1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm sinh trưởng phát triển năng suất của một số giống măng tây xanh và ảnh hưởng của phân bón đến giống jersey giant variety f1 tại gia bình bắc ninh luận văn thạc sĩ nông nghiệp

83 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống măng tây xanh và ảnh hưởng của phân bón đến giống jersey giant variety f1 tại gia bình - bắc ninh
Tác giả Trần Xuân Dẫn
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Quang Sáng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 11,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.2.1. Mục tiêu

      • 1.2.2. Yêu cầu

    • 1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học

      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

    • 1.4. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC VÀ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CÂYMĂNG TÂY

      • 2.1.1. Đặc điểm thực vật học của cây măng tây

      • 2.1.2. Điều kiện sinh thái cây măng tây

    • 2.2. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÂY MĂNG TÂY

    • 2.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MĂNG TÂY

      • 2.3.1. Tình hình sản xuất măng tây trên thế giới

      • 2.3.2. Tình hình sản xuất măng tây ở Việt Nam

      • 2.3.3. Tình hình sản xuất măng tây ở Gia Bình – Bắc Ninh

    • 2.4. NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG MĂNG TÂY

      • 2.4.1. Nghiên cứu về giống măng tây trên thế giới

      • 2.4.2. Nghiên cứu về giống măng tây ở Việt Nam

    • 2.5. NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BÓN

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Giống

      • 3.1.2. Phân bón sử dụng trong các công thức thí nghiệm

      • 3.2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

      • 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

        • 3.4.1. Thu thập thông tin thứ cấp về

        • 3.4.2. Bố trí thí nghiệm

      • 3.5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM

        • 3.5.1. Thời vụ và mật độ

        • 3.5.2. Gieo ươm cây giống

        • 3.5.3. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:

      • 3.6. CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI

        • 3.6.1. Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng phát triển

        • 3.6.2. Các yếu tố cấu thành năng suất

        • 3.6.3. Các chỉ tiêu về mức độ nhiễm sâu bệnh hại

      • 3.7. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ĐIỀU TRA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG SẢNXUẤT MĂNG TÂY TRÊN ĐẤT BÃI GIA BÌNH, BẮC NINH

      • 4.1.1. Đặc điểm khí hậu

      • 4.1.2. Đặc điểm đất bãi ven sông địa hình cao ở Gia Bình

      • 4.1.3. Kết quả trồng măng tây xanh ở Gia Bình trong một số năm gần đây

    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦAMỘT SỐ GIỐNG MĂNG TÂY XANH TRỒNG TRÊN VÙNG ĐẤT BÃITẠI GIA BÌNH – BẮC NINH

      • 4.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của các giống măng tây nghiên cứu

      • 4.2.2. Năng suất của các giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình - Bắc Ninh

    • 4.3. ẢNH HƯƠNG CỦA PHÂN BÓN ĐẦU TRÂU NPK (17-12-7+TE) ĐẾNSINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỔNG MĂNGTÂY VARIETY F1 TRỒNG TRÊN ĐẤT BÃI TẠI GIA BÌNH – BẮC NINH

      • 4.3.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của cây măng tây xanh F1

      • 4.3.2. Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng đến đường kính thân câymăng tây xanh F1

      • 4.3.3. Ảnh hưởng phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến năng suất cây măngtây xanh F1

      • 4.3.4. Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến phẩm cấp măngtây giống F1

      • 4.3.5. Hiệu quả kinh tế cây măng tây xanh F1 khi bón phân Đầu trâu đanăng NPK 16-16-8+Te

      • 4.3.6. Hiệu suất sử dụng phân bón Đầu trâu đa năng NPK (17-12-7+Te) củacây măng tây xanh

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Giống Đề tài sử dụng 3 dòng/giống măng tây xanh mới nhập nội, gồm: Jersey Giant variety F1, UC800, UC157

+ Giống Jersey Giant variety F1: được các nhà khoa học của Mỹ lai tạo năm 1994, từ Măng tây tím đã được trồng thử và phát triển mạnh vào năm 1996 –

2000, giống có ưu điểm phù hợp với nhiệt độ ôn đới và cận nhiệt đới, từ 15 –

35 o C, thích hợp 20 – 32 o C Cho năng suất và chất lượng măng khá cao: Năm thứ

Trong năm đầu tiên, năng suất đạt từ 5-7 tấn/ha; năm thứ hai tăng lên 15-20 tấn/ha; năm thứ ba đạt 20-25 tấn/ha và có thể tăng dần theo thời gian Năng suất phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc của người trồng.

Giống UC800, được phát triển bởi các nhà khoa học Mỹ, phù hợp với điều kiện nhiệt độ ôn đới và mang lại năng suất cao Trong năm đầu tiên, giống này có thể đạt 5-6 tấn/ha, năm thứ hai từ 15-18 tấn/ha, và năm thứ ba từ 20-25 tấn/ha, với khả năng tăng trưởng phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc Giống UC800 đã được trồng tại Việt Nam từ lâu, đặc biệt là trong những năm gần đây tại Gia Bình.

Giống măng UC157, được lai tạo bởi các nhà khoa học Mỹ, thích hợp với điều kiện nhiệt độ ôn đới và mang lại năng suất cũng như chất lượng cao Trong năm đầu tiên, năng suất đạt từ 5-7 tấn/ha; năm thứ hai đạt 15-19 tấn/ha; năm thứ ba có thể đạt từ 20-24 tấn/ha và tiếp tục tăng theo thời gian, tùy thuộc vào chế độ dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc của người trồng.

3.1.2 Phân bón sử dụng trong các công thức thí nghiệm:

- Phân trùn quế + Phân chuồng hoai mục

- Phân bón Đầu trâu đa năng dạng viên NPK16-16-8 +TE, phân NPK 17- 12-7 +TE, phân NPK 15-15-15 +TE

Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2/2016 đến tháng 15/2/2017

- Địa điểm: Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Nội dung nghiên cứu

- Điều tra môi trường tự nhiện và thực trạng sản xuất măng tây trên vùng đất bãi huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống măng tây xanh trồng trên vùng đất bãi tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Phân bón Đầu trâu đa năng NPK đã cho thấy ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng và phát triển của giống măng tây xanh Jersey Giant tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Việc sử dụng loại phân bón này không chỉ nâng cao năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm, giúp cây măng tây phát triển mạnh mẽ trong điều kiện đất bãi Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, việc áp dụng phân bón NPK đúng cách là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa sự phát triển của giống măng tây này.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thu thập thông tin thứ cấp về

3.4.1.1 Thời tiết khí hậu huyện Gia Bình để so sánh với yêu cầu về thời tiết khí hậu của cây Măng tây xanh

+ Tìm ra được các lợi thế

+ Tìm ra được các hạn chế để đưa ra giải pháp khắc phục

3.4.1.2 Đất đai (vùng đất bãi dự kiến phát triển)

- Về địa hình diện tích không bị ngập nước vào mùa mưa vì măng tây xanh là cây trồng lâu năm không có khả năng chịu ngập

- Lý hóa tính của đất ở quỹ đất cao không bị ngập nước tầng đất sâu, thoát nước nhưng tỷ lệ cát cao

3.4.1.3 Điều tra trực tiếp về hệ thống cây trồng trên đất bãi địa hình cao

- Kết quả sản xuất măng tây xanh đã được trồng trước đây

+ Hiệu quả kinh tế (tổng thu tổng chi, lợi nhuận)

3.4.2.1 Thí nghiệm 1: Đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống măng tây xanh trên đất bãi huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Thí nghiệm gồm 03 giống măng tây xanh tương ứng 03 công thức, được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized Compete Block Design – RCB), 3 lần nhắc lại:

Công thức 1: G1 (Giống UC800) giống đối chứng

Công thức 3: G3 (Giống Jersey Giant variety - viết tắt là Variety F1)

Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10m 2

Tổng diện tích khu thí nghiệm là: 10m 2 x 12 ô x 3 lần nhắc lại = 360 m 2

Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như sau:

Nhắc lại I Nhắc lại II 5m

Hình 3.1 Giống măng tây xanh trên đất bãi huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

3.4.2.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của phân bón đầu trâu đa năng (NPK 17- 12-7+TE) đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống măng tây xanh Jersey Giant variety F1 tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Thí nghiệm gồm 04 công thức (CT) tương ứng với mức phân bón khác nhau trên giống măng tây xanh Jersey Giant variety F1; trong đó:

+ CT1 (đối chứng): bón lót 250kg NPK 16-16-8 + TE + 90 tấn phân trùn quế + 400kg vôi bột + bón thúc 100 kg NPK 15-15-15 +TE cứ 15 ngày bón một lần (nền)/ha

+ CT2: Nền + 300kg NPK 17-12-7 + TE

+ CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE

+ CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

- Diện tích toàn bộ ô thí nghiệm: 10m 2 x 12 ô x 3 lần nhắc lại = 360 m 2 chưa kể dải bảo vệ được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB)

Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như sau:

Hình 3.2 Khu Thí nghiệm phân bón

Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm

3.5.1 Thời vụ và mật độ

- Mật độ: 18.000 cây/ha (1,8cây/ m 2 )

Để gieo ươm cho 1 ha, cần khoảng 500g hạt giống với mật độ 18.000 – 20.000 cây/ha Hạt giống nên được ngâm trong nước ấm khoảng 52°C (2 sôi, 3 lạnh) trong 12 giờ, sau đó ủ trong vải sạch cho nứt nanh trước khi gieo vào bầu nilon kích thước 12x7cm chứa đất sạch, phân hữu cơ và một ít tro bếp Mỗi bầu chỉ gieo 1 hạt, cần tưới nước vừa đủ ẩm hàng ngày và chăm sóc cây cho đến khi đạt tiêu chuẩn Thông thường, sau 3-3,5 tháng gieo, cây đạt chiều cao 25-30cm, có 1-2 nhánh khỏe mạnh, không sâu bệnh, lúc này có thể đem trồng.

3.5.3 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:

Sau 15 ngày trồng, hãy chọn giữ lại từ 4 đến 6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi, đồng thời tỉa bỏ những cây nhỏ, cây già và cây bị sâu bệnh Cần làm sạch cỏ non, xới xáo và vun đất quanh gốc cây Đừng quên bón thúc với 100kg NPK 15-15-15 + TE để đảm bảo cây phát triển tốt.

Sau 30 ngày trồng, cây sẽ phát triển thêm nhiều thân mới Bạn nên giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi, đồng thời tỉa bỏ những cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá phát sinh ở phần gốc cao khoảng 40-50cm để đảm bảo thông thoáng, giúp phòng tránh bệnh hại cho cây Ngoài ra, cần làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất quanh gốc và bón thúc 100kg NPK 15-15-15 +TE.

Để bảo vệ cây măng khỏi bị đổ ngã, hãy cắm các cọc tre có đường kính khoảng 3-4cm giữa các cây măng trên cùng một hàng Sử dụng dây cước nilon bền chắc, chịu được thời tiết, để giăng thành một hàng đôi, kẹp cây măng vào giữa Đặt các mặt liếp ở độ cao khoảng 40-50cm để đảm bảo sự ổn định cho cây.

Sau khi trồng 45 ngày: Cây phát triển thêm nhiều thân mới Chọn giữ lại 4-

Để duy trì sức khỏe cho cây mẹ, cần giữ lại 6 cây khỏe mạnh trên mỗi bụi, đồng thời tỉa bỏ những cây già, cây bị sâu bệnh và các cành lá phát sinh ở phần gốc khoảng 40-50cm để tăng cường thông thoáng gió, giúp phòng tránh bệnh hại Ngoài ra, làm sạch cỏ non, xới xáo và vun đất quanh gốc, đồng thời bón thúc 100kg NPK 15-15-15 + TE sẽ giúp cây phát triển tốt hơn.

Sau 60 ngày trồng, cây sẽ phát triển thêm nhiều thân mới Bạn nên giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi, đồng thời tỉa bỏ những cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá ở phần gốc khoảng 40-50cm để tạo sự thông thoáng, giúp phòng tránh bệnh hại cho cây Ngoài ra, cần làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất quanh gốc và bón thúc 100kg NPK 15-15-15 + TE.

Sau 75 ngày trồng, cây phát triển thêm nhiều thân mới Nên giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi, đồng thời tỉa bỏ những cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ, và cánh lá ở phần gốc khoảng 40-50cm để tạo độ thông thoáng, giúp phòng tránh bệnh hại Cần làm sạch cỏ non, xới xáo và vun đất, đồng thời bón thúc 100kg NPK 15-15-15 + TE.

Sau 90 ngày chăm sóc, cây sẽ phát triển thêm nhiều thân mới Cần chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi, đồng thời tỉa bỏ những cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ, và cành lá phát sinh ở phần gốc khoảng 40-50cm để đảm bảo thông thoáng và phòng tránh bệnh hại Ngoài ra, cần làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất quanh gốc và bón thúc với 100kg NPK 15-15-15 +TE để cây phát triển tốt hơn.

Để chống đổ ngả cho cây, cần giăng thêm hoặc nâng dần hàng đôi dây cước nilon, kẹp cây măng vào giữa, lên các độ cao khoảng 75cm, 90cm và 100cm, tùy thuộc vào độ cao và kích thước của cây.

Sau 105 ngày trồng, cây đã phát triển thêm nhiều thân mới Nên giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi, đồng thời tỉa bỏ những cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá phát sinh ở phần gốc cao khoảng 40-50cm để đảm bảo thông thoáng, giúp phòng tránh bệnh hại Cần làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất quanh gốc và bón thúc 100kg phân NPK 15-15-15 +TE.

Sau 120 ngày trồng, cây phát triển nhiều thân mới Cần giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trong mỗi bụi, đồng thời tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá ở phần gốc khoảng 40-50cm để tăng cường thông thoáng, giúp phòng tránh bệnh hại Ngoài ra, cần làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất quanh gốc và bón thúc 100kg NPK 15-15-15 + TE.

Sau 135 ngày (>4,5 tháng) chăm sóc đúng kỹ thuật và đầy đủ dinh dưỡng, cây bắt đầu trổ măng Khi quan sát cây mẹ phát triển tốt, với đường kính thân >10-12mm và lá chuyển sang màu xanh đậm, giữ lại 2-3 cây mẹ khỏe mạnh và cắt hạ ngọn cây măng ở độ cao 1,20m để kích thích trổ măng Kết hợp nuôi dưỡng cây măng, tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá ở phần gốc khoảng 40-50cm để thông thoáng gió, phòng tránh bệnh hại Làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất đậy gốc và bón thúc 100kg NPK 15-15.

Sau khi cắt ngọn, sau 5-10 ngày, cây sẽ bắt đầu trổ măng tơ Cần thu hoạch toàn bộ lứa măng tơ này, bất kể chất lượng, để tạo không gian cho lứa măng tiếp theo phát triển khỏe mạnh hơn Việc thu hoạch lứa măng tơ nên được thực hiện hàng ngày trong khoảng 12-15 ngày Sau đó, bón thúc 100kg NPK 15-15-15 + TE và tiếp tục thu hoạch trong 12-15 ngày nữa, sau đó cần tạm ngưng thu hoạch măng.

Trong thí nghiệm 2, quá trình bón thúc được thực hiện từ đợt 1 đến đợt 8 với chế độ chăm sóc tương tự như thí nghiệm 1 Từ đợt 9, việc bón thúc cho măng được chia thành 3 lần theo 3 đợt thu hoạch, sử dụng phân NPK 17-12-7 +TE với các mức khác nhau theo công thức thí nghiệm.

Không nên thu hoạch lứa măng tơ kéo dài quá 25-30 ngày để bảo vệ sức khỏe cây và đảm bảo năng suất, chất lượng cho các lứa măng sau.

Măng sau thu hoạch được phân loại

Loại 1: Đường kính gốc măng >09mm -15mm (1 bó 500gr có: 125 gr cỡ

>9mm +125 gr cỡ 10mm +125 gr cỡ 11mm +125 gr cỡ >12mm);

Loại 2: Đường kính gốc măng >06mm -09mm (1 bó 500gr có: 125 gr cỡ

>6mm +125 gr cỡ 7mm +125 gr cỡ 8mm +125 gr cỡ 75% số cây có vết bệnh

- Bệnh phấn trắng, bệnh gỉ sắt: Đánh giá theo cấp bệnh như cấp bệnh lở cổ rễ Điều tra 10 cây theo phương pháp 5 điểm chéo góc.

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai ANOVA (phần mềm IRRISTAT 4.0) và Excel 2010PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Điều tra môi trường tự nhiên và thực trạng sản xuất măng tây trên đất bãi

Gia Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Lượng mưa bình quân hàng năm 1100 –

1400 mm Thời tiết trong năm chia thành 4 mùa rõ rệt Có mùa đông lạnh, mùa hè nóng nực

Mùa mưa đặc trưng bởi thời tiết nóng ẩm và lượng mưa chiếm tới 80% tổng lượng mưa trong năm Trong mùa này, thường xảy ra những trận mưa rào mạnh kèm theo bão, dẫn đến tình trạng ngập úng cục bộ.

- Mùa khô: lượng mưa ít, có những thời kỳ khô hanh kéo dài, nhiều diện tích canh tác, ao, hồ, đầm bị khô cạn

- Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng

10 năm trước đến tháng 3 năm sau và gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào

Mùa mưa tại khu vực này kéo dài từ đầu tháng 4 đến tháng 10, với lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1714,0 mm, năm cao nhất ghi nhận lên đến 2159,6 mm Mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8 và 9, gây khó khăn cho việc thu hoạch vụ xuân và dẫn đến tình trạng ngập úng trong vụ mùa vào các tháng 7, 8, 9 Lượng mưa trong tháng 10 và tháng 11 giảm xuống chỉ bằng 1/3 so với các tháng mưa cao điểm Đặc biệt, lượng mưa trong tháng 9 và 10 có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích và cơ cấu cây trồng của vụ đông.

Trong những tháng 9 và 10, lượng mưa ít đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng, bao gồm đậu tương, khoai lang, khoai tây, hành tỏi và cà rốt Sự gia tăng diện tích canh tác cho các loại cây này cũng được ghi nhận trong thời gian này.

Vào các tháng 9 và 10, mưa nhiều và mưa muộn gây khó khăn trong việc làm đất và chăm sóc cây trồng như khoai tây và khoai lang, dẫn đến giảm năng suất và diện tích trồng cây vụ đông Trong những năm này, chỉ có thể trồng một số loại cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn.

Bảng 4.1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu ở Gia Bình (Số liệu trung bình từ năm 2012 đến 2015) Chỉ tiêu

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Ninh (2015)

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau, lượng mưa trung bình các tháng rất thấp dao động từ 17mm – 50mm

Nhiệt độ trung bình hàng ngày tại khu vực này đạt 24,2°C, với sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá lớn Tháng 6 ghi nhận nhiệt độ trung bình cao nhất là 29,7°C, trong khi tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 15,8°C, tạo ra biên độ dao động nhiệt độ lên đến 13,9°C Nhiệt độ cao nhất được ghi nhận là 39,6°C, và nhiệt độ thấp nhất là 6,6°C.

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm đạt 81,9%, với mức cao nhất là 88% và thấp nhất là 75% Mặc dù độ ẩm này tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, nhưng cũng là yếu tố góp phần vào sự phát sinh của sâu bệnh gây hại Do đó, việc bảo vệ thực vật cho cây trồng cần được chú trọng để đảm bảo năng suất và chất lượng cây trồng.

4.1.2 Đặc điểm đất bãi ven sông địa hình cao ở Gia Bình Đất bãi địa hình cao ở Gia Bình được hình thành từ các sông:

Sông Thái Bình, một trong những con sông lớn ở miền Bắc Việt Nam, có chiều dài 385km, trong đó đoạn chảy qua Bắc Ninh dài 17km Sông có lòng rộng và độ dốc nhỏ, nhưng bị bồi lấp nhiều, dẫn đến đáy sông nông Điều này làm cho việc thoát lũ diễn ra chậm, gây ra tình trạng mực nước sông dâng cao kéo dài nhiều ngày, từ đó tạo ra nguy cơ lũ lụt thường xuyên cho các khu vực ven sông, đặc biệt là đoạn 17km thuộc tỉnh Bắc Ninh.

Sông Ngụ, dài 19,4 km, bắt nguồn từ Đại Bái và kết thúc tại Kênh Vàng, là trục chính cho các trạm bơm Kênh Vàng và Văn Thai, cung cấp nước tưới cho hầu hết các trạm bơm cục bộ tại huyện Lương Tài và Gia Bình Ngoài chức năng tưới tiêu, sông Ngụ còn cung cấp nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác cho cư dân sống hai bên bờ sông.

Sông Bùi, dài 14,5km, là ranh giới phía Nam của tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương, kết nối sông Cẩm Giàng với sông Thái Bình Đây là con sông chính phục vụ cho hai huyện Gia Bình và Lương Tài.

Hệ thống sông ngòi trên đã hình thành ở huyện Gia Bình vùng đất bãi địa hình cao có tổng diện tích 96 ha với đặc điểm:

Bảng 4.2 Đặc điểm đất bãi địa hình cao ở Gia Bình

Chỉ Tiêu Đơn Vị Trung Bình

Đất bãi địa hình cao ở Gia Bình có độ xốp cao (52,4%), cho thấy khả năng thoát nước tốt, giúp cây không bị úng ngập sau mưa lớn Thành phần cát thô cao và hàm lượng sét thấp cho thấy khả năng giữ nước và dinh dưỡng khá, do đó, việc bón phân nhiều đợt là phù hợp Đất này chủ yếu được hình thành từ phù sa sông Thái Bình, dẫn đến độ chua cao Tuy nhiên, tỷ lệ cát cao cũng khiến đất thoát nước nhanh, làm tăng tốc độ khoáng hóa chất hữu cơ và dẫn đến hàm lượng chất hữu cơ thấp, cùng với việc rửa trôi nhanh chóng các chất dinh dưỡng.

Từ các kết quả phân tích trên cho thấy để cây măng tây có năng suất cao cần chú ý các biện pháp kỹ thuật sau:

Tăng cường bón phân hữu cơ để giúp quá trình hình thành mùn tốt hơn, khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng tốt hơn

Bón phân được tưới nước đảm bảo đủ ẩm để măng tây phát triển tốt

Việc bón phân phải đảm bảo đủ và liên tục để măng tây ra chồi tốt và tập trung

4.1.3 Kết quả trồng măng tây xanh ở Gia Bình trong một số năm gần đây

Bảng 4.3 Hiệu quả kinh tế của trồng măng tây xanh ở đất bãi cao huyện Gia Bình Đơn vị tính: ha

Chỉ Tiêu Thực thu Dự kiến

Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7

2 Tổng thu (triệu đồng/ha) 320 600 720 880 1.000 1.040 1.040

3 Tổng chi (triệu đồng/ha) 310 320 380 450 480 480 480

4 Lợi nhuận (Triệu đồng/ha) 10 280 340 430 520 560 560

Ghi chú: - Năm đầu phải đầu tư tiền giống lên lợi nhuận thấp, Giá bán trung bình 40.000đ/kg

Nguồn: Phòng kinh tế huyện Gia Bình (2016)

Kết quả điều tra về thực trạng trồng măng tây xanh tại vùng đất bãi Gia Bình cho thấy giống măng tây xanh được trồng thử nghiệm với mức bón và kỹ thuật bón hợp lý Năng suất măng tây tăng dần theo từng năm, cụ thể là từ 8 tấn/ha ở năm thứ nhất, 15 tấn/ha ở năm thứ hai, và 18 tấn/ha ở năm thứ ba Dự báo, từ năm thứ năm đến năm thứ bảy, năng suất sẽ ổn định ở mức 25-26 tấn/ha.

Kết quả phân tích kinh tế cho thấy giá bán 1 kg măng tây xanh năm 2016 là 40.000 đ/kg Trồng măng tây xanh tại Gia Bình, với điều kiện khí hậu và đất bãi ven sông Thái Bình, mang lại lợi nhuận 10 triệu đồng/ha trong năm đầu tiên, 280 triệu đồng/ha trong năm thứ hai và 340 triệu đồng/ha trong năm thứ ba Sự chênh lệch lợi nhuận giữa năm đầu và các năm sau chủ yếu do không cần đầu tư vào giống, công làm đất và làm cọc chống đổ.

Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên vùng đất bãi địa hình cao ở Gia Bình Đvt: triệu đồng/ha

Nguồn: Phòng kinh tế huyện Gia Bình (2016)

So sánh hiệu quả kinh tế giữa bảng 4.3 và 4.4 cho thấy rằng hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính tại huyện Gia Bình thấp hơn nhiều so với việc trồng cây măng tây xanh.

Trồng măng tây xanh tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, bao gồm mùa đông lạnh và ít mưa, cùng với mùa hè nóng và mưa nhiều Đất trồng là bãi địa hình vàn cao, với tầng đất sâu, thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước nhưng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng kém, hơi chua Cây măng tây có thể đạt năng suất từ 8 tấn/ha ở năm thứ nhất đến 18 tấn/ha ở năm thứ ba, mang lại lợi nhuận khoảng 10 triệu đồng/ha trong năm đầu tiên và tăng dần trong những năm tiếp theo.

Lợi nhuận từ việc trồng cây trên đất bãi địa hình cao ở Gia Bình đạt 280 triệu đồng/ha trong năm thứ nhất và tăng lên 340 triệu đồng/ha vào năm thứ ba So với các loại cây trồng khác, mức lợi nhuận này được xem là cao và hấp dẫn, khiến nông dân sẵn sàng đầu tư vào sản xuất.

Vấn đề đặt ra cần làm ở Gia Bình là:

- Khí hậu đất đai ở Gia Bình trồng măng tây xanh UC800 đã hoàn toàn phù hợp chưa? có thể thay thế bằng giống khác hay không?

TT Cây trồng Mùa vụ Tổng thu

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống măng tây

4.2.1 Đặc điểm sinh trưởng của các giống măng tây nghiên cứu

4.2.1.1 Khả năng mọc mầm của các giống măng tây xanh

Giống cây trồng và hạt giống là yếu tố thiết yếu trong nông nghiệp, do đó chất lượng hạt giống luôn được nông dân quan tâm Tỷ lệ nảy mầm là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng hạt giống Hạt giống tốt với tỷ lệ nảy mầm cao sẽ giúp cây con phát triển mạnh mẽ, tăng cường khả năng hấp thụ nước và dinh dưỡng, từ đó nâng cao hiệu quả quang hợp và tích lũy chất khô Điều này đóng góp vào năng suất cây trồng, đặc biệt là cây măng tây.

Tỷ lệ nẩy mầm của các giống măng tây xanh dao động từ 76% đến 82%, trong đó giống G3 (Variety F1) có tỷ lệ nẩy mầm cao nhất đạt 82%, còn giống G2 (UC157) có tỷ lệ nẩy mầm thấp nhất là 76%.

Nhìn chung các giống măng tây có tỷ lệ nẩy mầm cao, sự chênh lệch giữa các giống về tỷ lệ nẩy mầm là không lớn

Ba giống măng tây xanh được trồng tại Gia Bình, Bắc Ninh đều thể hiện khả năng nẩy mầm tốt, cho thấy dấu hiệu tích cực cho sự sinh trưởng và phát triển, hứa hẹn năng suất cao.

Bảng 4.5 Khả năng nảy mầm của hạt giống măng tây nghiên cứu

Giống Thời gian từ gieo đến mọc

Thời gian từ gieo đến mọc Tỷ lệ mọc

Hình 4.1 minh họa khả năng nảy mầm và thời gian nảy mầm của hạt giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình, Bắc Ninh Kết quả nghiên cứu từ bảng 4.5 chỉ ra những thông tin quan trọng về quá trình nảy mầm của loại hạt giống này.

Ba giống măng tây xanh được nghiên cứu cho thấy thời gian từ gieo đến nảy mầm khác nhau không nhiều, trung bình từ 7 đến 8 ngày Giống G2 (UC 157) có thời gian từ gieo đến mọc dài nhất là 8 ngày, trong khi giống G3 (F1) có thời gian ngắn nhất chỉ 7 ngày.

4.2.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống măng tây

Chiều cao cây trồng, đặc biệt là cây măng tây xanh, là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh trưởng liên quan đến di truyền giống và các biện pháp kỹ thuật canh tác như mật độ trồng, ánh sáng, phân bón và tưới nước Đối với cây măng tây xanh, chiều cao cây không chỉ biểu hiện sức sinh trưởng mà còn liên quan đến khả năng đâm chồi măng Sau 2 tháng gieo trồng tại vườn ươm, chiều cao cây đạt bình quân 28 cm, bắt đầu phân nhánh và đủ điều kiện để chuyển ra ruộng sản xuất vào ngày 01/4/2016 Kết quả thí nghiệm được trình bày từ bảng 4.6 đến 4.10.

Bảng 4.6 Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống măng tây xanh được trồng tại Gia Bình – Bắc Ninh ĐVT: cm

Chiều cao cây con ở các thời điểm sau trồng (ngày)

Từ kết quả nghiên cứu bảng 4.6 cho thấy:

Chiều cao cây giữa các giống măng tây xanh tại Gia Bình - Bắc Ninh đều tăng dần nhưng với tốc độ khác nhau Giống F1 đạt chiều cao tối ưu nhất, sau 15 ngày trồng đã đạt 26 cm/cây, vượt giống đối chứng 4% Đến 105 ngày, giống F1 đạt 172 cm/cây, cao hơn UC800 11,5% Giống UC157 cũng có tốc độ tăng trưởng cao hơn UC800, đạt 155 cm/cây, nhưng vẫn thấp hơn giống F1 17 cm/cây Như vậy, giống F1 cho thấy khả năng sinh trưởng vượt trội nhất trong các giống măng tây xanh.

Cả 3 giống măng tây nghiên cứu sau trồng 90 ngày chiều cao đã vượt giới hạn 1,2 cm bắt đầu phải bấm ngọn để hạn chế đổ gãy Ở thời kỳ sau trồng 45 ngày chiều cao cây đã đạt trên 50 cm vì vậy phải lập giàn chống đổ cho măng tây

Đường kính thân cây măng tây xanh là một chỉ tiêu sinh trưởng quan trọng, tương tự như chiều cao cây Đường kính lớn không chỉ cho thấy khả năng sinh trưởng khỏe mạnh và sức sống tốt, mà còn ảnh hưởng lớn đến khả năng hình thành măng Kích thước của đường kính thân cây chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống, bên cạnh đó cũng chịu ảnh hưởng từ các biện pháp kỹ thuật thâm canh trong quá trình canh tác.

Tốc độ tăng trưởng đường kính thân cây măng tây xanh có xu hướng tăng dần theo thời gian sau khi trồng Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này không đồng đều trong suốt quá trình phát triển.

15 sau trồng đến ngày 60 sau trồng tăng trưởng chậm hơn so với giai đoạn sau trồng từ ngày 75 đến ngày 105

Kết quả nghiên cứu cho thấy giống Varity F1 có khả năng tăng trưởng đường kính thân vượt trội hơn so với giống đối chứng UC800 Sau 90 ngày trồng, đường kính gốc của thân giống Varity F1 đã đạt 10,7 mm.

105 ngày đường kính thân đã đạt 12,1 mm cao hơn 1,6mm so với đối chứng UC800

Bảng 4.7 Tăng trưởng đường kính thân của các giống măng tây nghiên cứu ĐVT: mm

Giống Đường kính thân ở các thời điểm sau trồng (mm)

Hình 4.3 Động thái tăng trưởng đường kính thân của các giống măng tây xanh 4.2.1.4 Khả năng ra chồi của các giống măng tây xanh

Bảng 4.8 Khả năng ra chồi của các giống măng tây nghiên cứu

Giống Khả năng ra chồi ở các thời điểm sau trồng (ngày)

Thu hoạch chồi măng là yếu tố quan trọng trong sản xuất cây măng tây, ảnh hưởng đến năng suất cao hay thấp Để đạt được nhiều chồi măng, ngoài việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, đặc điểm di truyền giống (genotype) cũng đóng vai trò quan trọng Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.8 đã chỉ ra những yếu tố này.

Khả năng ra mầm của măng tây tăng dần theo số ngày sau trồng từ kém ở mức sau trồng 15 ngày đến rất cao ở sau trồng 105 ngày

Giống măng tây G3 (F1) cho khả năng ra mầm vượt trội so với hai giống UC800 và UC 157, với số chồi măng đạt 16,5 sau 105 ngày trồng, cao hơn từ 2,8 đến 3,3 chồi Sự phát triển của mầm thành cây mới phản ánh sức sống của măng tây, tuy nhiên, việc có nhiều mầm không phải lúc nào cũng cần thiết, vì mỗi bụi chỉ nên duy trì từ 3-4 mầm để đảm bảo chất lượng.

Trong 3 giống măng tây xanh so sánh giống măng tây xanh Vareity F1 có 3 ưu thế so với 2 giống đối chứng UC800 và UC157 là ưu thế về tăng trưởng chiều cao cây, về tăng trưởng đường kính thân, ưu thế về này chồi Để 3 lợi thế trên phát huy được tác dụng tăng số lượng măng cần giải quyết

2 việc trong chăm sóc măng tây

Một là, phải bấm bớt ngọn khi cây đạt độ cao 1,2 m để hạn chế đổ gẫy khi có gió lớn

Để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh cho ruộng măng, cần tiến hành vệ sinh bằng cách tỉa thưa số mầm, chỉ giữ lại 3-4 mầm măng mập mạnh ở mỗi bụi Đồng thời, loại bỏ các cành lá bị sâu bệnh và cắt tỉa các cành lá tươi nằm sát mặt đất dưới 50cm, nhằm tạo không gian thông thoáng cho vườn măng, dễ dàng trong việc chăm sóc.

4.2.1.5 Tình hình sâu bệnh hại ở các giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình Bảng 4.9 Tình hình sâu bệnh hại của các giống măng tây nghiên cứu

Mức độ nhiễm của các giống (%)

Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.9 cho thấy:

Ảnh hương của phân bón đầu trâu NPK (17-12-7+Te) đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giổng măng tây Variety F1 trồng trên đất bãi TẠI Gia Bình – BẮC NINH

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của phân bón đầu trâu NPK (17-12-7+Te) đến chiều cao cây ở các đợt thu hoạch ĐVT: cm

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 TB Tỷ lệ (%)

Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng hai công thức bón phân cho cây trồng Đối với CT1 (đối chứng), chúng tôi bón lót 250kg NPK 16-16-8 kết hợp với TE, 90 tấn phân trùn quế và 400kg vôi bột, sau đó bón thúc 100kg NPK 15-15-15 + TE mỗi 15 ngày trên mỗi hecta Trong khi đó, CT2 sử dụng nền với 300kg NPK 17-12-7.

+ TE; CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE; CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

Cây măng tây trồng ở Gia Bình 135 ngày bắt đầu vào thời kỳ sản xuất măng

Do hạn chế về thời gian thực hiện luận văn, đề tài nghiên cứu sẽ được phân chia thành 3 đợt theo dõi, tương ứng với 3 đợt thu hoạch măng, mỗi đợt cách nhau 15 ngày.

Chiều cao cây được đo ở ngày cuối của đợt khai thác măng Đây là kết quả của bón phân thúc đến sinh trưởng và ra măng

Chiều cao trung bình của cây măng tăng dần qua các đợt thu, với CT1 (Đối chứng) ghi nhận mức tăng chậm nhất là 184 cm, trong khi CT4 (Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE) đạt mức tăng nhanh nhất nhờ vào lượng phân bón cao nhất.

Bón 600kg NPK (17-12-7+Te) đã giúp cây măng đạt chiều cao 218 cm, tăng 18% so với những cây không được bón phân Điều này chứng tỏ rằng việc bón thúc trong giai đoạn thu hoạch có tác dụng rõ rệt trong việc tăng chiều cao của cây măng.

Hình 4.6 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng đến chiều cao cây măng tây xanh trồng tại Gia Bình, Bắc Ninh

4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng đến đường kính thân cây măng tây xanh F1

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của sử dụng phân NPK (17-12-7+Te) bón thúc đến đường kính thân cây ở thời kỳ thu hoạch ĐVT: mm

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 TB Tỷ lệ (%)

Trong nghiên cứu này, hai công thức bón phân được áp dụng cho cây trồng Công thức đối chứng CT1 bao gồm bón lót 250kg NPK 16-16-8 + TE, 90 tấn phân trùn quế, 400kg vôi bột, và bón thúc 100kg NPK 15-15-15 + TE mỗi 15 ngày trên mỗi hecta Trong khi đó, công thức CT2 sử dụng nền với 300kg NPK 17-12-7.

+ TE; CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE; CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

Phân bón Đầu trâu đa năng NPK có ảnh hưởng tích cực đến đường kính thân cây măng tây trồng ở Gia Bình, Bắc Ninh Đường kính thân cây là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và hiệu quả kinh tế của vườn măng, đồng thời cũng là tiêu chí để phân loại măng và xác định thời điểm thu hoạch Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn ra măng, đường kính thân cây trung bình đạt trên 10 mm.

Bón thúc ở giai đoạn ra măng bằng phân NPK (17-12-7+Te) có tác dụng rõ rệt trong việc tăng đường kính thân cây Cụ thể, khi bón 300 kg, đường kính tăng 108%, và khi bón 600 kg, đường kính tăng 125%, cao hơn 13% so với mức đối chứng CT1.

Bảng 4.14 Tình hình sâu bệnh hại trên măng tây khi sử dụng phân bón thúc ở kỳ ra măng

TT Loại sâu bệnh CT1 CT2 CT3 CT4

5 Bệnh gỉ sắt (cấp bệnh) 1 1 1 2

Để đạt hiệu quả tối ưu trong canh tác, CT1 (đối chứng) bao gồm việc bón lót 250kg NPK 16-16-8 + TE, 90 tấn phân trùn quế và 400kg vôi bột, sau đó bón thúc 100kg NPK 15-15-15 + TE mỗi 15 ngày trên mỗi ha Trong khi đó, CT2 sử dụng nền với 300kg NPK 17-12-7.

+ TE; CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE; CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

Trong 5 loại sâu bệnh chính trên cây măng tây được khảo sát ở giai đoạn thu hoạch măng chỉ có 1 loại bệnh gỉ sắt xuất hiện ở tất cả các công thức bón phân khác nhau

4.3.3 Ảnh hưởng phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến năng suất cây măng tây xanh F1

Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.15 cho thấy:

Sử dụng phân NPK (17-12-7+Te) với các liều lượng khác nhau đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc tăng năng suất măng, đạt mức tăng 135% khi bón 300 kg NPK so với đối chứng và lên tới 182,8% khi bón 450 kg NPK so với đối chứng.

Bón thúc cho măng tây bằng NPK (17-12-7+Te) ở mức 450 kg năng suất măng tây đạt 256 tạ/ha cao hơn so CT2 (190 tạ/ha) là 18,4% và CT4

Như vậy bón thúc 600kg NPK (17-12-7+Te) đã làm giảm năng suất so với mức bón 400kg NPK (17-12-7+Te)

Bảng 4.15 Năng suất của măng tây giống Varity F1 được bón thúc ở thời kỳ ra măng bằng NPK (17-12-7+Te) ĐVT: tạ/ha

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Tổng Tỷ lệ (%)

Hình 4.8 Năng suất măng tây xanh giống Varity F1 được bón thúc ở thời kỳ ra măng bằng NPK

Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc đốn ngọn măng và bón thúc bằng hai loại phân NPK (15-15-15+Te và 17-12-7+Te) cho thấy cả hai loại phân này đều ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây và nuôi măng Sự hình thành măng là quá trình sinh sản vô tính, và việc bón 600kg NPK (17-12-7+Te) đã đạt đến giới hạn ức chế sự ra măng ở CT4, dẫn đến năng suất măng giảm so với mức bón 450kg Đặc biệt, năng suất măng ở đợt 1 cao hơn so với các đợt sau, đây là vấn đề cần được làm rõ để tìm ra giải pháp nâng cao năng suất măng trong các đợt thu hoạch tiếp theo.

4.3.4 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến phẩm cấp măng tây giống F1

Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.16 cho thấy:

Việc bón thúc cho măng tây trong giai đoạn khai thác bằng các loại phân khác nhau và với lượng phân khác nhau đã có tác động đáng kể đến chất lượng măng trong các giai đoạn khai thác.

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của phân Đầu trâu đa năng NPK bón thúc đến phẩm cấp măng tây giống Variety F1 ĐVT: %

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2

Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

Hình 4.9 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến phẩm cấp măng tây xanh giống F1

Phân bón thúc giai đoạn khai thác măng hiệu quả nhất là NPK (17-12-7+Te) với liều lượng 450 kg/ha Sử dụng phân bón hợp lý giúp tỷ lệ măng loại 1 trong đợt khai thác đầu tiên đạt 85%, và tiếp tục tăng lên 99% ở đợt khai thác thứ ba.

Măng tây xanh sau khi trồng ra ruộng được bón lót 250 kg NPK (16-16- 8+Te), 80 tấn phân trùn quế + phân chuồng và 400 kg vôi bột

Măng tây sau trồng được chăm sóc kết hợp với bón thúc bằng NPK (15-15-

15 +Te) cứ 15 ngày chăm sóc và bón phân 1 lần

Sau 135 ngày trồng, măng tây bắt đầu thu hoạch khi được đốn ngọn để kích thích mầm mới và bón thúc bằng phân NPK (17-12-7+Te) Nghiên cứu cho thấy việc bón thúc bằng hai loại phân NPK (15-15-15 +Te) và NPK (17-12-7+Te) ở các mức khác nhau ảnh hưởng đến sinh trưởng chiều cao và đường kính gốc của măng tây Cụ thể, lượng bón 450 kg NPK (17-12-7+Te) giúp năng suất măng đạt 256 tạ/ha, cao hơn 18% so với công thức đối chứng, trong khi mức bón 600 kg NPK (17-12-7+Te) có xu hướng làm giảm năng suất Đặc biệt, với mức bón 450 kg NPK (17-12-7+Te), tỷ lệ măng loại 1 đạt 99%.

Hiệu suất sử dụng phân bón Đầu trâu đa năng NPK (17-12-7+Te) của cây măng tây xanh

Cây măng tây cho phép thu hoạch nhiều vụ trong năm, và để đạt năng suất cao, cần bón phân sau mỗi đợt thu hoạch Do đó, bên cạnh năng suất, hiệu suất sử dụng phân bón cũng là yếu tố quan trọng trong việc tính toán hiệu quả kinh tế khi trồng cây măng tây Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng 4.18 và hình 4.11 cho thấy rõ điều này.

Khi tăng lượng phân bón thúc trong thời kỳ thu hoạch măng, hiệu suất sử dụng phân bón giảm từ 8,16 kg măng/1 kg phân xuống còn 5,5 kg măng/1 kg phân khi mức phân bón gia tăng lên 1250 kg/ha.

Nghiên cứu cho thấy hiệu lực của phân bón NPK (17-10-7+Te) bón thúc cho măng tây trong thời kỳ thu hoạch đạt 1580 kg, mang lại hiệu suất sử dụng phân bón cao nhất với 1 kg NPK (17-12-7 +Te).

Bảng 4.18 Hiệu suất sử dụng phân NPK (17-12-7+Te) của măng tây

Gia tăng (kg/ha) HSSD (kg măng tươi/kg

Phân NPK 17-12-7+Te) bón thúc Phân bón Năng suất

Hiệu suất sử dụng (kg măng tươi/kg phân NPK)

Năng suất (kg/ha) HSSD

Hình 4.11 Hiệu suất sử dụng phân bón Đầu trâu đa năng NPK của cây măng tây xanh giống F1 trồng tại Gia Bình, Bắc Ninh

Ngày đăng: 12/06/2021, 14:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Huy Đáp (1974). “Một số kết quả nghiên cứu đầu tiên về cơ cấu cây trồng”, Tạp chí khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp, số 7/1974, tr.420 – 425 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu đầu tiên về cơ cấu cây trồng
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: Tạp chí khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp
Năm: 1974
2. Bùi Huy Đáp (1985). Hoa Màu lương thực. Nhà xuất bản nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa Màu lương thực
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: Nhà xuất bản nông thôn
Năm: 1985
4. Đào Thế Tuấn (1997). Cơ sở khoa học của việc xác định cơ cấu cây trồng hợp lý, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc xác định cơ cấu cây trồng hợp lý
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
5. Đào Thế Tuấn (1997). Kinh tế hộ nông dân. NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, tr 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 1997
6. Đỗ Ánh, Bùi Đình Dinh (1992). Đất, phân bón và cây trồng. Tạp chí Khoa học đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 34-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất, phân bón và cây trồng
Tác giả: Đỗ Ánh, Bùi Đình Dinh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học đất
Năm: 1992
7. Dufumier M. (1992). Phân tích những hệ thống nông nghiệp. NXB thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích những hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Dufumier M
Nhà XB: NXB thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1992
8. Gomez K.A. (1982). Thử nghiệm canh tác trên đồng ruộng của nông dân. Hội thảo về nghiên cứu và phát triển hệ thống canh tác cho nông dân trông lúa châu á… NXB Nông nghiệp, Hà Nội tr. 180 – 219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm canh tác trên đồng ruộng của nông dân
Tác giả: Gomez K.A
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1982
10. Lê Hồng Triều (2001). Cẩm nang hướng dẫn kĩ thuật trồng và chăm sóc rau măng tây xanh – Asparagus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang hướng dẫn kĩ thuật trồng và chăm sóc rau măng tây xanh – Asparagus
Tác giả: Lê Hồng Triều
Năm: 2001
14. Nguyễn Văn Bộ (2003). Bón phân cân đối cho cây trồng ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối cho cây trồng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
15. Nguyễn Văn Đức (1995). Xác định cơ cấu cây trồng hợp lý vùng trung du bạc màu phí nam tỉnh Bắc thái. Luận án thạc sĩ khoa học nông nghiệp, trường ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định cơ cấu cây trồng hợp lý vùng trung du bạc màu phí nam tỉnh Bắc thái
Tác giả: Nguyễn Văn Đức
Nhà XB: trường ĐHNNI
Năm: 1995
16. Nguyễn Văn Viết (2009). Tài nguyên khí hậu nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên khí hậu nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Viết
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
18. Phạm Tiến Dũng (2003). Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy vi tính bằng IRRISTAT 4.0 trong windows. NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy vi tính bằng IRRISTAT 4.0 trong windows
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2003
19. Phạm Văn Cường (2005). “Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất chất khô ở các giai đoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuần”. Tạp chí Khoa học Kĩ thuật nông nghiệp. III (5), Trường Đại học Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất chất khô ở các giai đoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuần
Tác giả: Phạm Văn Cường
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Kĩ thuật nông nghiệp
Năm: 2005
20. Phạm Văn Cường (2007). “Ảnh hưởng của Kali đến hiệu suất sử dụng Nitơ đối với quang hợp, sinh khối tích lũy và năng suất hạt của lúa lai F1”. Hội nghị khoa học quốc gia về nghiên cứu cơ bản. Trang 441 – 445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của Kali đến hiệu suất sử dụng Nitơ đối với quang hợp, sinh khối tích lũy và năng suất hạt của lúa lai F1
Tác giả: Phạm Văn Cường
Nhà XB: Hội nghị khoa học quốc gia về nghiên cứu cơ bản
Năm: 2007
21. Phùng Đăng Chinh, Lý Nhạc (1987). Canh tác học. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác học
Tác giả: Phùng Đăng Chinh, Lý Nhạc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1987
22. Tạ Thu Cúc (1979). Giáo trình trồng rau. NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trồng rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1979
23. Trần Đức Hạnh, Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Văn Viết (1997). Lý thuyết về khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khí hậu nông nghiệp. NXBNN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết về khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khí hậu nông nghiệp
Tác giả: Trần Đức Hạnh, Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Văn Viết
Nhà XB: NXBNN Hà Nội
Năm: 1997
3. Đào Thế Tuấn (1984). Cơ sở khoa học để xác định cơ cấu cây trồng hợp lý, NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006) Giáo trinh sinh lý thực vật. NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
11. Lê Minh Toán (1998). Nghiên cứu chuyển đổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện An Nhơn – Bình Định. Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Viện khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm