1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng sclerotium rolfsh sacc hại một số cây trồng cạn ở hà nội và vùng phụ cận luận văn thạc sĩ nông nghiệp

103 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 35,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. GIẢ THIẾT KHOA HỌC

    • 1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.4.1. Địa điểm nghiên cứu

      • 1.4.2. Thời gian nghiên cứu

    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰCTIỄN CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. MỘT SỐ KHÁI NHIỆM CƠ BẢN

      • 2.1.1. Khái niệm Hệ thống cây trồng

      • 2.1.2. Cơ sở khoa học của việc xác định hệ thống cây trồng

      • 2.1.3. Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới hệ thống cây trồng

    • 2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT TRONGĐIỀU KIỆN HẠN HÁN

      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 3.4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế -xã hội của vùng nghiên cứu

      • 3.4.2. Hiện trạng hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Sa Thầy, ĐăkHà và thành phố Kon Tum

      • 3.4.3. Đánh giá một số mô hình thực nghiệm trong hệ thống cây trồnghàng năm tại huyện Sa Thầy, huyện Đắc Hà và thành phố Kon Tum

      • 3.4.4. Đề xuất và giải pháp hệ thống cây trồng phù hợp với vùng

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.5.1. Thu thập thông tin thứ cấp

      • 3.5.2. Điều tra nông hộ

      • 3.5.3. Các mô hình thử nghiệm

      • 3.5.4. Phương pháp phân tích số liệu thống kê

      • 3.5.5. Kỹ thuật áp dụng

        • 3.5.5.1. Kỹ thuật chăm sóc cho lúa

        • 3.5.5.2. Kỹ thuật chăm sóc cho ngô

        • 3.5.5.3. Kỹ thuật chăm sóc cho cây đậu đen

        • 3.5.5.4. Kỹ thuật chăm sóc cho đậu xanh

        • 3.5.5.5. Kỹ thuật chăm sóc cho vừng

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA VÙNGNGHIÊN CỨU

      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Kon Tum

        • 4.1.1.1. Điều kiện tự nhiên

        • 4.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

      • 4.1.2. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Sa Thầy

        • 4.1.2.1. Điều kiện tự nhiên

        • 4.1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy

      • 4.1.3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành huyện Đăk Hà

        • 4.1.3.1. Điều kiện tự nhiên

        • 4.1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đăk Hà

    • 4.2. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY TRỒNG HÀNG NĂM TẠI VÙNGNGHIÊN CỨU

      • 4.2.1. Hiện trạng sản xuất cây hàng năm tại vùng nghiên cứu

      • 4.2.2. Hiện trạng về cơ cấu và mùa vụ gieo trồng cây hàng năm chính tạivùng nghiên cứu

        • 4.2.2.1. Hiện trạng về cơ cấu và mùa vụ gieo trồng trên đất bằng

        • 4.2.2.2. Hiện trạng về cơ cấu và mùa vụ gieo trồng trên đồi gò

    • 4.3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MÔ HÌNH

      • 4.3.1. Kết quả thử nghiệm mô hình trồng cây đậu xanh, đậu đen và câyngô trên chân đất đồi gò.

        • 4.3.1.1. Tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu xanh, đậuđen, ngô trong các mô hình thực nghiệm

        • 4.3.1.2. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây đậu xanh, đậu đen, ngô trongcác mô hình thực nghiệm

      • 4.3.2. Kết quả thử nghiệm mô hình trồng lúa, đậu xanh, đậu đen, vừng vàcây ngô trong vụ xuân hè trên chân đất bằng canh tác 2 vụ lúa

        • 4.3.2.1. Tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu xanh, đậuđen, ngô trong các mô hình thực nghiệm

        • 4.3.2.2. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây đậu xanh, đậu đen, ngô trongcác mô hình thực nghiệm

    • 4.4. ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP CHỌN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG PHÙHỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THIẾU NƯỚC TẠI KON TUM

      • 4.4.1. Đề xuất hệ thống cây trồng phù hợp

      • 4.4.2. Giải pháp chọn hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện thiếunước của tỉnh Kon Tum

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • I. Tài liệu tiếng Việt

    • II. Tài liệu tiếng Anh

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Qua việc xác định những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh t

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên đất gò và đất bằng sản xuât lúa tại xã Đoàn Kết - Thành phố Kon Tum, Đăk Ngọc - huyện Đắk Hà và Xã Sa Nghĩa - huyện Sa Thầy của tỉnh KonTum.

Thời gian nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Các tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP Kon Tum, huyện Đăk Hà, huyện Sa Thầy

- Các hệ thống cây trồng hiện có tại địa phương

- Điều tra các hộ nông dân

- Vật tư nông nghiệp để nghiên cứu:

+ Đối với cây đậu đỗ ăn hạt và vừng: Sử dụng giống đậu đen Bình Định, giống đậu xanh ĐX 208 và giống vừng đen Bình Định để thực nghiệm

+ Đối với cây ngô: Sử dụng các giống ngô nếp VN2 để thực nghiệm

+ Đối với cây lúa: Sử dụng các giống lúa HT1

+ Phân bón thuốc bảo vệ thực vật

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế -xã hội của vùng nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu thời tiết, đất đai

- Kinh tế - xã hội: Tình hình phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, các lĩnh vực về xã hội

3.4.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Sa Thầy, Đăk

Hà và thành phố Kon Tum

- Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng chính trong hệ thống cây trồng hàng năm tại địa phương

- Cơ cấu các loại cây trồng, các công thức luân canh

- Hiệu quả kinh tế của các mô hình: Tổng chi phí, tổng thu nhập, lãi

3.4.3 Đánh giá một số mô hình thực nghiệm trong hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Sa Thầy, huyện Đắc Hà và thành phố Kon Tum a, Trên đất dốc: Đánh giá một số mô hình trồng ngô nếp VN2, đậu đen

Bình Định, đậu xanh ĐX 208 trong các công thức luân canh sau:

+ Ngô nếp (Hè Thu) – Ngô lai (Thu Đông)

+ Đậu đen (Hè Thu) – Ngô lai (Thu Đông)

+ Đậu xanh (Hè Thu) - Ngô lai (Thu Đông)

+ Ngô lai (Hè Thu) - Đậu đen (Thu Đông)

+ Ngô lai (Hè Thu) - Đậu xanh (Thu Đông)

+ Ngô lai (Hè Thu) – Ngô nếp (Thu Đông) b, Trên đất bằng: Đánh giá mô hình trồng lúa HT1 vụ xuân hè, đậu đen Bình Định, đậu xanh ĐX 208, vừng đen, ngô VN2 trong các công thức luân canh sau: +Lúa (Xuân Hè) - Lúa (mùa)

+ Đậu đen (Xuân Hè) - Lúa (mùa)

+ Đậu xanh (Xuân Hè) - Lúa (mùa)

+ Vừng đen (Xuân Hè) - Lúa (mùa)

+ Ngô (Xuân Hè) - Lúa (mùa)

3.4.4 Đề xuất và giải pháp hệ thống cây trồng phù hợp với vùng

- Đề xuất hệ thống cây trồng mới thích hợp với điều kiện thiếu nước của vùng

- Giải pháp nhằm chuyển đổi hệ thống cây trồng của vùng.

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Sử dụng phương pháp kế thừa để thu thập các số liệu thứ cấp từ các đơn vị chức năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến sử dụng đất, đối tượng cây trồng và công thức luân canh trong hệ thống cây trồng hàng năm tại địa phương

Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA- Rapid Rural Appraisal), đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA-

Participatory Rural Appraisal), nhóm cung cấp thông tin chủ lực (KIP- Key Information Panel) để phỏng vấn và thu thập các thông tin liên quan đến sử dụng đất và cơ cấu cây trồng

- Qui mô điều tra: 40 phiếu/xã x 2 xã/ huyện x 3 huyện;

+ Thành phố Kon Tum: xã Đoàn Kết và xã Đắk Blà

+ Huyện Đăk Hà: xã Đắk Ngọc và xã Đắk La

+ Huyện Sa Thầy: xã Sa Nghĩa và thị trấn Sa Thầy

3.5.3 Các mô hình thử nghiệm

* Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:

- Đối với cây đậu đỗ ăn hạt và vừng (dựa theo QCVN 01- 62: 2011/BNNPTNT): Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến lúc thu hoạch; chiều cao cây lúc thu hoạch; mật độ cây khi thu hoạch, năng suất thực thu

- Đối với cây ngô (dựa theo QCVN 01-56:2011/BNNPTNT): Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến khi thu hoạch; chiều cao cây khi thu hoạch; mật độ cây khi thu hoạch, năng suất bắp tươi

- Đối với cây lúa (dựa theo QCVN 01-55:2011/BNNPTNT): Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến khi thu hoạch; chiều cao cây khi thu hoạch; mật độ cây khi thu hoạch, năng suất thực thu

* Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Mỗi một mô hình được bố tại 3 điểm triển khai đề tài và diện tích ô thí nghiệm là 100 m 2 không lặp lại

3.5.4 Phương pháp phân tích số liệu thống kê

- Sử dụng phương pháp thống kê sinh học để phân tích số liệu thực nghiệm thông qua chương trình máy tính Excel

- Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế:

Sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế của cây trồng để phân tích hiệu quả theo các tiêu chí sau:

+ Tổng giá trị thu nhập(GR) = năng suất x giá bán

+ Tổng chi phí lưu động(TVC) = chi phí vật tư + chi phí lao động + chi phí năng lượng + lãi suất vốn đầu tư

+ Lãi thuần (RVAC) = GR – TVC

+Tỷ suất lãi so với vốn đầu tư (VCR toàn phần) = RVAC/TVC

+ Tỷ suất lãi của mô hình mới so với mô hình củ=RVAC mới/RVAC củ

3.5.5.1 Kỹ thuật chăm sóc cho lúa

+ Giống: Sử dụng giống lúa HT1

Lượng giống gieo sạ là 150 kg/ha

+ Thời vụ trồng: Vụ Đông Xuân gieo sạ từ cuối tháng 12 đầu tháng 1; vụ

Hè Thu gieo sạ từ cưới tháng 4 đầu tháng 5 hàng năm

+ Kỹ thuật làm đất: Trong vụ Đông Xuân, tiến hành cày ngâm trước khi gieo sạ 45 - 60 ngày, Trong vụ Hè Thu tiến hành cày ải trước khi gieo sạ 15 - 20 ngày Cày trước khi gieo sạ 3 - 5 ngày, cày sâu 10 - 12 cm, kết hợp vệ sinh đồng ruộng Sau khi cày tiến hành bừa nhuyễn thật kỹ 2 lần, khi bừa lần 2 kết hợp bón lót vôi và lân Sau khi bừa tiến hành san phẳng toàn bộ mặt ruộng;

+ Lượng phân bón đầu tư cho 1 ha:

5 tấn phân chuồng+300kg vôi+100 kg N + 60 kg P2O5 + 70 kg K2O

+ Phương thức bón: Bón lót (khi bừa đất lần 2): 100% vôi và 100% lân Bón thúc lần 1 vào giai đoạn cây con (Thời điểm 10 - 12 ngày sau sạ trong vụ Đông Xuân và 8 - 10 ngày sau sạ trong vụ Hè Thu): 40% N và 50% K2O Bón thúc lần 2 vào giai đoạn đẻ nhánh (Thời điểm 22 - 25 ngày sau sạ trong vụ Đông Xuân và 20 - 22 ngày sau sạ trong vụ Hè Thu): 40% N Bón thúc lần 3 vào giai đoạn làm đòng (Thời điểm 50 - 55 ngày sau sạ trong vụ Đông Xuân và 45 - 50 ngày sau sạ trong vụ Hè Thu): 20% N và 50% K2O Trong giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng, sử dụng bảng so màu lá lúa để điều chỉnh lượng phân đạm cần bón + Phòng trừ sâu, bệnh hại: Theo phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp

+ Thu hoạch:Sau khi lúa trỗ 28 - 32 ngày, ruộng lúa chuyển vàng và số hạt chín trên bông chiếm từ 85 - 90% trên toàn ruộng thì thu hoạch

3.5.5.2 Kỹ thuật chăm sóc cho ngô

* Thời vụ: Vụ Đông Xuân: gieo hạt trong tháng 12 – 01; Vụ Hè: gieo từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5; Vụ Thu đông: gieo từ cuối tháng 7 đến tháng 8

* Lượng giống gieo trồng, kỹ thuật gieo:

Mật độ khoảng cách: mật độ khuyến cáo như sau: Hàng cách hàng 60 - 65cm, cây cách cây 25 - 30cm đảm bảo mật độ 55.000 - 61.000 cây/ha

- Sau khi làm luống xong, rạch hàng rồi mới gieo hạt Độ sâu lấp hạt tùy theo điều kiện đất đai của từng mùa vụ, thông thường 3 - 5cm

+ Lượng phân bón đầu tư cho 1 ha: 10 tấn phân chuồng; 180 kg N + 90 kg

+ Phương thức bón: Bón lót 100% phân chuồng và 100% phân lân Bón thúc lần 1 (khi ngô có 3 - 4 lá): 35% lượng đạm và 50% lượng kali Bón thúc lần

2 (khi ngô có 9 - 10 lá): 35% lượng đạm và 50% lượng kali Bón thúc lần 3 (lúc lá xoắn noãn, trước trỗ cờ 3 ngày): 30% lượng đạm Khi bón phân ruộng phải sạch cỏ dại, bón cách gốc từ 10-15 cm, lấp kín phân sau bón

+ Phòng trừ sâu, bệnh hại: Thường xuyên theo dõi để phát hiện và có giải pháp phòng trừ các đối tượng thường phổ biến xảy ra như: Sâu Xám (thời kỳ cây con); sâu đục thân, đục trái, bệnh khô vằn (thời kỳ từ trỗ cờ đến chín), nên sử dụng thuốc BVTV đặc trị cho từng đối tượng để xử lý

3.5.5.3 Kỹ thuật chăm sóc cho cây đậu đen

* Chuẩn bị đất: Đất cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại

+ Lượng phân bón cho 1 ha: 5 tấn phân chuồng hoặc phân hữu cơ khác với lượng quy đổi tương đương, 30 kg N, 60 kg P205, 60 kg K20, tùy điều kiện cụ thể điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp Nếu đất có độ pH dưới 5,5 bón thêm từ 300kg vôi bột/ha

+ Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, vôi, 1/2 lượng đạm,1/2 lượng kali

Toàn bộ phân hoá học được trộn đều và bón vào hàng đã rạch sẵn, sau đó bón phân hữu cơ Sau khi bón lót, lấp một lớp đất nhẹ phủ kín phân rồi mới gieo hạt để tránh hạt tiếp xúc với phân làm giảm sức nảy mầm

Bón thúc lần 1: Sau gieo 15 ngày bón 1/3 đạm +1/2 kali lượng phân còn lại Bón thúc lần 2 : Sau gieo 25 ngày bón tòan bộ lượng phân còn lại

* Thời vụ và mật độ gieo :

- Thời vụ gieo: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của thời tiết (có mưa) mà cần bố trí thời vụ cho hợp lí

Vụ Đông xuân gieo cưới tháng 12 đầu tháng 1;

Vụ Hè thu: gieo khoảng đầu tháng 5;

Vụ Thu đông gieo vào khoảng đầu tháng 8

* Khoảng cách, mật độ gieo trồng

Gieo hạt với khoảng cách hàng cách hàng 40cm, cây cách cây 20cm, mỗi hốc 2 hạt, tỉa định cây khi có từ 1 đến 2 lá thật, đảm bảo mật độ 250.000 cây/ha.

Lần 1: Xới nhẹ, tỉa định cây kết hợp với bón thúc khi cây có từ 2 đến 3 lá thật

Lần 2: Xới sâu, vun cao khi cây có từ 5 đến 6 lá thật

Tưới nước: Giữ độ ẩm đất thường xuyên khoảng 70-75% độ ẩm tối đa đồng ruộng

Phòng trừ sâu bệnh: Phòng trừ sâu bệnh và sử dụng thuốc hoá học theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật

Khi đánh giá phản ứng của giống với các loại sâu bệnh hại chính phải thực hiện bằng các thí nghiệm chuyên ngành (thí nghiệm lây nhiễm nhân tạo)

Tiến hành thu hoạch 2 - 3 đợt, đợt 1 khi có khoảng 40 - 50% số quả chín Đợt 2 khi có 50% quả chín (lá trên cây úa vàng) và đợt 3 khi quả đã chín hết (lá trên cây rụng hoàn toàn)

3.5.5.4 Kỹ thuật chăm sóc cho đậu xanh

- Chuẩn bị đất: Đất cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại

+ Lượng phân bón cho 1 ha: 5 tấn phân chuồng hoặc phân hữu cơ khác 30 kg N,

60 kg P205, 60 kg K20, nếu đất có độ pH dưới 5,5 bón thêm từ 300kg vôi bột/ha

+ Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, vôi, 1/2 lượng đạm,1/2 lượng kali

Toàn bộ phân hoá học được trộn đều và bón vào hàng đã rạch sẵn, sau đó bón phân hữu cơ Sau khi bón lót, lấp một lớp đất nhẹ phủ kín phân rồi mới gieo hạt để tránh hạt tiếp xúc với phân làm giảm sức nảy mầm

Bón thúc lần 1: Sau gieo 10 ngày bón 1/3đạm +1/2kali lượng phân còn lại Bón thúc lần 2 : Sau gieo 20 ngày bón toàn bộ lượng phân còn lại

Thời vụ và mật độ gieo:

- Thời vụ gieo: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của thời tiết (có mưa) mà cần bố trí thời vụ cho hợp lí

Vụ Đông xuân gieo cưới tháng 12 đầu tháng 1; Vụ Hè thu: gieo khoảng đầu tháng 5; Vụ Thu đông gieo vào khoảng đầu tháng 8

Khoảng cách, mật độ gieo trồng

Gieo hạt với khoảng cách hàng cách hàng 30cm, cây cách cây 20cm, mỗi hốc 2 hạt, tỉa định cây khi có từ 1 đến 2 lá thật, đảm bảo mật độ 330.000-340.000 cây/ha.

Ngày đăng: 12/06/2021, 14:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi huy Đáp (1994). Một số kết quả nghiên cứu đầu tiên về chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp. (9). tr. 20-24 Khác
2. Bùi Phúc Khánh (1995). Xác định cơ cấu hợp lý một số giống cây lương thực mới trên đất phù sa sông ở Vĩnh phú. Luận án Phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Hà Nội. tr. 145-148 Khác
3. Cục Trồng trọt - Bộ NN&PTNT (2016). Sơ kết sản xuất trồng trọt vụ Đông Xuân 2015-2016, triển khai kế hoạch sản xuất vụ Hè Thu và vụ mùa năm 2016 ở các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Hội nghị Sơ kết sản xuất trồng trọt vụ Đông Xuân 2015-2016, triển khai kế hoạch sản xuất vụ Hè Thu và vụ mùa năm 2016 ở các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên Khác
4. Đặng Kim Sơn (2006). Nông nghiệp Nông thôn Việt Nam 20 năm Đổi mới và Phát triển. NXB Chính trị quốc gia. tr. 75-76 Khác
5. Đặng Vũ Bình và Nguyễn Xuân Trạch (2002). Canh tác kết hợp nhằm phát triển nông thôn bền vững. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Trung tâm nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. NXB Nông nghiệp Hà Nội. tr. 77 Khác
6. Đào Châu Thu và Đỗ Nguyên Hải (1990). Một số hệ thống canh tác trên đất lúa. Tài liệu Hội nghị Hệ thống canh tác Việt Nam 1990, Xí nghiệp giấy và in Hậu Giang. tr. 156 Khác
9. Đào Thế Tuấn (2003). Nông nghiệp sinh thái hay nông nghiệp bền vững. Bản tin phát triển nông thôn và tổ chức nông dân, VASI, (3+4) Khác
10. Đỗ Thị Ngọc và Hồ Huy Cường (2011). Nghiên cứu xác định cơ cấu cây trồng thích hợp trên diện tích đất bán ngập ở khu vực lòng hồ thủy điện IaLy và Plei Krong của huyện Sa Thầy - tỉnh Kon Tum. Báo cáo tổng kết đề tài. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
11. Đỗ Thị Ngọc và Hồ Huy Cường (2012). Nghiên cứu tuyển chọn một số giống cây trồng ngắn ngày, sản xuất có hiệu quả trên diện tích đất bán ngập ở khu vực lòng hồ thủy điện IaLy và Plei Krong của huyện Sa Thầy. Báo cáo tổng kết đề tài. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum Khác
12. Hồ Huy Cường (2008). Nghiên cứu lựa chọn cơ cấu cây trồng để nâng cao giá trị trên hecta đất trồng lúa ở huyện Vạn Ninh. Báo cáo tổng kết đề tài. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa Khác
13. Hồ Huy Cường (2012). Ứng dụng mô hình trồng sắn xen canh, thâm canh và luân canh tạo năng suất cao, đảm bảo môi trường, đem lại hiệu quả kinh tế và thu nhập ổn định cho người nông dân ở tỉnh Quảng Ngãi. Báo cáo tổng kết dự án, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi Khác
14. Hồ Huy Cường và Hoàng Minh Tâm (2015). Kết quả chọn tạo giống đậu tương ĐTDH.10 cho vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT. Chuyên đề Giống cây trồng, vật nuôi. 02(12) Khác
15. Hồ Huy Cường và Hoàng Minh Tâm (2015). Kết quả chọn tạo giống lạc LDH.10 cho vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT Chuyên đề Giống cây trồng, vật nuôi. 02(12) Khác
16. Hồ Sĩ Công (2015). Báo cáo kết quả xây dựng mô hình khuyến nông chuyển đổi trồng ngô trên đất lúa ở tỉnh Quảng Ngãi. Ngày 15 tháng 12 năm 2015 Khác
17. Hoàng Đức Hùng (2014). Nghiên cứu phân vùng khí hậu khu vực Tây Nguyên. Luận văn thạc sỹ khoa học. Đại học Quốc Gia Hà Nội. tr. 51-60 Khác
18. Hoàng Việt (1998). Kinh tế nông hộ với công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tạp chí Kinh tế nông nghiệp. tr. 16-18 Khác
19. Lê Duy Thước (1991). Về khí hậu đất đai và vấn đề bố trí cây trồng ở miền Bắc Việt Nam. Tạp chí Tổ quốc. tr. 17 Khác
20. Lê Minh Toán (1998). Nghiên cứu chuyển đổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện An Nhơn, Bình Định. Luận văn Thạc sĩ. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. tr. 40-55 Khác
21. Lê Thị Bích và Trần Thế Tục (1996). Đánh giá các hệ thống cây trồng hiện đang áp dụng ở vùng sinh thái nông nghiệp đất phù sa sông Hồng địa hình cao. Tạp chí Khoa học-Công nghệ và Quản lý Kinh tế. tr. 9 Khác
22. Lê Thị Hiệu (2012): Nghiên cứu đánh giá hạn hán vùng đồng bằng Sông Hông. Luận văn thạc sĩ khoa học. Đại học Quốc Gia Hà Nội. tr. 46-53 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w