1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hoá học lớp 9, THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ Tên chủ đề: HIĐROCACBON

12 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 69,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ Tên chủ đề: HIĐROCACBON Số tiết: 07 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Khái niệm về hợp chất hữu cơ. Tính chất vật lí của một số hidrocacbon. Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và một số hidrocacbon. Tính chất hóa học của một số hidrocacbon. Ứng dụng và điều chế một số hidrocacbon. 2. Kỹ năng: Dự đoán, kiểm tra và kết luận về công thức cấu tạo và tính chất hóa học của hidrocacbon. Biết dùng mô hình để ráp một số mô hình hợp chất hữu cơ và viết được phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ. Dựa vào tính chất hóa học để phân biệt được một số hidrocacbon thường gặp. Dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ để nêu được một số ứng dụng quan trọng của một số hidrocacbon. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh cẩn thận trong khi làm thí nghiệm. Biết cách bảo vệ môi trường trong quá trình đốt cháy các hợp chất hữu cơ (Hidrocacbon). 4. Năng lực cần phát triển Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học. Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học: công thức cấu tạo, công thức hóa học, phương trình hóa học. Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong quá trình học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. III. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án Hoá chất: Dung dịch brom, canxi cacbua, benzen, bột sắt, H2O, dd NaOH,... Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn, ống nhỏ giọt, bình cầu, cốc, đèn cồn, kẹp gỗ,.... 2. Chuẩn bị của học Sinh: Sách giáo khoa, bài soạn, xem trước các thí nghiệm SGK. III. Hoạt động dạy: Tiết 1: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ Thời lượng HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 5 33 5 2 Hoạt động 1: Nội dung 1 (hoạt động khởi động) ? Em hãy kể tên một số hợp chất vô cơ mà em đã biết? ? Ngoài những hợp chất vô cơ mà em đã được học thì trong thực tế em còn biết được những hợp chất nào liên quan đến trồng trọt hoặc trong đời sống hàng ngày? Hoạt động 2: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ. GV yêu cầu học sinh quan sát H 4.1 sgk106. ? Trong h́nh 4.1 có những loại đồ vật nào? Trong các loại lương thực, thực phẩm và đồ dùng ở hình 4.1 đều có chứa hợp chất hữu cơ. ? Hợp chất hữu cơ có ở đâu? ? Hợp chất hữu cơ có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống con người và sinh vật? Yêu cầu hs đọc thí nghiệm sgk. GV tiến hành TN ? Nêu hiện tượng quan sát được và rút ra kết luận về hợp chất hữu cơ. Giới thiệu thêm một số thí nghiệm khác. Khí thu được vẫn là CO2. ? Hợp chất hữu cơ là hợp chất của nguyên tố nào? GV viết một số công thức của hợp chất hữu cơ: CH4, C2H6, C3H8, C2H6O, C2H5O2N, CH3Cl, CH2Br2, C6H¬6….. Yc hs thảo luận nhóm và phân chia. ? Ngành hóa học hữu cơ là ngành như thế nào? Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố. Vận dụng kiến thức vừa học, làm bài tập sau: BT 1: Sắp xếp các chất C6H6, CaCO3, C4H10, C2H6O, KNO3, CH3NO2, Ca(HCO3)2, C2H3O2Na vào cột thích hợp trong bảng sau: HCHC HCVC Hiđro cacbon Dẫn xuất hiđro cacbon BT 2: Chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau: Câu 1: Trong dãy các chất sau dãy nào toàn là hợp chất hữu cơ? A. CO2, CH4 , C2H4, C2H6O; B. CH4 , C2H4 , C2H2 , C2H6O; C. CH4 , C2H4, C2H6O, CaCO3. Câu 2: Trong dãy các chất sau dãy nào toàn là hợp chất Hiđrocacbon? A. CH4,C2H4,C2H6,C6H6; B. CH4,C2H4,C2H2 ,C2H6O C. CH4 ,C2H4,C2H6O, Ca(HCO3)2. Câu 3: Trong dãy các chất sau dãy nào toàn là hợp chất Dẫn xuất của Hiđrocacbon? A. CH4 ,C2H4,C2H6,C6H6; B. CH3Br,C2H4O2 ,CH3NO2, C2H6O; C.CH4 ,C2H4,C2H6O,C2H4O2. Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng GV hướng dẫn HS giải BT 4 (SGK tr 108) Mục tiêu hoạt động 1: Khởi động vào bài mới. HS suy nghĩ độc lập để trả lời câu hỏi của GV HS (Oxit, Axit, Bazơ, Muối). HS (hợp chất hữu cơ) Mục tiêu hoạt động 2: Nắm được khái niệm hợp chất hữu cơ, phân loại hợp chất hữu cơ và khái niệm hóa học hữu cơ. HS: quan sát. TL: Có một số loại lương thực, thực phẩm và đồ dùng cá nhân. TL: Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta (trong cơ thể sinh vật, trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, trong các đồ dùng và ngay trong cơ thể chúng ta) HS nêu VD cụ thể Đọc thí nghiệm sgk106. HS quan sát gv làm thí nghiệm. TL: Có khí thoát ra và có hơi nước đọng lại trên thành ống nghiệm. HS thảo luận nhóm và dựa vào ví dụ phân loại hợp chất hữu cơ. Các nhóm báo cáo kết quả (Hợp chất hữu cơ được phân làm 2 loại chính) HS dựa vào nội dung skg trả lời. Mục tiêu HĐ 3: củng cố các khái niệm hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ và phân loại HS thảo luận theo cặp và hoàn thành bảng. HS thảo luận nhóm và chọn đáp án đúng. Các nhóm báo cáo kq, nhóm khác nhận xét. Mục tiêu HĐ 4: Hướng dẫn HS học bài ở nhà và tìm hiểu thêm các thông tin. Học bài cũ Làm BT 3 (SGK tr 108). Tìm hiểu thêm về phân loại hidrocacbon. 1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu? Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong cơ thể sinh vật và trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, trong các đồ dùng và ngay trong cơ thể chúng ta. Hợp chất hữu cơ có tầm quan trọng trong đời sống của con người và cả sinh vật. 2. Hợp chất hữu cơ là gì? Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon với một số ngyên tố khác (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, muối cácbua…) 3. Phân loại Hợp chất hữu cơ chia ra hai loại: Hiđrocacbon (CxHy): chỉ có HC. Ví dụ: CH4, C2H4,.. Dẫn xuất của hiđrocacbon (CxHyOz..): Ngoài HC còn có thêm một số nguyên tố khác (như: O,N,Cl,…). Ví dụ: C2H6O, C2H5O2N, CH3Cl,. 4. Khái niệm về hóa học hữu cơ. Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ. Tiết 2 + 3: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ (01 buổi)

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ Tên chủ đề: HIĐROCACBON

Số tiết: 07 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Khái niệm về hợp chất hữu cơ

- Tính chất vật lí của một số hidrocacbon

- Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và một số hidrocacbon

- Tính chất hóa học của một số hidrocacbon

- Ứng dụng và điều chế một số hidrocacbon

2 Kỹ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về công thức cấu tạo và tính chất hóa học của hidrocacbon

- Biết dùng mô hình để ráp một số mô hình hợp chất hữu cơ và viết được phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ

- Dựa vào tính chất hóa học để phân biệt được một số hidrocacbon thường gặp

- Dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ để nêu được một số ứng dụng quan trọng của một số hidrocacbon

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh cẩn thận trong khi làm thí nghiệm

- Biết cách bảo vệ môi trường trong quá trình đốt cháy các hợp chất hữu cơ (Hidrocacbon)

4 Năng lực cần phát triển

- Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học

- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học: công thức cấu tạo, công thức hóa học, phương trình hóa học

- Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong quá trình học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án

- Hoá chất: Dung dịch brom, canxi cacbua, benzen, bột sắt, H2O, dd NaOH,

- Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn, ống nhỏ giọt, bình cầu, cốc, đèn cồn, kẹp gỗ,

2 Chuẩn bị của học Sinh:

- Sách giáo khoa, bài soạn, xem trước các thí nghiệm SGK.

III Hoạt động dạy:

Tiết 1: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

Thời

lượng

5' Hoạt động 1: Nội dung 1

(hoạt động khởi động)

- Mục tiêu hoạt động 1:

Khởi động vào bài mới

- HS suy nghĩ độc lập để

Trang 2

? Em hãy kể tên một số hợp

chất vô cơ mà em đã biết?

? Ngoài những hợp chất vô

cơ mà em đã được học thì

trong thực tế em còn biết

được những hợp chất nào

liên quan đến trồng trọt hoặc

trong đời sống hàng ngày?

Hoạt động 2: Khái niệm về

hợp chất hữu cơ và hóa

học hữu cơ.

- GV yêu cầu học sinh quan

sát H 4.1 sgk/106

? Trong h́nh 4.1 có những

loại đồ vật nào?

- Trong các loại lương thực,

thực phẩm và đồ dùng ở hình

4.1 đều có chứa hợp chất

hữu cơ

? Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

? Hợp chất hữu cơ có tầm

quan trọng như thế nào đối

với đời sống con người và

sinh vật?

- Yêu cầu hs đọc thí

nghiệm sgk

- GV tiến hành TN

? Nêu hiện tượng quan sát

được và rút ra kết luận về

hợp chất hữu cơ

trả lời câu hỏi của GV

- HS (Oxit, Axit, Bazơ, Muối)

HS (hợp chất hữu cơ)

- Mục tiêu hoạt động 2:

Nắm được khái niệm hợp chất hữu cơ, phân loại hợp chất hữu cơ và khái niệm hóa học hữu cơ

HS: quan sát

TL: Có một số loại lương

thực, thực phẩm và đồ dùng cá nhân.

TL: Hợp chất hữu cơ có ở

xung quanh ta (trong cơ thể sinh vật, trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, trong các đồ dùng

và ngay trong cơ thể chúng ta)

- HS nêu VD cụ thể

- Đọc thí nghiệm sgk/106.

nghiệm

TL: Có khí thoát ra và có

hơi nước đọng lại trên thành ống nghiệm.

1.Hợp chất hữu cơ có

ở đâu?

- Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong cơ thể sinh vật và trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, trong các đồ dùng và ngay trong cơ thể chúng ta

- Hợp chất hữu cơ có tầm quan trọng trong đời sống của con người

và cả sinh vật

2 Hợp chất hữu cơ là gì?

Trang 3

- Giới thiệu thêm một số thí

nghiệm khác Khí thu được

vẫn là CO2

? Hợp chất hữu cơ là hợp

chất của nguyên tố nào?

- GV viết một số công thức

của hợp chất hữu cơ: CH4,

C2H6, C3H8, C2H6O,

C2H5O2N, CH3Cl, CH2Br2,

C6H6…

- Y/c hs thảo luận nhóm và

phân chia

? Ngành hóa học hữu cơ là

ngành như thế nào?

Hoạt động 3: Luyện tập,

củng cố.

Vận dụng kiến thức vừa học,

làm bài tập sau:

BT 1: Sắp xếp các chất C6H6,

CaCO3, C4H10, C2H6O,

KNO3, CH3NO2, Ca(HCO3)2,

C2H3O2Na vào cột thích hợp

trong bảng sau:

Hiđro Dẫn

- HS thảo luận nhóm và dựa vào ví dụ phân loại hợp chất hữu cơ

- Các nhóm báo cáo kết quả

(Hợp chất hữu cơ được phân làm 2 loại chính)

- HS dựa vào nội dung skg trả lời

- Mục tiêu HĐ 3: củng cố

các khái niệm hợp chất hữu

cơ, hóa học hữu cơ và phân loại

- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành bảng

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon với một số ngyên tố khác (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, muối cácbua…)

3 Phân loại

Hợp chất hữu cơ chia

ra hai loại:

- Hiđrocacbon (CxHy): chỉ có H-C

Ví dụ: CH4, C2H4,

-Dẫn xuất của hiđrocacbon (CxHyOz ): Ngoài H-C còn có thêm một số nguyên tố khác (như: O,N,Cl,…)

Ví dụ: C2H6O, C2H5O2N, CH3Cl,

4 Khái niệm về hóa học hữu cơ.

Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ

Trang 4

cacbon xuất

hiđro cacbon

BT 2: Chọn đáp án đúng

trong mỗi câu sau:

Câu 1: Trong dãy các chất

sau dãy nào toàn là hợp chất

hữu cơ?

A CO2, CH4 , C2H4,

C2H6O;

B CH4 , C2H4 , C2H2 ,

C2H6O;

C CH4 , C2H4, C2H6O,

CaCO3

Câu 2: Trong dãy các chất

sau dãy nào toàn là hợp chất

Hiđrocacbon?

A CH4,C2H4,C2H6,C6H6; B

CH4,C2H4,C2H2 ,C2H6O

C CH4 ,C2H4,C2H6O,

Ca(HCO3)2

Câu 3 : Trong dãy các chất

sau dãy nào toàn là hợp chất

Dẫn xuất của Hiđrocacbon?

A CH4 ,C2H4,C2H6,C6H6; B

CH3Br,C2H4O2 ,CH3NO2,

C2H6O;

C.CH4 ,C2H4,C2H6O,C2H4O2

Hoạt động 4: Tìm tòi mở

rộng

- GV hướng dẫn HS giải BT

4 (SGK tr 108)

- HS thảo luận nhóm và chọn đáp án đúng

- Các nhóm báo cáo kq, nhóm khác nhận xét

Mục tiêu HĐ 4: Hướng

dẫn HS học bài ở nhà và tìm hiểu thêm các thông tin

- Học bài cũ

- Làm BT 3 (SGK tr 108)

- Tìm hiểu thêm về phân loại hidrocacbon

Tiết 2 + 3: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ (01 buổi)

Trang 5

lượng

3'

30'

Hoạt động 1: Nội dung 1

(hoạt động khởi động)

- GV chiếu hình ảnh mô hình

cấu tạo phân tử của 1 số hợp

chất hữu cơ

=> GV đặt vấn đề vào bài

mới

Hoạt động 2: Đặc điểm cấu

tạo phân tử hợp chất hữu

- GV yêu cầu HS tính hóa trị

của cacbon, oxi và hiđro

trong các hợp chất CO, CO2,

H2O

? Trong hoá học vô cơ C, H,

O có hoá trị bao nhiêu?

- GV khẳng định trong

HHHC hóa trị của các

nguyên tố đó cũng tương tự

như vậy

- GV giới thiệu hoá trị và

liên kết giữa các nguyên tử

kết hợp biểu diễn mô hình

- Yêu cầu hs quan sát gv

biểu diển các liên kết giữa

các nguyên tử trong phân tử

- Yêu cầu hs lắp mô hình

một số hợp chất hữu cơ TD:

CH4, CH3Cl, CH4O

- GV lấy thêm ví dụ: CH3Cl,

CH3OH

- Mục tiêu hoạt động 1:

Khởi động vào bài mới

- HS quan sát mô hình

- Mục tiêu hoạt động 2:

Nắm được đặc điểm cấu tạo của hữu chất hữu cơ

- HS hoạt động độc lập tính hóa trị của nguyên tố

- Một HS trả lời

- HS lắng nghe và ghi vở

- HS quan sát

- HS hoạt động nhóm bàn, dựa vào hướng dẫn của GV

và ráp mô hình các phân tử

I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

1 Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử:

- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II

- Qui ước mỗi nét gạch tượng trưng cho một đơn vị hóa trị

Ví dụ:

׀

 C  , H - , - O -

׀

- Nối liền từng cặp nét gạch hoá trị của 2 nguyên tử liên kết với nhau để biểu diễn liên kết giữa chúng:

H

H  C  H

H

 Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng

Trang 6

? Rút ra kết luận về mối

quan hệ giữa hóa trị và liên

kết giữa các nguyên tử?

- GV biểu diễn các liên kết

trong phân tử C4H10

* lưu ý cho HS C trong mạch

và C ngoài mạch

- Biểu diễn các liên kết trong

phân tử C4H8

? Có mấy loại mạch cacbon?

GV viết CTCT C2H6O

 2 công thức

H H H H

׀ ׀ ׀ ׀

H − C − C − O − H ; H − C − O − C − H

׀ ׀ ׀ ׀

H H H H

? Trong 2 chất trên ta thấy

trật tự liên kết giữa các

nguyên tử có giống nhau ko?

? Từ ví dụ trên cho biết trật

tự liên kết giữa các nguyên

tử trong phân tử như thế

nào?

Hoạt động 3: công thức cấu

tạo

- HS rút kết luận, HS khác nhận xét bổ xung

- HS nhận xét

- HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm và trả lời

- HS rút ra nhận xét

Mục tiêu của HĐ 3: Nắm được khái niệm, ý nghĩa của CTCT Biết viết CTCT

- HS trả lời: Cho biết số nguyên tử mỗi nguyên tố trong CT

hoá trị của chúng, mỗi liên kết được biểu diễn

= 1 nét gạch nối giữa 2 nguyên tử

2 Mạch Cacbon:

- Các nguyên tử C trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết với nhau thành mạch Cacbon

+ Mạch thẳng:

−C − C − C − C − + Mạch nhánh:

− C − C − C − ׀

C + Mạch vòng:

C − C ׀ ׀

C − C

=> Có 3 loại mạch C

3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử:

- CTPT: C2H6O

- 2 chất trên có sự khác nhau về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

 Mỗi hợp chất hữu cơ

có 1 trật tự liên kết xác định giữa các nguyên

tử trong phân tử

II Công thức cấu tạo:

Trang 7

? Nêu ý nghĩa của CTPT?

- Treo tranh vẽ công thức

cấu tạo của rượu etylic và

đimetyl ete

- Yêu cầu hs nhận xét về trật

tự liên kết trong hai chất

? Hợp chất rượu etylic thì

nguyên tử cacbon liên kết

với guyên tử nào? đimetyl

ete thì nguyên tử cacbon liên

kết với nguyên tử nào?

- Giải thích sự khác nhau đó

gây nên sự khác nhau về tính

chất của chúng

? Mỗi hợp chất hữu cơ có

một trật tự liên kết như thế

nào?

- Yêu cầu hs viết hai công

thức cấu tạo của rượu etylic

và đimetyl ete vào vở

- Biểu diễn một số công

thức cấu tạo hợp chất hữu cơ

và hướng dẫn cách biểu diễn

công thức cấu tạo

? Công thức cấu tạo là gì?

- Gv gọi 2 hs lên bảng viết

công thức cấu tạo của hai

hợp chất hữu cơ sau: C2H6:

Hs quan sát

- Hs nêu nhận xét

Hs trả lời

HS viết

- HS dựa vào nội dung sgk

và phát biểu

HS lên biểu diễn công thức cấu tạo

- CT biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân

tử gọi là CTCT

- CTCT cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các

ng tử trong phân

tử

Trang 8

CH3Br

- Nhận xét và sửa sai

Hoạt động 4: Công thức

CT của metan, etilen,

axetilen và benzen

- GV treo bảng phụ (phụ lục

1-phiếu học tập) Khai thác kiến

thức và hoàn thành bảng

? Metan có công thức phân

tử ntn?

? Từ công thức phân tử của

Metan hãy viết công thức

cấu tạo

- Dựa vào công thức cấu tạo

phân tử Metan, thảo luận

nhóm lắp mô hình phân tử

Metan

- Bốn nét gạch của liên kết

trong phân tử được gọi là

bốn liên kết đơn

? Đặc điểm cấu tạo của

metan?

- Gọi 4 hs lên ráp mô hình

phân tử C2H6

- Gv nhận xét cho điểm

? Etilen có công thức phân

tử ntn?

- Từ công thức phân tử của

Etilen hãy viết công thức cấu

HS khác nhận xét

Mục tiêu của HĐ 4: Biết CTPT, CTCT của một số hidrocacbon và đặc điểm cấu tạo của chúng.

- HS nhận phiếu học tập, chú ý tới các cột phải hoàn thành

= Hs viết

HS hoạt động nhóm lắp mô hình

- HS rút ra đặc điểm

Phân tử metan có cấu tạo hình tứ diện đều C nằm ở giữa, H nằm ở 4 đỉnh, gốc

- Bốn HS lên lắp mô hình

III Công thức cấu tạo của Metan, Etilen, Axetilen và Benzen.

1 CTCT của Metan

CTPT: CH4 (PTK = 16)

H

H  C  H H

=> Trong phân tử metan có bốn liên kết đơn

2 CTCT của etilen

- CTPT:C2H4(PTK = 28)

- CTCT:

Trang 9

- Dựa vào công thức cấu tạo

phân tử Etilen, thảo luận

nhóm lắp mô hình phân tử

Etilen

- Gọi hs nhóm khác nhận xét

lẫn nhau

- Gv nhận xét

? Công thức cấu tạo của

phân tử etilen khác với công

thức phân tử metan ở điểm

nào?

- GV yêu cầu HS quan sát

mô hình đã lắp sẵn -> viết

CTCT

? Công thức cấu tạo của

phân tử axetilen khác với

công thức phân tử metan và

etilen ở điểm nào?

- GV gới thiệu CTPT, PTK

của benzen

- Thảo luận nhóm lắp mô

hình phân tử Benzen và viết

công thức cấu tạo

- Gọi hs nhóm khác nhận xét

lẫn nhau

- Gv nhận xét

Hs viết

HS thảo luận và lắp mô hình

HS: có 1 liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon.

Hs viết

HS: có 1 liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon

- HS thảo luận nhóm và lắp mô hình CT của benzen

từ đó viết CTCT

CH2 = CH2

=> Giữa hai nguyên tử cacbon có 2 liên kết đôi Trong liên kết đôi

có một liên kết kém bền (dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học)

3 CTCT của axetilen

- CTPT:C2H2 PTK = 26

=> Giữa 2 nguyên tử cacbon có 1 liên kết ba

(Trong liên kết ba có hai liên kết kém bền,

dễ bị đứt ra lần lượt trong các phản ứng hóa học)

4 CTCT của benzen

CTPT: C6H6 PTK = 78

- Sáu nguyên tử cacbon liên kết với nhau thành vòng sáu cạnh đều có 3

Trang 10

5'

? Trong công thức cấu tạo benzen có gì đặc biệt?

Gv: giới thiệu cho học sinh một số CTCT của benzen để tham khảo

Hoạt động 5: Luyện tập,

củng cố.

BT1 (SGK tr 112)

BT2: Viết CTCT dạng mạch

vòng của C3H6, C4H8

? Có thể viết cách khác được

không?

Hoạt động 6: Tìm tòi mở

rộng

- Hs viết

Mục tiêu HĐ 5: Củng cố

các kiến thức về cấu tạo phân tử

- HS thảo luận nhóm BT1 (SGK tr 112)

- Mỗi nhóm lên bảng chữa

1 phần -> nhóm khác nhận xét

- 2 HS lên bảng viết

Mục tiêu HĐ 6: Hướng

dẫn học sinh tự học ở nhà

liên kết đơn xen kẽ 33 liên kết đôi

Phụ lục 1: Phiếu học tập

CTPT-PTK

CTCT- Đặc điểm CT

Trạng thái tự nhiên

Tính chất vật lý

Tính chất hóa học

Ứng dụng

Trang 11

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

Biết 1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu? Hợp chất hữu cơ có tầm quan trọng như

thế nào đối với đời sống con người và sinh vật?

2 Hợp chất hữu cơ có mấy loại? Lấy VD?

3 Ngành hóa học hữu cơ là ngành như thế nào?

4 Giữa các nguyên tử cacbon có liên kết được với nhau không?

5 Hợp chất rượu etylic thì nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử nào?

6 Hợp chất đimetyl ete thì nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử nào?

7 Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết như thế nào?

8 Công thức cấu tạo là gì?

9 Xác định công thức phân tử của metan, etilen, axetilen và benzen

10 Trong tự nhiên khí metan có ở đâu? Khí metan có màu không? Có mùi không? Nặng hay nhẹ so với không khí? Tan nhiều hay ít trong nước?

11 Hãy nêu tính chất vật lí của etilen, axetilen và benzen

12 Nêu ứng dụng cơ bản của metan, etilen, axetilen và benzen

13 Trong dãy các chất sau dãy nào toàn là hợp chất hữu cơ?

A CO2, CH4 , C2H4, C2H6O;

B CH4 , C2H4 , C2H2 , C2H6O;

C CH4 , C2H4, C2H6O, CaCO3

14 Trong dãy các chất sau dãy nào toàn là hợp chất Hiđrocacbon?

A CH4 , C2H4, C2H6, C6H6;

B CH4 , C2H4 , C2H2 , C2H6O;

C CH4 , C2H4, C2H6O, Ca(HCO3)2

15 Trong dãy các chất sau dãy nào toàn là hợp chất Dẫn xuất của Hiđrocacbon?

A CH4 , C2H4, C2H6, C6H6;

B CH3Br , C2H4O2 , CH3NO2 , C2H6O;

C CH4 , C2H4, C2H6O, C2H4O2

Hiểu 1 Hợp chất hữu cơ là hợp chất của nguyên tố nào?

2 Có mấy loại mạch cacbon? Ví dụ

3 Nhận xét về trật tự liên kết trong hai chất của rượu etylic và đimetyl ete

4 Công thức cấu tạo của phân tử axetilen, etilen khác với công thức phân tử metan ở điểm nào?

5 Trong công thức cấu tạo benzen có gì đặc biệt?

6 Sản phẩm tạo ra khi đốt cháy các hợp chất hidrocacbon là gì? Chứng minh

7 Tại sao gọi phản ứng giữa metan với clo là phản ứng thế?

8 Tại sao gọi phản ứng giữa etilen với dung dịch brom là phản ứng

Ngày đăng: 12/06/2021, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w