: Tác nhân sử dụng use case để thực hiện chức năng thêm- sửa- xoá- xem thông tin nhân viên.
1.Tác nhân yêu cầu cập nhật thông tin nhân viên tơi hệ thống.
2.Hệ thống sẽ hiện thị giao diện cập nhật thông tin nhân viên.
Tác nhân sẽ cập nhật:
Dữ liệu thông tin nhân viên: mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, năm sinh, quê quán, …
Click để xác nhận thông tin.
3.Hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin được nhập vào đồng thời lưu thông tin của nhân viên.
4.Khi thành công, hệ thống sẽ hiển thị giao sau khi cập nhật
1.Tác nhân huỷ bỏ việc cập nhật thông tin nhân viên.
2.Hệ thống sẽ đóng lại.
1.Tác nhân nhập sai thông tin nhân viên.
2.Hệ thống sẽ hiển thị dòng chữ báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng:
Không đòi hỏi yêu cầu gì trươc đó
Trạng thái hệ thống khi use case sử dụng:
Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính Người dùng có thể thực hiện các chức năng, quyền hạn của mình.
Nếu không thành công: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Không cập nhật được.” và yêu cầu nhập lại thông tin cho nhân viên.
3.2.2.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý nhân viên
Hình 3.6 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý nhân viên
3.2.2.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý nhân viên
Hình 3.7 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý nhân viên
Mô tả chi tiết cho chức năng quản lý nhân viên
- Bươc 1: Khi ở giao diện chính, quản lý chính sẽ yêu cầu thực hiện các chức năng như thêm, sửa, xoá, thông tin của nhân viên.
- Bươc 2: Khi ấy hệ thống sẽ yêu cầu quản lý chính chọn các chức năng.
- Bươc 3: Sau khi đã chuyển sang trang giao diện mơi hệ thống sẽ yêu cầu tác nhân thực hiện nhập thông tin.
- Bươc 4: Tác nhân lựa chọn chức năng mong muốn phù hợp vơi chức năng mà tác nhân muốn sử dụng.
Để thực hiện chức năng xoá, tác nhân cần nhập thông tin mã nhân viên, từ đó có thể xoá thông tin phòng ban khỏi cơ sở dữ liệu và giao diện.
Đối vơi chức năng sửa: tác nhân có thể sửa các thông tin như tên nhân viên, quê quán, trừ mã nhân viên là mặc định.
- Bươc 5: Sau khi đã nhập thông tin cần nhập thì hệ thống sẽ kiểm tra thông tin
Bước 6: Xác nhận tính chính xác của thông tin nhập vào so với cơ sở dữ liệu Đối với việc xóa nhân viên, hệ thống sẽ kiểm tra xem mã nhân viên được nhập có trùng khớp với mã nhân viên trong cơ sở dữ liệu hay không.
Đối vơi chức năng sửa thì hệ thống sẽ kiểm tra xem thông tin sửa có hợp lệ hay không.
Bươc 7: khi đã xác nhận xong, hệ thống sẽ trả về kết quả tuỳ vào từng chức năng
3.2.3 Chức năng quản lý hàng hóa
3.2.3.1 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý hàng hóa.
Hình 3.8 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý hàng hóa
Tác nhân: Người dùng(chủ kho hàng, nhân viên).
Mô tả: Tác nhân sử dụng use case để thực hiện chức năng thêm- sửa- xoá- xem thông tin hàng hóa.
1 Tác nhân yêu cầu cập nhật thông tin nhân viên tơi hệ thống.
2 Hệ thống sẽ hiện thị giao diện cập nhật thông tin nhân viên.
3 Tác nhân sẽ cập nhật:
Dữ liệu thông tin nhân viên: mã hàng hóa, tên hàng hóa, giá cả …
Click để xác nhận thông tin.
4.Hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin được nhập vào đồng thời lưu thông tin của hàng hóa.
5.Khi thành công, hệ thống sẽ hiển thị giao diện sau khi cập nhật.
1 Tác nhân huỷ bỏ việc cập nhật thông tin hàng hóa.
2 Hệ thống sẽ đóng lại.
1 Tác nhân nhập sai thông tin hàng hóa.
2 Hệ thống sẽ hiển thị dòng chữ báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng:
Không đòi hỏi yêu cầu gì trươc đó
Trạng thái hệ thống khi use case sử dụng:
Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính Người dùng có thể thực hiện các chức năng, quyền hạn của mình.
Nếu không thành công: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Không cập nhật được.” và yêu cầu nhập lại thông tin cho hàng hóa.
3.2.3.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý hàng hóa.
Hình 3.9 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý hàng hóa
3.2.3.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý hàng hóa.
Hình 3.10 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý hàng hóa
Mô tả chi tiết cho chức năng quản lý hàng hóa
- Bươc 1: Khi ở giao diện quản lý kho, quản lý chính, nhân viên sẽ yêu cầu thực hiện các chức năng như thêm, sửa, xoá, thông tin hàng hóa.
- Bươc 2: Khi ấy hệ thống sẽ yêu cầu quản lý chính chọn các chức năng.
- Bươc 3: Sau khi đã chuyển sang trang giao diện mơi hệ thống sẽ yêu cầu tác nhân thực hiện nhập thông tin.
- Bươc 4: Tác nhân lựa chọn chức năng mong muốn phù hợp vơi chức năng mà tác nhân muốn sử dụng.
Đối với chức năng xóa, người dùng cần nhập mã sản phẩm để xóa thông tin sản phẩm đó khỏi cơ sở dữ liệu và giao diện.
Đối vơi chức năng sửa: tác nhân có thể sửa các thông tin như tên sản phẩm,…, trừ mã sản phẩm là mặc định.
Sau khi hoàn tất việc nhập thông tin, hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra và xác minh thông tin do quản lý chính cung cấp, sau đó cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
Bước 6: Xác nhận tính chính xác của thông tin nhập vào so với cơ sở dữ liệu Cụ thể, đối với việc xóa hàng hóa, hệ thống sẽ kiểm tra xem mã hàng hóa đã nhập có trùng khớp với mã hàng hóa có trong cơ sở dữ liệu hay không.
Đối vơi chức năng sửa thì hệ thống sẽ kiểm tra xem thông tin sửa có hợp lệ hay không.
Bươc 7: khi đã xác nhận xong, hệ thống sẽ trả về kết quả tuỳ vào từng chức năng
3.2.4 Chức năng quản lý nhà cung cấp
3.2.4.1 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý nhà cung cấp.
Hình 3.11 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý nhà cung cấp
Tác nhân: Người dùng(chủ kho hàng,).
Mô tả: Tác nhân sử dụng use case để thực hiện chức năng thêm- sửa- xoá- xem thông tin nhà cung cấp
1 Tác nhân yêu cầu cập nhật thông tin nhân viên tơi hệ thống.
2 Hệ thống sẽ hiện thị giao diện cập nhật thông tin nhà cung cấp.
3 Tác nhân sẽ cập nhật:
Dữ liệu thông tin nhân viên:mã nhà cc, tên nhà cc, địa chỉ, sdt, thư điện tử …
4.Hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin được nhập vào đồng thời lưu thông tin của nhà cc.
5.Khi thành công, hệ thống sẽ hiển thị giao diện sau khi cập nhật.
4 Tác nhân huỷ bỏ việc cập nhật thông tin nhà cung cấp.
5 Hệ thống sẽ đóng lại.
4 Tác nhân nhập sai thông tin nhà cung cấp.
5 Hệ thống sẽ hiển thị dòng chữ báo lỗi.
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng:
Không đòi hỏi yêu cầu gì trươc đó
Trạng thái hệ thống khi use case sử dụng:
Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính Người dùng có thể thực hiện các chức năng, quyền hạn của mình.
Nếu không thành công: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Không cập nhật được.” và yêu cầu nhập lại thông tin cho nhà cung cấp.
3.2.4.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý nhà cung cấp.
Hình 3.12 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý nhà cung cấp
3.2.4.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý nhà cung cấp.
Hình 3.13 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý nhà cung cấp
Mô tả chi tiết cho chức năng quản lý nhà cung cấp
Trong giao diện quản lý nhà cung cấp, nhân viên quản lý chính cần thực hiện các chức năng quan trọng như thêm, sửa đổi và xóa thông tin của nhà cung cấp.
- Bươc 2: Khi ấy hệ thống sẽ yêu cầu quản lý chính chọn các chức năng.
- Bươc 3: Sau khi đã chuyển sang trang giao diện mơi hệ thống sẽ yêu cầu tác nhân thực hiện nhập thông tin.
- Bươc 4: Tác nhân lựa chọn chức năng mong muốn phù hợp vơi chức năng mà tác nhân muốn sử dụng.
Để thực hiện chức năng xóa, người dùng cần nhập mã nhà cung cấp, từ đó hệ thống sẽ xóa thông tin của nhà cung cấp đó khỏi cơ sở dữ liệu và giao diện.
Đối vơi chức năng sửa: tác nhân có thể sửa các thông tin như tên nhà cung cấp, địa chỉ… trừ mã nhà cung cấp là mặc định.
Sau khi hoàn tất việc nhập thông tin, hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra dữ liệu mà quản lý chính đã cung cấp và sau đó cập nhật thông tin này vào cơ sở dữ liệu.
Bước 6: Xác nhận tính chính xác của thông tin nhập vào với cơ sở dữ liệu Đối với việc xóa nhà cung cấp, hệ thống sẽ kiểm tra xem mã nhà cung cấp đã nhập có trùng khớp với mã nhà cung cấp trong cơ sở dữ liệu hay không.
Đối vơi chức năng sửa thì hệ thống sẽ kiểm tra xem thông tin sửa có hợp lệ hay không.
Bươc 7: khi đã xác nhận xong, hệ thống sẽ trả về kết quả tuỳ vào từng chức năng
Hình 4.1 Giao diện form đăng nhập 4.1.2 Form quản lý khách hang
Hình 4.2 Giao diện form quản lý khách hàng
4.1.3 Form quản lý mặt hàng
Hình 4.3 Giao diện form quản lý mặt hàng4.1.4 Form quản lý nhà cung cấp
4.1.5 Form quản lý nhân viên
Hình 4.5 Giao diện form nhân viên
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Bảng 4.3 Bảng nhân viên4.2.4 Bảng hàng hóa
Bảng 4.4 Bảng hàng hóa 4.2.5 Bảng nhà cung cấp
Bảng 4.5.Bảng nhà cung cấp
LẬP TRÌNH
Ngôn ngữ lập trình
C# cũng là ngôn ngữ khá “an toàn” Những ngôn ngữ cấp thấp hơn như
C++ có khả năng tiếp tục thực hiện chương trình ngay cả khi gặp lỗi, điều này có thể dẫn đến những thiệt hại nghiêm trọng Ngược lại, C# thực hiện kiểm tra mã nguồn trong quá trình biên dịch, phát hiện lỗi và gửi cảnh báo để ngăn chặn các sự cố nghiêm trọng có thể xảy ra.
C# có cộng đồng trực tuyến cực kỳ đông đảo Có điểm tựa vững chắc là Microsoft.
Tạo ra được các phần mềm đa nền tảng.
Phần mềm thực hiện code: Visual Studio2019
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: SQL Server.
Kết quả
Code lập trình thu được kết quả như sau
Hình 5.3 Layout quản lý nhà cung cấp
Hình 5.4 Layout quản lý nhân viên
KIỂM THỬ PHẦN MỀM
Các khái niệm về kiểm thử phần mềm
6.1.1 Khái niệm về kiểm thử phần mềm
Kiểm thử phần mềm là quá trình kiểm tra nhằm phát hiện và xác định lỗi trong phần mềm, với mục tiêu đảm bảo chất lượng sản phẩm phần mềm.
Kiểm thử phần mềm giúp phát hiện ra lỗi sơm, tránh tổn thất về chi phí về sau.
6.1.2 Các phương pháp kiểm thử
1) Test cấp đơn vị (Unit testing)
2) Test cấu hình (Shakeout testing)
3) Test sơ lượt (Smoke testing (Ad-hoc testing))
4) Test chức năng (Functional testing)
5) Test tích hợp (Integration testing)
6) Test hồi quy (Regression testing)
7) Test hệ thống (System testing)
8) Test tải dữ liệu (Load testing)
9) Test tải trọng (Stress testing)
10) Test hiệu suất (Performance testing)
11) Test chấp nhận từ người sử dụng (User acceptance testing)
12) Test hộp đen (Black box testing)
13) Test hộp trắng (White box testing)
Bảng test case
TC ID Function Test data Test Steps Expected
(đúng) thông tin cần thêm (nhập sai yêu cầu
-Thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu -Hiển thị thông tin vừa được nhập
3 Nhấn button lưu để cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. thêm trên mànhình.
TC-2 Chức năng sửa thông tin
Nhấnbutton Edit Nhậpthông tin cần sửa.
- Thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu
-Dữ liệu đượcthay đổi và hiển thị trên mànhình.
TC-3 Chức năng xoá thông tin
Nhấn vào trường thông tin cần xóa
-Thông tin bị xóa khỏi cơ sở dữ liệu đồng thời cũng bị xóa bỏ khỏi màn hình
ĐÓNG GÓI, BẢO TRÌ PHẦN MỀM
Đóng gói phần mềm
Phần mềm đóng gói là sản phẩm hoàn chỉnh, dễ sử dụng và cài đặt, với chi phí phát triển được phân bổ cho hàng chục nghìn khách hàng, giúp giảm giá thành sản phẩm Nhờ vào tính liên tục phát triển, chất lượng phần mềm đóng gói thường rất cao Các phần mềm này thường có định dạng đuôi exe.
Bảo trì phần mềm
Thay đổi phần mềm là một điều không thể tránh khỏi vì những lí do sau:
- Những yêu cầu mơi sẽ xuất hiện khi cài đặt phần mềm.
- Môi trường nghiệp vụ thay đổi.
- Các lỗi phần mềm cần phải được sửa chữa.
- Máy tính và các thiết bị mơi được bổ sung vào hệ thống.
- Hiệu năng hoặc độ tin cậy của hệ thống phải được cải thiện.
Các tổ chức đầu tư một khoản vốn lớn vào hệ thống phần mềm, do đó họ có quyền yêu cầu sở hữu một hệ thống hoàn hảo Để duy trì giá trị sở hữu, việc thay đổi và cải tiến hệ thống là cần thiết Ngân sách phần mềm chính của các công ty lớn thường được sử dụng cho việc nâng cấp các hệ thống hiện có thay vì phát triển một hệ thống mới.
- Bảo trì phần mềm là gì?
- Tại sao phải bảo trì?
- Phân biệt rõ các kiểu bảo trì phần mềm.
- Nắm được các yếu tố ảnh hưởng tơi chi phí bảo trì, nhằm giảm chi phí khi áp dụng trong thực tế.
Bảo trì phần mềm chính là hoạt động chỉnh sửa chương trình sau khi nó đã được đưa vào sử dụng.
Bảo trì hệ thống không bao gồm các thay đổi lớn về kiến trúc Thay vào đó, những thay đổi thường được thực hiện bằng cách điều chỉnh các thành phần hiện có và thêm các thành phần mới vào hệ thống.
7.2.2 Nhân tố ảnh hưởng tới bảo trì phần mềm
Bảo trì là không thể tránh khỏi vì:
Trong quá trình xây dựng hệ thống, các yêu cầu thường xuyên thay đổi do sự biến động của môi trường Điều này dẫn đến việc hệ thống được bàn giao có thể không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ban đầu.
Các hệ thống có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường xung quanh Khi được triển khai trong một môi trường cụ thể, hệ thống không chỉ tác động đến môi trường đó mà còn làm thay đổi các yêu cầu của chính nó.
- Các hệ thống phải được bảo trì nếu chúng muốn là những phần hữu ích trong môi trường nghiệp vụ.
Phân loại các kiểu bảo trì:
- Bảo trì sửa lỗi: thay đổi hệ thống để sửa lại những khiếm khuyết nhằm thoả mãn yêu cầu hệ thống.
- Bảo trì tích hợp hệ thống vào một môi trường vận hành khác
- Bảo trì để bổ sung hoặc chỉnh sửa các yêu cầu chức năng của hệ thống: chỉnh sửa hệ thống sao cho thoả mãn các yêu cầu mơi.
Chi phí bảo trì thường cao hơn nhiều lần so với chi phí xây dựng, tùy thuộc vào từng ứng dụng cụ thể Ngoài ra, chi phí bảo trì còn chịu ảnh hưởng từ cả các yếu tố kỹ thuật lẫn phi kỹ thuật.
Bảo trì phần mềm quá nhiều có thể dẫn đến sự thay đổi cấu trúc, làm cho việc bảo trì trở nên khó khăn hơn Đối với phần mềm có tuổi thọ cao, chi phí bảo trì thường tăng lên do việc sử dụng các ngôn ngữ lập trình và công cụ biên dịch cũ.
- Sự ổn định của đội dự án: chi phí bảo trì sẽ giảm nếu nhân viên trong đội dự án không thay đổi.
Người xây dựng hệ thống thường không chịu trách nhiệm bảo trì, do đó họ không bị ràng buộc phải thiết kế lại để phù hợp với các thay đổi trong tương lai.
- Kỹ năng của nhân viên: nhân viên bảo trì thường không có kinh nghiệm và hiểu biết về miền ứng dụng của họ bị hạn chế.