CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN
Cơ sở lý luận
1.1.1 Gi ả i ph ẫ u h ọ c và sinh lý h ệ tiêu hóa
Dạ dày là phần lớn nhất trong hệ tiêu hóa, đóng vai trò là một tạng rỗng kết nối thực quản và tá tràng Nó nằm dưới vòm hoành trái, ở vùng sườn và thượng vị trái, có khả năng co dãn đáng kể với thể tích từ 2 đến 2,5 lít hoặc hơn.
Dạ dày có hình dạng giống chữ J với hai mặt trước và sau, được phân cách bởi bờ cong bé và bờ cong lớn Các phần chính của dạ dày bao gồm tâm vị, đáy vị, thân vị và môn vị.
Hình ảnh 1.1: Hình ảnh dạ dày bình thường 1.1.1.2 Giải phẫu tá tràng
Tá tràng là phần đầu tiên của tiểu tràng, kéo dài từ môn vị đến góc tá hỗng tràng, nằm sát thành bụng sau và trước cột sống cùng các mạch máu Góc tá tràng được treo vào thành bụng sau bởi nếp phúc mạc chứa các sợi cơ, được gọi là cơ treo tá tràng hay dây chằng Treitz Hình dạng của tá tràng giống như chữ C.
C, nằm kế bên đầu tụy, dài khoảng 20 – 25 cm, nằm trên rốn, lòng ống của nó là rộng nhất của toàn bộ ruột non Tá tràng không có mạc treo và ngược lại với dạ dày phần lớn được phúc mạc bọc ở phần trước Tá tràng là đoạn ống tiêu hóa quan trọng vì là nơi ống mật chủ và ống tụy đổ vào ruột non Tá tràng được chia thành bốn phần:phần trên, phần xuống, phần dưới (phần ngang) và phần lên Cũng như dạ dày, thần kinh chi phối tá tràng thuộc hệ thống thần kinh giao cảm và phó giao cảm các sợi thần kinh phó giao cảm đi từ nhánh gan của thần kinh phế vị trước và thần kinh mạc treo Đám rối Meissner và Auerbach tận cùng trong thành tá tràng [13].
1.1.1.3 Sinh lý hệ tiêu hóa
Sinh lý bài tiết của dạ dày tá tràng:
Bài tiết chất nhầy (mucus) tiết ra một lượng lớn chất nhầy để bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tổn thương dưới tác dụng của acid và pepsin.
Tế bào thành bài tiết acid trong tuyến acid, kết hợp với các tế bào khác như tế bào ELC và tế bào D, đóng vai trò quan trọng trong quá trình bài tiết dạ dày Đây là tế bào duy nhất có khả năng bài tiết nội, đồng thời chứa các thụ thể có khả năng gắn kết với các chất ức chế sản xuất acid như somatostatin, prostaglandin và EGF (Yếu tố tăng trưởng biểu bì).
Tế bào D trong các tế bào nội tiết sản xuất somatostatin, có tác dụng ức chế sản xuất acid dạ dày Cơ chế này diễn ra trực tiếp đối với tế bào thành và gián tiếp thông qua việc giảm sự giải phóng histamine từ tế bào ECL và gastrin từ tế bào D.
Pepsinogen, sau khi được tổng hợp tại các tế bào chính và tế bào tiết chế nhầy, chủ yếu được tiết vào dạ dày và chuyển hóa thành pepsin hoạt động, trong khi chỉ một lượng nhỏ lưu hành trong máu.
Yếu tố nội tại, được bài tiết cùng với acid HCl tại tế bào thành, đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu vitamin B12 ở hổng tràng Thiếu yếu tố nội tại, như trong viêm dạ dày mạn type B tự miễn, có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu do không hấp thu được vitamin B12.
Đám rối thần kinh Meissner kết nối với các tuyến dạ dày và tế bào nội tiết tiết gastrin thông qua các nhánh thần kinh phế vị Khi bị kích thích, các tận cùng dây X giải phóng acetylcholine, làm tăng bài tiết dịch vị acid clohydric và pepsinogen Các tín hiệu kích thích có thể xuất phát từ sự căng dạ dày do thức ăn, kích thích hóa học khi thức ăn tiếp xúc với lưỡi, hoặc từ hệ thần kinh trung ương Vùng dưới đồi và hệ viền cũng gửi tín hiệu đến dạ dày thông qua dây X, kích thích bởi thị giác, khứu giác và phản xạ Pavlov.
Cơ chế hormone đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa bài tiết dịch vị, với các hormone như gastrin và histamine được giải phóng từ niêm mạc dạ dày tá tràng, cùng với các hormone khác từ tủy thượng thận.
(andrenalin, norandrenalin) và từ vỏ thượng thận (glucocorticoide, mineralo corticoide) [13].
1.1.2 B ệ nh h ọ c viêm loét d ạ dày – tá tràng
1.1.2.1 Định nghĩa loét dạ dày – tá tràng
Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng (DD – TT) là một dạng đau dạ dày, xảy ra khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương do tác động của acid và pepsin Theo mô học, viêm loét DD – TT được định nghĩa là hiện tượng hoại tử niêm mạc dạ dày với kích thước vết loét từ 0.5cm trở lên.
Hình ảnh 1.2: Hình ảnh loét dạ dày – tá tràng 1.1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh loét dạ dày – tá tràng a) Nguyên nhân gây loét dạ dày – tá tràng
Bệnh loét dạ dày - tá tràng có nhiều nguyên nhân, chủ yếu là nhiễm Helicobacter Pylori, sử dụng thuốc kháng viêm non-steroid và căng thẳng kéo dài Các yếu tố khác như loét tự miễn, stress, thuốc kích ứng, và hội chứng Zolinger-Ellison cũng góp phần gây bệnh Tuy nhiên, ba nguyên nhân chính vẫn là nhiễm HP, thuốc kháng viêm non-steroid và căng thẳng kéo dài.
Loét do HP: là nguyên nhân chủ yếu gây loét DD – TT 90% trường hợp loét dạ dày và 95% trường hợp loét tá tràng có sự hiện diện của HP.
Thuốc kháng viêm non-steroid hiện đang là một trong những nhóm thuốc phổ biến nhất Tuy nhiên, người bệnh khi sử dụng nhóm thuốc này có nguy cơ bị loét cấp tính, thường với nhiều ổ loét khác nhau.
Loét do căng thẳng kéo dài thường gặp ở bệnh nhân nằm cấp cứu như bỏng, thở máy và suy gan Tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa ở những bệnh nhân này dao động từ 10-20%, và các biến chứng này không chỉ làm tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh chính mà còn làm gia tăng tỷ lệ tử vong.
Cơ chế sinh loét dạ dày – tá tràng
Ngày nay người ta cho rằng bệnh loét DD – TT là do mất cân bằng giữa hai nhóm yếu tố: yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ.
Acid clohydric và pepsin dịch vị.
Vai trò gây bệnh của HP.
Thuốc chống viêm không steroid và steroid.
Vai trò của thuốc lá, rượu.
Vai trò kháng acid của muối kiềm bicacbonat.
Vai trò của chất nhày mucin để bảo vệ niêm mạc.
Mạng lưới mao mạch của niêm mạc dạ dày.
Sự toàn vẹn và tái tạo của tế bào biểu mô và bề mặt niêm mạc DD – TT
Sự mất cân bằng giữa hai nhóm yếu tố xảy ra khi yếu tố gây loét gia tăng hoạt động mà không có sự củng cố hệ thống bảo vệ Ngược lại, khi hệ thống bảo vệ suy yếu, nhưng yếu tố tấn công gây loét không giảm đi, dẫn đến tình trạng nghiêm trọng hơn.
- Bên cạnh đó còn có một số yếu tố thúc đẩy loét tiến triển:
Căng thẳng về thần kinh, tâm lý, chấn thương về tình cảm, tinh thần.
Rối loạn chức năng nội tiết.
Rối loạn tính chất và nhịp điệu bữa ăn: ăn không đúng giờ, ăn nhiều vị cay chua, dùng các chất kích thích…
Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Các nghiên c ứ u v ề b ệ nh loét d ạ dày – tá tràng trên th ế gi ớ i
Loét dạ dày – tá tràng là một bệnh phổ biến, ảnh hưởng đến khoảng 10% dân số toàn cầu Tần suất mắc bệnh thay đổi theo thời gian và theo từng khu vực Vào cuối thế kỷ 19, loét dạ dày tá tràng thường gặp hơn ở phụ nữ tại Châu Âu Đến giữa thế kỷ 20, tần suất loét dạ dày vẫn ổn định, trong khi loét tá tràng có xu hướng gia tăng Hiện nay, tỷ lệ loét dạ dày so với loét tá tràng là 2/1, chủ yếu xảy ra ở nam giới.
Viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori là một trong những bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất, với khoảng 50% dân số thế giới mang vi khuẩn này Tại các nước phát triển, khoảng 20% người dưới 40 tuổi và 50% người trên 60 tuổi bị nhiễm HP, trong khi ở các nước đang phát triển, tỷ lệ này lên tới 50-60% ở người lớn và khoảng 10% ở trẻ em từ 2-8 tuổi, tăng dần theo độ tuổi, đạt 60% ở những người trên 60 tuổi.
Theo nghiên cứu của Seo tại Hàn Quốc (2016) "Long-Term Recurrence
Nghiên cứu của US National Library of Medicine và National Institutes of Health trên 925 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ tái phát loét dạ dày tá tràng trong 5 năm là 36,4% ở nhóm âm tính với Helicobacter pylori (HP) và 43,8% ở nhóm không được điều trị triệt để với HP Đáng chú ý, 60% bệnh nhân mắc bệnh là nam giới Trong nhóm âm tính với HP, 24,8% bệnh nhân đã trải qua một lần tái phát và 2,5% có hơn 2 lần tái phát Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tái phát bao gồm tuổi cao, giới tính nam, hút thuốc, uống rượu, sử dụng ma túy, và mắc các bệnh mạn tính như tim mạch, mạch máu não, thận, gan, phổi Ngoài ra, một số loại thuốc như Aspirin, thuốc kháng tiểu cầu và steroid được xem là yếu tố nguy cơ.
Nghiên cứu của Musyoka K (2013) cho thấy 57,5% bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng có trình độ học vấn đại học, 30% tốt nghiệp trung học, và 62,5% là nam giới, với thời gian điều trị từ 7 đến 14 ngày Các yếu tố gây loét bao gồm vi khuẩn HP, thuốc lá, rượu và thuốc giảm đau NSAIDs Để giúp nhanh lành vết loét và ngăn ngừa tái phát, chế độ ăn uống hợp lý, tránh chất kích thích và tập thể dục là rất quan trọng Nghiên cứu khuyến nghị xây dựng chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng nhằm nâng cao nhận thức về dinh dưỡng và biện pháp phòng ngừa bệnh.
1.2.2 Các nghiên c ứ u v ề b ệ nh viêm loét d ạ dày – tá tràng t ạ i Vi ệ t Nam
Nghiên cứu của Hoàng Thị Lệ và Ngô Huy Hoàng (2019) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam đã chỉ ra rằng can thiệp giáo dục sức khỏe có tác động tích cực đến nhận thức của bệnh nhân về phòng ngừa tái phát bệnh loét dạ dày – tá tràng.
Nghiên cứu với 64 người bệnh cho thấy 65,5% là nam giới, 50% trên 60 tuổi và 6,2% dưới 20 tuổi Thời gian mắc bệnh kéo dài trên 5 năm chiếm 37,5%, trong khi 48,4% đã từng điều trị hơn 3 lần Lối sống không lành mạnh và cách đối phó với căng thẳng kém làm tăng nguy cơ loét và tái phát Việc thay đổi thói quen sống theo hướng tích cực là cần thiết để phòng ngừa tái phát bệnh, tuy nhiên, đây là một quá trình dài hạn.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thuỷ (2017) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định cho thấy tuổi trung bình của 50 bệnh nhân phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày – tá tràng là 58.68 ± 15.96, với 52% trong nhóm tuổi từ 60 trở lên Tỷ lệ mắc bệnh thủng DD – TT ở nam giới (86%) cao hơn nữ giới (14%), và 20% bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật khâu lỗ thủng Kết quả cho thấy sự thay đổi nhận thức rõ rệt của bệnh nhân sau can thiệp giáo dục sức khỏe: trước can thiệp, 88% bệnh nhân không nhận thức được đối tượng hay gặp nhất loét DD – TT, nhưng sau can thiệp, tỷ lệ này giảm xuống còn 8% Ngoài ra, trước can thiệp, 64% bệnh nhân nhận thức cần tránh thức ăn quá cứng, 84% tránh thức ăn quá chua, và 82% tránh thức ăn quá cay; sau can thiệp, hầu hết bệnh nhân đã nhận thức được sự cần thiết phải tránh những loại thực phẩm này.
Trước khi tiến hành giáo dục sức khỏe (GDSK), chỉ có 6% bệnh nhân (NB) nhận thức đúng về con đường tiêu hóa, nhưng sau GDSK, tỷ lệ này tăng lên 92% Nghiên cứu khuyến nghị rằng trong thời gian điều trị tại khoa, bệnh nhân cần được tuyên truyền để nâng cao nhận thức về chế độ ăn uống, vệ sinh, lao động, nghỉ ngơi và sử dụng thuốc nhằm phòng ngừa loét dạ dày - tá tràng tái phát Đối với điều dưỡng, cần nâng cao hiệu quả thông tin - giáo dục - truyền thông để tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, trang bị kiến thức cho bệnh nhân nhằm chủ động phòng ngừa loét dạ dày - tá tràng tái phát.
Theo nghiên cứu của Đỗ Đức Vân (1995), trong khoảng thời gian 30 năm từ 1960 đến 1990, bệnh viện Việt Đức đã thực hiện điều trị phẫu thuật cho bệnh nhân bị ổ loét tá tràng thủng trong các ca cấp cứu.
Mỗi năm, Việt Nam ghi nhận trung bình 80 trường hợp thủng ổ loét dạ dày tá tràng, với tổng số 2.480 ca Từ những năm 1960 đến 1990, tỷ lệ loét dạ dày – tá tràng ở nam giới cao gấp 15 lần so với nữ giới Đối tượng bị thủng ổ loét thường từ 13 đến 98 tuổi, chủ yếu là những người làm công việc nặng nhọc Trong số 2.481 trường hợp loét, có 26% là thủng ổ loét non và 74% là xơ chai, trong đó 67% được phẫu thuật khâu lỗ thủng đơn thuần Đáng chú ý, 65% bệnh nhân có tiền sử đau do viêm loét dạ dày – tá tràng.
LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Thực trạng kiến thức phòng loét tái phát của người bệnh sau phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày - tá tràng đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định 16 1 Đối tượng nghiên cứu
ổ loét dạ dày – tá tràng đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
Trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2021, bệnh nhân sau phẫu thuật khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày - tá tràng đang được điều trị tại khoa Ngoại tổng hợp của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định.
Người bệnh sau phẫu thuật thủng ổ loét DD – TT đang điều trị tại khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định.
Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu.
Sức khoẻ tâm thần bình thường, có khả năng giao tiếp và đối thoại trực tiếp.
Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu
Người không có khả năng nhận thức và giao tiếp.
Người bệnh thủng không do loét DD – TT.
2.1.2 Th ờ i gian và đị a đ i ể m nghiên c ứ u
Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2021. Địa điểm nghiên cứu: Khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định.
2.1.3 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
2.1.4 M ẫ u và ph ươ ng pháp ch ọ n m ẫ u
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu toàn bộ với n = 24.
2.1.5 Ph ươ ng pháp và công c ụ thu th ậ p s ố li ệ u
Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi tự điền.
Thời điểm thu thập số liệu sau phẫu thuật 3 ngày.
Điều tra viên sẽ giải thích rõ ràng về mục đích của nghiên cứu và cam kết bảo mật thông tin của người bệnh Người bệnh có quyền từ chối hoặc ngừng tham gia nghiên cứu bất cứ lúc nào Sau khi đồng ý tham gia, người bệnh sẽ ký vào bản chấp thuận tham gia nghiên cứu.
Sau khi chuẩn bị phiếu điều tra, điều tra viên sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp người bệnh Trong quá trình này, nếu người bệnh gặp khó khăn trong việc hiểu câu hỏi, điều tra viên sẽ sẵn sàng giải thích Khi người bệnh đưa ra câu trả lời sau khi suy nghĩ, điều tra viên sẽ ghi lại đáp án trong bộ câu hỏi.
Sau khi phát bộ câu hỏi điều tra đến từng bệnh nhân điều trị tại khoa Ngoại của bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định, mỗi bệnh nhân đã có khoảng thời gian để phản hồi.
– 15 phút để tự hoàn thành Sau khi hoàn thành, bệnh nhân sẽ nộp lại bộ câu hỏi điều tra của mình cho nghiên cứu viên.
Bộ công cụ thu thập số liệu: Được sử dụng theo bộ công cụ của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy.
Bộ công cụ thu thập số liệu có tổng số 18 câu hỏi và chia làm 2 phần:
Phần I: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: gồm 7 câu hỏi về giới tính, nơi ở, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tiền sử, nguồn thông tin giáo dục.
Phần II: Kiến thức về phòng loét DD – TT: gồm 11 câu với 5 nội dung Cụ thể như sau:
+ Nội dung 1: từ câu 8 – câu 10 là kiến thức về dịch tễ (bệnh thường gặp ở giới tính, độ tuổi, đối tượng nào).
+ Nội dung 2: từ câu 11 – câu 12 là kiến thức về chế độ ăn uống phòng loét dạ dày – tá tràng tái phát (cần tránh loại thức ăn, đồ uống nào).
Để phòng ngừa lây nhiễm vi khuẩn HP gây loét dạ dày – tá tràng tái phát, việc rửa tay đúng cách là rất quan trọng Vi khuẩn HP thường lây qua đường ăn uống, do đó, cần rửa tay trước khi ăn và sau khi sử dụng nhà vệ sinh để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
+ Nội dung 4: từ câu 15 – câu 16 là kiến thức về chế độ nghỉ ngơi và lao động phòng loét (cần nghỉ ngơi, tránh lao động như thế nào).
Việc sử dụng thuốc và tái khám là rất quan trọng trong quá trình điều trị Bạn cần xác định xem có cần tái khám hay không, đồng thời nên sử dụng thuốc kích ứng dạ dày một cách hợp lý để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
Kiến thức đạt: ≥ 11 điểm (tương đương trả lời đúng ≥ 50% tổng số đáp án đúng, từ 11/21 đáp án).
Kiến thức chưa đạt: < 11 điểm (tương đương trả lời đúng < 50% tổng số đáp án đúng, dưới 11/21 đáp án).
- Cách tính điểm cho bộ công cụ:
Để đánh giá kiến thức của người bệnh, bài kiểm tra bao gồm 11 câu hỏi từ câu 8 đến câu 18 Trong đó, có 5 câu yêu cầu chọn 1 đáp án duy nhất, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, còn chọn sai hoặc không chọn sẽ được 0 điểm Ngoài ra, có 6 câu cho phép chọn nhiều đáp án với tổng cộng 16 đáp án đúng, mỗi đáp án đúng cũng được 1 điểm, trong khi chọn sai hoặc không chọn sẽ không được điểm Tổng điểm tối đa của bài kiểm tra là 21 điểm.
2.1.6 X ử lý và phân tích s ố li ệ u
Làm sạch số liệu là bước quan trọng trước khi nhập liệu, bao gồm việc kiểm tra kỹ lưỡng các phiếu điều tra Tính hợp lý của các câu trả lời cần được xác minh, và phiếu thu nào không có thông tin hoặc không đạt tiêu chí chấp nhận sẽ bị loại bỏ, không được đưa vào phân tích số liệu.
Phân tích số liệu: Số liệu sau khi thu thập, được làm sạch và xử lý bằng phần mềm xử lý số liệu SPSS 20.0.
Số liệu định lượng được trình bày dưới dạng trung bình; độ lệch chuẩn Số liệu định tính được trình bày dưới dạng tần số; tỉ lệ.
Tìm hiểu các mối liên quan bằng Independent t-test, phân tích phương sai (ANOVA), với các phép kiểm có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
Việc thực hiện nghiên cứu phải được sự chấp thuận và cho phép lãnh đạo nhà trường và bệnh viện tỉnh Nam Định.
Người bệnh tham gia nghiên cứu được thông báo rõ ràng về mục đích, lợi ích và quy trình phỏng vấn, với quyền tự quyết định tham gia mà không ảnh hưởng đến chất lượng điều trị Sự tham gia hoàn toàn tự nguyện và thông tin thu thập sẽ chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu sau khi có sự đồng ý của người bệnh.
Tổng cộng có 24 bệnh nhân sau phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày - tá tràng đã tham gia đầy đủ các hoạt động đánh giá và phân tích dữ liệu từ các phiếu điều tra, từ đó cho thấy những đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Tuổi, giới tính, nơi ở, nghề nghiệp, trình độ học vấn
B ả ng 2.1 Thông tin chung v ề đố i t ượ ng nghiên c ứ u
STTThông tin về ĐTNCSố lượng (n $)Tỷ lệ (%)1 Gi ớ i tính Nam2083,3Nữ416,7≤
Theo số liệu thống kê, tỷ lệ cư trú tại các thành phố và thị xã là 520,8, trong khi nông thôn chiếm 1979,2 Lực lượng lao động chủ yếu là lao động chân tay với 1250,04, trong khi lao động trí óc đạt 520,8 Đối với độ tuổi, số người già và hưu trí là 729,2 Về trình độ học vấn, tỷ lệ người có trình độ THCS là 1354,2, THPT là 625,05, cao đẳng và đại học là 416,7, trong khi sau đại học chỉ chiếm 14,2.
Trong 24 NB tham gia có kết quả nghiên cứu như sau:
Về giới tính: Tỷ lệ mắc bệnh thủng DD – TT ở nam chiếm 83,3% (20 NB) cao hơn so với tỷ lệ mắc bệnh ở nữ chiếm 16,7% (4 NB).
Nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của các đối tượng là 56,87 ± 11,49 tuổi, với độ tuổi nhỏ nhất là 24 và lớn nhất là 81 Đối tượng chủ yếu tập trung ở nhóm tuổi từ 51 trở lên, trong đó nhóm tuổi 51 – 60 chiếm tỷ lệ cao nhất với 50,0% (12 NB).
Về nơi cư trú: Qua quan sát ta thấy số NB mắc bệnh thủng dạ dày – tá tràng ở nông thôn là 19
NB (chiếm tỷ lệ 79,2%) cao hơn rất nhiều so với ở thành thị chỉ có 5 NB (chiếm tỷ lệ 20,8%).
Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh thủng dạ dày – tá tràng cao nhất thuộc về nhóm lao động chân tay với 50%, tiếp theo là người già và hưu trí chiếm 29,2%, trong khi nhóm lao động trí óc có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất là 20,8%.
Trình độ học vấn của nhóm người được khảo sát cho thấy phần lớn có trình độ THCS với 54,2%, tiếp theo là THPT chiếm 25,0% Số lượng người có trình độ cao đẳng – đại học đạt 16,7%, trong khi tỷ lệ người có trình độ sau đại học là thấp nhất, chỉ 4,2%.
Tiền sử bản thân về phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng
Biểu đồ 2.1 cho thấy có 16 NB (67%) không có tiền sử phẫu thuật khâu thủng ổ loét DD – TT; có
8 NB (33%) có tiền sử phẫu thuật khâu thủng ổ loét DD – trong đó có 25% (6 NB) có tiền sử phẫu thuật 1 lần và 8% (2NB) có tiền sử phẫu thuật 2 lần.
Thông tin về giáo dục sức khỏe
B ả ng 2.2 Ngu ờ i b ệ nh ti ế p nh ậ n thông tin t ư v ấ n
Thông tin GDSKSố lượng (n = 24)Tỷ lệ (%)Tiếp nhận937,5Chưa tiếp nhận1562,5Tổng24100
Nh ậ n xét: Đa số NB (tỷ lệ 62,5%) không nhận được những thông tin GDSK, chỉ có
37,5% tỷ lệ NB nhận được thông tin GDSK về phòng loét dạ dày – tá tràng tái phát.
B ả ng 2.3 Ngu ồ n thông tin chính ng ườ i b ệ nh nh ậ n đượ c
Nguồn thông tinSố lượng (n = 9)Tỷ lệ (%)Ti vi, đài phát thanh666,7Sách báo, tạp chí444,4Mạng internet333,3Tranh, tờ rơi111,1Nhân viên y tế555,6
Trong số 9 bệnh nhân nhận thông tin về phòng ngừa loét tái phát sau phẫu thuật thủng ổ loét DD – TT, phần lớn tiếp nhận thông tin từ tivi và đài phát thanh (66,7%), tiếp theo là từ nhân viên y tế (55,6%), sách báo (44,4%), mạng internet (33,3%), và thấp nhất là từ tranh, tờ rơi (11,1%).
Nam Nữ Cả nam và nữ
Bi ể u đồ 2.2 Ki ế n th ứ c v ề gi ớ i hay m ắ c b ệ nh loét d ạ dày – tá tràng
Nguyên nhân các việc đã thực hiện được và chưa thực hiện được
2.2.1 Nguyên nhân c ủ a các vi ệ c đ ã th ự c hi ệ n đượ c
Nhân viên y tế luôn nhiệt huyết với nghề, tận tình chăm sóc người bệnh.
Tuy có thiếu hụt nhân lực nhưng nhân viên y tế luôn đảm bảo công tác chăm sóc người bệnh, nâng cao chất lượng điều trị.
Các dụng cụ các loại thuốc dùng trong khám và điều trị bệnh luôn được đáp ứng đầy đủ.
Lãnh đạo khoa luôn quan tâm đến việc đào tạo chuyên môn, nâng cao năng lực làm việc giám sát, kiểm tra năng lực nhân viên y tế định kỳ.
Người bệnh và gia đình người bệnh cũng đã phối hợp với nhân viên y tế trong việc điều trị bệnh.
Trong quá trình thu thập số liệu cho khóa luận, tôi nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định, cùng với sự hợp tác của các bác sĩ và điều dưỡng viên Người bệnh cũng rất hăng hái và tự nguyện tham gia đầy đủ các buổi đánh giá và phỏng vấn.
2.2.2 Nguyên nhân c ủ a các vi ệ c ch ư a th ự c hi ệ n đượ c
Thời gian nghiên cứu hạn chế đã dẫn đến việc chỉ có thể đánh giá thực trạng kiến thức của các ĐTNC Mặc dù kết quả đánh giá mang tính thiết thực, nhưng phạm vi đánh giá vẫn còn hẹp và chưa đủ để phản ánh toàn diện thực trạng bệnh.
Người bệnh khi đến khám và nằm viện thường mong muốn nhanh chóng ra về, không muốn tốn quá nhiều thời gian chờ đợi để được tư vấn hoặc hỏi thêm về cách phòng ngừa loét tái phát sau phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày - tá tràng.
Mặc dù đội ngũ bác sỹ và điều dưỡng tại khoa Ngoại tổng hợp có trình độ chuyên môn cao và làm việc nhiệt tình, nhưng nguồn nhân lực hạn chế và việc kiêm nhiệm nhiều công việc khác đã ảnh hưởng đến thời gian dành cho việc tư vấn và hướng dẫn bệnh nhân về phòng bệnh hiệu quả.
Các hoạt động tư vấn giáo dục sức khoẻ hiện nay chủ yếu diễn ra với quy mô nhỏ lẻ cho từng cá nhân, và chưa có các buổi tư vấn định kỳ hàng tuần dành cho người bệnh.
KHUYẾN NGHỊ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
Đối với bệnh viện
Sắp xếp phòng tư vấn với nhân viên y tế chuyên trách giúp tư vấn và giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân sau phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày - tá tràng, đặc biệt chú trọng vào các biện pháp phòng tránh loét tái phát sau khi xuất viện.
Để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân, cần tăng cường nhân lực cho khoa Ngoại tổng hợp, bố trí một phòng riêng với bác sĩ và điều dưỡng có đủ thời gian khảo sát kỹ lưỡng về kiến thức phòng ngừa loét tái phát sau phẫu thuật cho người bệnh.
Đặt một số câu hỏi hoặc hình ảnh kiểm tra tại khoa, phòng bệnh viện giúp người bệnh tự đánh giá ý thức phòng bệnh của bản thân Qua đó, họ có thể nhận diện những sai lầm thường gặp và điều chỉnh những thói quen xấu ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của mình.
Đối với nhân viên y tế
Tăng cường tập huấn và cập nhật kiến thức về phòng ngừa loét tái phát cho bệnh nhân sau phẫu thuật là rất quan trọng Điều này giúp nhân viên y tế có thể hướng dẫn bệnh nhân và gia đình họ một cách đầy đủ và hiệu quả.
Người bệnh lần đầu mắc bệnh loét dạ dày – tá tràng cần được nhân viên y tế đánh giá kiến thức của mình để bổ sung thông tin cần thiết, từ đó giúp phòng ngừa bệnh tái phát hiệu quả.
Tăng cường kết nối với người bệnh để kiểm soát kiến thức phòng bệnh và khắc phục những kiến thức sai làm tình trạng bệnh tăng thêm.
Nghiên cứu cần được mở rộng với cỡ mẫu lớn hơn và áp dụng các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao kiến thức phòng ngừa loét tái phát cho bệnh nhân sau phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày - tá tràng Điều này sẽ cung cấp cơ sở và bằng chứng khoa học cần thiết trong quá trình chăm sóc bệnh nhân loét dạ dày.
TT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc phòng loét tái phát sau phẫu thuật khâu lỗ thủng ổ loét.
Luôn luôn lắng nghe giải đáp những thắc mắc của người bệnh.
Xây dựng chế độ chăm sóc cho bệnh nhân sau phẫu thuật khâu lỗ thủng ổ loét là rất quan trọng Tài liệu này sẽ cung cấp thông tin ngắn gọn và dễ hiểu, giúp bệnh nhân nắm rõ quy trình chăm sóc cần thiết trong thời gian điều trị tại khoa Tờ rơi này sẽ được phát cho mỗi bệnh nhân, nhằm đảm bảo họ có thể thực hiện đúng các bước chăm sóc, từ chế độ ăn uống đến việc theo dõi dấu hiệu phục hồi.
Đối với người bệnh, gia đình người bệnh
Người bệnh cần chủ động trao đổi những vấn đề thắc mắc về bệnh, về kiến thức phòng loét DD –
TT tái phát với nhân viên y tế trong khoa.
Người bệnh cần hiểu rõ về chế độ ăn uống, vệ sinh, nghỉ ngơi, vận động, tái khám và sử dụng thuốc để ngăn ngừa loét tái phát sau phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày - tá tràng.
Người bệnh cần nhận thức rõ vai trò quan trọng của việc tuân thủ chế độ ăn uống, vệ sinh, nghỉ ngơi, vận động, tái khám và sử dụng thuốc đúng cách Điều này sẽ giúp hạn chế nguy cơ tái phát bệnh và ngăn ngừa các biến chứng khác.
Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các biến chứng nếu có và có các lời khuyên đúng đắn từ nhân viên y tế.
Gia đình người bệnh đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tinh thần và động viên họ trong quá trình điều trị, giúp họ tự tin hơn Bên cạnh đó, việc hỗ trợ về kinh tế và chăm sóc để phòng ngừa tái phát cũng rất cần thiết cho sức khỏe của người bệnh.