Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Qua việc xác định những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh t
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên đất gò và đất bằng sản xuât lúa tại xã Đoàn Kết - Thành phố Kon Tum, Đăk Ngọc - huyện Đắk Hà và Xã Sa Nghĩa - huyện Sa Thầy của tỉnh KonTum.
Thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Các tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP Kon Tum, huyện Đăk Hà, huyện Sa Thầy
- Các hệ thống cây trồng hiện có tại địa phương
- Điều tra các hộ nông dân
- Vật tư nông nghiệp để nghiên cứu:
+ Đối với cây đậu đỗ ăn hạt và vừng: Sử dụng giống đậu đen Bình Định, giống đậu xanh ĐX 208 và giống vừng đen Bình Định để thực nghiệm
+ Đối với cây ngô: Sử dụng các giống ngô nếp VN2 để thực nghiệm
+ Đối với cây lúa: Sử dụng các giống lúa HT1
+ Phân bón thuốc bảo vệ thực vật
Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế -xã hội của vùng nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu thời tiết, đất đai
- Kinh tế - xã hội: Tình hình phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, các lĩnh vực về xã hội
3.4.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Sa Thầy, Đăk
Hà và thành phố Kon Tum
- Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng chính trong hệ thống cây trồng hàng năm tại địa phương
- Cơ cấu các loại cây trồng, các công thức luân canh
- Hiệu quả kinh tế của các mô hình: Tổng chi phí, tổng thu nhập, lãi
3.4.3 Đánh giá một số mô hình thực nghiệm trong hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Sa Thầy, huyện Đắc Hà và thành phố Kon Tum a, Trên đất dốc: Đánh giá một số mô hình trồng ngô nếp VN2, đậu đen
Bình Định, đậu xanh ĐX 208 trong các công thức luân canh sau:
+ Ngô nếp (Hè Thu) – Ngô lai (Thu Đông)
+ Đậu đen (Hè Thu) – Ngô lai (Thu Đông)
+ Đậu xanh (Hè Thu) - Ngô lai (Thu Đông)
+ Ngô lai (Hè Thu) - Đậu đen (Thu Đông)
+ Ngô lai (Hè Thu) - Đậu xanh (Thu Đông)
+ Ngô lai (Hè Thu) – Ngô nếp (Thu Đông) b, Trên đất bằng: Đánh giá mô hình trồng lúa HT1 vụ xuân hè, đậu đen Bình Định, đậu xanh ĐX 208, vừng đen, ngô VN2 trong các công thức luân canh sau: +Lúa (Xuân Hè) - Lúa (mùa)
+ Đậu đen (Xuân Hè) - Lúa (mùa)
+ Đậu xanh (Xuân Hè) - Lúa (mùa)
+ Vừng đen (Xuân Hè) - Lúa (mùa)
+ Ngô (Xuân Hè) - Lúa (mùa)
3.4.4 Đề xuất và giải pháp hệ thống cây trồng phù hợp với vùng
- Đề xuất hệ thống cây trồng mới thích hợp với điều kiện thiếu nước của vùng
- Giải pháp nhằm chuyển đổi hệ thống cây trồng của vùng.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Sử dụng phương pháp kế thừa để thu thập các số liệu thứ cấp từ các đơn vị chức năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến sử dụng đất, đối tượng cây trồng và công thức luân canh trong hệ thống cây trồng hàng năm tại địa phương
Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA- Rapid Rural Appraisal), đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA-
Participatory Rural Appraisal), nhóm cung cấp thông tin chủ lực (KIP- Key Information Panel) để phỏng vấn và thu thập các thông tin liên quan đến sử dụng đất và cơ cấu cây trồng
- Qui mô điều tra: 40 phiếu/xã x 2 xã/ huyện x 3 huyện;
+ Thành phố Kon Tum: xã Đoàn Kết và xã Đắk Blà
+ Huyện Đăk Hà: xã Đắk Ngọc và xã Đắk La
+ Huyện Sa Thầy: xã Sa Nghĩa và thị trấn Sa Thầy
3.5.3 Các mô hình thử nghiệm
* Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:
- Đối với cây đậu đỗ ăn hạt và vừng (dựa theo QCVN 01- 62: 2011/BNNPTNT): Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến lúc thu hoạch; chiều cao cây lúc thu hoạch; mật độ cây khi thu hoạch, năng suất thực thu
- Đối với cây ngô (dựa theo QCVN 01-56:2011/BNNPTNT): Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến khi thu hoạch; chiều cao cây khi thu hoạch; mật độ cây khi thu hoạch, năng suất bắp tươi
- Đối với cây lúa (dựa theo QCVN 01-55:2011/BNNPTNT): Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến khi thu hoạch; chiều cao cây khi thu hoạch; mật độ cây khi thu hoạch, năng suất thực thu
* Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Mỗi một mô hình được bố tại 3 điểm triển khai đề tài và diện tích ô thí nghiệm là 100 m 2 không lặp lại
3.5.4 Phương pháp phân tích số liệu thống kê
- Sử dụng phương pháp thống kê sinh học để phân tích số liệu thực nghiệm thông qua chương trình máy tính Excel
- Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế:
Sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế của cây trồng để phân tích hiệu quả theo các tiêu chí sau:
+ Tổng giá trị thu nhập(GR) = năng suất x giá bán
+ Tổng chi phí lưu động(TVC) = chi phí vật tư + chi phí lao động + chi phí năng lượng + lãi suất vốn đầu tư
+ Lãi thuần (RVAC) = GR – TVC
+Tỷ suất lãi so với vốn đầu tư (VCR toàn phần) = RVAC/TVC
+ Tỷ suất lãi của mô hình mới so với mô hình củ=RVAC mới/RVAC củ
3.5.5.1 Kỹ thuật chăm sóc cho lúa
+ Giống: Sử dụng giống lúa HT1
Lượng giống gieo sạ là 150 kg/ha
+ Thời vụ trồng: Vụ Đông Xuân gieo sạ từ cuối tháng 12 đầu tháng 1; vụ
Hè Thu gieo sạ từ cưới tháng 4 đầu tháng 5 hàng năm
+ Kỹ thuật làm đất: Trong vụ Đông Xuân, tiến hành cày ngâm trước khi gieo sạ 45 - 60 ngày, Trong vụ Hè Thu tiến hành cày ải trước khi gieo sạ 15 - 20 ngày Cày trước khi gieo sạ 3 - 5 ngày, cày sâu 10 - 12 cm, kết hợp vệ sinh đồng ruộng Sau khi cày tiến hành bừa nhuyễn thật kỹ 2 lần, khi bừa lần 2 kết hợp bón lót vôi và lân Sau khi bừa tiến hành san phẳng toàn bộ mặt ruộng;
+ Lượng phân bón đầu tư cho 1 ha:
5 tấn phân chuồng+300kg vôi+100 kg N + 60 kg P2O5 + 70 kg K2O
+ Phương thức bón: Bón lót (khi bừa đất lần 2): 100% vôi và 100% lân Bón thúc lần 1 vào giai đoạn cây con (Thời điểm 10 - 12 ngày sau sạ trong vụ Đông Xuân và 8 - 10 ngày sau sạ trong vụ Hè Thu): 40% N và 50% K2O Bón thúc lần 2 vào giai đoạn đẻ nhánh (Thời điểm 22 - 25 ngày sau sạ trong vụ Đông Xuân và 20 - 22 ngày sau sạ trong vụ Hè Thu): 40% N Bón thúc lần 3 vào giai đoạn làm đòng (Thời điểm 50 - 55 ngày sau sạ trong vụ Đông Xuân và 45 - 50 ngày sau sạ trong vụ Hè Thu): 20% N và 50% K2O Trong giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng, sử dụng bảng so màu lá lúa để điều chỉnh lượng phân đạm cần bón + Phòng trừ sâu, bệnh hại: Theo phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp
+ Thu hoạch:Sau khi lúa trỗ 28 - 32 ngày, ruộng lúa chuyển vàng và số hạt chín trên bông chiếm từ 85 - 90% trên toàn ruộng thì thu hoạch
3.5.5.2 Kỹ thuật chăm sóc cho ngô
* Thời vụ: Vụ Đông Xuân: gieo hạt trong tháng 12 – 01; Vụ Hè: gieo từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5; Vụ Thu đông: gieo từ cuối tháng 7 đến tháng 8
* Lượng giống gieo trồng, kỹ thuật gieo:
Mật độ khoảng cách: mật độ khuyến cáo như sau: Hàng cách hàng 60 - 65cm, cây cách cây 25 - 30cm đảm bảo mật độ 55.000 - 61.000 cây/ha
- Sau khi làm luống xong, rạch hàng rồi mới gieo hạt Độ sâu lấp hạt tùy theo điều kiện đất đai của từng mùa vụ, thông thường 3 - 5cm
+ Lượng phân bón đầu tư cho 1 ha: 10 tấn phân chuồng; 180 kg N + 90 kg
+ Phương thức bón: Bón lót 100% phân chuồng và 100% phân lân Bón thúc lần 1 (khi ngô có 3 - 4 lá): 35% lượng đạm và 50% lượng kali Bón thúc lần
2 (khi ngô có 9 - 10 lá): 35% lượng đạm và 50% lượng kali Bón thúc lần 3 (lúc lá xoắn noãn, trước trỗ cờ 3 ngày): 30% lượng đạm Khi bón phân ruộng phải sạch cỏ dại, bón cách gốc từ 10-15 cm, lấp kín phân sau bón
+ Phòng trừ sâu, bệnh hại: Thường xuyên theo dõi để phát hiện và có giải pháp phòng trừ các đối tượng thường phổ biến xảy ra như: Sâu Xám (thời kỳ cây con); sâu đục thân, đục trái, bệnh khô vằn (thời kỳ từ trỗ cờ đến chín), nên sử dụng thuốc BVTV đặc trị cho từng đối tượng để xử lý
3.5.5.3 Kỹ thuật chăm sóc cho cây đậu đen
* Chuẩn bị đất: Đất cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại
+ Lượng phân bón cho 1 ha: 5 tấn phân chuồng hoặc phân hữu cơ khác với lượng quy đổi tương đương, 30 kg N, 60 kg P205, 60 kg K20, tùy điều kiện cụ thể điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp Nếu đất có độ pH dưới 5,5 bón thêm từ 300kg vôi bột/ha
+ Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, vôi, 1/2 lượng đạm,1/2 lượng kali
Toàn bộ phân hoá học được trộn đều và bón vào hàng đã rạch sẵn, sau đó bón phân hữu cơ Sau khi bón lót, lấp một lớp đất nhẹ phủ kín phân rồi mới gieo hạt để tránh hạt tiếp xúc với phân làm giảm sức nảy mầm
Bón thúc lần 1: Sau gieo 15 ngày bón 1/3 đạm +1/2 kali lượng phân còn lại Bón thúc lần 2 : Sau gieo 25 ngày bón tòan bộ lượng phân còn lại
* Thời vụ và mật độ gieo :
- Thời vụ gieo: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của thời tiết (có mưa) mà cần bố trí thời vụ cho hợp lí
Vụ Đông xuân gieo cưới tháng 12 đầu tháng 1;
Vụ Hè thu: gieo khoảng đầu tháng 5;
Vụ Thu đông gieo vào khoảng đầu tháng 8
* Khoảng cách, mật độ gieo trồng
Gieo hạt với khoảng cách hàng cách hàng 40cm, cây cách cây 20cm, mỗi hốc 2 hạt, tỉa định cây khi có từ 1 đến 2 lá thật, đảm bảo mật độ 250.000 cây/ha.
Lần 1: Xới nhẹ, tỉa định cây kết hợp với bón thúc khi cây có từ 2 đến 3 lá thật
Lần 2: Xới sâu, vun cao khi cây có từ 5 đến 6 lá thật
Tưới nước: Giữ độ ẩm đất thường xuyên khoảng 70-75% độ ẩm tối đa đồng ruộng
Phòng trừ sâu bệnh: Phòng trừ sâu bệnh và sử dụng thuốc hoá học theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật
Khi đánh giá phản ứng của giống với các loại sâu bệnh hại chính phải thực hiện bằng các thí nghiệm chuyên ngành (thí nghiệm lây nhiễm nhân tạo)
Tiến hành thu hoạch 2 - 3 đợt, đợt 1 khi có khoảng 40 - 50% số quả chín Đợt 2 khi có 50% quả chín (lá trên cây úa vàng) và đợt 3 khi quả đã chín hết (lá trên cây rụng hoàn toàn)
3.5.5.4 Kỹ thuật chăm sóc cho đậu xanh
- Chuẩn bị đất: Đất cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại
+ Lượng phân bón cho 1 ha: 5 tấn phân chuồng hoặc phân hữu cơ khác 30 kg N,
60 kg P205, 60 kg K20, nếu đất có độ pH dưới 5,5 bón thêm từ 300kg vôi bột/ha
+ Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, vôi, 1/2 lượng đạm,1/2 lượng kali
Toàn bộ phân hoá học được trộn đều và bón vào hàng đã rạch sẵn, sau đó bón phân hữu cơ Sau khi bón lót, lấp một lớp đất nhẹ phủ kín phân rồi mới gieo hạt để tránh hạt tiếp xúc với phân làm giảm sức nảy mầm
Bón thúc lần 1: Sau gieo 10 ngày bón 1/3đạm +1/2kali lượng phân còn lại Bón thúc lần 2 : Sau gieo 20 ngày bón toàn bộ lượng phân còn lại
Thời vụ và mật độ gieo:
- Thời vụ gieo: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của thời tiết (có mưa) mà cần bố trí thời vụ cho hợp lí
Vụ Đông xuân gieo cưới tháng 12 đầu tháng 1; Vụ Hè thu: gieo khoảng đầu tháng 5; Vụ Thu đông gieo vào khoảng đầu tháng 8
Khoảng cách, mật độ gieo trồng
Gieo hạt với khoảng cách hàng cách hàng 30cm, cây cách cây 20cm, mỗi hốc 2 hạt, tỉa định cây khi có từ 1 đến 2 lá thật, đảm bảo mật độ 330.000-340.000 cây/ha.