1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chăm sóc một trường hợp chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2021

39 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm Sóc Người Bệnh Phẫu Thuật Thay Khớp Háng Tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức Năm 2021
Tác giả Lê Thị Phương Thúy
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thị Thúy Mai
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN (10)
    • 1.1. Giải phẫu khớp háng (10)
    • 1.2. Chỉ định và chống chỉ định thay khớp háng nhân tạo (11)
      • 1.2.1. Chỉ định (11)
      • 1.2.3. Các loại khớp háng nhân tạo (13)
      • 1.2.4. Biến chứng có thể gặp sau thay khớp háng nhân tạo (16)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (18)
      • 1.2.1. Tình hình phẫu thuật thay khớp háng (18)
      • 1.2.2. Một số nghiên cứu về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng (19)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG (24)
    • 2.1. Thông tin chung của đối tượng (24)
    • 2.2. Quá trình chăm sóc (24)
    • 2.3. Ưu điểm, hạn chế (32)
      • 2.3.1. Ưu điểm (32)
      • 2.3.2. Nhược điểm (33)
  • Chương 3: GIẢI PHÁP (34)
    • 3.1. Đối với bệnh viện và cán bộ y tế (34)
    • 3.2. Đối với người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng (34)
  • Chương 4: KẾT LUẬN ......................................................................................... 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO (36)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

Giải phẫu khớp háng

Hình 1.1 Kh ớ p háng ph ả i bình th ườ ng, kh ớ p háng trái b ị h ư ch ỏ m kh ớ p

Khớp háng là khớp nối giữa xương đùi và xương chậu, với cấu trúc lồi cầu-ổ cối, cho phép chỏm xương đùi xoay tròn trong ổ cối Ổ cối nghiêng một góc từ 15° đến 45° và có sụn khớp hình móng ngựa dày nhất ở phía trên Sụn viền giúp ổ cối sâu hơn và tăng cường sự vững chắc cho khớp háng Chỏm xương đùi có hình dạng gần giống cầu với đường kính từ 40mm đến 56mm tùy thuộc vào chủng tộc Nó được bao bọc bởi sụn khớp, nơi có dây chằng tròn gắn vào ổ chảo, chứa mô sợi sụn và mạch máu Cổ xương đùi dài từ 3cm đến 5cm, với góc cổ thân khoảng 125° Khớp háng cho phép nhiều loại chuyển động như gấp, duỗi, dạng, khép, và xoay, nhờ vào hệ thống dây chằng và cơ quanh khớp chắc khỏe, giúp thực hiện các hoạt động như đi, chạy và lên xuống cầu thang.

Chỉ định và chống chỉ định thay khớp háng nhân tạo

- Viêm khớp gây biến dạng và dính khớp, hạn chế vận động nặng và đau khi đi lại, có thể gặp do:

+ Viêm khớp dạng thấp ở người trẻ tuổi (bệnh Still)

Các bệnh thoái hóa khớp có thể được chia thành nguyên phát và thứ phát, bao gồm các tình trạng như trượt chỏm xương đùi, trật khớp háng, thiểu sản ổ cối bẩm sinh, và di chứng bẹt chỏm xương đùi do bệnh Legg - Perthes - Calvé Ngoài ra, bệnh Paget, trật khớp do chấn thương, vỡ ổ cối, và thoái hóa khớp do bệnh ưa chảy máu (Haemophilia) cũng là những nguyên nhân quan trọng cần được lưu ý.

- Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi, gặp do:

+ Sau gẫy cổ xương đùi hoặc sai khớp háng

+ Hoại tử chỏm không rõ nguyên nhân

+ Do trượt chỏm xương đùi

+ Các bệnh hemoglobulin (bệnh hồng cầu hình liềm )

+ Do sử dụng corticoid kéo dài

+ Bệnh giảm áp (bệnh Caisson: tắc mạch cấp do khí ở thợ lặn)

- Không liền xương sau gãy cổ xương đùi hay gãy khối mấu chuyển kèm hoại tử chỏm

- Sau viêm khớp mủ hoặc viêm xương - khớp đường máu hay sau mổ

- Sai khớp hoặc bán sai khớp háng bẩm sinh

- Dính khớp hoặc khớp giả

Sau khi các phương pháp tái tạo khớp háng như cắt xương chỉnh hình, bọc chỏm bằng mũ kim loại, thay chỏm bán phần hoặc thay khớp háng toàn bộ đã không thành công, các bác sĩ có thể xem xét mổ tái tạo diện khớp như một giải pháp tiếp theo.

- U đầu trên xương đùi hay ổ cối

- Dị tật di truyền: ví dụ bệnh loạn sản sụn

Khi người bệnh phải chịu đựng cơn đau dữ dội và hạn chế vận động do dính khớp, việc thay khớp háng nhân tạo trở thành giải pháp cần thiết Sau phẫu thuật, người bệnh có thể đạt được kết quả lý tưởng, không còn đau đớn và trở lại cuộc sống sinh hoạt, lao động bình thường, thậm chí tham gia thể thao Đối với những trường hợp dị tật bẩm sinh hoặc di truyền nặng, việc thay khớp giúp người bệnh thoát khỏi việc phụ thuộc vào xe lăn, cải thiện dáng đi và mang lại cảm giác nhẹ nhõm hơn.

1.2.2 Ch ố ng ch ỉ đị nh thay kh ớ p háng

- Chống chỉ định tuyệt đối:

+ Đang có nhiễm khuẩn tại chỗ khớp háng hoặc nhiễm khuẩn toàn thân + Người bệnh có rối loạn đông máu, chảy máu

+ Khả năng sống của người bệnh ngắn như ung thư giai đoạn cuối, suy gan suy tim, suy thận nặng

+ Người bị liệt nữa người bên khớp háng tổn thương

- Chống chỉ định tương đối (cân nhắc khi lựa chọn thay khớp háng nhân tạo):

Hạn chế thay khớp háng cho người trẻ tuổi là rất quan trọng, vì khớp háng nhân tạo có tuổi thọ nhất định và cần phải thay thế sau một thời gian Những ca phẫu thuật sau sẽ gặp nhiều khó khăn và có nguy cơ tai biến cao hơn Khớp háng nhân tạo cũng không cho phép người trẻ tham gia thể thao hoặc làm việc nặng Do đó, việc kéo dài thời gian sử dụng khớp háng thật càng lâu càng tốt là cần thiết cho sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

Người bệnh không thể kiểm soát hành vi của mình thường không tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ, dẫn đến nguy cơ cao mắc phải sai sót trong điều trị.

1.2.3 Các lo ạ i kh ớ p háng nhân t ạ o [3]

- Khớp háng toàn phần hay bán phần:

Khớp háng bình thường bao gồm chỏm xương đùi và ổ cối trong xương chậu Phẫu thuật thay khớp háng có hai loại: thay khớp háng bán phần chỉ thay chỏm xương đùi, và thay khớp háng toàn phần thay cả chỏm xương đùi và ổ cối.

Trong giai đoạn đầu, việc thay chỏm xương đùi chỉ sử dụng chỏm nhân tạo gắn liền với chuôi khớp (chỏm Moore), dẫn đến khả năng linh động hạn chế Hiện nay, khớp háng bán phần được cải tiến với nhiều phần cấu trúc (module) liên kết, cho phép vận động linh hoạt hơn nhờ vào khớp Bipolar Loại khớp này được gọi là lưỡng cực hay bán phần vì có một chỏm nhỏ gắn chặt với chuôi, trong khi chỏm di động được kết hợp với ổ chảo nhân tạo, cho phép chỏm lớn di động trong ổ chảo thật của bệnh nhân.

Hình 1.2: Kh ớ p háng bán ph ầ n: ch ỏ m Moore (a), và ch ỏ m bipolar (b)

- Khớp háng có xi măng hay không có xi măng:

Việc gắn khớp nhân tạo với xương bệnh nhân đã trải qua nhiều cải tiến, bắt đầu từ việc sử dụng xi măng sinh học Hiện nay, các thế hệ khớp không xi măng với bề mặt cấu trúc đặc biệt đã được phát minh, giúp tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa xương bệnh nhân và khớp nhân tạo Sự phát triển của xương bệnh nhân xung quanh khớp nhân tạo đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của các phương pháp điều trị này.

Hình 1.3: kh ớ p háng nhân t ạ o bán ph ầ n có xi m ă ng

Vấn đề sử dụng xi măng trong khớp nhân tạo vẫn gây tranh cãi, với những quan điểm khác nhau ở các khu vực khác nhau Khớp không xi măng thường được áp dụng cho người trẻ có mật độ xương tốt, trong khi khớp xi măng lại phổ biến hơn ở bệnh nhân cao tuổi với mật độ xương thấp.

Hình 1.4: Kh ớ p háng nhân t ạ o toàn ph ầ n không xi m ă ng

- Khớp háng bằng nhựa, kim loại hay gốm (ceramic):

Cải tiến chất liệu chỏm nhân tạo và lớp lót ổ cối liên tục diễn ra nhằm nâng cao tuổi thọ khớp Các thế hệ đầu tiên sử dụng chỏm kim loại và ổ cối nhựa có khả năng chống mài mòn thấp, dẫn đến tuổi thọ ngắn Hiện nay, chất lượng nhựa và kim loại được cải thiện, kết hợp với vật liệu gốm (ceramic) có khả năng chống mài mòn cao, giúp tăng tuổi thọ khớp nhân tạo Đối với khớp háng nhân tạo, cả chỏm khớp và lớp lót ổ cối đều bằng gốm, tuy nhiên, ý tưởng sử dụng lớp lót kim loại đã bị hạn chế do nghiên cứu cho thấy sự gia tăng ion kim loại trong máu bệnh nhân, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Đường kính của chỏm nhân tạo khớp háng toàn phần đã tiến hóa từ 22,5mm ở các thế hệ đầu tiên Sự lựa chọn đường kính chỏm phụ thuộc vào hai yếu tố chính: khả năng sai khớp và mức độ mài mòn ổ cối Chỏm nhỏ có diện tiếp xúc thấp, dẫn đến mài mòn ít nhưng nguy cơ sai khớp cao, trong khi chỏm lớn có diện tiếp xúc lớn hơn, giảm nguy cơ sai khớp nhưng tăng mức độ mài mòn Hiện nay, với sự cải tiến về vật liệu, chỏm có đường kính lớn từ 28mm đến 32mm ngày càng trở nên phổ biến, bên cạnh đó có thể sử dụng chỏm 36mm Tuy nhiên, kích thước chỏm phù hợp còn phụ thuộc vào đường kính ổ cối của từng bệnh nhân.

Việc xem xét các loại khớp háng nhân tạo theo bốn tiêu chí chính cho phép bao quát hầu hết các loại khớp hiện đang được sử dụng phổ biến Tuy nhiên, quyết định về loại khớp nào sẽ được sử dụng phụ thuộc vào bác sĩ phẫu thuật và nhiều yếu tố khác nhau Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể có nhiều sự lựa chọn về khớp, trong khi những trường hợp khác có thể bị hạn chế hơn.

1.2.4 Bi ế n ch ứ ng có th ể g ặ p sau thay kh ớ p háng nhân t ạ o [3]

Tắc mạch là tình trạng hình thành cục máu đông trong lòng mạch sau phẫu thuật thay khớp, thường xảy ra do ít vận động chân bị mổ hoặc chấn thương mạch máu trong quá trình phẫu thuật Để giảm nguy cơ tắc mạch, bệnh nhân cần bắt đầu vận động chân mổ ngay sau khi hết tác dụng của thuốc mê Hiện tượng này thường gặp hơn ở các nước châu Âu so với các nước châu Á.

Nhiễm trùng sau phẫu thuật có thể xảy ra ở vùng vết mổ hoặc sâu bên trong khớp, với tỷ lệ chung khoảng 1% Nhiễm trùng sớm thường xảy ra ngay sau mổ, trong khi nhiễm trùng muộn có thể xuất hiện sau vài năm do vi khuẩn lan truyền từ ổ nhiễm trùng khác trong cơ thể Để điều trị nhiễm trùng, thường sử dụng kháng sinh, và trong một số trường hợp, cần phải thực hiện phẫu thuật cắt lọc và súc rửa vết thương nhiều lần Đối với những trường hợp nhiễm trùng nặng kéo dài, có thể cần phải tháo khớp nhân tạo và sau khi ổn định, sẽ thực hiện phẫu thuật thay khớp mới.

Tỉ lệ sai khớp trung bình từ 1 - 3% tùy thuộc vào loại khớp nhân tạo, đường mổ, tình trạng sức khỏe và kinh nghiệm của phẫu thuật viên Người bệnh cần tránh những tư thế dễ gây sai khớp như gập háng quá 90 độ, bắt chéo chân bên khớp nhân tạo, ngồi xổm và xoay trong đùi Khi xảy ra trật khớp, cần nắn lại khớp và bó nẹp bất động trong một thời gian, việc mổ để đặt lại khớp nhân tạo rất hiếm khi xảy ra.

Hình 1.5: Sai kh ớ p háng nhân t ạ o

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình ph ẫ u thu ậ t thay kh ớ p háng

1.2.1.1 Tình hình phẫu thuật thay khớp háng trên thế giới

Sự già hóa dân số toàn cầu đang dẫn đến gia tăng các bệnh lý về xương khớp, đặc biệt là bệnh lý khớp háng Phẫu thuật thay khớp háng đã được chứng minh là giải pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho những người gặp chấn thương hoặc bệnh lý khớp háng Kể từ lần đầu tiên được thực hiện vào năm 1960, phẫu thuật này đã trở nên phổ biến Theo Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2014, ước tính có 10% nam giới và 18% nữ giới trên 60 tuổi mắc bệnh lý khớp háng Tỷ lệ ca phẫu thuật thay khớp háng đã tăng 30% vào năm 2015, với số ca cao nhất ghi nhận tại Thụy Sĩ là 308 ca, Đức 299 ca, và Úc.

Tại Việt Nam, tỷ lệ phẫu thuật thay khớp háng là 272 ca trên 100.000 dân, trong khi ở Anh là 182 ca và Canada là 148 ca Đáng chú ý, Mexico ghi nhận số ca thấp nhất với chỉ 8 ca phẫu thuật trong cùng số dân Tại Mỹ, trung bình mỗi năm có khoảng 168.000 ca phẫu thuật thay khớp háng.

1.2.1.2 Tình hình phẫu thuật thaykhớp háng ở Việt Nam

Sự phát triển kinh tế tại Việt Nam đã nâng cao đời sống người dân, nhưng cũng dẫn đến tình trạng già hóa dân số ngày càng gia tăng Điều này kéo theo tần suất mắc các bệnh lý về xương khớp, trong đó bệnh thoái hóa khớp háng chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,4%, và gãy cổ xương đùi cũng chiếm 30,4% Nhiều người bệnh phải cam chịu sống chung với bệnh trong thời gian dài, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sinh hoạt hàng ngày của họ.

Ngành phẫu thuật thay khớp, đặc biệt là phẫu thuật thay khớp háng, ngày càng trở nên phổ biến, giúp nhiều bệnh nhân phục hồi chức năng khớp háng và trở lại với cuộc sống sinh hoạt bình thường.

Tại Việt Nam, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần đã được thực hiện lần đầu do Trần Ngọc Ninh (năm 1973) ở Sài Gòn và Ngô Bảo Khang (năm

1978) Tại bệnh viện Việt Đức, từ năm 2005 - 2010 đã thực hiện phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo cho 23 trường hợp Từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 10 năm

Từ năm 2013, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế đã thực hiện 30 ca phẫu thuật thay khớp háng Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh, từ tháng 1/2012 đến tháng 8/2016, đã tiến hành phẫu thuật thay khớp háng cho 155 trường hợp mắc thoái hóa khớp háng và gãy cổ xương đùi.

1.2.2 M ộ t s ố nghiên c ứ u v ề ch ă m sóc ng ườ i b ệ nh sau ph ẫ u thu ậ t thay kh ớ p háng

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng là yếu tố then chốt trong việc chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng Tập thể dục thường xuyên từ 20 đến 30 phút, 2-3 lần mỗi ngày giúp phục hồi chức năng và di động cho khớp háng, từ đó hỗ trợ quá trình hồi phục hoàn toàn Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể cảm thấy đau và khó chịu, nhưng thuốc giảm đau sẽ giúp giảm bớt sự khó chịu Bác sĩ cũng hướng dẫn bệnh nhân tập thở và ho để phòng ngừa tắc nghẽn phổi Để bảo vệ khớp háng, có thể sử dụng nẹp như gối hình chữ V giữa hai chân Hoạt động đi bộ rất quan trọng và thường bắt đầu ngay sau phẫu thuật, với sự hỗ trợ của nhân viên y tế và bác sĩ vật lý trị liệu Bác sĩ sẽ hướng dẫn các bài tập cụ thể để tăng cường sự hồi phục và chức năng đi lại Tại Mỹ, bác sĩ vật lý trị liệu tham gia tích cực vào các hoạt động tập luyện sớm, và tại Campuchia, phục hồi chức năng cũng là một phần quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tình trạng đi lại của bệnh nhân VCSDK được cải thiện đáng kể sau khi thực hiện phẫu thuật thay khớp háng toàn phần, ngay cả đối với những bệnh nhân có tình trạng cứng khớp trước phẫu thuật Một nghiên cứu của Walker và Sledge (1991) đã phân tích kết quả từ 19 bệnh nhân VCSDK với thời gian theo dõi trung bình 4,5 năm, cho thấy trước phẫu thuật chỉ có 15,7% bệnh nhân có khả năng đi lại mà không cần hỗ trợ, nhưng con số này đã tăng lên 53% sau phẫu thuật.

Nghiên cứu của Ding L năm 2018 đã khảo sát mức độ hài lòng của hai nhóm bệnh nhân viêm cột sống dính khớp sau phẫu thuật thay khớp háng, gồm 20 bệnh nhân không dính khớp háng và 23 bệnh nhân có dính khớp háng Sau trung bình 27 tháng theo dõi, nhóm bệnh nhân có dính khớp háng cho thấy điểm hài lòng cao hơn Các cải thiện về chức năng khớp và khả năng tự chăm sóc sau phẫu thuật là những yếu tố quyết định sự hài lòng của bệnh nhân trong nhóm này.

- Năm 1973, Trần Ngọc Ninh đã phẫu thuật thay khớp háng toàn phần cho

Một bệnh nhân nam 37 tuổi bị cứng khớp háng hai bên do viêm dính cột sống đã phục hồi tốt chức năng vận động khớp háng sau phẫu thuật và được theo dõi trong hơn 10 năm Ông là phẫu thuật viên thay khớp háng toàn phần đầu tiên tại Việt Nam Kết quả thay khớp háng toàn phần cho thấy 58% đạt kết quả tốt và rất tốt, 33% trung bình, và 9% kém Đối với thay khớp háng bán phần, tỷ lệ tốt và rất tốt đạt 72,5%, trung bình 22,5%, và kém 5%.

- Năm 1980 Trần Quốc Đô và cộng sự báo cáo về điều trị phẫu thuật cho

Trong hai năm 1976-1977, tại bệnh viện Bạch Mai, 30 bệnh nhân viêm cột sống dính khớp đã được điều trị, trong đó 3 bệnh nhân được thay khớp háng với 4 khớp thay, đạt kết quả tốt Bảy trường hợp đục liên mấu chuyển bỏ cổ và chỏm xương đùi có tỷ lệ thành công 5/7 Đối với 20 trường hợp phẫu thuật Voss, có 12 trường hợp đạt kết quả tốt, 3 trường hợp trung bình và 5 trường hợp không đạt yêu cầu Vào thập niên 80, nhóm tác giả khẳng định thay khớp háng là biện pháp hiệu quả nhất cho biến chứng dính khớp ở bệnh nhân VCSDK Tuy nhiên, do khó khăn trong việc nhập khẩu khớp nhân tạo và hạn chế về thiết kế cũng như kỹ thuật mổ và phục hồi chức năng, nhóm tác giả khuyến cáo tiếp tục sử dụng phẫu thuật Voss để điều trị.

Năm 2000, Đoàn Việt Quân và Đoàn Lê Dân đã báo cáo kết quả phẫu thuật cho 185 bệnh nhân thay khớp háng, với tỷ lệ thành công tốt và rất tốt đạt 82,5% cho khớp háng bán phần và 77,1% cho thay chỏm xương đùi Trong số đó, ghi nhận 1 ca gãy đùi và 2 ca trật khớp sau mổ Sau 20 năm, phẫu thuật thay khớp háng tại Việt Nam đã có nhiều tiến bộ vững chắc, khẳng định là phương pháp điều trị hiệu quả cho các bệnh nhân mắc bệnh lý thương tổn khớp háng mạn tính như VCSDK.

Năm 2002, Đỗ Hữu Thắng và cộng sự đã tiến hành đánh giá 133 trường hợp phẫu thuật thay khớp háng toàn phần, trong đó ghi nhận 5 trường hợp nhiễm trùng, 7 trường hợp trật khớp sau mổ, 3 trường hợp gãy xương đùi và 3 ca tổn thương thần kinh tọa.

Vào năm 2004, Nguyễn Hữu Tuyên đã công bố kết quả thay khớp háng cho 80 ca từ năm 1997 đến 2003, cho thấy tỉ lệ thành công tốt và rất tốt lên đến 97,5% Tỉ lệ trung bình là 1,25%, trong khi tỉ lệ xấu cũng là 1,25% Trong số đó, có một bệnh nhân gặp phải nhiễm trùng, một bệnh nhân bị trật khớp, một ca bị lỏng khớp và một ca cần thay lại khớp.

- Năm 2010, Trần Đình Chiến báo cáo về kết quả thay khớp toàn phần không xi măng cho 19 bệnh nhân viêm cột sống dính khớp (đều bị hai bên) với

Nghiên cứu của Trần Đình Chiến đã thực hiện thay 36 khớp cho bệnh nhân VCSDK, với độ tuổi trung bình là 32 và thời gian theo dõi trung bình 4 năm Kết quả cho thấy 100% liền vết mổ và bệnh nhân đều hài lòng với chất lượng cuộc sống, không ghi nhận biến chứng nào Tuy nhiên, tác giả nhấn mạnh rằng thay khớp háng cho bệnh nhân VCSDK là kỹ thuật khó hơn do khớp háng bị dính cứng và cần bảo vệ thần kinh hông to trong quá trình phẫu thuật Nghiên cứu này được coi là một trong những nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đánh giá riêng về việc thay khớp háng cho bệnh nhân VCSDK.

Năm 2011, Ngô Văn Toàn tại Bệnh viện Việt Đức đã báo cáo 65 trường hợp thay khớp háng không xi măng với tỷ lệ phục hồi vận động gấp háng > 90° đạt 95,38%, cho phép bệnh nhân đi lại bình thường Trong một báo cáo khác cùng năm, ông nhận xét rằng phẫu thuật thay khớp háng toàn phần mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc giảm đau, giúp bệnh nhân không còn cảm giác đau khi vận động và đi lại Điều này không chỉ phục hồi chức năng khớp háng mà còn nâng cao khả năng lao động và chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện cho bệnh nhân hòa nhập trở lại với cộng đồng.

THỰC TRẠNG

Thông tin chung của đối tượng

Quê quán : Hồng Thạch - Cẩm Thạch - Cẩm Phả - Quảng Ninh

Thông tin liên hệ khi cần : vợ Quách Thị H sđt: 0367466xxx

Quá trình chăm sóc

- Người bệnh vào khoa ngày 3/5/2021 theo lịch mổ phiên với lý do hạn chế vận động khớp háng trái, đau khớp háng trái

- Được chuẩn đoán: Thoái hóa khớp háng trái

- Phương pháp điều trị: Thay khớp háng (T) toàn bộ không cement

- Khi vào khoa người bệnh tỉnh táo, tiếp xúc tốt

- Người bệnh tự ăn uống, vệ sinh cá nhân theo nhu cầu

- Người bệnh được thực hiện các xét nghiệm cơ bản

HCV AG/Ab: âm tính

HIV Ag/Ab: âm tính

Các kết quả huyết học khác ở ngưỡng bình thường

Các kết quả hóa sinh khác ở ngưỡng bình thường

Các buồng tim không giãn

Chức năng tâm thu thất (T) trong giới hạn bình thường Áp lực động mạch phổi không cao

Thoái hóa khớp háng trái

- Nb được theo dõi chăm sóc tại khoa phòng chờ mổ

- Người bệnh được chăm sóc tại khoa phòng

Trước khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ và điều dưỡng sẽ giải thích cho bệnh nhân về tình trạng bệnh, phương pháp xử trí và cách thức phẫu thuật Họ cũng sẽ thông báo về các tai biến có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật, cũng như các khoản chi phí ngoài bảo hiểm y tế mà bệnh nhân cần tự chi trả.

- Cho người bệnh viết cam đoan, chuẩn bị đầy đủ giấy từ trước mổ

- Vệ sinh trước mổ cho người bệnh

- 13h ngày 4/5/2021 người bệnh được đưa vào phòng mổ Trong cuộc phẫu thuật người bệnh không xuất hiện biến chứng gì Người bệnh được truyền 250ml máu nhóm Ợ

+ Phương pháp vô cảm : tê tủy sống

Rạch da đường sau háng (T), qua cân cơ, bao khớp phía sau bộc lộ khớp háng (T)

Khớp háng (T) thoái hóa, màng hoạt dịch, bao khớp viêm dày, chỏm xương đùi hoại tử vô khuẩn, biến dạng, ổ cối nhiều osteophyte

Cắt bỏ màng hoạt dịch, đục bỏ osteophyte

Cắt góc 45 độ, lấy chỏm gửi giải phẫu bệnh

Doa ổ cối đến số 56, đóng cup 56

Bắt 2 vít ổ cối, đóng liner ceramic

Ráp ống tủy xương đùi đến số 10, đóng chuôi số 10

Lắp cổ, chỏm 36mm (+o) ceramic Đặt lại khớp, kiểm tra vận động

Bơm rửa, cầm máu, đóng bao khớp Đặt 1 dẫn lưu, đóng vết mổ theo các khớp giải phẫu

Hình ảnh ca phẫu thuật

-Nb được theo dõi dẫn lưu 2h/ lần trong 6h đầu, x - quang khớp háng,công thức máu sau mổ

-Kết quả x-quang sau mổ

+ Hình ảnh khớp háng nhân tạo bên trái

+ Khớp háng phải: khe khớp không hẹp, bờ xương rõ

+ Không thấy hình ảnh ổ đặc xương, tiêu xương

-Thực hiện đầy đủ y lệnh thuốc sau mổ

+ Amikacin 500mg/2ml- pha 2 ống vào 100ml, truyền tĩnh mạch

+ Natri clorid 0,9% 100ml pha truyền

+ Paracetamol kabi 1g/100ml - truyền tĩnh mạch

-Theo dõi sát người bệnh 24h sau mổ về nhịp thở, màu sắc da, tri giác, mạch, huyết áp, nhiệt độ, tình trạng đau sau mổ, đường truyền, dẫn lưu…

+ Mạch, huyết áp ổn định

+ Dẫn lưu không tắc, không nhiễm khuẩn

+ Vết mổ sạch, không sưng nề, tấy đỏ, không so le chồng mép, dịch hồng thấm băng ít khoảng 15ml

-Người bệnh tỉnh táo, tiếp xúc tốt

Bệnh nhân trong ngày đầu sẽ được cung cấp dinh dưỡng chủ yếu qua đường truyền tĩnh mạch Từ những ngày tiếp theo, bệnh nhân sẽ ăn uống theo chỉ dẫn dinh dưỡng của nhân viên y tế.

+ Bổ sung các nhóm thức ăn giàu canxi hoặc các thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng, vitamin, bổ sung thêm nhiều rau xanh và thực phẩm giàu protein

+ Hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn, kiêng rượu bia thuốc lá các chất kích thích

+ Hạn chế sử dụng các thức ăn có mùi tanh đặc biệt là thịt gà, hải sản, rau muống, thịt bò

-Thực hiện y lệnh đầy đủ cho nb: thuốc, rút dẫn lưu, thay băng rửa vết thương (xem xét vết mổ,tình trạng dịch thấm băng…)

-Nb được hướng dẫn tập phục hồi chức năng

Khi nghỉ ngơi, bệnh nhân cần chú ý giữ chân ở tư thế hơi dạng, với hai bàn chân ngang bằng vai Không được gấp đùi vào bụng, bắt chéo chân, hoặc nằm nghiêng về phía chân bệnh trong ít nhất 6 tuần.

T ậ p luy ệ n ngày đầ u tiên sau m ổ t ư th ế n ằ m

• Tập từ ngày thứ 3-5 sau mổ cho đến khi thấy có thể đi lại bình thường, nên tập duy trì kéo dài

• Thông thường nên đi với khung trong tuần đầu sau mổ, sau đó đi nạng tiếp đến 4 - 6 tuần

Trong thời gian đầu sau phẫu thuật, bệnh nhân nên có một người đi kèm để hỗ trợ việc di chuyển, giúp giảm nguy cơ choáng ngất hoặc ngã do sức khỏe còn yếu hoặc do luyện tập quá mức.

- 21h người bệnh ngủ thi thoảng có tỉnh dậy giữ đêm do đau vết mổ sau đó ngủ tiếp lại

- 0h15p người bệnh tỉnh sốt 38,5 độ thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt, chườm, theo dõi thêm

- 7h30, 10h30, 14h, 18h, 21h theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh kịp thời phát hiện các bất thường

- 8h thực hiện đầy đủ y lệnh thuốc, chăm sóc vết mổ, dẫn lưu cho người bệnh

- 8h30 tiếp tục theo dõi hướng dẫn người bệnh tâp phcn tại giường

- 10h30 theo dõi khẩu phần ăn của người bệnh có đáp ứng yêu cầu không

- 13h ngày 6/5/2021 người bệnh sốt 38,5 độ được hướng dẫn chườm hạ sốt và theo dõi thêm

- 14h người bệnh hạ sốt nhiệt độ 37,3 theo dõi thêm

- 18h30 ngừi bệnh sốt 39 độ chườm hạ sốt, hướng dẫn nb uống nhiều nước, theo dõi tiếp

- 19h15 người bệnh tỉnh táo, đã hạ sốt, nhiệt độ 37,2

- 21h người bệnh ngủ thi thoảng tỉnh giấc giữa đêm, chăm sóc giảm đau hỗ trợ giấc ngủ cho người bệnh

- Người bệnh tỉnh táo, tiếp xúc tốt

- Dấu hiệu sinh tồn ổn định

- Ăn uống theo nhu cầu và theo chế độ đã được hướng dẫn của nvyt

- Được thực hiện y lệnh đầy đủ: thuốc, thay băng

- Người bệnh thực hiện tập phục hồi chức năng dưới sự giám sát của

NVYT và hỗ trợ của người nhà

- Chăm sóc giảm đau hỗ trợ giấc ngủ cho nb

Sau 7 ngày điều trị tại khoa và 6 ngày sau phẫu thuật, bệnh nhân có tiến triển tốt với vết mổ khô, cảm giác vận động tích cực, có thể xoay chi mà không phát hiện dấu hiệu bất thường, đủ điều kiện để ra viện.

- Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ cho nb, hướng dẫn gdsk cho nb sau ra viện

Sau khi xuất viện, bệnh nhân có thể trở lại chế độ ăn uống bình thường, nhưng cần bổ sung sắt và vitamin cho cơ thể Những thực phẩm giàu vitamin K như bông cải xanh, súp lơ, gan, đậu xanh, đậu lăng, đậu nành, dầu đậu nành, rau bina, cải xoăn, rau diếp, bắp cải và hành là rất cần thiết.

- Cố gắng uống nhiều nước nhưng hạn chế cà phê và tránh uống rượu

Thường xuyên theo dõi cân nặng để tránh làm gia tăng áp lực lên khớp.

Ưu điểm, hạn chế

- Trưởng khoa, điều dưỡng trưởng khoa phân công tiếp nhận người bệnh kịp thời

- Trang thiết bị được bệnh viện trang bị đầy đủ, đã đáp ứng được nhu cầu cho người bệnh

- Dụng cụ thay băng, tiêm truyền được đảm bảo vô khuẩn và sạch sẽ

- Điều dưỡng đã biết cách chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng theo đúng quy trình, thực hiện tốt 2 chức năng độc lập và phối hợp

Điều dưỡng thực hiện việc đánh giá chính xác tình trạng bệnh nhân, bao gồm chăm sóc tư thế, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, chăm sóc vết mổ và ống dẫn lưu, cũng như đảm bảo chế độ dinh dưỡng và vận động Tất cả các hoạt động này đều mang lại kết quả tích cực trong những ngày sau.

Điều dưỡng đóng vai trò chủ động trong việc chăm sóc và tư vấn cho người bệnh, bao gồm hướng dẫn về sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, vận động và vệ sinh Họ thực hiện đầy đủ và chính xác các y lệnh từ bác sĩ, đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.

+ Người điều dưỡng luôn tỉ mỉ, cẩn thận và luôn hỗ trợ bác sĩ một cách nhịp nhàng để kết quả điều trị người bệnh được tốt nhất

+ Người điều dưỡng luôn chăm sóc, theo dõi sát người bệnh, phát hiện sớm, báo bác sĩ và xử trí kịp thời khi có dấu hiệu bất thường

- Điều dưỡng viên đã áp dụng Thông tư 07/2011/TT-BYT “Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện”

- Công việc của điều dưỡng quá tải, trong khi NB vào khoa điều trị quá đông, nhân lực điều dưỡng còn thiếu

- Điều kiện khoa phòng không đủ chỗ đáp ứng cho tất cả người bệnh sau phẫu thuật khớp háng

- Điều dưỡng trẻ ít kinh nghiệm thực tế trong chăm sóc người bệnh

- Người bệnh không nhớ được hết các bước trong tập luyện phcn.

GIẢI PHÁP

Đối với bệnh viện và cán bộ y tế

Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc trong khoa, việc tuyển thêm điều dưỡng là cần thiết Điều này không chỉ giúp giảm khối lượng công việc cho nhân viên y tế mà còn tạo điều kiện cho sinh viên thực tập học hỏi các thủ thuật và biện pháp chăm sóc hiệu quả.

Để giảm thiểu tình trạng quá tải bệnh nhân, cần thực hiện các biện pháp kịp thời như chuyển bệnh nhân đến cơ sở điều trị phù hợp, tiếp nhận bệnh nhân đúng quy định để tránh vượt tuyến, và đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện Bệnh viện Việt Đức cơ sở 2.

Chúng tôi sẽ tổ chức các lớp tập huấn cho điều dưỡng trẻ ít kinh nghiệm, nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để hỗ trợ người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng.

Sử dụng áp phích và tranh dễ hiểu treo tường trong phòng bệnh nhân thay khớp háng giúp nhắc nhở người bệnh về các hoạt động nên và không nên thực hiện.

Giáo dục người bệnh là yếu tố quan trọng giúp họ nhận thức rõ mục đích và tầm quan trọng của việc hợp tác và tin tưởng vào nhân viên y tế, cũng như khuyến khích vận động sớm sau phẫu thuật thay khớp háng.

- Tạo không gian, chỗ đi lại đểngười bệnh tập vận động đi lại: lắp đặt máy tập gọn nhẹ tại hành lang bệnh viện, sân bệnh viện…

Đối với người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng

Khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) là rất quan trọng, giúp họ nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của BHYT trong việc giảm gánh nặng kinh tế trong quá trình điều trị Tuyên truyền về lợi ích của BHYT sẽ góp phần nâng cao ý thức cộng đồng và đảm bảo sức khỏe cho mọi người.

-Tích cực vận động sớm, tập các bài tập phù hợp đúng động tác đúng thời điểm, theo hướng dẫn của cán bộ y tế

-Thực hiện theo hướng dẫn những việc nên làm và việc không nên làm sau khi ra viện

-Tham gia hoạt động thể dục phù hợp với mình sau thay khớp háng

-Tự theo dõi ghi lại diễn biến kịp thời phản ánh lại với bác sĩ ở những lần tái khám định kỳ

-Thực hiện tuân thủ tái khám định kỳ.

Ngày đăng: 12/06/2021, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đỗ Hữu Thắng và cs. (2000). 133 trường hợp điều trị phẫu thuật thay khớp háng toàn phần tại khoa Chi dưới - Trung tâm Phẫu thuật chỉnh hình thành phố Hồ Chí Minh từ 1/1995 - 12/1999. Tạp chí Y học, 4, 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học
Tác giả: Đỗ Hữu Thắng và cs
Năm: 2000
4. Lê Nghi Thành Nhân (2013). Thay khớp háng bán phần có xy măng ở người bệnh 80 tuổi trở lên tại bệnh viện Đại học Y Dược Huế, Đề tài cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay khớp háng bán phần có xy măng ở người bệnh 80 tuổi trở lên tại bệnh viện Đại học Y Dược Huế
Tác giả: Lê Nghi Thành Nhân
Năm: 2013
6. Mai Đắc Việt và cs (2015). Đánh giá kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi giai đoạn IV, V, VI. Tạp chí chấn thương chỉnh hình Việt Nam - Hội nghị khoa học thường niên lần thứ 14- Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí chấn thương chỉnh hình Việt Nam
Tác giả: Mai Đắc Việt và cs
Năm: 2015
7. Nguyễn Trọng Diện (2016). Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh từ tháng 1/2012 đến tháng 8/2016, Đề tài cơ sở Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh từ tháng" 1/2012 "đến tháng
Tác giả: Nguyễn Trọng Diện
Năm: 2016
11. Ngô Hạnh và cs (2015). Kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng tại bệnh viện Đà Nẵng. Tạp chí chấn thương chỉnh hình Việt Nam - Hội nghị khoa học thường niên lần thứ 14, 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí chấn thương chỉnh hình Việt Nam
Tác giả: Ngô Hạnh và cs
Năm: 2015
12. Nguyễn Trung Tuyến và cs (2016). Kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần do dính khớp trên bệnh nhân viêm cột sống dính khớp. Tạp chí Y học thực hành, 4, 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Trung Tuyến và cs
Năm: 2016
14. Phạm Đức Phương (2015). Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh" giá "kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp
Tác giả: Phạm Đức Phương
Năm: 2015
16. Trần Thị Vân Anh và Nguyễn Thanh Hương (2014). Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức năm 2014, Tài liệu hội nghị khoa học điều dưỡng quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức năm 2014
Tác giả: Trần Thị Vân Anh và Nguyễn Thanh Hương
Năm: 2014
18. Trần Đình Chiến. (2010). Thay khớp háng ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp. Y dược học Quân sự, 9.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay khớp háng ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp
Tác giả: Trần Đình Chiến
Năm: 2010
1. Đoàn Lê Dân. Đoàn Việt Quân (2000). Nhận xét về điều trị thay khớp háng, Đại hội chấn thương chỉnh hình lần thứ nhất, Hà Nội Khác
3. Hà Hoàng Kiệm (2015). Vật l trị liệu và Phục hồi chức năng. Giáo trình dùng cho đại học. Bộ môn VLTL – PHCN HVQY. NXB QĐND Khác
5. Lê Phúc (2000). Phẫu thuật thay khớp và những vấn đề cơ bản, NXB Y học, Hồ Chí Minh Khác
8. Nguyễn Hữu Tuyên (2004). Kết quả bước đầu phẫu thuật thay khớp háng toàn phần và bán phần tại khoa chấn thương bệnh viện E- Hà Nội., Hà Nội Khác
9. Ngô Văn Toàn. (2011). Thay khớp háng toàn phần không xi măng tại bệnh viện Việt Đức. Y học Việt Nam, 382, 2 Khác
10. Ngô Văn Toàn. (2011). Tạo hình khớp háng trong bệnh lý thoái hóa khớp. Tạp chí Y học Việt Nam, 381, 2 Khác
13. Phạm Văn Long và cs (2014). Kết quả ban đầu thay khớp háng toàn phần không xi măng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương. Tạp chí chấn thương chỉnh hình Việt Nam Khác
15. Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên (2010). Giáo trình giải phẫu. Tài liệu lưu hành nội bộ, tr 124-132 Khác
17. Trần Ngọc Ân Trần Quốc Đô, Đào Xuân Tích (1980). Điều trị cứng khớp háng do bệnh VCSDK bằng phương pháp phẫu thuật. Tạp chí Y học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w