1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp trảng bàng huyện tràng bảng tỉnh tây ninh luận văn thạc sĩ nông nghiệp

99 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THİẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

    • 1.3. MỤC ĐÍCH NGHİÊN CỨU

    • 1.4. PHẠM Vİ NGHİÊN CỨU

    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚİ, Ý NGHĨA THỰC TİỄN

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆ

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT THẢİ NGUY HẠİ

      • 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

      • 2.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại

      • 2.1.3. Phân loại chất thải nguy hại

      • 2.1.4. Các dấu hiệu cảnh bảo chất thải nguy hại

      • 2.1.5. Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với con người và môi trường sinh thái

    • 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢİ NGUY HẠİ

      • 2.2.1. Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại trên thế giới

      • 2.2.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam

      • 2.2.3. Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh Tây Ninh

    • 2.3. LỢİ ÍCH TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

      • 2.3.1. Lợi ích trong ngăn ngừa phát sinh và tái chế, tái sử dụng chất thải nguy hại

      • 2.3.2. Lợi ích trong quản lý tổng hợp chất thải nguy hại

  • PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.3. ĐỐİ TƯỢNG NGHİÊN CỨU

    • 3.4. NỘİ DUNG NGHİÊN CỨU

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU

      • 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

      • 3.5.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

      • 3.5.3. Phương pháp phỏng vấn

      • 3.5.4. Phương pháp lấy mẫu

      • 3.5.5. Phương pháp chuyên gia

      • 3.5.6. Phương pháp xử lý số liệu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. KHÁI QUÁT VỀ KCN TRẢNG BÀNG, HUYỆN TRẢNG BÀNG,TỈNH TÂY NİNH

      • 4.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên KCN Trảng Bàng

      • 4.1.2. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội

      • 4.1.3. Cơ sở hạ tầng

      • 4.1.4. Đặc điểm KCN Trảng Bàng

    • 4.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠITẠİ KCN TRẢNG BÀNG

      • 4.2.1. Thực trạng phát sinh chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng

      • 4.2.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng

    • 4.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢNLÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KCN TRẢNG BÀNG

      • 4.3.1. Tăng cường tái sử dụng, giảm thiểu chất thải nguy hại tại nguồn

      • 4.3.2. Công tác phân loại, thu gom chất thải nguy hại

      • 4.3.3. Lưu giữ chất thải nguy hại

      • 4.3.4. Công tác xử lý chất thải nguy hại

      • 4.3.5. Cán bộ phụ trách môi trường

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KİẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tiếng Việt

    • Tài liệu Internet:

  • PHỤ LỤC

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Bùi Thị Thu Thủy Tên Luận văn: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh N

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Khu công nghiệp Trảng Bàng, Km 32, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh.

Thời gian nghiên cứu

Thời gian tiến hành đề tài: từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2017

Phạm vi thời gian của số liệu được thu thập: từ năm 2015 tới tháng 10/2016

3.3 ĐỐİ TƯỢNG NGHİÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng

3.4 NỘİ DUNG NGHİÊN CỨU Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung thực hiện các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

- Khái quát về KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

- Đánh giá tình hình phát sinh CTNH tại KCN Trảng Bàng theo ngành nghề sản xuất trong KCN gồm có khối lượng, thành phần CTNH

- Đánh giá công tác quản lý CTNH tại KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

- Đề xuất các giải pháp quản lý CTNH phù hợp với tình hình tại KCN Trảng Bảng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU Đề tài được thực hiện bằng phương pháp tiếp cận hệ thống mối quan hệ giữa: Nguồn phát sinh chất thải nguy hại – Hiện trạng môi trường – Hình thức quản lý chất thải nguy hại hiện đang áp dụng tại khu công nghiệp Trảng Bàng qua đó phân tích, đánh giá hiện trạng công tác quản lý và đề xuất biện pháp 3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập, tổng hợp các tài liệu về lịch sử hình thành, vị trí địa lý, các ngành nghề hoạt động trong khu công nghiệp để có cái nhìn tổng quan về khu công nghiệp Trảng Bàng

Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến thành phần, khối lượng, hiện trạng thu gom, xử lý chất thải nguy hại để làm cơ sở cho việc đánh giá công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng

Các tài liệu thu thập bao gồm:

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN Trảng Bàng, 2003

- Báo cáo quản lý môi trường Khu kinh tế Tây Ninh, 2015

- Báo cáo quản lý chất thải nguy hại năm 2015 của Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam

- Báo cáo giám sát môi trường 6 tháng đầu năm 2016 của Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam

3.5.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế Điều tra, khảo sát thực tế tình hình hoạt động sản xuất, công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng Cụ thể:

- Tìm hiểu hoạt động sản xuất thực tế của 19 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong KCN Trảng Bàng

- Khảo sát, tìm hiểu quy trình xử lý CTNH của công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam

- Khảo sát công tác quản lý CTNH: tình hình phát sinh CTNH, phân loại, thu gom, lưu giữ, chuyển giao CTNH tại các Doanh nghiệp trong KCN Trảng Bàng

3.5.3 Phương pháp phỏng vấn Đề tài đã sử dụng 04 loại phiếu phỏng vấn để thực hiện phỏng vấn cho các đối tượng là: Cán bộ môi trường của Công ty CP PTHT Tây Ninh – Chủ đầu tư; cán bộ làm công tác môi trường tại 20 doanh nghiệp trong KCN Trảng Bàng, công nhân, quản đốc làm việc trong doanh nghiệp và người dân xung quanh KCN với tổng số phiếu thực hiện là 102 phiếu, trong đó:

- 02 phiếu cho đối tượng là cán bộ môi trường tại Công ty CP PTHT Tây Ninh – Chủ đầu tư Nội dung tập trung chủ yếu là sự tuân thủ quy định quản lý CTNH của các doanh nghiệp như: Việc báo cáo quản lý CTNH của các doanh nghiệp, doanh nghiệp kí hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng không; số cơ sở ký hợp đồng vận chuyển, xử lý,…

- 20 phiếu cho cán bộ làm công tác môi trường tại 20 doanh nghiệp trong KCN Trảng Bàng Nội dung chủ yếu tập trung vào công tác quản lý CTNH tại doanh nghiệp như: Lập sổ đăng kí chủ nguồn thải CTNH, hình thức quản lý CTNH hiện nay (Lưu kho, hợp đồng đơn vị xử lý…), thành phần CTNH chủ yếu tại doanh nghiệp…

- 40 phiếu cho công nhân, quản đốc tại 20 doanh nghiệp Nội dung chủ yếu tập trung vào việc tập huấn, hướng dẫn phân loại CTNH, thành phần CTNH, ký với đơn vị xử lý nào, bao lâu thu gom 1 lần …

Tiêu chí chọn công nhân, quản đốc tại doanh nghiệp: người thu gom, người quản lý kho rác

- 40 phiếu cho 40 hộ dân xung quanh KCN Nội dung chủ yếu tập trung vào môi trường hiện nay tại khu vực, vấn đề môi trường nào quan tâm nhất, người dân có hay bị bệnh, doanh nghiệp có đổ chất thải ra khu vực xung quanh

Tiêu chí chọn hộ dân xung quanh KCN: những hộ dân xung quanh KCN theo địa điểm gần, giữa, xa KCN Hướng bắc 20 hộ, hướng nam 20 hộ

Lấy mẫu không khí, mẫu nước, chất thải rắn tại Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam - xử lý CTNH Cụ thể:

- 03 mẫu nước thải trước và 03 mẫu nước thải sau HT XLNT Mẫu được lấy tại tại hố gom nước thải đầu vào và bể chứa nước thải đầu ra, sau đó được đựng vào chai nhựa đã rửa sạch và đậy nắp kín Nước được bảo quản ở 4ºC và được đưa về phòng thí nghiệm để phân tích Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích: pH, BOD5, COD, TSS, Dầu mỡ, các kim loại nặng: As, Hg, Pb, Cd, Cr VI, Zn, Fe, Tổng P, Tổng N, Coliform

- 03 mẫu khí thải tại mỗi khu vực xử lý CTNH: khu vực xử lý dung môi, tái chế dầu thải, bóng đèn huỳnh quang Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích: độ ồn, nhiệt độ, bụi, SO2, NO2, CO, CO2, hơi xăng dầu, xylen, Toluen, Hg, Pb, Zn

- 03 mẫu khí thải tại ống khói của lò đốt chất thải tại công ty Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích: Bụi, HCl, CO, SO 2 , NO x , Hg, Pb, Zn

- 03 mẫu xỉ thải rắn sau quá trình tiêu hủy tại lò đốt chất thải Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích: pH, các kim loại nặng: Ag, As, Cd, Pb, Co, Zn, Ni, Hg, Cr

Mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm và phân tích Công ty CP tư vấn môi trường Sài Gòn Các chỉ tiêu sau phân tích được so sánh với các Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 40:2011/BTNMT quy định về tiêu chuẩn nước thải công nghiệp, QCVN 07:2009/BTNMT quy định về ngưỡng chất thải nguy hại, QCVN 30:2012/BTNMT quy định về tiêu chuẩn khí thải lò đốt chất thải công nghiệp

Cơ sở khoa học của Phương pháp lấy mẫu và phân tích a Lấy mẫu và phân tích nước thải

* Lấy mẫu để xác định chất lượng nước thải áp dụng theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:

- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;

- TCVN 5999:1995 (ISO 5667 -10: 1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước thải

* Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây:

Bảng 3.1 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

TT Thông số Phương pháp phân tích

16 Chất hoạt động bề mặt SMEWW 5540 C:2012 b Lấy mẫu và phân tích khí thải

Bảng 3.2 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong không khí khu vực xử lý

STT Thông số Phương pháp phân tích

8 Hơi xăng dầu NIOSH Method 1500 + 1501

9 Xylen KTSK ( Tham khảo NIOSH Method 1501 issue 3 và MDHS 96 sử dụng GC – FID)

Bảng 3.3 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải công nghiệp

TT Thông số Phương pháp phân tích

5 Hơi xăng dầu NIOSH Method 1500 + 1501

9 HCL US EPA Method 26 c Lấy mẫu và phân tích chất thải rắn

Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong chất thải rắn – xỉ thải lò đốt thực hiện theo TCVN 9239:2012 tương đương với EPA 1311 (cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ)

Phương pháp nghiên cứu

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU Địa điểm nghiên cứu: Khu công nghiệp Trảng Bàng, Km 32, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh

Thời gian tiến hành đề tài: từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2017

Phạm vi thời gian của số liệu được thu thập: từ năm 2015 tới tháng 10/2016

3.3 ĐỐİ TƯỢNG NGHİÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng

3.4 NỘİ DUNG NGHİÊN CỨU Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung thực hiện các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

- Khái quát về KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

- Đánh giá tình hình phát sinh CTNH tại KCN Trảng Bàng theo ngành nghề sản xuất trong KCN gồm có khối lượng, thành phần CTNH

- Đánh giá công tác quản lý CTNH tại KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

- Đề xuất các giải pháp quản lý CTNH phù hợp với tình hình tại KCN Trảng Bảng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU Đề tài được thực hiện bằng phương pháp tiếp cận hệ thống mối quan hệ giữa: Nguồn phát sinh chất thải nguy hại – Hiện trạng môi trường – Hình thức quản lý chất thải nguy hại hiện đang áp dụng tại khu công nghiệp Trảng Bàng qua đó phân tích, đánh giá hiện trạng công tác quản lý và đề xuất biện pháp 3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập, tổng hợp các tài liệu về lịch sử hình thành, vị trí địa lý, các ngành nghề hoạt động trong khu công nghiệp để có cái nhìn tổng quan về khu công nghiệp Trảng Bàng

Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến thành phần, khối lượng, hiện trạng thu gom, xử lý chất thải nguy hại để làm cơ sở cho việc đánh giá công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng

Các tài liệu thu thập bao gồm:

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN Trảng Bàng, 2003

- Báo cáo quản lý môi trường Khu kinh tế Tây Ninh, 2015

- Báo cáo quản lý chất thải nguy hại năm 2015 của Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam

- Báo cáo giám sát môi trường 6 tháng đầu năm 2016 của Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam

3.5.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế Điều tra, khảo sát thực tế tình hình hoạt động sản xuất, công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng Cụ thể:

- Tìm hiểu hoạt động sản xuất thực tế của 19 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong KCN Trảng Bàng

- Khảo sát, tìm hiểu quy trình xử lý CTNH của công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam

- Khảo sát công tác quản lý CTNH: tình hình phát sinh CTNH, phân loại, thu gom, lưu giữ, chuyển giao CTNH tại các Doanh nghiệp trong KCN Trảng Bàng

3.5.3 Phương pháp phỏng vấn Đề tài đã sử dụng 04 loại phiếu phỏng vấn để thực hiện phỏng vấn cho các đối tượng là: Cán bộ môi trường của Công ty CP PTHT Tây Ninh – Chủ đầu tư; cán bộ làm công tác môi trường tại 20 doanh nghiệp trong KCN Trảng Bàng, công nhân, quản đốc làm việc trong doanh nghiệp và người dân xung quanh KCN với tổng số phiếu thực hiện là 102 phiếu, trong đó:

- 02 phiếu cho đối tượng là cán bộ môi trường tại Công ty CP PTHT Tây Ninh – Chủ đầu tư Nội dung tập trung chủ yếu là sự tuân thủ quy định quản lý CTNH của các doanh nghiệp như: Việc báo cáo quản lý CTNH của các doanh nghiệp, doanh nghiệp kí hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng không; số cơ sở ký hợp đồng vận chuyển, xử lý,…

- 20 phiếu cho cán bộ làm công tác môi trường tại 20 doanh nghiệp trong KCN Trảng Bàng Nội dung chủ yếu tập trung vào công tác quản lý CTNH tại doanh nghiệp như: Lập sổ đăng kí chủ nguồn thải CTNH, hình thức quản lý CTNH hiện nay (Lưu kho, hợp đồng đơn vị xử lý…), thành phần CTNH chủ yếu tại doanh nghiệp…

- 40 phiếu cho công nhân, quản đốc tại 20 doanh nghiệp Nội dung chủ yếu tập trung vào việc tập huấn, hướng dẫn phân loại CTNH, thành phần CTNH, ký với đơn vị xử lý nào, bao lâu thu gom 1 lần …

Tiêu chí chọn công nhân, quản đốc tại doanh nghiệp: người thu gom, người quản lý kho rác

- 40 phiếu cho 40 hộ dân xung quanh KCN Nội dung chủ yếu tập trung vào môi trường hiện nay tại khu vực, vấn đề môi trường nào quan tâm nhất, người dân có hay bị bệnh, doanh nghiệp có đổ chất thải ra khu vực xung quanh

Tiêu chí chọn hộ dân xung quanh KCN: những hộ dân xung quanh KCN theo địa điểm gần, giữa, xa KCN Hướng bắc 20 hộ, hướng nam 20 hộ

Lấy mẫu không khí, mẫu nước, chất thải rắn tại Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam - xử lý CTNH Cụ thể:

- 03 mẫu nước thải trước và 03 mẫu nước thải sau HT XLNT Mẫu được lấy tại tại hố gom nước thải đầu vào và bể chứa nước thải đầu ra, sau đó được đựng vào chai nhựa đã rửa sạch và đậy nắp kín Nước được bảo quản ở 4ºC và được đưa về phòng thí nghiệm để phân tích Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích: pH, BOD5, COD, TSS, Dầu mỡ, các kim loại nặng: As, Hg, Pb, Cd, Cr VI, Zn, Fe, Tổng P, Tổng N, Coliform

- 03 mẫu khí thải tại mỗi khu vực xử lý CTNH: khu vực xử lý dung môi, tái chế dầu thải, bóng đèn huỳnh quang Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích: độ ồn, nhiệt độ, bụi, SO2, NO2, CO, CO2, hơi xăng dầu, xylen, Toluen, Hg, Pb, Zn

- 03 mẫu khí thải tại ống khói của lò đốt chất thải tại công ty Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích: Bụi, HCl, CO, SO 2 , NO x , Hg, Pb, Zn

- 03 mẫu xỉ thải rắn sau quá trình tiêu hủy tại lò đốt chất thải Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích: pH, các kim loại nặng: Ag, As, Cd, Pb, Co, Zn, Ni, Hg, Cr

Mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm và phân tích Công ty CP tư vấn môi trường Sài Gòn Các chỉ tiêu sau phân tích được so sánh với các Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 40:2011/BTNMT quy định về tiêu chuẩn nước thải công nghiệp, QCVN 07:2009/BTNMT quy định về ngưỡng chất thải nguy hại, QCVN 30:2012/BTNMT quy định về tiêu chuẩn khí thải lò đốt chất thải công nghiệp

Cơ sở khoa học của Phương pháp lấy mẫu và phân tích a Lấy mẫu và phân tích nước thải

* Lấy mẫu để xác định chất lượng nước thải áp dụng theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:

- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;

- TCVN 5999:1995 (ISO 5667 -10: 1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước thải

* Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây:

Bảng 3.1 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

TT Thông số Phương pháp phân tích

16 Chất hoạt động bề mặt SMEWW 5540 C:2012 b Lấy mẫu và phân tích khí thải

Bảng 3.2 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong không khí khu vực xử lý

STT Thông số Phương pháp phân tích

8 Hơi xăng dầu NIOSH Method 1500 + 1501

9 Xylen KTSK ( Tham khảo NIOSH Method 1501 issue 3 và MDHS 96 sử dụng GC – FID)

Bảng 3.3 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải công nghiệp

TT Thông số Phương pháp phân tích

5 Hơi xăng dầu NIOSH Method 1500 + 1501

9 HCL US EPA Method 26 c Lấy mẫu và phân tích chất thải rắn

Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong chất thải rắn – xỉ thải lò đốt thực hiện theo TCVN 9239:2012 tương đương với EPA 1311 (cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ)

Ngày đăng: 12/06/2021, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
29. H.Mi, M. Luận, Q. Thanh (2008). Vụ Vedan “giết” sông Thị Vải “ Thành công” Sách, tạp chí
Tiêu đề: giết” sông Thị Vải “ Thành công
Tác giả: H.Mi, M. Luận, Q. Thanh
Năm: 2008
32. Minh Quang (2008). Vedan “giết” sông Thị Vải. Truy cập ngày 26/12/2016 tại http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/20080915/vedan-giet-song-thi-vai/278294.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: giết
Tác giả: Minh Quang
Năm: 2008
22. Báo mới (06/10/2011). Tây Ninh ngăn chặn nạn nhập lậu chất thải nguy hại. Truy cập ngày 26/12/2016 tại http://www.baomoi.com/tay-ninh-ngan-chan-nan-nhap-lau-chat-thai-nguy-hai/c/7114986.epi Link
23. Bích Liên (2016). Gia tăng lượng chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất công nghiệp. Truy cập ngày 26/12/2016 tại http://dangcongsan.vn/xa-hoi/gia-tang-luong-chat-thai-nguy-hai-tu-hoat-dong-san-xuat-cong-nghiep-411381.html Link
25. Cầm Văn Kình (2016). Làm cá chết hàng loạt, Formosa bồi thường 500 triệu USD. Truy cập ngày 26/12/2016 tại http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/20160630/hop-bao-cong-bo-nguyen-nhan-ca-chet-o-mien-trung/1127815.html Link
26. Đông Hà (2016). Công ty xử lý chất thải lại xả thải ra môi trường. Truy cập ngày 26/12/2016 tại http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/20161008/cong-ty-xu-ly-chat-thai-lai-xa-thai-ra-moi-truong/1184947.html Link
27. Đức Quang, Kiên Cường (2008). Công ty Hào Dương đổ chất thải gây ung thư ra sông. Truy cập ngày 26/12/2016 tại http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/cong-ty- Link
28. Dương Chí Tường (2011). Công ty thuộc da xả hàng trăm tấn chất thải nguy hại ra môi trường. Truy cập ngày 26/12/2016 tạihttp://hoinongdan.org.vn/sitepages/news/58/27881/tay-ninh-xu-phat-doanh-nghiep-xa-nuoc-thai-chat-thai-nguy-hai-ra-moi-truong Link
31. Lưu Phong (2011). Liên tục xả chất thải nguy hại ra môi trường. Truy cập ngày 26/12/2016 tại http://www.tinmoi.vn/lien-tuc-xa-chat-thai-nguy-hai-ra-moi-truong-01643560.html Link
33. Nguyễn Thượng Hiền (2015). Tăng cường công tác quản lý CTNH.Truy cập ngày 26/12/2016 tạihttp://tapchimoitruong.vn/pages/article.aspx?item=T%C4%83ng- Link
35. Trung Tuyên (2016). Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải nguy hại. Truy cập ngày 20/9/2016 tại http://www.nhandan.com.vn/khoahoc/item/28769402-lua-chon-cong-nghe-xu-ly-chat-thai-nguy-hai.html Link
36. Vũ Hạnh (2016). Chính thức công bố nguyên nhân cá chết ở 4 tỉnh miền Trung. Truy cập ngày 26/12/2016 tại http://vov.vn/xa-hoi/chinh-thuc-cong-bo-nguyen-nhan-ca-chet-o-4-tinh-mien-trung-525760.vov Link
1. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh (2015). Báo cáo quản lý môi trường Khu kinh tế Tây Ninh, 2015 Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT quy định về ngưỡng chất thải nguy hại Khác
5. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2011). Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 – Chất thải rắn. Tr 72-76 Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT quy định về tiêu chuẩn nước thải công nghiệp Khác
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2012/BTNMT quy định về tiêu chuẩn khí thải lò đốt chất thải công nghiệp Khác
8. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2015). Báo cáo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường 6 tháng đầu năm 2015, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2015 và tình hình triển khai Luật bảo vệ môi trường năm 2014, ngày 20/7/2015 Khác
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 về Quản lý chất thải nguy hại Khác
10. Bộ Y Tế (2002). Quyết định sô 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y Tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm