Bệnh viện tâm thần Thanh Hóa được thành lập trên cơ sở khoa tâm thần bệnh viện tỉnh. Năm 1965 đế quốc Mỹ leo thang đánh phá miền Bắc, khoa tâm thần sơ tán đến xã Cẩm Sơn huyện Cẩm Thủy. Ngày 1461972, UBND tỉnh quyết định số 43TC UB nâng cấp khoa tâm thần trở thành bệnh viện tâm thần trực thuộc sở y tế. Khi hòa bình lập lại, UBND tỉnh ra quyết định số 1184 XDUBTH phê duyệt bệnh viện được xây dựng địa điểm mới về xã Quảng Thịnh, Huyện Quảng Xương. Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa được bắt đầu hình thành từ ngày 14061972. Trải qua gần 50 năm hình thành và phát triển, hiện nay bệnh viện đã xây dựng được đội ngũ cán bộ công nhân viên vững mạnh về cả chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị ngày càng cao của nhân dân. Trong đó, được chia làm 5 giai đoạn nhỏ bao gồm: Sự ra đời và hoạt động của Khoa Thần kinh Tâm thần thuộc Bệnh viện đa khoa Thanh Hóa Sau ngày hòa bình lập lại (71954), bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ nơi sơ tán từ thời kháng chiến trường kỳ đã được chuyển về địa điểm phố Nhà Thương để hoạt động trong điều kiện mới. Năm 1956, Bộ Y tế và Ban thống nhất Trung ương đã sáp nhập Bệnh viện miền Nam Đ vào Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Lúc này bệnh viện có 1000 giường bệnh và thực sự là bệnh viện đa khoa. Từ năm 1956 – 1964, bệnh viện có một khu nhà kiên cố gồm 10 buồng ở góc phố phía Tấy, chỉ chuyên quản lý bệnh nhân tâm thần. Tháng 6 năm 1964, được sự chỉ đạo của Bộ Y tế, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa chính thức thành lập một khoa mới mang tên Khoa Tâm thần kinh với chỉ tiêu 10 giường tâm thần, 20 giường thần kinh. Số biên chế của khoa lúc thành lập chỉ có 10 cán bộ công nhân viên, trong đó có 1 y sĩ chuyên khoa tâm thần và 9 y tá, hộ lý. Y sĩ đó mang tên Nguyễn Xuân Sắc
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua ngành y tế Việt Nam đã cố gắng triển khai thực hiện cácchủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, đã đạt được những thành tựu quantrọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm phiền hà luôn là mục tiêu vươn tớicủa các cơ sở khám chữa bệnh Trong thực tế, người dân khi đến bệnh viện họ thực sựcần có nhu cầu được chăm sóc sức khỏe và giải quyết nỗi lo bệnh tật Tuy nhiên, vớitình trạng dân số ngày càng tăng, bệnh tật phức tạp, y tế cơ sở còn thiếu thốn, nghèonàn nên đa số bệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh và ngay cả tuyến huyện đangxảy ra tình trạng quá tải Ngoài ra, cơ sở vật chất, nhân lực còn hạn chế, thiếu thốn,chính sách bảo hiểm y tế đang còn nhiều bất cập Ngoài vấn đề quá tải ở các bệnhviện, vấn đề y đức cũng bị ảnh hưởng ít nhiều bởi nền kinh tế thị trường và cũng cómột số dư luận không đồng tình với một số việc làm liên quan đến vấn đề này Do đómức độ hài lòng của người bệnh bị suy giảm
Tiêu chí lớn nhất của các bệnh viện đang hướng tới hiện nay là sự hài lòng củabệnh nhân, yếu tố nào tác động đến sự hài lòng đó, việc làm thế nào để nâng cao sựhài lòng của người bệnh đã được nhiều bệnh viện trên cả nước quan tâm, khảo sát sựhài lòng người bệnh là nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sở y tế hiện nay, là một trongnhững tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện cuối năm Kết quả khảo sát giúp cácbệnh viện xác định được những vấn đề bất cập và triển khai các hoạt động cải tiếnnhằm nâng cao chất lượng bệnh viện
Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa là một bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tếThanh Hóa với quy mô 350 gường nhưng luôn trong tình trạng quá tải Sự mất cânđối giữa nguồn lực đầu tư và nhiệm vụ được giao luôn là bài toán khó giải đối vớibệnh viện, đòi hỏi bệnh viện luôn phải năng động, áp dụng đồng bộ các giải pháp từ
Trang 2nâng cao năng lực chuyên môn, chăm sóc, cải tiến các thủ tục hành chính nhằmgiảm sự phiền hà, nâng cao mức hài lòng của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.Mặc dù vậy, do khó khăn về cơ sở vật chất cũng như đội ngũ cán bộ y tế, điều này đãảnh hưởng lớn đến chất lượng khám chữa bệnh cũng như sự hài lòng của bệnh nhânđiều trị nội trú tại bệnh viện Nhiều bệnh nhân điều trị chưa hài lòng với chất lượngkhám chữa bệnh của bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa Đó cũng là điều trăn trở củaBan giám đốc bệnh viện trong thời gian qua.
Từ thực tế đó, có thể khẳng định rằng nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữabệnh, đặc biệt là chữa bệnh nội trú nhằm mang đến sự hài lòng cao nhất cho ngườibệnh là vấn đề quan trọng, góp phần vào sự phát triển của bệnh viện Các vấn đề lớnđược đặt ra là thực trạng chất lượng và sự hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú nhưthế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân? Và làm thếnào để nâng cao sự hài lòng đã trở thành một nhiệm vụ chính của bệnh viện? Từ
những vấn đề trên tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân sử dụng dịch vụ điều trị nội trú tại bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích và đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân sử dụng dịch
vụ điều trị nội trú tại bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa để từ đó đề xuất giải pháp nângcao mức độ hài lòng của người bệnh:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về dịch vụ y tế, sự hài lòng của bệnh nhânđối với dịch vụ y tế
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bênh nhân sử dụng dịch
vụ điều trị nội trú của bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa
- Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân sử dụng dịch vụ điềutrị nội trú tại bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa
Trang 33 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hàilòng của bệnh nhân sử dụng dịch vụ điều trị nội trú
Đối tượng khảo sát: Đối tượng là bệnh nhân sử dụng dịch vụ điều trị nội trúđồng ý nghiên cứu; bệnh nhân điều trị nội trú được phỏng vấn ngay sau khi hoànthành thủ tục ra viện
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tại các khoa lâm sàng tại bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa
- Thời gian: Số liệu thứ cấp từ 2018 – 2019 và số liệu sơ cấp Thời gian nghiêncứu từ tháng 8/2020 đến tháng 10/2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp và cácphương pháp phân tích thông kê, cụ thể:
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
4.1.1.Thông tin thứ cấp
Thông tin thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác hàng nămtrong giai đoạn năm 2018-2019 ở bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa, các tài liệu nghiêncứu sự hài lòng của khách hàng, của bệnh nhân Tài liệu về cơ sở lý luận được thuthập từ thư viện của bệnh viện, các thông tư, nghị định của Bộ Y Tế Việt Nam cũngđược thu thập làm cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Tuy nhiên, do lĩnh vực nghiêncứu đặc thù là sự hài lòng của bệnh nhân khám chữa bệnh nội trú nên phần tài liệutham khảo liên quan đến chủ đề nghiên cứu còn hạn chế
Trang 44.1.2.Tài liệu sơ cấp
Tài liệu sơ cấp thu thập là căn cứ cho việc đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân
sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện
- Thiết kế bộ câu hỏi:
Bản câu hỏi điều tra được thiết kế dựa hoàn toàn vào bộ tiêu chí đánh giá sự hàilòng của bệnh nhân sử dụng dịch vụ y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ Y Tếban hành tại Quyết định số 4448/QĐ-BYT về việc phê duyệt đề án “Xác định phươngpháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với các dịch vụ y tế” gồm 5 nhóm nhân
tố Thang đo Likert 5 tiêu chí được sử dụng để đánh giá, trong đó:
1 – Hoàn toàn không hài lòng
2 – Không hài lòng
3 – Bình thường
4 – Khá hài lòng
5 – Rất hài lòng
Bộ câu hỏi được thiết kế gồm ba phần chính như sau:
+ Phần 1: Thông tin chung về bệnh nhân
+ Phần 2: bao gồm các câu hỏi liên quan đến sự hài lòng của người bệnh sửdụng dịch vụ KCB tại bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa Phần này sử dụng thang điểmLikert từ 1 đến 5 điểm với thang đo như được định nghĩa ở phần trên và một câu hỏi
mở về những ý kiến đóng góp bổ sung của khách hàng nhằm nâng cao sự hài lòng củangười bệnh khi sử dụng dịch vụ KCB tại bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa trong thờigian tới
+ Phần 3: Câu hỏi mở để bệnh nhân có ý kiến khác
Trang 5Xác định Cỡ mẫu và chọn mẫu:
- Cỡ mẫu:Để đảm bảo quy mô mẫu, nghiên cứu đã tiến hành điều tra phỏng vấn
180 bệnh nhân có điều trị bệnh nội trú tại bệnh viện
- Cách chọn mẫu: Mỗi tuần lấy khoảng 15 đến 20 mẫu, trong đó mỗi khoa lấy 3đến 5 mẫu x 5 khoa từ danh sách bệnh nhân ra viện của khoa để phỏng vấn cho đếnkhi đủ cỡ mẫu Việc phỏng vấn được thực hiện trực tiếp, các bệnh nhân được giảithích mục tiêu nghiên cứu và đồng ý tham gia khảo sát, tác giả sẽ điền thông tin ngườibệnh và phát bộ câu hỏi in sẵn cho người bệnh trực tiếp trả lời vào bộ câu hỏi, trườnghợp người bệnh già yếu, dân tộc, không biết chữ thì tác giả sẽ phỏng vấn và tích câutrả lời của bệnh nhân vào phiếu
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
Số liệu điều tra sau khi hoàn thành phỏng vấn sẽ được mã hóa và nhập vàophần mềm EVEIW Các số liệu sau khi được nhập đã được mã hóa và kiểm tra bằngcác công cụ tần suất và giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, giá trị trung bình và độ lệch chuẩnđược sử dụng để kiểm tra tính xác của số liệu trước khi phân tích
- Phương pháp kiểm định tỷ lệ và phân tích hồi quy
Phương pháp hồi quy có tác dụng quan trọng trong việc xác định, phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ điều trị nội trú,phương pháp này giúp xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
sự hài lòng và mô hình hồi quy này cũng là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao
Trang 6sự hài lòng của bệnh nhân sử dụng dịch vụ điều trị nội trú tại bệnh viện Tâm thầnThanh Hóa.
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, kết cấu của luận văn gồm có 3chương được bố trí như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ khámchữa bệnh
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân sử dụng dịch vụ điều trị nội trútại bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của bệnh nhân sử dụng dịch vụđiều trị nội trú tại bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa
Trang 7NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐIỀU
TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THANH HÓA
2.1 Giới thiệu chung về bệnh viện
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Bệnh viện tâm thần Thanh Hóa được thành lập trên cơ sở khoa tâm thần bệnhviện tỉnh Năm 1965 đế quốc Mỹ leo thang đánh phá miền Bắc, khoa tâm thần sơ tánđến xã Cẩm Sơn huyện Cẩm Thủy Ngày 14/6/1972, UBND tỉnh quyết định số 43/TC
- UB nâng cấp khoa tâm thần trở thành bệnh viện tâm thần trực thuộc sở y tế Khi hòabình lập lại, UBND tỉnh ra quyết định số 1184 - XD/UBTH phê duyệt bệnh viện đượcxây dựng địa điểm mới về xã Quảng Thịnh, Huyện Quảng Xương
Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa được bắt đầu hình thành từ ngày 14/06/1972.Trải qua gần 50 năm hình thành và phát triển, hiện nay bệnh viện đã xây dựng đượcđội ngũ cán bộ công nhân viên vững mạnh về cả chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đápứng nhu cầu điều trị ngày càng cao của nhân dân Trong đó, được chia làm 5 giai đoạnnhỏ bao gồm:
- Sự ra đời và hoạt động của Khoa Thần kinh - Tâm thần thuộc Bệnh viện đakhoa Thanh Hóa
Sau ngày hòa bình lập lại (7/1954), bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ nơi sơtán từ thời kháng chiến trường kỳ đã được chuyển về địa điểm phố Nhà Thương đểhoạt động trong điều kiện mới Năm 1956, Bộ Y tế và Ban thống nhất Trung ương đãsáp nhập Bệnh viện miền Nam Đ vào Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa Lúc nàybệnh viện có 1000 giường bệnh và thực sự là bệnh viện đa khoa
Từ năm 1956 – 1964, bệnh viện có một khu nhà kiên cố gồm 10 buồng ở gócphố phía Tấy, chỉ chuyên quản lý bệnh nhân tâm thần Tháng 6 năm 1964, được sự chỉ
Trang 8đạo của Bộ Y tế, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa chính thức thành lập một khoamới mang tên Khoa Tâm thần kinh với chỉ tiêu 10 giường tâm thần, 20 giường thầnkinh Số biên chế của khoa lúc thành lập chỉ có 10 cán bộ công nhân viên, trong đó có
1 y sĩ chuyên khoa tâm thần và 9 y tá, hộ lý Y sĩ đó mang tên Nguyễn Xuân SắcTrong kháng chiến chống Mỹ, do nhiều đợt oanh kích dữ dội ở Hàm Rồng vànhiều nơi ở Thanh Hóa, ngày 3,4/4/1965, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa khẩncấp sơ tán về các địa điểm an toàn để trực chiến như Đông Sơn, Triệu Sơn Riêngkhoa Tâm thần đi sơ tán lên huyện Cẩm Thủy
- Từ năm 1965 – 1976: Nỗ lực xây dựng tại huyện Cẩm Thủy
Đến cuối tháng 12 năm 1976, sau 12 năm sơ tán và hoạt động độc lập trong điềukiện hết sức khó khăn, Khoa Tâm thần mà sau đó là Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa
đã chuyển hoàn toàn về thành phố Thanh Hóa
- Giai đoạn từ 1977 – 1985: Khó khăn khi về thành phố Thanh Hóa
Khi mới thành lập bệnh viện chỉ có 23 cán bộ công nhân viên với 1 bác sĩ và vài
y sĩ, nhưng đến đầu năm 1977, do được bổ sung lực lượng ở các trường chuyênnghiệp và quân đội về, con số cán bộ công nhân viên của bệnh viện tăng lên tới 38người, nhưng đội ngũ chuyên môn vẫn còn hạn chế
Từ 1981-1985, quy mô 100 giường bệnh vẫn được giữ vững nhưng thực tế vẫnthường quá tải đến 120 -130 giường bệnh Năm 1985, con số cán bộ công nhân viênchức của đơn vị đã phát triển tới 120 người Nói chung về đội ngũ cán bộ chuyên mônhầu hết đã qua đào tạo hệ thống chính quy, nhờ rèn luyện thử thách trong thực tiễn đã
có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực điều trị nệnh nhân tâm thần Đến năm 1989, toàn bộ
cơ sở vật chất nhà cửa đã được ngói hóa 100% Những dãy nhà tranh tre nứa lá giờđây đã vĩnh viễn lui vào quá khứ và sẽ là kỷ niệm không bao giờ quên của cán bộ vàbệnh nhân lúc bấy giờ
- Giai đoạn 1986 đến 2002: trưởng thành nhanh chóng trong thời kỳ đổi mớiTrong 17 năm, tập thể cán bộ công nhân viên Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa đãđoàn kết, thống nhất vượt qua mọi khó khăn, thử thách để hoàn thành xuất sắc nhiệm
Trang 9vụ được giao Bằng tất cả trí tuệ sức lực và tâm hồn của suốt 17 năm đổi mới để từngbước tiến tới mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Bệnh viện đã đạt được rất nhiềuthành tự đáng kể.
- Giai đoạn từ 2002 đến nay: Từng bước lớn mạnh
Là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành Tâm thần cấp tỉnh, với những gì hiện có cả
về lực lượng bộ máy đến cơ sở vật chất kỹ thuật, Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa đãgặt hái được rất nhiều thành công về lĩnh vực tư vấn, điều trị bệnh cho người dân Tuynhiên, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đội ngũ cán bộ bệnh việncàng phải nỗ lực hơn nữa Bên cạnh đó rất cần sự quan tâm của các cấp chính quyềntrong tỉnh và trung ương
1.1.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
Tổ chức bộ máy gồm Ban giám đốc và 19 khoa phòng, bộ phận
Tổng số cán bộ viên chức là 254 người
+ Trong đó biên chế gồm 207 người, hợp đồng gồm 47 người
+ Bao gồm: 1 thạc sĩ, 4 bác sĩ chuyên khoa II, 27 bác sĩ chuyên khoa I, 8 bác sĩ,
122 đại học và điều dưỡng, 13 kế toán tài chính, 4 dược sĩ đại học, 9 dược sĩ trunghọc, 23 đại học khác và 43 người lao động khác
1.2 Công tác tổ chức cán bộ
Tổ chức bộ máy: Gồm Ban giám đốc và 19 khoa phòng,bộ phận:
Tổng số CBVC: 254, Biên chế 207; hợp đồng 47; trong đó thạc sỹ: 01; BSCKII:
04 ;BSCKI:27, bác sỹ 8; ĐH và điều dưỡng: 122; KTV TC 13; DS Đại học; DS trunghọc 9; Đại học khác 23; người lao động khác 43
Trong năm đã bổ nhiệm, bổ lại lãnh đạo các khoa, phòng, điều dưỡng kỹ thuậtviên trưởng khoa
Đơn vị đã cử đi học: 02 Bác sỹ CKI, 30 điều dưỡng học liên thông lên cao đẳng
và 02 Trung cấp chính trị.Trong năm có 03 bác sỹ tốt nghiệp Chuyên khoa II và 01đồng chí bảo vệ Dược sỹ CKI
Trang 10Tổ chức tập huấn chuyên môn như: huấn luyện đào tạo chương trình chăm sócngười bệnh, kiểm tra tay nghề điều dưỡng viên,công tác phòng chống dịch sởi, sốtxuất huyết, chân tay miệng và các chuyên đề về bệnh lý tâm thần; tổ chức hội thảo,tập huấn công tác Nghiên cứu khoa học.
Tổ chức đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới như điện não; lưu huyếtnão vi tính; các phát hiện và quản lý bệnh nhân TTPL, ĐK; đào tạo cho 10 lớp (437)của trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa
Khó khăn:
Là bệnh viện chuyên khoa đặc thù mang tính xã hội, đa số bệnh nhân nghèo mắcbệnh mãn tính Một số bệnh mới nổi có chiều hướng gia tăng như nghiện rượu ma túytổng hợp, bệnh mãn tính ảnh hưởng đến kinh tế nên gia đình ít quan tâm, nhiều bệnhnhân bị gia đình bỏ rơi và không phối hợp trong quản lý điều trị
Nguồn viện phí thấp, không có dịch vụ kỹ thuật cao thu không đủ bù cho hoạtđộng của bệnh viện chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách của nhà nước cấp; khuân viên
Trang 11bệnh viện chật hẹp, khoa, phòng buồng bệnh xây dựng từ lâu nên xuống cấp, nhậnthức của nhân dân về sức khỏe tâm thần còn hạn chế nên ảnh hưởng nhất định đến kếtquả họt động chăm sóc bảo vệ sức khỏe tâm thần.
1.2.2 Những kết quả đã đạt được
*Về công tác khám chữa bệnh
Tổng số giường bệnh kế hoạch : 320
Tổng số giường bệnh thực kê :322
Công suất sử dụng giường bệnh: 146,46
Công suất sử dụng giường bệnh thực kê: 100,69
Tổng số lượt khám bệnh: 30.928
Tổng số người bệnh điều trị ngoại trú: 3.236
Tổng số người bệnh nội trú: 4.773
Tổng số ngày điều trị nội trú: 117.604
Số ngày điều trị trung bình của người bệnh nội trú: 24,64
Tổng số người bệnh tử vong tại BV: 1
Tổng số xét nghiệm về Sinh hóa thực hiện tại BV: 106.746
Tổng số xét nghiệm về Huyết học thực tại BV: 20.364
Trang 12được thay đổi tích cực trong cách nhìn của người dân, tạo được lòng tin của bệnhnhân và gia đình người bệnh.
1.2.3 Những tồn tại và nguyên nhân
*Những tồn tại
Công tác lập kế hoạch hoạt động, thống kê báo cáo đôi khi còn sai sót
Một số khoa, phòng chưa chủ động và kịp thời trong xây dựng kế hoạch tháng,quý và năm
Việc quản lý công văn, sổ sách chưa tốt vẫn còn tình trạng ghi chép hồ sơ bệnh
án sơ sài, ghi diễn biến bệnh chưa toàn diện, chặt chẽ
Mặc dù chất lượng hồ sơ bệnh án có nhiều tiến bộ song vẫn còn một số tồn tạinhư cách ghi chép thủ tục hàn chính chưa kịp thời, khai thác bệnh sử chưa kỹ, tóm tắthội chứng chưa tốt, tiêu chuẩn chẩn đoán chưa thật phù hợp, chỉ định xét nghiệm cậnlâm sàng còn chung chung hoặc chưa sát với diễn biến bệnh, nhiều bệnh án không cóchỉ định trong phần ghi diễn biến và không ghi kết quả có giá trị giúp cho chẩn đoántiên tiên lượng và điều trị hoặc loại trừ trong phần nhận biết diễn biến; danh pháp,hàm lượng thuốc còn sai sót, chỉ định liều lượng, thời gian dùng có lúc chưa cụ thể.Công tác cung ứng thuốc nhiều lúc chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng, còn đểxảy ra tình trạng thiếu một số thuốc thiết yếu phục vụ cho bệnh nhân, trang thiết bị y
tế hỏng chưa được sữa chữa kịp thời
Đơn vị tiệt khẩn tập trung triển khai thực hiện nhưng chưa hiệu quả cao và chưa
tổ chức được việc hấp sấy tiệt khuẩn dụng cụ tập trung
Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe tâm thần nội dung và hình thức chưaphong phú
Trình độ chính trị, quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ lãnh đạo khoa, phòng vàchuyên môn của điều dưỡng/KTV trưởn bệnh viện chưa đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn.Một số cán bộ viên chức và người lao động chưa gương mẫu và chất lượng côngviệc chưa cao
*Nguyên nhân
Trang 13Năng lực quản lý điều hành, của một số lãnh đạo khoa, phòng và Điều dưỡngtrưởng, kỹ thuật viên trưởng khoa hiệu quả chưa cao.
Việc kiểm tra, đôn đốc các khoa, phòng thực hiện các quy chế bệnh viện và quyđịnh của pháp luật còn chưa thường xuyên
Một số cán bộ viên chức chưa nhận thức đầy đủ chức năng, nhiêm vụ, ý thức kỷluật và trách nhiệm công việc chưa cao
1.4 Phương hướng nhiệm vụ
1.4.1 Mục tiêu cụ thể
1- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; đảm bảo cung ứng kịp và sử dụngthuốc hợp lý, an toàn; hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao
2- Không để xảy ra tai biến trong điều trị, sử dụng an toàn và hợp lý
3- Ứng dụng, triển khai các kỹ thuật lâm sàng, trắc nghiệm tâm lý và cận lâmsàng mới hỗ trợ cho chẩn đoán, điều trị và tiên lượn người bệnh
4- Nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo tuyến và chuyển giao kỹ thuật điện não đồ
và lưu huyết não cho các bệnh viện yêu cầu
5-Triển khai và thực hiện 20 - 25 đề tài cấp cơ sở có hiệu quả về Kinh tế - Xãhội, ứng dụng trong hoạt động chuyên môn và kinh tế Y tế và triển khai 01 đề tài cấpngành trở lên
6- Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai thảm họa và truyềnthông giáo dục sức khỏe
7- Thực hiện hiệu quả Nghị quyết 43/CP để tự chủ trọng hoạt động tài chính.8- Đẩy mạnh công tác cải chính nhằm nâng cao năng lực điều hành của bộ máy
tổ chức
1.4.2 Giải pháp tổ chức thực hiện
1- Nâng cao năng lực điều hành của đội ngũ quản lý từ giám đốc đến trưởng, phókhoa, sử dụng có hiệu quả nguồn lực có hiệu quả đơn vị; Chú trọng công tác đào tạobồi dưỡng chính trị, chuyên môn và ngoại ngữ cho đội ngũ trưởng ,phó khoa, phòng,
và điều dưỡng/KTV trưởng các khoa
Trang 142 Tăng cường các biện pháp điều trị không dùng thuốc, kết hợp đông tây y phục hồi chứ năng và vật liệu trị liệu Phát huy tác dụng của Hội đồng thuốc và điềutrị; tăng cường công tác dược lâm sàng
-3- Đẩy mạnh triển khai một số kỹ thuật mới như: tư vấn sức khỏe, sốc điện tâmthần, thể dục liệu pháp, các trắc nghiệm tâm lý, siêu âm doppler xuyên sọ/mạch máu,kích thích thường xuyên sọ, CT –Scanner
4- Phòng chỉ đạo tuyến phân công cán bộ quản lý theo cụm huyện (thị và thànhphố), tiếp tục cử cán bộ chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới theo yêu cầu của đơn vị
và nâng cao năng lực của mạng lưới cán bộ chuyên khoa Triển khai chương trìnhquốc gia tổ chức tập huấn theo cụm, xã, phường
5- Tổ chức triển khai, giám sát tiến độ và đánh giá kết quả đề tài NCKH
6- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho người bệnh qua các buổi sinh hoạt hộiđồng bệnh nhân và tại cộng đồng; làm tốt công tác phòng chống thảm họa, không đểdịch bệnh xảy ra tại đơn vị; sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được cấp trên điều động.7- Xây dựng quy chế chỉ tiêu nội bộ giám sát với tình hình thực tế tại đơn vị thựchiện tốt luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí
8- Cải thiện tốt quy trinh khám chữa bệnh, ứng dụng hiệu quả công nghệ thôngtin, tăng cường công tác kiểm tra và phát huy tác dụng tổ công tác đặc biệt theo Chỉthị 09; Thực hiện quy chế dân chủ, nâng cao Y đức, thực hiện tốt Quy tắc ứng xử,khen thưởng kịp thời, chính xác và đảm bảo quyền lợi của cán bộ viên chức Giảiquyết nhanh, chính xác và đảm bảo quyền lợi của cán bộ nhân viên khi có đề nghị vàđơn thư khiếu nại và tố cáo
Với những giải pháp trên và để đạt được những mục tiêu công tác, bệnh việnphải cố gắng tập trung và phát huy mọi tiềm lực sẵn có, huy động sức mạnh tổng hợpcủa toàn thể cán bộ viên chức và người lao động phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kếhoạch Nhà nước đề ra
2.2 Đánh giá sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa
Trang 152.2.1 Xây dựng mô hình
Mô hình gồm 6 biến:
- Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của người bệnh (G1)
- Biến độc lập:
+ Khả năng tiếp cận (AA)
+ Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị (BB)
+ Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh (CC)
+ Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (DD)
+ Kết quả cung cấp dịch vụ (EE)
2.2.2 Mô hình hồi quy
Mô hình hồi quy tổng thể:
(PRF) G1 1 2AA 3BB 4CC 5 DD 6 EE +Vi
Mô hình hồi quy mẫu:
i
G AA BB CC (ei là ước lượng của Vi)
2.2.3 Xác định mô hình hồi quy và ý nghĩa của các hệ số
Kết quả chạy mô hình từ phần mềm Eview: (Mô hình 1)
Dependent Variable: G1 Method: Least Squares Date: 05/06/21 Time: 10:14 Sample: 1 180
Included observations: 180 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
Trang 16Từ kết quả trên ta có mô hình hồi quy như sau:
(SRF)
1 69,52752 0, 429845 ( 0, 002807) 5, 270790 0,522412DD ( 0,343982)EE + ei
Ý nghĩa các hệ số hồi quy:
Đối với 1 69,52752 có ý nghĩa là khi Khả năng tiếp cận (AA); Sự minh bạch
thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị (BB); Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụngười bệnh (CC); Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (DD); Kếtquả cung cấp dịch vụ (EE) đồng thời bằng 0 thì sự hài lòng của người bệnh tăng(giảm) 69,52725 đơn vị
Đối với 2 0, 429845 có ý nghĩa là khi Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám
bệnh, điều trị (BB); Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh (CC); Thái độứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (DD); Kết quả cung cấp dịch vụ(EE) không đổi , Khả năng tiếp cận (AA) thay đổi tăng (giảm) 1đơn vị thì sự hài lòngcủa người bệnh thay đổi tăng (giảm) 0,429845 đơn vị
Đối với 3 0,002807 có ý nghĩa là khi Khả năng tiếp cận (AA); Cơ sở vật
chất và phương tiện phục vụ người bệnh (CC); Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môncủa nhân viên y tế (DD); Kết quả cung cấp dịch vụ (EE) không đổi, Sự minh bạch
Trang 17thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị (BB) thay đổi tăng (giảm) 1đơn vị thì sự hàilòng của người bệnh tăng (giảm) 0,002807 đơn vị.
Đối với 4 5, 270790 có ý nghĩa là khi Khả năng tiếp cận (AA); Sự minh bạch
thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị (BB); Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môncủa nhân viên y tế (DD); Kết quả cung cấp dịch vụ (EE) không đổi, Cơ sở vật chất vàphương tiện phục vụ người bệnh (CC) thay đổi tăng (giảm) 1đơn vị thì sự hài lòngcủa người bệnh tăng (giảm) 5,270790 đơn vị
Đối với 5 0,522412 có ý nghĩa là khi khi Khả năng tiếp cận (AA); Sự minh
bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị (BB); Cơ sở vật chất và phương tiệnphục vụ người bệnh (CC); Kết quả cung cấp dịch vụ (EE) không đổi, Thái độ ứng xử,năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (DD) thay đổi tăng (giảm) 1đơn vị thì sự hàilòng của người bệnh tăng (giảm) 0,5270790 đơn vị
Đối với 6 0, 433982 có ý nghĩa là khi Khả năng tiếp cận (AA); Sự minh bạch
thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị (BB); Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụngười bệnh (CC); Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (DD)không đổi, Kết quả cung cấp dịch vụ (EE) thay đổi tăng (giảm) 1 đơn vị thì sự hàilòng của người bệnh tăng (giảm) 0,433982 đơn vị
2.2.4 Ước lượng các hệ số của mô hình
Ước lượng khoảng tin cậy của 2:
1,930
)
0, 429845 1,133452.1,930 � � 2 0, 429845 1,133452.1,930
Trang 181,75771� � 2 2,61740
Vậy khi Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị (BB); Cơ sở vậtchất và phương tiện phục vụ người bệnh (CC); Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môncủa nhân viên y tế (DD) không đổi, Kết quả cung cấp dịch vụ (EE) không đổi, Khảnăng tiếp cận (AA) thay đổi 1 đơn vị thì sự hài lòng của người bệnh thay đổi trongkhoảng (-1,75771; 2,61740) đơn vị
Ước lượng khoảng tin cậy của 3:
1,930
) 0,002807 0, 473859.1,930 � � 3 0,002807 0, 473859.1,930
0,91735� � 3 0,91174
Vậy khi Khả năng tiếp cận (AA); Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ ngườibệnh (CC); Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (DD), Kết quảcung cấp dịch vụ (EE) không đổi, Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điềutrị (BB) thay đổi 1đơn vị thì sự hài lòng của người bệnh thay đổi trong khoảng (-0,91735; 0,91174) đơn vị
Ước lượng khoảng tin cậy của 4:
1,930
)
Trang 195, 270790 1, 224251.1,930 � � 4 5, 270790 1, 224251.1,930
2,90798� � 4 7,63359
Vậy khi Khả năng tiếp cận (AA); Sự minh bạch thông tin và thủ tục khámbệnh, điều trị (BB); Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (DD)không đổi, Kết quả cung cấp dịch vụ (EE) không đổi, Cơ sở vật chất và phương tiệnphục vụ người bệnh (CC) thay đổi 1 đơn vị thì sự hài lòng của người bệnh thay đổitrong khoảng (2,90798; 7,63359) đơn vị
Ước lượng khoảng tin cậy của 5:
1,930
) 0,522412 1,945225.1,930 � � 5 0,522412 1,945225.1,930
3, 231827� � 5 4, 27669
Vậy khi Khả năng tiếp cận (AA); Sự minh bạch thông tin và thủ tục khámbệnh, điều trị (BB); Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh (CC); Kết quảcung cấp dịch vụ (EE) không đổi, Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhânviên y tế (DD) thay đổi 1 đơn vị thì sự hài lòng của người bệnh thay đổi trong khoảng(-3,231827; 4,27669) đơn vị
Ước lượng khoảng tin cậy của 6:
ˆ Se ˆ tn k ˆ Se ˆ tn k
� �
Trang 202.2.5 Kiểm định giả thiết và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình
Hệ số thu được từ hàm hồi quy có phù hợp với lý thuyết kinh tế không?
Kiểm định giả thiết:
Suy ra chấp nhận H �0 phù hợp với lý thuyết.
Kiểm định giả thiết: