1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHỦ đề MINH họa môn CN THCS(1)

52 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bố Trí Đồ Đạc Trong Nhà Ở
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Kế Hoạch Bài Học
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 599,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ Tên chủ đề: BỐ TRÍ ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ Ở (Lớp 6) Số tiết: 04 A. PHẦN CHUNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng 1.1. Kiến thức Trình bày được vai trò của nhà ở đối với con người, phân biệt được một số kiểu nhà ở thông thường ở nước ta. Biết được cách sắp xếp đồ đạc trong nhà một cách hợp lí và có tính thẩm mĩ. 1.2. Kỹ năng Đề xuất được phương án sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí, có tính thẩm mĩ. Sắp xếp được chỗ ở, nơi học tập của bản thân ngăn nắp, sạch sẽ. 1.3. Thái độ Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp. 2. Phát triển phẩm chất và năng lực 2.1. Phẩm chất Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức sắp xếp, bố trí đồ đạc hợp lí trong ngôi nhà gia đình mình. 2.2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề về nhà ở, bố trí sắp xếp đồ đạc trong nhà; lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm. 2.3. Năng lực công nghệ Nhận thức công nghệ: Nhận thức được các nhóm đồ đạc trong nhà và vai trò của nó. Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét phù hợp về vai trò và vị trí sắp xếp từng đồ dạc trong gia đình. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên Giấy A1, bút dạ, bài giảng Powerpoint. 2. Chuẩn bị của học sinh Đồ dùng học tập B.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thời lượng HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 7 phút Hoạt động 1: Giới thiệu bài Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới, nhận biết về nhà ở giúp con người tránh được những ảnh hưởng các hiện tượng thiên nhiên như: mưa, nắng, giông, bão ...; Kể tên được các khu vực chính trong nhà ở của gia đình em. Nội dung: Giới thiệu bài Sản phẩm: Kể tên các khu vực chính trong nhà ở tương ứng với hoạt động thường ngày trong gia đình. Cách thực hiện: GV cho HS quan sát những hình về nhà ở giúp con người tránh được những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, những hình ảnh về con người chịu cảnh màn trời chiếu đất, những hình ảnh đáp ứng nhu cầu về tinh thần đối với con người. Câu hỏi: Theo em, nhà ở giúp con người tránh được những ảnh hưởng xấu nào của thiên nhiên? Kê tên các hoạt động chính diễn ra thường ngày trong gia đình em? Kể tên các khu vực chính trong nhà ở của gia đình em? GV cho HS hoàn thành phiếu học tập Hoạt động Khu vực chính trong gia đình Tiếp khách Thờ cúng ... ... GV dẫn dắt vào bài HS quan sát hình ảnh, thảo luận với bạn bên cạnh để phân các hình ảnh theo nhóm. HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra HS hoàn thành phiếu học tập, so sánh và đánh giá kết quả hoạt động của bạn. 35 phút Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người Mục tiêu: Trình bày được vai trò của nhà ở đối với con người, phân biệt được một số kiểu nhà thông thường ở nước ta, kể tên và công dụng một số khu vực chính trong nhà ở. Nội dụng: Vai trò của nhà ở, một số kiểu nhà ở, các khu vực chính của nhà ở Sản phẩm: Báo cáo sản phẩm nhóm Cách thực hiện: GV cho HS quan sát những hình ảnh nhà ở giúp con người tránh được những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, hình ảnh về con người phải chịu cảnh vô gia cư. GV nhận xét và đưa ra kết luận GV cho HS tìm hiểu về một số loại nhà như: Nhà thờ, nhà văn hóa, nhà ga, nhà trọ ... GV nhận xét GV cho hs hoạt động nhóm ghép các hình ảnh với kiểu nhà tương ứng thành từng cặp cho phù hợp. (phiếu học tập) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Trong nhà ở thông thường có ít nhất những khu vực chính nào? Ở nhà em các khu vực chính được bố trí như thế nào? Ngoài các khu vực nêu trên, nhà em còn có những khu vực nào khác nữa? GV cho hs quan sát các hình ảnh về bố trí các khu vực chính trong nhà ở thành phố và ở nông thôn. GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập ghép đôi (hoạt động nhóm) Khu vực Yêu cầu chủ yếu 1. Nơi thờ cúng a) Sạch sẽ, thoáng mát 2. Nơi tiếp khách b) Riêng biệt, yên tĩnh 3. Nơi ngủ, nghỉ c) Trang trọng .... ... HS quan sát hình ảnh và đưa ra nhận xét về vai trò của nhà ở đối với đời sống con người HS tìm hiểu và so sánh với nhà ở HS hoạt động theo nhóm; nhóm trưởng tổng hợp, báo cáo kết quả của nhóm HS thảo luận và trả lời các câu hỏi và chia sẻ với cả lớp về ngôi nhà của mình. HS quan sát và đưa ra những đặc điểm khác nhau trong bố trí các khu vực chính của nhà ở thành thị và nông thôn. HS hoàn thành sản phẩm bảng nhóm và treo trên bảng. I. Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người 1. Vai trò của nhà ở đối với con người Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, bảo vệ con người tránh được ... 2. Một số kiểu nhà ở Nhà ở có nhiều kiểu: Theo vật liệu xây dựng: Nhà xây, nhà tranh, nhà sàn, nhà bè... Theo cấu trúc và quy mô: Nhà biệt thự, nhà chung cư, nhà tập thể... 3. Các khu vực chính của nhà ở Do nhu cầu của con người, nhà ở thường được cấu trúc một số khu vực chính như: nơi tiếp khách, nơi sinh hoạt chung, nơi ngủ, nơi học tập, nơi nấu ăn... 3 phút Củng cố và giao bài tập, chuẩn bị nội dung tiết sau 45 phút Hoạt động 3: Tìm hiểu sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia đình Mục tiêu: Biết cách sắp xếp đồ đạc trong nhà một cách hợp lí và có tính thẩm mĩ. Nội dung: Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực Sản phẩm: Bản vẽ sơ đồ khối sắp xếp đồ đạc trong gia đình Cách thực hiện: GV tổ chức hoạt động nhóm lớn (từ 68 em) Hoàn thành sơ đồ ............. .......... .......... ...... ...... .......... ............. ........... GV đánh giá các nhóm và đưa ra kết luận GV cho HS quan sát một số hình ảnh một số kiểu bố trí gian nhà chính của một số vùng miền và trả lời các câu hỏi: + Trình bày sự khác biệt về việc bố trí, sắp xếp đồ đạc trong các kiểu nhà: nhà ở thành phố, nhà ở nông thôn, nhà ở vùng cao? + Việc sắp xếp phụ thuộc vào các yếu tố nào? + Việc sắp xếp đồ đạc cần thỏa mãn yêu cầu nào? Đưa ra các yêu cầu đối với việc sắp xếp đồ đạc trong từng vùng sinh hoạt? HS điền các loại đồ đạc chủ yếu thường sử dụng trong gia đình vào chỗ chấm theo từng khu vực của nhóm HS quan sát, thảo luận cặp đôi và đưa ra đáp án các câu hỏi. II. Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở 1. Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực Tùy theo từng giai đoạn phát triển của xã hội, điều kiện phát triển kinh tế... Tùy theo từng vùng miền, từng gia đình mà trong nhà ở thường có một số đồ đạc chủ yếu như: + Nơi thờ cúng có: Bàn thờ hoặc tủ thờ, bát hương, lọ cắm hoa ... 2. Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở Việt Nam a) Nhà ở nông thôn b) Nhà ở thành phố, thị xã c) Nhà ở miền núi 35 phút Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học Nội dung: Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người, Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở. Sản phẩm: Phiếu học tập Cách thực hiện: 10 phút Bài 1: Trong nhà ở, một vài khu vực chính có thể bố trí chung trong cùng một khu vực. Hãy ghép các khu vực chính trong nhà ở dưới đây thành từng nhóm sao cho phù hợp nhất. A. Nơi thờ cúng F. Nơi tiếp khách B. Nơi tắm giặt G. Nơi học tập C. Nơi ngủ, nghỉ H. Nơi vệ sinh D. Nơi làm kho I. Nơi nấu ăn E. Nơi ăn uống J. Nơi chăn nuôi Nếu cần ghép ba khu vực chính với nhau thì đó là khu vực chính nào? Những khu vực chính nào không thể ghép chung được với các khu vực chính khác? Tại sao? Nếu trong điều kiện nhà ở chỉ có một hoặc hai phòng. Khi đó, có những khu vực chính nào không thể bố trí trong nhà ở được? Bài 2: Đánh dấu (x) vào cột NênKhông nên trong bảng sau về việc sắp xếp hợp lí đồ đạc trong nhà ở. Sắp xếp đồ đạc trong nhà Nên Không nên 1. Kê giường gần cửa ra vào 2. Kê giường gần cửa sổ 3. Kê tủ chắn cửa sổ 4. Kê Ti vi đối diện với cửa 5. Kê Ti vi trong phòng khách 6. Đặt bàn thờ trong phòng bếp 7. Kê bàn học trong phòng khách 8. Kê bàn học gần cửa sổ Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S tương ứng với mỗi câu mô tả về bố trí khu vực của nhà ở trong bảng sau. Nội dung ĐúngSai 1. Ở nước ta, trong nhà ở thường có bố trí nơi thờ cúng 2. Phòng ngủ nên bố trí ở nơi riêng biệt, yên tĩnh 3. Khu vệ sinh bố trí trước nhà và đầu hướng gió 4. Nhà chật chội thì không thể sắp xếp đồ đạc hợp lí 5. Chỗ ngủ nghỉ cần bố trí gần bếp hoặc kết hợp với bếp 6. Nhà tắm có thể kết hợp với nhà vệ sinh 7. Bàn học có thể bố trí trong phòng ngủ Bài 4: Sắp xếp đồ đạc trong phòng ngủ bằng các mảnh ghép GV hướng dẫn nội dung chuẩn bị cho nội dung vận dụng tiết sau. 45 phút Hoạt động 5: Vận dụng Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để đề xuất phương án sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí và có tính thẩm mĩ. Nội dung: Thực hành sắp xếp đồ đạc bằng mô hình Sản phẩm: Mô hình nhà ở Cách thực hiện GV đặt vấn đề và giao nhiệm vụ Tổ chức chia nhóm và thống nhất vai trò của từng thành viên Nêu yêu cầu đối với sản phẩm, bảng tiêu chí đánh giá, cho điểm. HS nhận nhiệm vụ của nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Xây dựng phương án thiết kế Trình bày phương án thiết kế Tiếp thu những ý kiến phản hồi của các nhóm bạn Lựa chọn vật liệu, dụng cụ tạo mô hình (Giấy bìa, Xốp ...) Trưng bày sản phẩm và thuyết trình Phản hồi ý kiến đánh giá (Bài soạn mang tính tham khảo GV điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.) Tên chủ đề: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (Lớp 6) Số tiết: 02 A. PHẦN CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng 1.1 Kiến thức: Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn Hiểu được thế nào thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc Hiểu được tác hại của việc ăn phải thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc Hiểu được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn 1.2 Kĩ năng: Rèn luyện thói quen sử dụng thực phẩm vệ sinh, ăn chín uống sôi Rèn luyện một số kỉ năng học tập: tự nghiên cứu bài, thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi, thuyết trình 1.3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn 1.4 Tích hợp BVMT và TKNL: Có thái độ lên án, phản ánh đối với những điểm bán thực phẩm không vệ sinh Sử dụng thực phẩm đảm bảo vệ sinh 2. Phát triển phẩm chất và năng lực

Trang 1

- Đề xuất được phương án sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí, có tính thẩm mĩ.

- Sắp xếp được chỗ ở, nơi học tập của bản thân ngăn nắp, sạch sẽ

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn

đề về nhà ở, bố trí sắp xếp đồ đạc trong nhà; lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trìnhhoạt động nhóm

2.3 Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận thức được các nhóm đồ đạc trong nhà và vai trò của nó

- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét phù hợp về vai trò và vị trí sắp xếp từng đồ dạc trong gia đình

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

Giấy A1, bút dạ, bài giảng Powerpoint

2 Chuẩn bị của học sinh

Đồ dùng học tập

B.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thời

7 phút Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới, nhận biết về nhà ở giúp con người tránh được

những ảnh hưởng các hiện tượng thiên nhiên như: mưa, nắng, giông, bão ; Kể tên được các khu vực chính trong nhà ở của gia đình em

Nội dung: Giới thiệu bài

Sản phẩm: Kể tên các khu vực chính trong nhà ở tương ứng với hoạt động thường

ngày trong gia đình

Cách thực hiện:

Trang 2

- GV cho HS quan sát những hình

về nhà ở giúp con người tránh

được những ảnh hưởng xấu của

- Theo em, nhà ở giúp con người

tránh được những ảnh hưởng xấu

nào của thiên nhiên?

- Kê tên các hoạt động chính diễn

ra thường ngày trong gia đình em?

- Kể tên các khu vực chính trong

nhà ở của gia đình em?

- GV cho HS hoàn thành phiếu

học tập

Hoạt động Khu vực chính

trong gia đìnhTiếp khách

Thờ cúng

- GV dẫn dắt vào bài

- HS quan sát hình ảnh, thảo luận với bạn bên cạnh để phân các hình ảnh theo nhóm

- HS trả lời các câu hỏi

GV đưa ra

- HS hoàn thành phiếu học tập, so sánh và đánh giá kết quả hoạt động củabạn

35

phút

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người

Mục tiêu: Trình bày được vai trò của nhà ở đối với con người, phân biệt được một

số kiểu nhà thông thường ở nước ta, kể tên và công dụng một số khu vực chính trong nhà ở

Nội dụng: Vai trò của nhà ở, một số kiểu nhà ở, các khu vực chính của nhà ở Sản phẩm: Báo cáo sản phẩm nhóm

Cách thực hiện:

- GV cho HS quan sát những hình

ảnh nhà ở giúp con người tránh

được những ảnh hưởng xấu của

thiên nhiên, hình ảnh về con

người phải chịu cảnh vô gia cư

- GV nhận xét và đưa ra kết luận

- GV cho HS tìm hiểu về một số

- HS quan sát hình ảnh vàđưa ra nhận xét về vai tròcủa nhà ở đối với đời sống con người

2 Một số kiểu nhà ở

Trang 3

loại nhà như: Nhà thờ, nhà văn

được bố trí như thế nào?

- Ngoài các khu vực nêu trên, nhà

HS thảo luận và trả lời các câu hỏi và chia sẻ với

cả lớp về ngôi nhà của mình

HS quan sát và đưa ra những đặc điểm khác nhau trong bố trí các khu vực chính của nhà ở thành thị và nông thôn

HS hoàn thành sản phẩm bảng nhóm và treo trên bảng

Nhà ở có nhiều kiểu:

- Theo vật liệu xây dựng: Nhà xây, nhà tranh, nhà sàn, nhà bè

- Theo cấu trúc vàquy mô: Nhà biệt thự, nhà chung

cư, nhà tập thể

3 Các khu vực chính của nhà ở

Do nhu cầu của con người, nhà ở thường được cấu trúc một số khu vực chính như: nơi tiếp khách, nơi sinh hoạt chung, nơi ngủ, nơi học tập, nơi nấu ăn

3 phút Củng cố và giao bài tập, chuẩn bị

nội dung tiết sau

45

phút

Hoạt động 3: Tìm hiểu sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia đình

Mục tiêu: Biết cách sắp xếp đồ đạc trong nhà một cách hợp lí và có tính thẩm mĩ.

Nội dung: Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực

Trang 4

Sản phẩm: Bản vẽ sơ đồ khối sắp xếp đồ đạc trong gia đình

Cách thực hiện:

- GV tổ chức hoạt động nhóm lớn

(từ 6-8 em) Hoàn thành sơ đồ

- GV đánh giá các nhóm và đưa ra kết luận - GV cho HS quan sát một số hình ảnh một số kiểu bố trí gian nhà chính của một số vùng miền và trả lời các câu hỏi: + Trình bày sự khác biệt về việc bố trí, sắp xếp đồ đạc trong các kiểu nhà: nhà ở thành phố, nhà ở nông thôn, nhà ở vùng cao? + Việc sắp xếp phụ thuộc vào các yếu tố nào? + Việc sắp xếp đồ đạc cần thỏa mãn yêu cầu nào? Đưa ra các yêu cầu đối với việc sắp xếp đồ đạc trong từng vùng sinh hoạt? - HS điền các loại đồ đạc chủ yếu thường sử dụng trong gia đình vào chỗ chấm theo từng khu vực của nhóm HS quan sát, thảo luận cặp đôi và đưa ra đáp án các câu hỏi II Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở 1 Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực - Tùy theo từng giai đoạn phát triển của xã hội, điều kiện phát triển kinh tế

- Tùy theo từng vùng miền, từng gia đình mà trong nhà ở thường có một số đồ đạc chủ yếu như: + Nơi thờ cúng có: Bàn thờ hoặc tủ thờ, bát hương, lọ cắm hoa

2 Một số ví dụ về

bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở Việt Nam

a) Nhà ở nông thôn

b) Nhà ở thành phố, thị xã c) Nhà ở miền núi

35

phút

Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập

Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học

Nội dung: Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người, Sắp xếp đồ đạc hợp lí

trong nhà ở

Sản phẩm: Phiếu học tập

PHÒN

G KHÁC H

Trang 5

Cách thực hiện:

Bài 1:

Trong nhà ở, một vài khu vực chính có thể bố trí chung trong cùng một khu vực Hãy ghép các khu vực chính trong nhà ở dưới đây thành từng nhóm sao cho phù hợp nhất

A Nơi thờ cúng F Nơi tiếp khách

Nếu cần ghép ba khu vực chính với nhau thì đó là khu vực chính nào? Những khu vực chính nào không thể ghép chung được với các khu vực chính khác? Tại sao?

Nếu trong điều kiện nhà ở chỉ có một hoặc hai phòng Khi đó, có những khu vực chính nào không thể bố trí trong nhà ở được?

Bài 2:

Đánh dấu (x) vào cột Nên/Không nên trong bảng sau về việc sắp xếp hợp lí đồđạc trong nhà ở

1 Kê giường gần cửa ra vào

2 Kê giường gần cửa sổ

1 Ở nước ta, trong nhà ở thường có bố trí nơi thờ cúng

2 Phòng ngủ nên bố trí ở nơi riêng biệt, yên tĩnh

3 Khu vệ sinh bố trí trước nhà và đầu hướng gió

4 Nhà chật chội thì không thể sắp xếp đồ đạc hợp lí

Trang 6

- Nêu yêu cầu đối với sản phẩm, bảng

tiêu chí đánh giá, cho điểm

HS nhận nhiệm vụ của nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên

- Xây dựng phương án thiết kế

- Trình bày phương án thiết kế

- Tiếp thu những ý kiến phản hồi của các nhóm bạn

- Lựa chọn vật liệu, dụng cụ tạo mô hình (Giấy bìa, Xốp )

- Trưng bày sản phẩm và thuyết trình

- Phản hồi ý kiến đánh giá

(Bài soạn mang tính tham khảo GV điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.)

Tên chủ đề: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (Lớp 6)

Trang 7

- Hiểu được tác hại của việc ăn phải thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc

- Hiểu được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

1.2 Kĩ năng:

- Rèn luyện thói quen sử dụng thực phẩm vệ sinh, ăn chín uống sôi

- Rèn luyện một số kỉ năng học tập: tự nghiên cứu bài, thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi, thuyết trình

- Có thái độ phê phán và ngăn ngừa những hành vi gây mất an toàn thực phẩm

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm

2.2 Năng lực chung

-Năng lực tự chủ và tự học: Vận dụng các nội dung đã học vào thực tiễn

2.3 Năng lực công nghệ

- Giao tiếp CN: Biết được cách bảo quản chất dinh dưỡng

- Sử dụng công nghệ: Sử dụng phương pháp chế biến phù hợp để đáp ứng đúng mức nhu cầu ăn uống của con người

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị tranh ảnh:

+ Tranh các thực phẩm ( Dùng kiểm tra bài cũ)

+ Tranh ảnh các thực phẩm có sẵn chất độc (cá nóc, nấm độc, mầm khoai tây…)

+ Tranh ảnh một số món ăn không đảm bảo vệ sinh thực phẩm - Bảng thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi

- Chuẩn bị các phương tiện dạy học như: máy chiếu, máy tính, đèn cò…

- Video clip:

+ Clip 1: Tình hình ngộ độc thực phẩm đầu năm 2017

+ Clip 2: Sầu Riêng bị ngâm thuốc hóa học

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài 16 Vệ sinh an toàn thực phẩm trước ở nhà, tìm hiểu các nội dung:

+ Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm và tác hại

+ Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

+ Tìm hiểu tình hình ngộ độc thực phẩm của Việt Nam năm 2017

- Chuẩn bị các dụng cụ học tập: bút, thước kẻ, màu…

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Phương pháp hỏi đáp, đặt vấn đề

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp dạy học tích hợp

- Phương pháp hoạt động nhóm, thảo luận cặp đôi

- Phương pháp dạy học trực quan

Trang 8

trong thời gian gần đây.

- GV: Cho HS xem clip về tình

thiếu ở chỗ nào Hôm nay,

chúng ta cùng tìm hiểu bài Bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

10 phút Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm.

* Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là thực phẩm nhiễm trùng và nhiễm độc

- Hiểu được tác hại của việc ăn phải thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc

- Lấy được ví dụ thực phẩm bị nhiễm trùng và nhiễm độc trong thực tế

* Phương pháp: Hỏi đáp và thảo luận nhóm

Dựa vào thông tin SGK mục 1

trả lời câu hỏi:

- Trả lời (Dự đoán: ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

I Vệ sinh thực phẩm

1 Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm?

- Nhiễm trùng:

là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực

Trang 9

- GV: cho HS xem đoạn clip về

sầu riêng bị ngâm chất làm chín

- Yêu cầu đại diện 1 -2 nhóm

lên thuyết trình về phần nội

dung mà nhóm đã xây dựng

- Yêu cầu các nhóm còn lại

nhận xét

-> GV: Nhận xét bổ sung

- Các nhóm còn lại GV kiểm tra

và báo kết quả cho lớp biết

Có thực phẩm nào không nhiễm

độc mà vẫn gây ngộ độc cho

con người không?

-> GV: lưu ý các em tuyệt đối

không được dùng các loại thực

phẩm này

con người)Quan sát, lắng nghe

HS quan sát, lắng nghe

- Về vị trí theo nhóm

Thảo luận nhóm: ( thời

gian 5 phút)

- Dựa vào hiểu biết thực tế

- Viết vào phiếu thảo luận các thực phẩm nhiễm trùng, nhiễm độc

- Đại diện nhóm thuyết trình

Nhận xét phần thuyết trìnhLắng nghe

HS trả lời theo hiểu biết ( Dự đoán: Mầm khoai tây, cá nóc, nấm độc,…)

HS lắng nghe

phẩm

- Nhiễm độc: là

sự xâm nhập củachất độc vào

thực phẩm

- Tác hại: rối loạn tiêu hóa, có thể gây tử vong

15 phút Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn.

* Mục tiêu:

- Hiểu được ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

- Biết được nhiệt độ an toàn khi nấu nướng và bảo quản thực phẩm

* Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình và thảo luận nhóm

Trang 10

cầu HS thảo luận chọn các

mảnh ghép để hoàn thiện các

dòng sao cho hợp lí về ảnh

hưởng của nhiệt độ đối với vi

khuẩn

- Yêu cầu HS dựa vào bảng vừa

ghép xong trả lời câu hỏi:

- Trong nấu nướng, bảo quản ở

nhiệt độ nào thì đảm bảo vệ

lại GV sẽ kiểm tra và báo cáo

kết quả ở tiết dạy sau

-> GV hướng dẫn HS kết luận

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp

đôi, trả lời câu hỏi:

Kể tên một số món ăn không

đảm bảo vệ sinh thực phẩm?

- GV giới thiệu, bổ sung các

món ăn không đảm bảo vệ sinh

- Dựa vào thông tin SGK

- Dựa vào hiểu biết

- Ghép các mảnh để hoàn thành nội dung

- Trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm thuyết trình

HS lắng nghe

HS lắng nghe + Ghi bài

- HS trả lời (dự đoán): Tiếtcanh, gỏi, bò tái chanh…

HS quan sát, lắng nghe vàlĩnh hội kiến thức

HS trả lời (dự đoán): Ăn chín, uống sôi, không ăn những thức ăn đã quá hạn

sử dụng, bảo quản thực phẩm ở ngăn đá tủ lạnh…

- Nhiệt độ an toàn, vi khuẩn bịtiêu diệt: 100 –

1150C

- Nhiệt độ vi khuẩn không sinh sôi, không chết: -10 đến -

- Hiểu được thế nào là an toàn thực phẩm khi mua sắm

- Biết được cách bảo quản và chế biến thực phẩm an toàn

* Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình

Trang 11

mà gia đình thường mua sắm?

? Đối với thực phẩm tươi, sống,

biến tại đâu?

? Vi khuẩn xâm nhập vào thức

ăn bằng con đường nào?

? Tại sao thức ăn không nên để

lâu trong tủ lạnh?

- Cần bảo quản như thế nào đối

với các loại thực phẩm sau đây:

- Đối với thực phẩm đóng hộp, bao bì cần chú ý đến hạn sử dụng

- Tránh để lẫn lộn thực phẩm ăn sống với thực phẩm

+ Thực phẩm đã chế biến cho vào hộp kín, để tủ lạnh

+ Thực phẩm đóng hộp để tủlạnh, mua đủ dùng

+ Thực phẩm khô phơi khô, thường xuyên kiểm tra có biện pháp xử lí và ghi chép

II An toàn thực phẩm

An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất

1 An toàn thực phẩm khi mua sắm

- Đối với thực phẩm tươi sống phải được mua tươi hoặc ướp lạnh

- Đối với thực phẩm đóng hộp, bao bì cần chú ý đến hạn sử dụng

- Tránh để lẫn lộn thực phẩm ăn sốngvới thực phẩm ăn chín

2 An toàn thực phẩm khi chế biến

- Thực phẩm đã chế biến cho vào hộp kín, để tủ lạnh

- Thực phẩm đónghộp để tủ lạnh, mua đủ dùng

- Thực phẩm khô phơi khô, thường xuyên kiểm tra có biện pháp xử lí

22 phút Hoạt động 4: Tìm hiểu về biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm

Trang 12

* Mục tiêu:

- Hiểu được nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn

- Biết được các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm

* Phương pháp:

- Hỏi đáp, thuyết trình và thảo luận nhóm, dạy học trực quan.

? Nguyên nhân gây ngộ

- Do thức ăn bị nhiễm vi sinh vật và độc tố của sinh vật

- Do thức ăn bị biến chất

- Do thức ăn có sẵn chất độc

- Do thức ăn bị nhiễm chất độc

- Các biện pháp:

+ Không dùng các thực phẩm có chứa chất độc+ Không dùng thức ăn bị biến chất hoặc nhiễm các chất độc hóa học

+ Không dùng đồ hộp đã quá hạn sử dụng

- HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ

III Biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm

1 Nguyên nhân ngộ độc thức ăn:

- Do thức ăn bị nhiễm vi sinh vật và độc tố của sinhvật

- Do thức ăn bị biến chất

- Do thức ăn có sẵn chất độc

- Do thức ăn bị ô nhiễm chất độc, hoá chất

2 Các biện pháp phòng tránh nhiễm độc:

+ Không dùng các thực phẩm có chứa chất độc+ Không dùng thức ăn bị biến chất hoặc nhiễm các chất độc hóa học

+ Không dùng đồ hộp đã quá hạn sử dụng

Lần lượt từng học sinh : Dùng bút viết các nội dung còn thiếu để hoàn thành

sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học

Yêu cầu cán sự lớp trình bày sơ đồ tư duy vừa hoàn thành tóm tắt nội dung bài học

8 phút D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

* Mục tiêu: Giúp các em mở rộng vốn kiến thức về vệ sinh thực phẩm

* Phương pháp: Hoạt động cá nhân tại nhà

Giới thiệu chất độc và triệu chứng khi ăn phải mầm khoai tây, cá nóc và nấm độc

Mầm khoai tây:

Chất độc: solanine và chaconine-alpha

Triệu chứng: Đau bụng, nôn mửa và tiêu chảy, mê sảng, tiêu chảy, sốt theo

Trang 13

cơn, ảo giác, đau đầu, sốc, hạ thân nhiệt…

Cá nóc:

Chất độc : Tetrodotoxin

Triệu chứng: Cảm giác ngứa ở miệng; môi, lưỡi tê, khó chịu, chóng mặt,

choáng váng, nghẹt thắt lồng ngực, vã mồ hôi…có thể dẫn đến tử vong

Nấm độc:

Chất độc : Amanitin, Hydrazine, …

Triệu chứng: Nóng ran khắp người, mặt đổ đầy mồ hôi, đỏ rực trên mặt rồi lan

xuống cổ và ngực, buồn nôn và ói mửa, cũng có thể gây tử vong

- GV Yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

Xây dựng bộ câu hỏi gợi ý và các phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Thực phẩm như thế nào thì bị coi là nhiễm trùng và nhiễm độc?

Lấy các ví dụ về thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc mà các em đã và đang sử

dụng

Phiếu học tập số 2

Chọn các mảnh ghép để hoàn thiện các dòng sao cho hợp lí về ảnh hưởng của nhiệt

độ đối với vi khuẩn

Đây là nhiệt độ an toàn trong nấu nướng, vi khuẩn bị tiêu diệt

Đây là nhiệt độ vi khuẩn không thẻ sinh nở nhưng cũng không chết hoàn toàn

Đây là nhiệt độ nguy hiểm, vi khuẩn có thể sinh nở mau chóng

Đây là nhiệt độ vi huẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết

Trang 14

Phiếu học tập số 3

1 Những thực phẩm đã bị nhiễm trùng hay nhiễm độc có an toàn nữa không?

2 Cần lưu ý gì khi mua cả thực phẩm chín lẫn thực phẩm phải chế biến, thực phẩm

ăn sống?

3 Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con đường nào? Tại sao thức ăn không nên

để lâu trong tủ lạnh?

Phiếu học tập số 4

1 Nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn gồm những tác nhân nào?

2 Em hãy nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm?

- Trình bày được khái niệm về phân bón

- Biết được một số loại phân bón và tác dụng của chúng đối với cây trồng và đất.

- Biết được các cách bón phân và sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thông thường.

- Phân loại được phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân vi sinh vật.

- Phân biệt được các biện pháp sử dụng và bảo quản phân bón phổ biến.

2 Kỹ năng:

- Nhận dạng được một số loại phân vô cơ thường dùng bằng phương pháp hoà tan trong

nước và phương pháp đốt trên ngọn lửa đèn cồn.

- Vận dụng được kiến thức về sử dụng và bảo quản phân bón vào thực tiễn.

3 Phát triển phẩm chất và năng lực:

a Phẩm chất:

Chăm chỉ, trung thực, tự lập, tự tin, trách nhiệm của bản thân trong việc học tập để lĩnh hội kiến thức cũng như ý thức được vai trò của một cá nhân đối với sự phát triển sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường sống.

b Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự tin sử dụng, hướng dẫn sử dụng an toàn và hiệu quả; đánh giá được thành phần và tính chất cơ bản một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp Chủ động tìm tòi, liên hệ kiến thức trong bài học với thực tế sản xuất.

- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường năng lực làm việc nhóm Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc nhận thức vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp và tăng cường ý thức bảo vệ môi trường

Trang 15

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đánh giá, phân biệt được vai trò của từng loại phân bón; xác định được cách thức sử dụng hiệu quả cho cây trồng và an toàn cho môi trường Cân nhắc, lựa chọn và đề xuất sản phẩm phân bón phù hợp cho cây trồng.

c Năng lực công nghệ:

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết đặc điểm và phân loại được các loại phân bón thường dùng trong trồng trọt; phân biệt được các biện pháp sử dụng và bảo quản đối với từng loại phân bón cụ thể.

- Giao tiếp công nghệ: Đọc đúng tên gọi các loại phân vô cơ, phân hữu cơ và phân vi sinh;

sử dụng đúng từ ngữ miêu tả các hình thức bón phân.

- Sử dụng công nghệ: Sử dụng đúng loại phân bón và đúng cách thức bón phân đảm bảo tính

an toàn, hiệu quả đối với đất và cây trồng

- Đánh giá công nghệ: Nhận biết và đánh giá được một số thành phần, tính chất của các loại dinh dưỡng có trong phân bón Đề xuất được một số loại phân bón, thời gian và hình thức bón phân hiệu quả cho cây trồng và an toàn cho môi trường đất

II Chuẩn bị bài học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc tài liệu tham khảo soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh Lưu ý tìm hiểu một số loại phân vô cơ, hữu cơ: phân đạm, lân, kali, phân chuồng, phân xanh Tìm hiểu cách bón phân một số cây lương thực phổ biến ở địa phương (ví dụ ngô, lúa ).

- Chia nhóm học sinh: chia lớp thành 3 nhóm.

- Chuẩn bị phiếu học tập (theo mẫu số 1, số 2 và mẫu số 3).

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: tranh, ảnh minh họa về một số loại phân vô cơ, hữu cơ, phân vi sinh vật; vai trò và cách sử dụng chúng đối với cây trồng; máy tính, máy chiếu.

Hoặc chuẩn bị một số mẫu phân khoáng thông thường: phân đạm Ure, phân lân, phân kali…

Hoặc một số hình ảnh minh họa biểu hiện qua lá việc thiếu dinh dưỡng của cây trồng (thiếu

N, thiếu P, thiếu K, thiếu S, thiếu Mg, thiếu Ca, thiếu Mn, thiếu B, thiếu Zn và cây khi bón phân không cân đối, bón phân cân đối) để thể hiện tác dụng của phân bón.

- Chuẩn bị đáp án cho các câu hỏi, phiếu học tập trong nội dung bài học.

- Chuẩn bị chậu, đất, cây, phân bón cho tiết vận dụng trồng cây.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Từ cuối giờ học trước, giáo viên thông báo, hướng dẫn học sinh tìm thông tin, đặc biệt là hình ảnh về các loại phân bón và cách sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thường dùng trong trồng trọt ở gia đình và địa phương.

- Chuẩn bị chậu, đất, cây, phân bón theo hướng dẫn của giáo viên.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề;

Trang 16

hoặc 3 đội chơi).

- Yêu cầu học sinh giải

thích các câu ca dao,

thành ngữ, tục ngữ đã

sưu tầm được.

(Học sinh có thể trả lời

không đầy đủ hoặc chưa

đưa ra được cơ sở khoa

hình ảnh minh họa việc

thiếu dinh dưỡng của

cây trồng biểu hiện qua

lá.

- GV giới thiệu sơ lược

về nội dung kiến thức

của bài học.

- Mục tiêu: Giới thiệu

vai trò, kinh nghiệm sửdụng phân bón trongtrồng trọt của nhân dânđược truyền đạt qua cadao, tục ngữ Giớithiệu vào bài

- Học sinh huy độngnhững kiến thức vànhững hiểu biết thựctiễn của mình về trồngtrọt trả lời câu hỏi

- Học sinh có thể trảlời được hay không,qua đó bộc lộ nhữnghạn chế trong hiểubiết, tạo ra nhu cầu cầntìm hiểu kiến thức ởcác hoạt động tiếptheo

I Vai trò và kinhnghiệm sử dụng phânbón

Các câu ca dao, thànhngữ, tục ngữ về phânbón

“Nhất nước, nhì phân,tam cần, tứ giống”,

“Không phân khôngvôi thì thôi trồng đậu”,

“Lúa chiêm lấp ló đầu

bờ, hễ nghe tiếng sấmphất cờ mà lên”, “Phântro không bằng nonước”, “Trồng tre đấtsỏi, trồng tỏi đất bồi”,

“Một hòn đất nỏ bằngmột giỏ phân”, “Thứnhất cày nỏ, thứ nhì bỏphân”, “Người đẹp vìlụa, lúa tốt vì phân”,

“Không nước, khôngphân, chuyên cần vôích”

- Sau khi đưa ra khái

niệm phân bón, Giáo

viên cung cấp hình ảnh

- Mục tiêu: Trình bày

được khái niệm về phân bón và phân loại được một số loại phân bón thông thường.

- Học sinh quan sát hình ảnh, thảo luận và hoàn

II Khái niệm và phân loại phân bón.

1 Khái niệm phân bón.

- Phân bón là những chất, hợp chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng

Trang 17

các loại phân bón cho

2 Phân hữu cơ là gì?

Nhóm phân bón hữu cơ

gồm những loại nào?

3 Phân vi sinh vật là gì?

Nhóm phân vi sinh vật

gồm những loại nào?

- Giáo viên yêu cầu đại

diện các nhóm báo cáo

kết quả hoạt động của

- Các nhóm nhận xét chéo kết quả học tập của nhau.

được sử dụng bón cho đất, cây trồng giúp cây trồng phát triển, cân đối khỏe mạnh, cho năng suất.

2 Phân loại phân bón:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh thảo luận nhóm và

hoàn thành phiếu học

tập số 2 (Các cách bón

phân).

- Giáo viên yêu cầu đại

diện các nhóm báo cáo

kết quả hoạt động của

- Nhóm học tập thảo luận, tổng hợp các ý kiến cá nhân, thống nhất

và ghi lại kết quả của nhóm trong phiếu học tập số 2.

- Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo trước lớp kết quả hoạt động của nhóm.

Trang 18

chiếu, Nghiên cứu thông

tin mục II, bài 9, thảo

- Giáo viên yêu cầu đại

diện các nhóm báo cáo

kết quả hoạt động của

- Học sinh theo dõi hình ảnh sau đó cùng nhóm học tập thảo luận và hoàn thành yêu cầu của giáo viên trong phiếu học tập số 3 (Cột 4).

- Học sinh làm việc cá nhân (hoàn thành bài tập

về nhà cho về từ tiết trước), đọc thông tin trong sách giáo khoa, tham khảo ý kiến và trả lời các câu hỏi của GV.

- Học sinh quan sát các hình ảnh, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1 (Cột 5).

- Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo trước lớp kết quả hoạt động của nhóm

chăm sóc: bón phân vô

cơ (3 chậu), bón phân

- Thực hành được kĩ

V Thực hành.

- Trồng cây trong chậu không sử dụng và có sử dụng phân bón.

- Lập bảng theo dõi sự phát triển của cây theo mẫu phiếu số 3.

Trang 19

hữu cơ (3 chậu), không

bón (3 chậu)

thuật trồng cây trong chậu.

+ Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên sau đó theo dõi quan sát và ghi chép vào mẫu phiếu số 3 theo các tiêu chí.

*BÀI TẬP VỀ NHÀ:

1 Những lưu ý gì khi sử dụng phân bón trong trồng trọt?

2 Phân hữu cơ thường dùng để bón thúc hay bón lót? Vì sao?

3 Phân lân thường dùng để bón thúc hay bón lót? Vì sao?

4 Phân đạm, phân kali thường dùng để bón thúc hay bón lót? Vì sao?

*PHIẾU HỌC TẬP:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Quan sát hình ảnh, nghiên cứu SGK mục I, bài 7, thảo luận và hoàn thành bảng sau:

Nhóm phân Đặc điểm Ví dụ dụng chủ yếu Hình thức sử Phương thức bảo quản

Trang 20

+ Phẩm chất: có trách nhiệm trong việc góp phần phát triển nguồn thức ăn vật nuôi Có ý

thức tiết kiệm thức ăn của vật nuôi

- Tích hợp BVMT: Phân tích mối quan hệ giữa thức ăn vật nuôi và môi trường

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học (sách giáo khoa là một tàiliệu quan trọng)

- Tranh ảnh về vật nuôi

- Tranh ảnh về thức ăn vật nuôi hoặc một số mẫu thức ăn vật nuôi thật

- Hình phóng to: Bảng 4, 5, 6/sgk/trang 100, 102 Hình 65/sgk/trang 101

- Các bảng phụ, bút dạ, nam châm gắn bảng

2 Học sinh:- Thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu mà giáo viên giao cho từ cuối giờ học trước

- Đọc trước bài học trong sách giáo khoa

- Tự sưu tầm, tìm hiểu về thức ăn vật nuôi

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (Hình thức tổ chức dạy học)

- Dạy học tích hợp;

- Dạy học theo lớp;

Trang 21

- Dạy học theo nhóm, cặp đôi;

- Dạy học trực quan, trải nghiệm;

- Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề;

nuôi qua các slide hoặc

một số mẫu thức ăn vật nuôi

HS: tập trung tìmhiểu bằng cách thamgia trò chơi quan sáttranh ảnh qua từngslide hoặc một sốmẫu thức ăn vật nuôithật và kể tên loạithức ăn vật nuôitương ứng với từngtranh, ảnh đó

Giáo viên trưng hình 63,

yêu cầu hs quan sát và thảo

luận cặp đôi trả lời các câu

hỏi:

+ Cho biết các vật nuôi trâu,

lợn, gà đang ăn thức ăn gì?

+ Kể tên các loại thức ăn

của trâu, bò, lợn, gà mà em

biết?

+ Tại sao trâu , bò ăn được

rơm, rạ? Lợn, gà có ăn được

thức ăn rơm khô không? Tại

sao?

+ Dựa vào căn cứ nào mà

người ta chọn thức ăn cho

vật nuôi?

GV chốt, ghi bảng

Mục tiêu: Khai tháckiến thức, phát triểnphẩm chất, năng lựctìm hiểu nguồn gốc,thành phần dinhdưỡng của thức ănvật nuôi

à Các cặp đôi hs suynghĩ, liên hệ thực tếthảo luận trả lời, ghibài

I Nguồn gốc thức

ăn vật nuôi:

1 Thức ăn vật nuôi:

VD: Hình 63: Trâu ănrơm, lợn ăn cám, gà

ăn thóc, gạo…

- Trong dạ dày củatrâu, bò có hệ vi sinhvật cộng sinh Cònlợn, gà không ănđược rơm, cỏ khô vìthức ăn chúng khôngphù hợp với sinh lítiêu hoá của chúng

à Chọn thức ăn phùhợp chức năng sinh lítiêu hoá của vật nuôi

Trang 22

GV trưng hình 64, chia

nhóm, phát bảng phụ kẻ ô

để sử dụng kĩ thuật khăn

trải bàn, yêu cầu Hs quan

sát, thảo luận để trả lời các

câu hỏi:

+ Nhìn vào hình cho biết

nguồn gốc của từng loại

thức ăn, rồi xếp chúng vào

một trong ba loại sau:

Các nhóm cử đạidiện trưng kết quả,nhóm khác bổ sung

Các nhóm thống nhất

HS lắng nghe, ghivở

HS liên hệ thực trạng

sử dụng các nguồnthức ăn vật nuôi ở địaphương

Hs đọc thông tin vàtrả lời:

Nhóm quan sát, thảoluận và trả lời, nhómkhác bổ sung

2 Nguồn gốc thức

ăn vật nuôi

VD: Hình 64+ Nguồn gốc từ thựcvật VD: cám, gạo,bột sắn, khô dầu đậutương

+ Nguồn gốc độngvật VD: bột cá

+ Nguồn gốc từ chấtkhoáng (tổng hợp từviệc nuôi cấy vi sinhvật và xử lí hóa học).VD: premic khoáng,premic vitamin

II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

- Trong thức ăn vậtnuôi có nước, chấtkhô gồm protein,lipit, gluxit, khoáng,vitamin

- Tùy loại thức ăn có

tỉ lệ thành phần dinhdưỡng khác nhau VD: Bảng 4

- Nguồn gốc thực vật:rau muống, khoailang củ, rơm lúa, ngôhạt

Nguồn gốc động vật:bột cá

- Thức ăn có chứanhiều:

+ Nước: rau muống,khoai lang củ

Trang 23

thành phần?

+ Trong chất khô của thức

ăn có các thành phần nào?

Giáo viên trưng bảng 4, yêu

cầu nhóm, mỗi nhóm thảo

luận trả lời một trong các

+ Thức ăn nào có chứa

nhiều khoáng, vitamin?

GV chốt

GV treo hình 65, yêu cầu

nhóm thảo luận theo bàn

cho biết tên loại thức ăn

ứng với kí hiệu của từng

lời câu hỏi 1, 2/sgk/trang

101, tìm hiểu trước bài 38

và tìm hiểu thực tế tầm

quan trọng của các chất

dinh dưỡng đối với vật

nuôi, thiếu mỗi chất dinh

dưỡng sẽ ra sao?

Nhóm thảo luận, cửđại diện trả lời, nhómkhác bổ sung:

HS ghi nội dung cầnchuẩn bị cho tiết sau

+ Prôtêin: Bột cá.+ Lipit: ngô hạt, bộtcá

+ Gluxit: rơm lúa vàngô hạt

+ Khoáng, vitamin:bột cá, rơm lúa

VD : Hình 65a: Rau muống

b: Rơm lúa

c: Khoai lang củ.d: Ngô hạt

thức ăn được tiêu hóa và

hấp thụ như thế nào và vai

III Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?

Trang 24

GV trưng bảng 5 và câu

hỏi điền khuyết ở mục

2/sgk/trang 102, yêu cầu

các cá nhân hs trả lời câu

hỏi vào vở, kiểm tra chéo:

+ Từng thành phần dinh

dưỡng của thức ăn sau khi

tiêu hóa được cơ thể hấp thụ

+ Các loại thức ăn sau khi

hấp thụ vào cơ thể được sử

dụng để làm gì?

+ Hãy cho biết nước, axit

amin, glyxêrin và axit béo,

đường các loại, vitamin,

khoáng có vai trò gì đối với

cơ thể và đối với sản xuất

HS đọc thông tin mụcII/sgk/trang 103

Protein được cơ thểhấp thụ dưới dạng các

aixit amin.

Lipit được hấp thụdưới dạng các

glyxerin và axit béo Gluxit được hấp thụ

dưới dạng đườngđơn

Muối khoáng đượchấp thụ dưới dạng các

ion khoáng.

II Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi:

Bảng 6/sgk/trang 103

Thức ăn sau khi hấpthụ vào cơ thể được

sử dụng tạo nănglượng cho cơ thể hoạtđộng, làm tăng sức đềkháng, cung cấp cácsản phẩm chăn nuôi(thịt, sữa, trứng, long,

da, sừng, móng,…),sinh sản, cung cấpsức kéo

Điền từ :

+ …các chất dinh dưỡng…

+ … năng lượng… + … gia cầm …

HS trả lời câu hỏi

- Cho vật nuôi ăn đủ lượng, chất, phù hợp với nhu cầu để giúp vật nuôi lớn nhanh, cho nhiều sản phẩm; huấn luyện vật nuôi

Trang 25

nuôi ăn như thế nào là hợp

lí ?

để chúng có sức khoẻtốt, có khả năng chống được bệnh tật

- Có kế hoạch tham quan

hoạt động chăn nuôi ở một

HS nêu các ý kiến vềviệc ứng dụng chủ đềthức ăn vật nuôi trongthực tiễn ở gia đình,địa phương

HS lắng nghe, ghichép yêu cầu và hìnhdung cách thực hiệnnhiệm vụ này ở nhà

VD: + Thức ăn chogà: ngô, lúa, …

+ Thức ăn cho lợn:

ngô, lúa, sắn, các loạirau (khoai lang,mùng, rau muống,

…), bột cá, cám viên,

- Cần bảo vệ và sửdụng hợp lí, tránhlãng phí nguồn nước

và các nguồn thức ănvật nuôi

Hướng dẫn về nhà: Học sinh thực hiện các định hướng ứng dụng qua phần thảo luận ở

trên và tìm hiểu trước nội dung chủ đề tiếp theo…

CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

Câu 3: Thức ăn nào được hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu?

A Vitamin và nước B Lipit C Protein D Gluxit

B Tự luận:

Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học hãy trình bày hiểu biết của em về nguồn gốc, thành phần

và vai trò của thức ăn vật nuôi?

Câu 2: Em cần làm gì giúp đỡ bố mẹ về vấn đề thức ăn vật nuôi ở gia đình nếu gia đình

em có chăn nuôi ?

Câu 3: Việc nghiên cứu vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn vật nuôi đối với

em có ý nghĩa như thế nào?

CHỦ ĐỀ: HÌNH CHIẾU (LỚP 8)

(3 Tiết)

Trang 26

A PHẦN CHUNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống

- Hiểu được khái niệm về hình chiếu, tia chiếu, mặt phẳng chiếu

- Biết được vị trí các hình chiếu của vật thể

-Biết được sự tương quan giữa hình chiếu và hướng chiếu của một số vật thể đơngiản

2 Kĩ năng

- Đọc và nhận dạng được bản vẽ các khối hình học đơn giản theo đúng các bước

3 Phát triển phẩm chất và năng lực

2.1 Phẩm chất:

- Học sinh có ý thức sử dụng bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống

- Chăm chỉ, trung thực, cẩn thận và kiên trì

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

Giáo viên: - Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học (sách giáo khoa làmột tài liệu quan trọng)

- Chuẩn bị mẫu vật, tranh ảnh liên quan

- Phiếu học tập Bút chì, thước kẻ, tẩy giấy A4

- Bảng phân công nhiệm vụ

2 Học sinh: - Thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu mà giáo viên giao cho từ cuối giờ học trước:

- Đọc trước bài học trong sách giáo khoa

- Tự sưu tầm, tìm hiểu về nội dung bài học cũng như yêu cầu của giáo viêngiao

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (Hình thức tổ chức dạy học)

- Dạy học tích hợp

- Dạy học theo lớp

- Dạy học theo nhóm

- Dạy học trực quan, trải nghiệm

- Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề

Muốn tạo ra sản phẩm trước

hết người thiết kế phải diễn

Mục tiêu: Địnhhướng sự quan tâmcủa học sinh vào chủđề

HS: tập trung và tìm

Ngày đăng: 12/06/2021, 15:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w