Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số II/ Đồ dùng dạy-học: - Keû saün baûng phuï BT1 III/ Các hoạt động d[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 12
Ngày soạn: 30/10/2012
Ngày dạy : 05/11/2012
Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2012
Môn tiếng việt(Tập đọc): Tiết 23
VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chívươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (Trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK)
*KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu và kiên định.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Có chí thì nên
- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và nêu nội
dung bài
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Cho hs xem tranh trong
SGK - Đây là bức ảnh Bạch Thái Bưởi người
được mệnh danh là Vua tàu thuỷ Câu chuyện
về Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi như thế nào?
Các em cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- HD HS luyện phát âm những từ hs đọc sai
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2 kết hợp giảng từ
ngữ mới trong bài
+ Đoạn 2 : hiệu cầm đồ, trắng tay
+ Đoạn 3: độc chiếm, diễn thuyết, thịnh
vượng
- Y/c hs luyện đọc nhóm 4
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể
chặm rãi (đoạn 1,2), nhanh hơn ở đoạn 3, câu
kết bài đọc với giọng sảng khoái
- 3 hs lần lượt lên bảng đọc thuộc lòng vànêu nội dung: Các câu tục ngữ khẳng địnhcó ý chí thì nhất định thành công
- Luyện phát âm : quẩy gáng hàng rong,trông nom, thịnh vượng
- 4 hs đọc lượt 2 trước lớp
- HS đọc nghĩa của từ trong phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
Trang 2b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ,
Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì ?
+ Chi tiết nào trong bài nói lên anh là một
người rất có chí?
- Y/c hs đọc thầm các đoạn còn lại để trả lời
các câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường
thuỷ vào thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạch
tranh không ngang sức với các chủ tàu người
nước ngoài như thế nào?
+ Gọi hs đọc câu hỏi 4 SGK
Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
- Nhận xét, kết luận: Có những bậc anh hùng
không phải trên chiến trường mà là trên
thương trường Bạch Thái Bưởi đã cố gắng
vượt lên những khó khăn để trở thành một
người lừng lẫy trong kinh doanh
c) Đọc diễn cảm:
- Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài
- Học sinh đọc mỗi đoạn , Hỏi: Bạn đã nhấn
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Tổ chức thi đọc trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay
- HS đọc thầm đoạn 1+ Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩygánh hàng rong Sau được nhà họ Bạchnhận làm con nuôi, đổi họ Bạch và được ănhọc
+ Đầu tiên, anh làm thu kí cho một hãngbuôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầmđồ, lập nhà in, khai thác mỏ
+ Có lúc mất trắng tay, không còn gì nhưngông không nản chí
- HS đọc thầm các đoạn còn lại
+ Vào lúc những con tàu của người Hoa đãđộc chiếm các đường sông miền Bắc
+ Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc củangười Việt: cho người đến các bến tàu diễnthuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu
"Người ta phải đi tàu ta" Khách đi tàu củaông ngày một đông Nhiều chủ tàu ngườiHoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông.Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sưtrông nom
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS thảo luận nhóm đôi và đại diện TL+ nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nảnchí/ biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc củahành khách người Việt/Bạch Thái Bưởi biếttổ chức công việc kinh doanh
- Lắng nghe
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- Nhấn giọng: mồ côi, đủ mọi nghề, trắngtay, không nản chí, độc chiếm, thịnh vượng,
ba muơi, bậc anh hùng,
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 2 hs đọc
- HS luyện trong nhóm đôi
- 2 cặp thi đọc trước lớp
- Nhận xét
Trang 3C/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi
" nói lên điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Vẽ trứng
Nhận xét tiết học
- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bémồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươnlên đã trở thành một nhà kinh doanh têntuổi lừng danh
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Mơn Tốn: Tiết 56
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I/ Yêu cầu cần đạt:
Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
II/ Đồ dùng dạy học :
- Kẻ bảng phụ BT 1
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Mét vuông
- Gọi hs lên bảng sửa BT 4 SGK/65
- Gọi hs nhận xét bài của bạn, nêu cách
giải khác
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Ghi bảng 4 x (3 + 5) = (1)
- Gọi hs lên bảng tính và nêu cách tính
- Biểu thức này gọi là một số nhân với một
tổng Ngoài cách bạn thực hiện còn có cách
làm nào khác? Tiết toán hôm nay các em
biết cách thực hiện nhân một số với một
tổng theo nhiều cách khác nhau
2) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
- 1 hs lên bảng sửa Diện tích hình chữ nhật to là:
15 x 5 = 75 (cm2) Diện tích hình chữ nhật (4) là:
5 x 3 = 15 (cm2) Diện tích miếng bìa là:
75 - 15 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
- Nhận xét, nêu cách giải khác
- 1 hs lên bảng thực hiện
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
- Nêu cách tính: Đây là biểu thức có chứa dấungoặc, nên ta thực hiện phép tính trong dấungoặc trước, sau đó thực hiện phép tính nhân
- Lắng nghe
Trang 4- Ghi lên bảng biểu thức thứ hai 4 x 3 + 4 x
5 (2) , gọi hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét giá trị của biểu thức (1) với giá
trị của biểu thức (2)
- Vậy ta có: 4 x(3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
3) Nhân một số với một tổng:
- Chỉ biểu thức bên trái dấu " = " nói: đây
là một số nhân với một tổng, chỉ biểu thức
bên phải nói: Đây là tổng giữa các tính của
số đó với từng số hạng của tổng
- Muốn nhân một số với một tổng ta làm
sao?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK/66
- Cô khái quát bằng công thức sau:
a x (b + c) =, gọi hs lên bảng ghi biểu
thức vào VP
- Gọi hs đọc công thức trên
4) Thực hành:
Bài 1: Treo bảng phụ, gọi hs lên bảng thực
hiện, cả lớp làm vào SGk
Bài 2: Để tính giá trị của biểu thức theo 2
cách các em hãy áp dụng quy tắc một số
nhân với một tổng
- Viết lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên
bảng thực hiện, cả lớp làm vào B
- Trong 2 cách tính trên, em thấy cách nào
thuận tiện hơn?
b) GV hd mẫu
- Gọi hs lên bảng giải, cả lớp thực hiện vào
vở nháp
- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận
tiện hơn? Vì sao?
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực
hiện vào vở nháp
- 1 hs lên bảng thực hiện
- 3 hs đọc ghi nhớ
- 1 hs lên bảng ghi VP và nêu cách tính
- Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản,sau đó khi thực hiện phép nhân ta có thểnhẩm được
ta nhân nhẩm với 10,100 ra kết quả sẽ nhanhhơn
Trang 5- Khi nhân một tổng với một số chúng ta
thực hiện thế nào?
- Gọi vài hs nhắc lại
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân một tổng với một số ta làm
sao?
- Về nhà làm lại bài 2b
- Bài sau: Một số nhân với một hiệu
Nhận xét tiết học
- Ta có thể nhân từng số hạng của tổng với sốđó rồi cộng các kết quả với nhau
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển củ đạo Phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Ảnh chụp phóng to chùa Một Cột, chùa Keo, tượng phật A-di-đà
- Phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Gọi hs lên bảng trả lời
1) Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La
làm kinh đô?
2) Em biết Thăng Long còn có những tên gọi
nào khác?
Nhận xét, chấm điểm
II/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Gọi hs nêu tên một số chùa
mà em biết
- Trên đất nước ta, hầu như làng nào cũng có
chùa, chùa là nơi thờ phật Vậy tại sao đạo
Phật và chùa chiền ở nước ta lại phát triển như
vậy? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Đạo phật khuyên làm điều
thiện, tránh điều ác
- Gọi hs đọc từ "Đạo phật thịnh đạt"
- Đạo Phật dạy chúng ta điều gì? Vì sao dân ta
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Vì Lý Thái Tổ thấy đây là vùng đất ởtrung tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng,dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vậtphong phú tốt tuơi và ông nghĩ muốn chocon cháu đời sau xây dựng được cuộc sốngấm no thì phải đô từ Hoa Lư về Đại La
- HS nêu theo một số chùa
- lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, chia nhóm thảo luận
Trang 6tiếp thu đạo phật? Các em hãy thảo luận nhóm
đôi để trả lời câu hỏi trên
- Gọi đại diện nhóm trả lời
+ Đạo phật dạy chúng ta điều gì?
+ Vì sao nhân dân ta nhiều người theo đạo
Phật?
Kết luận: Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn Độ,
đạo Phật du nhập vào nước ta từ thời PK
phương Bắc đô hộ Vì giáo lý của đạo Phật có
nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của
nhân dân ta nên sớm được nhân dân tiếp nhận
* Hoạt động 2: Sự phát triển của đạo Phật
dưới thời Lý
- Đến thời Lý đạo Phật rất thịnh đạt, nhiều
chùa mọc lên Các em hãy đọc trong SGK để
TLCH: Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời
Lý đạo phật rất phát triển?
Kết luận: Dưới thời Lý, đạo phật rất phát triển
và được xem là Quốc giáo hay nói cách khác
đạo Phật là tôn giáo của quốc gia
* Hoạt động 3: Chùa trong đời sống sinh hoạt
của nhân dân
- Gọi hs đọc y/c BT
- Gọi hs lên điền dấu x vào ý đúng nhất
- Gọi hs đọc lại các ý đúng
Kết luận: Chùa gắn mật thiết với sinh hoạt của
nhân dân Đó là nơi tu hành của các nhà sư, là
nơi tổ chức tế lễ đặc biệt chùa còn là trung tâm
văn hóa của làng xã
* Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ngôi chùa thời
Lý
- Treo tranh 2 chùa Một Cột và Chùa Keo và
tượng phật A-di-đà lên bảng
- Các em hãy hoạt động nhóm 6 quan sát tranh
- Đại diện nhóm trả lời+ Khuyên người ta phải biết yêu thươngđồng loại, phải biết nhường nhịn nhau, giúpđỡ người gặp khó khăn , không được đối xửtàn ác với loài vật,
+ Vì giáo lý của đạo Phật phù hợp với lốisống và cách nghĩ của nhân dân ta nên sớmđược nhân
- HS lắng nghe
+ Đạo phật được truyền bá rộng rãi trongnước, nhân dân theo đạo phật rất đông,nhiều vua thời này cũng theo đạo phật.Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọngtrong triều đình
+ chùa mọc lên khắp nơi, năm 1031, triềuđình bỏ tiền xây 950 ngôi chùa, nhân dâncũng rất nhiệt tình đóng góp tiền để xâychùa
- Lắng nghe
- Quan sát
- Chia nhóm 6 thảo luận theo y/c
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7và làm việc theo y/c sau:
+ Nhóm 1,2: Miêu tả chùa Một Cột
+ Nhóm 3,4: mô tả chùa Keo
+ Nhóm 5,6: Tả tượng phật A-di-đà
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận:
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều
gì?
- Khi đi du lịch đến thăm các chùa, các em nhớ
quan sát kĩ đề về nhà kể cho cô và các bạn
nghe
- Bài sau: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ hai
Nhận xét tiết học
+ Chùa Một Cột được xây dựng trên một cộtđá lớn, dựng giữa hồ, tượng trưng cho bôngsen nở trên mặt nước
+ Chùa Keo được xây 2 tầng, xung quanh có
2 tháp nhỏ+ Tượng cao khoảng 3 m bằng 1 toà sen, bàđang ngồi thiền, vẻ mặt bà phúc hậu, ở dướibậc đá có những con rồng uốn lượn và cónhững cánh sen nhỏ ở phía dưới
- Đến thời Lý đạo Phật rất phát triển Chùalà nơi tu hành của các nhà sư, là nơi sinhhoạt văn hóa của cộng đồng và là công trìnhkiến trúc đẹp
- Lắng nghe, ghi nhớ
IV Rút kinh nghiệm:
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao của ông
bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình
- *KNS: Kĩ năng xác định giá trị thìn cảm của ơng bà, cha mẹ dành cho con cháu Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ơng bà, cha mẹ Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ơng bà, cha mẹ.
II/ Đồ dùng dạy-học :
- Bài hát Cho con - Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
- Bảng phụ ghi các tình huống ở HĐ2 (tiết 1)
- Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho hs HĐ2 (tiết 1)
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Tiết kiệm thời giờ
Gọi hs lên bảng trả lời
- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm tiền của?
- Tiết kiệm tiền của có tác dụng gì?
2 hs lần lượt lên bảng trả lời
- Vì thời giờ là thứ quí nhất, khi nó trôiqua thì không bao giờ trở lại Do đó`chúng ta cần phải biết sử dụng thời giờvào những việc có ích một cách hiệu quả
Trang 8Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Bắt giọng cho cả lớp hát bài Cho con
- Bài hát nói lên điều gì?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che
chở của cha mẹ đối với mình?
- Tình yêu thương của cha mẹ là bao la, rộng
lớn Vậy là con trong gia đình, em có thể làm
gì để cha mẹ, ông bà vui lòng? Các em cùng
học qua bài hôm nay: Hiếu thảo với ông bà ,
cha mẹ
2) Vào bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện kể
- Kể cho lớp nghe câu chuyện "Phần thưởng"
- Gọi 1 hs đọc lại câu chuyện
- Nêu lần lượt từng câu hỏi, hs suy nghĩ trả lời:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Hưng
trong câu chuyện " Phần thưởng"?
+ Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy thế nào
trước việc làm của Hưng?
+ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ như
thế nào? vì sao?
Kết luận: Hưng kính yêu bà, chăm sóc bà
Hưng là một đứa con hiếu thảo
* Hoạt động 2:Thế nào là hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ?
- yc hs mmở VBT ghi 5 tình huống (BT1 SGK
- Các em hãy đọc thầm các tình huống này và
suy nghĩ xem cách ứng xử của các bạn là đúng
hay sai? Vì sao?
- GV lần lượt nêu tình huống, nếu đúng các em
giơ thể đỏ, sai giơ thẻ xanh, phân vân giơ thẻ
vàng
- Lần lượt nêu các tình huống ở BT 1/18,19( bỏ
tình huống d)
- Gọi hs giải thích vì sao em cho là đúng, vì sao
em cho là sai, vì sao em phân vân?
- Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm nhiều việccó ích
- Cả lớp hát bài Cho con
- Tình yêu thương, che chở của cha mẹ đốivới con cái trong gia đình
- Tình yêu thương của cha mẹ đối với conthật bao la vô bờ bến không gì có thể sosánh được
+ Bà bạn Hưng sẽ rất vui
+ Chúng ta phải kinh trọng, quan tâmchăm sóc, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Vì ông ba, cha mẹ là người sinh ra ta, nuôinấng và yêu thương ta
- Lắng nghe
- Đọc thầm, suy nghĩ
- Lắng nghe, thực hiện
- HS lần lượt giơ thẻ sau mỗi tình huống
- HS giải thích sau mỗi câu GV nêu ra.+ THa: sai - vì Sinh đã không biết chămsóc mẹ khi mẹ đang bị mệt mà lại còn đòi
đi chơi+ THb: đúng+ THc: Sai - Vì ba đang mệt, Hoàng không
Trang 9Kết luận: Việc làm của bạn Loan (THb), ,
Nhâm (THđ) đã thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn Sinh (THa)
và bạn Hoàng (THc) là chưa quan tâm đến ông
bà, cha mẹ
* Hoạt động 3: Em đã hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ hay chưa?
- Chia nhóm 4 (2 nhóm 1 tranh) - Các em hãy
thảo luận nhóm 4 để đặt tên cho bức tranh và
nhận xét về việc làm của bạn nhỏ trong tranh
- Gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến, các
nhóm khác bổ sung
- Nhận xét về việc đặt tên cho các bức tranh
Tuyên dương nhóm đặt tên hay phù hợp
Kết luận: Ông bà, cha mẹ là người sinh ra ta
và nuôi nấng ta nên người Bổn phận của chúng
ta là phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, biết
quan tâm tới sức khỏe và niềm vui, công việc
của ông, bà, cha mẹ và biết chăm sóc ông bà,
cha mẹ
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/18
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs kể những việc làm chăm sóc ông bà,
cha mẹ
- Về nhà thực hành chăm sóc ông bà cha mẹ
- Chuẩn bị BT 5,6 SGK/20
- Bài sau: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tt)
nên đòi ba quà+ THđ: Đúng - Vì Nhâm biết quan tâm,chăm sóc bà khi bà bị ho
- Lắng nghe
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
+ Tranh 1: Chỉ nghĩ đến mình - Bạn nhỏ
trong tranh chưa thể hiện sự quan tâm củamình đối với ông bà, cha mẹ mà chỉ nghĩđến mình
+ Tranh 2: Người con hiếu thảo - Bạn
trong tranh thể hiện sự yêu thương, chămsóc của mình đối với mẹ khi mẹ bị bệnh
+ Tranh 3: Cháu yêu bà - Em sẽ nói: Bà
ơi! Bà nằm xuống đi để cháu đấm lưngcho bà Em làm như vậy vì bà đã cực khổsinh ra mẹ và chăm sóc em hàng ngày, emphải có nhiệm vụ hiếu thảo, chăm sóc bà
+ Tranh 5: V âng lời ông Em sẽ ngưng
ngay việc làm diều và lấy ngay cho ôngcốc nước Vì đó là thể hiện sự hiếu thảobiết nghe lời ông và là bổn phận phảichăm sóc ông khi ông bị bệnh
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
- 3 hs đọc ghi nhớ
- HS lần lượt kể
- lắng nghe, thực hiện
Trang 10Nhận xét tiết học
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 30/10/2012 Ngày dạy : 06/11/2012
Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2012 Môn tiếng việt(Chính tả): Tiết 12
CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2a
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng 4
câu thơ, câu văn ở BT3 và viết các câu đó
trên bảng
- Nhận xét, Chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các
em sẽ nghe viết đoạn văn Người chiến sĩ giàu
nghị lực và làm bài tập chính tả phân biệt
ươn/ương
2) HD nghe-viết:
- GV đọc bài Người chiến sĩ giàu nghị lực
- Y/c hs đọc thầm bài để TLCH: Đoạn văn
viết về ai? kể về chuyện gì?
- Các em hãy đọc thầm bài phát hiện những
danh từ riêng , từ khó viết dễ lẫn trong bài
- HD hs lần lượt phân tích các từ trên và viết
vào bảng con
- Các em đọc thầm lại bài chính tả chú ý các
tên riêng cần viết hoa, cách viết các chữ số
và cách trình bày
- Trong khi viết chính tả các em cần chú ý
điều gì?
- Đọc từng cụm từ, từng câu, hs viết vào vở
- 3 hs lần lượt lên bảng thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- Lắng nghe+ Đoạn văn viết về họa sĩ Lê Duy Ứng Kểchuyện Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dungBác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thươngcủa mình
- Đọc thầm và phát hiện: Sài Gòn, Lê DuyỨng, quệt, xúc động, triển lãm
- Đọc thầm, ghi nhớ các danh từ riêng, từkhó, cách trình bày
- Nghe, viết, kiểm tra
- Viết vào vở
Trang 11- Đọc toàn bài lại lần 2
* Chấm chữa bài: chấm 10 tập
- Y/c hs đổi vở để kiểm tra
- Nhận xét lỗi viết sai, chữ viết, trình bày
3) HD hs làm bài tập chính tả:
- Bài 2a: Gọi hs đọc y/c
- Y/c các tổ lên thi tiếp sức, mỗi em chỉ điền
vào một chỗ trống
- Gọi hs theo dõi, nhận xét
- Kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài (nếu sai nhiều)
- Bài sau: Người tìm đường lên các vì sao
Nhận xét tiết học
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Mơn Tốn: Tiết 57
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một
hiệu, nhân một hiệu với một số
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Nhân một số với một tổng
Gọi hs lên bảng trả lời:
+ Muốn nhân một số với một tổng ta làm sao?
Nhận xét, chấm điểm
- 3 hs lần lượt lên bảng trả lời và thực hiện + Muốn nhân một số với một tổng, ta có thểnhân số đó với từng số hạng của tổng, rồicộng các kết quả với nhau
a x (b + c) = a x b + a x c+ Ta có thể nhân từng số hạng của tổng vớisố đó rồi cộng các kết quả với nhau
(a + b ) x c = a x c + b x c
* 159 x 54 + 159 x 46 = 159 x (54 +46) = 159 x 100 = 1590
* 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2 = 12 x (5 + 3 + 2) = 12 x 10 = 120
Trang 12B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cách nhân
một số với một tổng Qua tiết toán hôm nay,
các em sẽ biết thêm cách nhân một số với một
hiệu, một hiệu với một số và áp dụng tính chất
này để tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện
2) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
- Ghi bảng 3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
nháp
- Em có nhận xét gì về giá trị của hai biểu thức
trên?
- Vậy ta có: 3 x (7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5
3) Quy tắc một số nhân với một hiệu:
- Chỉ vào biểu thức bên trái dấu "=" và hỏi:
đây là biểu thức có dạng gì?
- Chỉ vào VP hỏi: Biểu thức VP thể hiện gì?
- Khi thực hiện nhân một số với một hiệu,
chúng ta làm sao?
Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có
thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ ,
rồi trừ hai kết quả cho nhau
- Từ cách tính này, bạn nào có thể lên viết
dưới dạng công thức
3) Thực hành:
Bài 1: Treo bảng phụ, gọi hs lên bảng thực
hiện, cả lớp làm vào SGK
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Tìm hiểu đề bài: Bài toán cho biết gì? bài
toán hỏi gì?
- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả
trứng chúng ta phải biết được gì?
- Ngoài cách tìm như trên, chúng ta còn có thể
tìm số trứng còn lại theo cách nào khác?
- Kết luận: cả hai cách làm trên đều đúng
- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi (phát
phiếu cho 2 nhóm làm 2 cách)
- Y/c hs làm trên phiếu lên dán phiếu và trình
bày
- Gọi nhóm khác nhận xét
- Y/c hs đổi vở cho nhau để kiểm tra
- Một số nhân với một hiệu
- Hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừvà số trừ
- Ta lần lượt nhân số đó với số bị trừ và sốtrừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau
- 3 hs nhắc lại
- 1 hs lên bảng viết
a x (b - c) = a x b - a x c
- Vài hs đọc công thức trên
- HS lần lượt lên bảng lớp thực hiện và nêulại qui tắc, cả lớp làm vào SGK
- Theo dõi, ghi nhớ
- HS thực hiện tính trong nhóm đôi
- Dán phiếu và trình bày
Trang 13Đáp số: 5250 quả
Bài 4: Ghi 2 biểu thức lên bảng, gọi 2 hs lên
- Gọi vài hs nhắc lại
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân một số với một hiệu ta làm sao?
- Về nhà làm lại bài số 2
- Bài sau: Luyện tập
Nhận xét tiết học
40 - 10 = 30 (giá) Số quả trứng còn lại:
175 x 30 = 5250 (quả) Đáp số: 5250 quả
- 2 hs lên bảng tính(7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6
Môn tiếng việt(Luyện từ và câu): Tiết 23
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I/ Yêu cầu cần đạt:
Biết thêm một số từ ngữ ( Kể cả tục ngữ, từ Hán Việt ) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT2); điền đúng một số từ ( nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,3
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Tính từ
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Tính từ là gì? Cho ví dụ
+ Đặt câu có sử dụng tính từ
- Nhận xét, cho điểm Gọi một số hs đọc câu
của mình
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết LTVC hôm nay, các
em sẽ biết thêm một số từ, câu tục ngữ nói
về ý chí, nghị lực của con người và biết
dùng những từ này khi nói, viết
2) HD làm bài tập:
- 1 hs lên bảng thực hiện theo y/c+ Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặctính chất của sự vật , hoạt động, trạng thái,
- 2 HS lên bảng đặt câu, cả lớp đặt câu vào vởnháp
- Lắng nghe
Trang 14Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Dán phiếu viết sẵn nội dung lên bảng
- Gọi hs lần lượt lên chọn và điền từ thích
hợp vào cột, cả lớp làm vào VBT
- Nhận xét, kết luận lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại kết quả đúng trên bảng
* Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức
độ cao nhất)
* Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi
một mục đích tốt đẹp
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm câu
nêu đúng nghĩa của từ nghị lực
- Gọi hs nêu ý kiến của mình
- Thế sao em không chọn câu a?
- Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa
của từ gì?
- Dòng d là nghĩa của từ gì?
Bài tập 4: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy đọc thầm lại 3 câu tục ngữ,
suy nghĩ về lời khuyên nhủ trong mỗi câu
- Giúp các em hiểu nghĩa đen của các câu
tục ngữ
a) Lửa thử vàng gian nan thử sức
b) Nước lã mà vã nên hồ,
c) Có vất vả mới thanh nhàn
- Gọi hs phát biểu ý kiến về ý nghĩa của các
câu tục ngữ được suy ra từ nghĩa đen
- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng
- 1 hs đọc y/c
- Lần lượt hs lên bảng điền (mỗi em một từ),cả lớp làm vào VBT
- Sửa bài (nếu sai)
- 2 hs đọc to trước lớp
* chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
* ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm lần lượt nêu ý kiến + Dòng b là đúng nghĩa của từ nghị lực
- Vì câu a là nghĩa của từ kiên trì
- Nghĩa của từ kiên cố
- Chí tình, chí nghĩa
- HS đọc y/c và các từ ở phần chú thích
- Đọc thầm, suy nghĩ
- Lắng nghe
a) Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thậthay vàng giả Người phải thử thách trong giannan mới biết nghị lực, tài năng
b) Từ nước lã mà làm thành bột, từ tay khôngmà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi ngoancường
c) Phải vất vả lao động mới gặt hái đượcthành công Không thể tự dưng mà thành đạt,được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàncầm lọng che cho
- HS lần lượt phát biểua) Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khuyênngười ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan,vất vả thử thách con người, giúp cho conngười vững vàng, cứng cỏi hơn
b) Nước lã mà vã nên hồ Khuyên người tađừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Nhữngtay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đángkính trọng, khâm phục
c) Có vất vả mới thanh nhàn Khuyên người
ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngàythành đạt
Trang 15câu
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Chia 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3 bạn
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc thuộc lòng các câu tục ngữ trên
- Về nhà xem lại bài
- Các từ cần điền: nghị lực, nản chí, quyết
tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
Thứ tư ngày 07 tháng 11 năm 2012 Môn tiếng việt(Tập đọc): Tiết 24
VẼ TRỨNG
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Đọc tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm
được lời thầy giáo ( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên
tài( trả lời các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi
- Gọi hs lên bảng đọc và trả lời
1) Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
2) Hãy nêu nội dung của bài?
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ tập đọc
một câu chuyện kể về những ngày đầu học vẽ
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nảnchí
Nhờ biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc củahành khách người Việt
2) Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bémồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươnlên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổilừng lẫy
- Lắng nghe
Trang 16của danh họa người I-ta-li-a tên là Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi Với câu chuyện này, các em sẽ hiểu
thầy giáo của Lê-ô-nác -đô Vin-xi đã dạy ông
những điều quan trọng như thế nào trong những
ngày đầu đi học
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
- Sửa lỗi phát âm, hd hs luyện đọc các từ khó
- Gọi hs đọc lượt 2 trước lớp
- Giải nghĩa các từ ngữ mới trong bài
+ Đoạn 1: Lê-ô-nác -đô đa Vin-xi,
+ Đoạn 2: khổ luyện, kiệt xuất, thời phục hưng
- Y/c hs luyện đọc nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể từ tốn,
nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng
khuyên bảo ân cần Đoạn cuối bài với giọng
cảm hứng ca ngợi
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm từ đầu chán ngán để TLCH:
Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé
Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
- Y/c hs đọc đoạn tiếp theo vẽ được như ý,
TLCH: Thầy Vê rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để
làm gì?
- Y/c hs đọc đoạn 2, TLCH:
+ Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế nào?
+ Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho
Lê-ô-nác-đô trở thành họa sĩ nổi tiếng?
- Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân
nào là quan trọng nhất?
- Người ta thường nói: thiên tài được tạo nên
bởi 1% năng khiếu bẩm sinh, 99% do khổ công
rèn luyện Chính vì ông chịu khó khổ luyện mà
ông đã thành công
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
c) HD đọc diễn cảm:
- 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài+ Đoạn 1: Ngay từ nhỏ vẽ được như ý+ Đoạn 2: Phần còn lại
- HS luyện đọc: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, rô-ki-ô, danh họa, quan sát
Vê 2 hs đọc to 2 đoạn trước lớp
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1 tìm câu trả lời: Vì suốtmười mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng
- Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ
mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
- HS đọc thầm đoạn 2 + Trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩmđược bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, làniềm tự hào của toàn nhân loại Ông đồngthời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ
sư, nhà bác học lớn của thời đại Phục hưng+ Do ông có tài bẩm sinh
Do ông gặp được thầy giỏi Do ông khổ luyện nhiều năm
- Cả 3 nguyên nhân trên tạo nên thành côngcủa Lê-ô-nác-đô, nhưng nguyên nhân quantrọng nhất là sự khổ công luyện tập của ông
- Lắng nghe
-Mục I
Trang 17- Gọi 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài
- Y/c hs theo dõi để tìm ra giọng đóc đúng,
những từ ngữ nhấn giọng
- Treo đoạn hd luyện đọc và hd:
+ GV đọc mẫu
+ Gọi hs đọc lại
+ Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương em đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Người tìm đường lên các vì sao
Nhận xét tiết học
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- Hs theo dõi, nhận xét, rút ra giọng đọcđúng (phần 2a) và các từ ngữ nhấn giọng
- Lắng nghe
- 3 hs đọc
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 hs lần lượt thi đọc diễn cảm đoạn luyệnđọc
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
- Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đaVin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài
IV Rút kinh nghiệm:
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Nhân một số với một hiệu
Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện
- Muốn nhân một số với một hiệu ta làm
sao?
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
tiện
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết dạy
2) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Hd mẫu như SGK
- Gọi hs lần lượt lên bảng tính, cả lớp làm
vào vở nháp
- 3 hs lần lượt lên bảng + Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lầnlượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừhai kết quả cho nhau
a) 12 x 156 - 12 x 56 = 12 x (156 - 56) = = 12 x 100 = 1200b) 34 x 1125 - 25 x 34 - 34 x 100 =
34 x (1125 - 25 - 100) = 34 x 1000 = 34000
- Theo dõia) Hs lần lượt lên bảng tính, cả lớp làm vào vở nháp
* 135 x (20 + 3) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2700 + 405 = 3160b) 642 x (30 -6) = 624 x 30 - 624 x 6 = 19260 - 3852 = 15408