Để thực hiện được khóa luận này tôi đã được Ban chủ nhiệm đề tài cấp tỉnh: “Một số giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động dự phòng, phát hiện sớm và quản lý bệnh tăng huyết áp và đái th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LẠI THỊ THÙY VÂN
THùC TR¹NG KIÕN THøC VÒ BÖNH T¡NG HUYÕT ¸P Vµ
§¸I TH¸O §¦êNG CñA Y TÕ TH¤N T¹I TØNH NAM §ÞNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LẠI THỊ THÙY VÂN
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA Y TẾ THÔN TẠI TỈNH NAM ĐỊNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lại Thị Thùy Vân, sinh viên khóa 13, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, chuyên ngành Điều dưỡng đa khoa, xin cam đoan:
1 Đây là khóa luận do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Vũ Thị Thúy Mai Để thực hiện được khóa luận này tôi đã được Ban chủ nhiệm đề tài cấp tỉnh: “Một số giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động dự phòng, phát hiện sớm và quản lý bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường tại tuyến xã của tỉnh Nam Định năm 2019” của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định do cô Hoàng Thị Vân Lan làm chủ nhiệm đề tài cho phép tôi tham gia và sử dụng một phần số liệu của đề tài
2 Khóa luận này không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong khóa luận là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi thực hiện
đề tài
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Nam Định, ngày tháng năm 2021
Người viết cam đoan
Lại Thị Thùy Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học, Khoa
Y tế Công cộng – Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận
Tôi xin trân trọng cảm ơn cô Hoàng Thị Vân Lan – chủ nhiệm đề tài cấp tỉnh “Một số giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động dự phòng, phát hiện sớm và quản lý bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường tại tuyến xã của tỉnh Nam Định năm 2019” của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Vũ Thị Thúy Mai – người hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, những người luôn sát cánh, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận cũng như trong cuộc sống
Nam Định, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Lại Thị Thùy Vân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Vai trò của y tế thôn (YTT) trong hoạt động dự phòng, phát hiện sớm và quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường nói riêng và bệnh không lây nhiễm phổ biến nói chung 3
1.1.2 Nhiệm vụ của y tế thôn trong hoạt động dự phòng bệnh 4
1.1.3 Nhiệm vụ của y tế thôn trong hoạt động phát hiện sớm người có nguy cơ mắc bệnh 5
1.1.4 Nhiệm vụ của y tế thôn trong hoạt động quản lý người mắc bệnh 6
1.2 Cơ sở thực tiễn 6
Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 9
2.1 Thực trạng kiến thức về bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường của đội ngũ y tế thôn tại một số xã/phường tỉnh Nam Định 9
2.1.1 Thông tin về địa bàn nghiên cứu 9
2.1.2 Phương pháp thực hiện 9
2.1.3 Kết quả 10
2.1.4 Bàn luận về kết quả 15
2.2 Một số ưu điểm và tồn tại về kiến thức về THA và ĐTĐ tuýp II của y tế thôn tại một số xã tỉnh Nam Định 18
2.2.1 Một số ưu điểm và nguyên nhân 18
2.2.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 19
Trang 6Chương 3: KHUYẾN NGHỊ 20
3.1 Đối với Sở y tế 20
3.2 Đối với trạm y tế 20
3.3 Đối với y tế thôn 21
Chương 4: KẾT LUẬN 22
4.1 Thực trạng kiến thức về bệnh tăng huyết áp 22
4.2 Kiến thức về bệnh đái tháo đường tuýp II 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC: PHIẾU PHỎNG VẤN26
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THU THẬP SỐ LIỆU
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 10Bảng 2.2 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ chính
của bệnh 11Bảng 2.3 Số lượng yếu tố nguy cơ của THA và ĐTĐ tuýp II mà đối tượng có
thể cùng thể liệt kê 11Bảng 2.4 Kiến thức của đối tượng về các nguyên nhân gây tăng tỷ lệ hiện
mắc bệnh 12Bảng 2.5 Số lượng các nguyên nhân gây tăng tỷ lệ hiện mắc THA và ĐTĐ
tuýp II mà đối tượng có thể cùng thể liệt kê 12Bảng 2.6 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về ngưỡng chẩn đoán bệnh 12Bảng 2.7 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các hậu quả chính của bệnh
13Bảng 2.8 Số lượng hậu quả của bệnh THA và ĐTĐ tuýp II mà đối tượng có
thể cùng thể liệt kê 14Bảng 2.9 Kiến thức của đối tượng về tầm quan trọng của hoạt động quản lý
bệnh 14Bảng 2.10 Số lượng tầm quan trọng cơ bản của hoạt động quản lý bệnh THA
và ĐTĐ tuýp II mà đối tượng có thể cùng thể liệt kê 14Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ đối tượng có nhận thức đúng cùng lúc về ngưỡng chẩn
đoán bệnh THA và ĐTĐ 13
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bệnh không lây nhiễm (BKLN) là một mối quan tâm về sức khỏe cộng đồng trên toàn cầu trong thế kỷ XXI Một số BKLN nổi bật nhất là tăng huyết áp (THA), đái tháo đường (ĐTĐ), Bệnh tim mạch (CVD), ung thư, chấn thương và bệnh hô hấp mãn tính Số người mắc BKLN ngày càng tăng
có tác động tiêu cực đến hệ thống y tế vốn đã quá tải do nhu cầu của những người bị ảnh hưởng bởi các bệnh truyền nhiễm, thiếu nhân lực, thiếu cơ sở hạ tầng và đào tạo, do đó ảnh hưởng đến khả năng tư vấn đầy đủ cho người dân của hệ thống Thực trạng này cho thấy việc dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán và điều trị BKLN ngay tại cộng đồng là một cách tiếp cận phù hợp Nhân viên y tế cộng đồng những người dễ tiếp cận hơn với các thành viên cộng đồng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền nâng cao kiến thức cho cộng đồng, phát hiện sớm người mắc bệnh, hỗ trợ bệnh nhân tự quản lý bệnh tật, … [16]
Mặc dù nhân viên y tế (NVYT) cộng đồng có nhiệm vụ quan trọng như vậy, tuy nhiên có bằng chứng cho thấy năng lực của nhóm này trong quản lý BKLN nói chung, THA và ĐTĐ nói riêng còn hạn chế đặc biệt ở các khu vực nông thôn Các rào cản đối với nhân viên y tế cộng đồng trong việc phòng ngừa và quản lý BKLN gồm: Thiếu sự hỗ trợ từ các hệ thống y tế và cộng đồng; thiếu nguồn lực; quá tải trong công việc; chế độ, chính sách đãi ngộ còn thấp; nhận thức chưa đầy đủ về nhiệm vụ của mình; thiếu kiến thức và kỹ năng [5] Nghiên cứu của Onagbiye và cộng sự [18] tại Nam Phi cho thấy có tới 50% số lượng nhân viên y tế cộng đồng có kiến thức rất kém về các nội dung liên quan đến bệnh THA và ĐTĐ (nguy cơ, hậu quả, biện pháp dự phòng) Một kết quả tương đồng cũng đã được báo cáo tại Malang của Indonesia [17]
Chính phủ Việt Nam đã áp dụng chiến lược Chăm sóc sức khỏe ban đầu như một phương tiện để tăng cường hiệu quả của hệ thống y tế hiện tại Cách
Trang 10tiếp cận này có khả năng giải quyết các BKLN nói chung, THA và ĐTĐ nói riêng một cách toàn diện vì trọng tâm của nó là nâng cao sức khỏe, phòng chống bệnh tật và chuyển tuyến đến khám chữa bệnh để cải thiện kết quả sức khỏe Cách tiếp cận này cũng có thể hỗ trợ hình thành năng lực của các nhân viên y tế thôn (YTT) trong việc dự phòng, phát hiện sớm và quản lý BKLN Mặc dù đã có nhiều chương trình đào tạo nâng cao kiến thức cho đội ngũ YTT về BKLN nói chung, THA và ĐTĐ nói riêng, tuy nhiên các báo cáo về kiến thức, kỹ năng của họ còn đang thiếu hụt Kết quả của nghiên cứu có thể
là căn cứ để ngành y tế xây dựng kế hoạch tăng cường năng lực cho YTT trong thời gian tới Khóa luận này được thực hiện với 2 mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức về bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường tuýp II của đội ngũ y tế thôn tại một số xã của tỉnh Nam Định
2 Đề xuất một số giải pháp tăng cường kiến thức về bệnh tăng huyết áp
và đái tháo đường tuýp II của đội ngũ y tế thôn tỉnh Nam Định
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Vai trò của y tế thôn (YTT) trong hoạt động dự phòng, phát hiện sớm
và quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường nói riêng và bệnh không lây nhiễm phổ biến nói chung
1.1.1.1 Người cung cấp dịch vụ
- YTT có thể thực hiện trực tiếp dịch vụ như quản lý trường hợp, tham vấn, tư vấn cho sức khỏe cho cộng đồng, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe trực tiếp,…
- YTT có thể tổ chức các hoạt động theo nhóm tại cộng đồng, trong các trung tâm như nhóm vui chơi giải trí, nhóm học tập chia sẻ, nhóm trị liệu
- YTT có thể tổ chức các chương trình dự án tại cộng đồng liên quan tới
dự phòng, phát hiện sớm và quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường nói riêng
và bệnh không lây nhiễm phổ biến nói chung
1.1.1.2 Người điều phối - kết nối dịch vụ
Nhu cầu của cộng đồng trong dự phòng bệnh THA và ĐTĐ rất phong phú tuy nhiên do nguồn lực hạn chế, nhân viên YTT không thể tự mình đáp ứng được hết, ví dụ các nhu cầu về chăm sóc y tế, hỗ trợ pháp lý, xây dựng khẩu phần ăn phù hợp, … Do đó, nhân viên YTT cần tìm kiếm những nguồn lực, dịch vụ bên ngoài xã hội từ đó điều phối, kết nối cộng đồng đến những dịch vụ phù hợp
1.1.1.3 Người giáo dục - truyền thông
Mỗi cá nhân trong cộng đồng, thậm chi cả một cộng đồng có thể phải đối mặt với rất nhiều rào cản trong việc thực hiện dự phòng THA và ĐTĐ Do
Trang 12vậy họ cần có các kiến thức, kỹ năng để tự mình giải quyết lấy vấn đề của bản thân YTT có thể thực hiện vai trò giáo dục - truyền thông để cung cấp những kiến thức cơ bản về bệnh cũng như các giải pháp cơ bản để dự phòng bệnh và
dự phòng các biến chứng của bệnh
1.1.1.4 Người biện hộ
Hiện nay Nhà nước đã có nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ cộng đồng trong dự phòng bệnh THA và ĐTĐ, tuy nhiên cũng có thể chưa đáp ứng hết các nhu cầu của cộng đồng Hơn nữa, do hạn chế về khả năng tiếp cận thông tin, nhiều cá nhân trong cộng đồng có thể bỏ lỡ những cơ hội được tiếp cận đến các nguồn hỗ trợ của xã hội Nhân viên YTT có vai trò biện hộ để đảm bảo cộng đồng được hưởng những quyền cơ bản của mình Biện hộ bao gồm việc phản ánh tiếng nói của cộng đồng lên những cơ quan hoạch định chính sách để xây dựng những chính sách phù hợp, trợ giúp cộng đồng một cách thiết thực
1.1.2 Nhiệm vụ của y tế thôn trong hoạt động dự phòng bệnh
1.1.2.1 Truyền thông giáo dục sức khỏe
a) Lồng ghép truyền thông giáo dục sức khỏe về dự phòng bệnh THA và ĐTĐ nói riêng, cũng như một bệnh không lây nhiễm phổ biến khác nói chung trong các cuộc họp, các buổi sinh hoạt cộng đồng do chính quyền, cơ quan, đơn vị, đoàn thể, trường học tổ chức
b) Thăm hộ gia đình để tuyên truyền, hướng dẫn, tư vấn cho người dân
về dự phòng, phát hiện sớm bệnh
c) Cung cấp các tài liệu truyền thông về dự phòng, phát hiện sớm, quản
lý một bệnh cho người dân
d) Giới thiệu các trang thông tin điện tử như: suckhoetoandan.vn, vncdc.gov.vn, kcb.vn, huyetap.vn, nihe.org.vn, iph.org.vn, tihe.org.vn, giới thiệu điện thoại tổng đài cai nghiện thuốc lá, nghe đài tại tần số 98.9Mhz và
Trang 13xem các chương trình sức khỏe trên Kênh truyền hình để người dân tiếp cận
1.1.2.2 Hướng dẫn thay đổi hành vi lối sống và nâng cao sức khỏe
a) Hướng dẫn người dân thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý; ăn giảm muối; ăn giảm đường; giảm chất béo bão hòa; tăng cường ăn rau, trái cây; tăng cường vận động thể lực
b) Hướng dẫn cho người hút thuốc lá, thuốc lào; lạm dụng rượu, bia; dinh dưỡng không hợp lý; thiếu vận động thể lực để thay đổi hành vi và thực hiện lối sống có lợi cho sức khỏe
c) Vận động mọi người tham gia các mô hình nâng cao sức khỏe tại cộng đồng, tại nơi làm việc và học tập để dự phòng bệnh
d) Tham mưu, hỗ trợ về chuyên môn với người đứng đầu thôn, bản, ấp,
tổ dân phố, cơ quan, đơn vị, trường học, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh triển khai các mô hình nâng cao sức khỏe; xây dựng môi trường làm việc, học tập không khói thuốc, không lạm dụng rượu bia, bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường vận động thể lực
đ) Hướng dẫn người hút thuốc lá, thuốc lào liên hệ với tổng đài
18006606 hoặc 18001214 về cai nghiện thuốc lá; giới thiệu cho mọi người các cơ sở y tế có tư vấn, hỗ trợ về cai nghiện thuốc lá, cai rượu, hướng dẫn chế độ dinh dưỡng
1.1.3 Nhiệm vụ của y tế thôn trong hoạt động phát hiện sớm người có nguy
cơ mắc bệnh
a) Hướng dẫn cho mọi người tự đánh giá nguy cơ mắc một số bệnh không lây nhiễm phổ biến dựa vào bảng kiểm để đi khám, phát hiện bệnh kịp thời
b) Thực hiện sàng lọc phát hiện sớm một số bệnh không lây nhiễm phổ biến cho những người ≥ 40 tuổi, nếu phát hiện người có yếu tố nguy cơ hoặc nghi ngờ mắc bệnh thì giới thiệu đến các cơ sở y tế để khám, chẩn đoán bệnh sớm
Trang 14c) Hướng dẫn mọi người đi khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ, sàng lọc để phát hiện sớm một số bệnh không lây nhiễm phổ biến
d) Phối hợp với các cơ sở y tế tuyến trên triển khai khám sàng lọc, phát hiện sớm người mắc một số bệnh không lây nhiễm trong cộng đồng, cơ quan, đơn vị, trường học, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh
1.1.4 Nhiệm vụ của y tế thôn trong hoạt động quản lý người mắc bệnh
a) Cập nhật danh sách để quản lý, theo dõi những người mắc một số bệnh không lây nhiễm phổ biến trên địa bàn phụ trách do các cơ sở y tế tuyến
xã hoặc các cơ sở y tế tuyến trên chuyển về
b) Hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh và gia đình người bệnh để thay đổi hành vi lối sống, tuân thủ điều trị, thực hiện dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc, phục hồi chức năng, định kỳ tái khám bệnh theo hướng dẫn của cơ sở y tế c) Theo dõi diễn biến tình trạng bệnh, xử trí ban đầu và giới thiệu người bệnh đến các cơ sở y tế để khám, chữa bệnh kịp thời
d) Định kỳ hằng tháng báo cáo danh sách và diễn biến tình trạng bệnh của người mắc bệnh đang được quản lý trên địa bàn phụ trách cho cơ sở y tế tuyến xã
1.2 Cơ sở thực tiễn
Trong việc quản lý BKLN có bằng chứng cho thấy vai trò của nhân viên
y tế cơ sở trong việc tăng cường năng lực của các hệ thống chăm sóc sức khỏe bằng cách sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn và do đó tăng khả năng tiếp cận của người bệnh và chất lượng chăm sóc Ở các vùng nông thôn, các hệ thống chăm sóc chính với nhân viên y tế cộng đồng được đào tạo và các hướng dẫn được thiết lập tốt có thể mang lại hiệu quả trong phòng ngừa và quản lý BKLN [6] Việc bổ sung nhân viên y tế cộng đồng vào các nhóm lâm sàng giải quyết các rào cản ở cấp độ hệ thống trong phòng ngừa và kiểm soát BKLN bằng cách đơn giản hóa các nhiệm vụ của bác sĩ và chuyển giao một
Trang 15số trách nhiệm chăm sóc bệnh nhân [5] Hơn nữa, nhân viên y tế cộng đồng
có thể loại bỏ các rào cản đối với việc kiểm soát huyết áp và tuân thủ dùng thuốc do sự khác biệt về văn hóa, giáo dục và ngôn ngữ giữa người bệnh và
hệ thống chăm sóc sức khỏe [4]
Mặc dù nhân viên y tế cộng đồng có vai trò quan trọng như vậy, tuy nhiên có bằng chứng cho thấy năng lực cán bộ y tế tại tuyến y tế cơ sở trong quản lý BKLN còn hạn chế đặc biệt ở các quốc gia kém và đang phát triển Nghiên cứu tại Khayelitsha – Nam Phi cho thấy kiến thức về yếu tố nguy cơ, biến chứng và biện pháp chăm sóc, điều trị bệnh đái tháo đường và tăng huyết của nhân viên y tế cộng đồng còn rất hạn chế [9] Một báo cáo khác tại Trung Quốc cho thấy chưa đến 12% nhân viên y tế cộng đồng từng được đào tạo chính thức và chỉ biết 43% kiến thức cơ bản về phòng chống bệnh đái tháo đường Không những thế chỉ có bác sĩ ở thị trấn hoặc cấp cao hơn mới được phép kê đơn thuốc uống hoặc insulin để điều trị bệnh đái tháo đường trong khi bác sĩ của phòng khám ở nông thôn không thể làm như vậy Việc loại bỏ trách nhiệm chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường cũng làm giảm các khuyến khích cho các bác sĩ của phòng khám nông thôn Với tư cách là người chăm sóc chính, họ phải hoàn toàn cảnh giác với sự hiện diện của bệnh đái tháo đường ở bệnh nhân của họ hoặc các can thiệp liên tục vào những người có nguy cơ cao [7] Nghiên cứu tại vùng nông thôn tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc cũng cho thấy các nhân viên y tế cộng đồng tại đây thiếu chuyên môn
về sức khỏe tâm thần do vậy đã hạn chế khả năng cung cấp các dịch vụ liên quan của họ cho người bệnh và cộng đồng [10]
Các rào cản đối với nhân viên y tế cơ sở trong việc phòng ngừa và quản
lý BKLN đã được Hongfei Long và cộng sự chỉ ra gồm: Thiếu sự hỗ trợ từ các hệ thống y tế địa phương và từ cộng đồng; thiếu nguồn lực; quá tải trong công việc; ưu đãi tài chính không đầy đủ; lạm dụng công nghệ thông tin; thiếu kiến thức và kỹ năng [8]
Trang 16Nhiệm vụ tiềm năng của YTT trong phòng, chống THA và ĐTĐ cũng tương tự như trách nhiệm của họ trong việc kiểm soát các bệnh lây nhiễm và trong hoạt hoạt động bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, nó bao gồm giáo dục sức khỏe, vận động cộng đồng và hỗ trợ tuân thủ điều trị [12, 13] Tuy nhiên, đã
có những lo ngại trong các tài liệu hiện có về tình trạng quá tải của YTT trong việc góp phần giảm thiểu gánh nặng của THA và ĐTĐ và các vấn đề sức khỏe liên quan [6] Do đó, sự đóng góp của YTT vào việc kiểm soát THA và ĐTĐ cần phải được lên kế hoạch với sự hỗ trợ đủ để đảm bảo rằng họ có thể hoạt động tối ưu mà không bị quá tải, đặc biệt là ở những khu vực đang phát triển như Việt Nam
Một nghiên cứu gần đây trên các nhân viên y tế cộng đồng tại Khayelitsha, Cape Town, Nam Phi (2018) cho thấy điểm trung bình kiến thức của NVYT cộng đồng về các YTNC của bệnh ĐTĐ chỉ là 1.81/9 điểm với trung vị là 2, đặc biệt vẫn còn xuất hiện tình trạng NVYT không nhận biết được bất kỳ YTNC nào của bệnh [11] Một nghiên cứu khác tại Langa, một khu vực ven đô ở Cape Town của Nam Phi cũng cho kết quả tương tự Theo
đó kiến thức về YTNC của NVYT cộng đồng về THA ở mức kém và trung bình lần lượt là 57,5% và 42,5%; các con số này ở bệnh ĐTĐ là 57,5% và 32,5% Có tới 50% số đối tượng có kiến thức về các biến chứng của THA và ĐTĐ ở mức kém sự [18] Nhiều nghiên cứu khác tại Nam Phi [17], Kenya [15], Ấn Độ [19] cũng như Indonesia [14] nhất quán với quan điểm kiến thức của NVYT cộng đồng về THA và ĐTD còn rất hạn chế
Trang 17Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN
2.1 Thực trạng kiến thức về bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường của đội ngũ y tế thôn tại một số xã/phường tỉnh Nam Định
2.1.1 Thông tin về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại 15 xã thuộc 3 huyện/thành phố của tỉnh Nam Định (Vụ Bản, Hải Hậu, thành phố Nam Định), bao gồm các xã: phường
Vị Hoàng, Nguyễn Du, Hạ Long, Nam Phong, Mỹ Xá, Kim Thái, Thị trấn Gôi, Trung Thành, Tam Thanh, Quang Trung, Hải Thanh, Hải Lộc, Thị trấn Yên Định, Hải Hưng và Hải Quang
2.1.2 Phương pháp thực hiện
Số liệu sử dụng trong khóa luận được trích ra từ một phần của đề tài khoa học cấp tỉnh “Một số giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động dự phòng, phát hiện sớm và quản lý bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường tại tuyến xã của tỉnh Nam Định năm 2019” của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Việc trích dẫn này đã nhận được sự chấp thuận và cho phép của Ban quản lý đề tài Số liệu sử dụng trong khóa luận được phân tích nhằm mục đích
mô tả thực trạng tăng huyết áp của người trưởng thành từ 40-74 tuổi
Công cụ nghiên cứu được xây dựng dựa trên Quyết định 5904/QĐ-BYT ngày 20/12/2019 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại tuyến xã”[12]; Quyết định 5481/QĐ-BYT ngày 30/12/2019 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường tuýp II”; Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 của Hội tim mạch Việt Nam Các công cụ phiên bản đầu tiên sẽ được gửi đến 03 chuyên gia trong lĩnh vực liên quan cho ý kiến nhận xét Sử dụng phương pháp test và retest để đánh giá độ tin cậy của thang đo Sau khi nhận được các ý kiến phản hồi và thông tin liên quan từ hai hoạt động trên, nhóm nghiên cứu tiến hành chỉnh sửa và hoàn thiện bộ công cụ
Trang 18Phương pháp thu thập thông tin: các YTT được gửi thư mời đến tập trung tại hội trường của các trạm y tế xã vào ngày 23 háng tháng Các điều tra viên (mỗi nhóm 03 người) sẽ giới thiệu về mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu cũng như quyền lợi của họ khi tham gia Sau khi các đối tượng đã đồng ý tham gia và ký và giấy chấp thuận, các điều tra viên sẽ phát các bộ phiếu điều tra cho từng YTT và hướng dẫn cách trả lời vào phiếu Để đảm bảo thông tin trung thực và chính xác, các YTT được xếp ngồi cách nhau ít nhất 01m Đồng thời trong quá trình YTT điền thông tin vào phiếu các điều tra viên luôn có mặt tại phòng họp để đảm bảo các YTT không trao đổi thông tin với nhau Sau khi thu thập đủ số liệu, các phiếu phỏng vấn được làm sạch, mã hõa
và quản lý bằng phần mềm EpiData Các số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 Sử dụng tần số và tỷ lệ phần trăm để mô tả các biến số nghiên cứu theo mục tiêu
2.1.3 Kết quả
2.1.3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng
Bảng 2.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Trang 19Tổng số đã có 168 y tế thôn thuộc 15 xã/phường tham gia Tỷ lệ đối tượng là nữ giới chiếm 77,4%; tỷ lệ giữa các nhóm tuổi không quá chênh lệch giao động từ 20-30% Đa số đối tượng mới chỉ có trình độ học vấn ở bậc trung học cơ sở (≈ 65%); 66,7% đối tượng có bằng sơ cấp Tỷ lệ đối tượng chưa tham gia các lớp đào tạo về phòng, chống các yếu tố nguy cơ của BKLN; phát hiện sớm bệnh THA; phát hiện sớm bệnh ĐTĐ lần lượt là: 38,8%; 45% và 45,7%
2.1.3.2 Kiến thức của đối tượng về bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường
Bảng 2.2 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ chính
Trang 20Bảng 2.4 Kiến thức của đối tượng về các nguyên nhân gây tăng tỷ lệ hiện
mắc bệnh (n=168)
Các nguyên nhân làm tăng tỷ lệ hiện mắc ít được đề cập gồm: chăm sóc
y tế tốt hơn và chẩn đoán bệnh tốt hơn
Bảng 2 5 Số lượng các nguyên nhân gây tăng tỷ lệ hiện mắc THA và ĐTĐ
tuýp II mà đối tượng có thể cùng thể liệt kê (n=168)
Tỷ lệ đối tượng có nhận thức đúng về ngưỡng chẩn đoán bệnh THA và ĐTĐ lần lượt là khoảng 2/3 và 3/4 số đối tượng