HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGÔ THỊ THỦY ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ XỬ LÝ BẰNG SAGI BIO ĐẾN GIỐNG LÚA BC15 TẠI
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ THỊ THỦY
ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ XỬ LÝ BẰNG SAGI BIO
ĐẾN GIỐNG LÚA BC15 TẠI NAM ĐỊNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp : “Đặc điểm sinh
trưởng phát triển năng suất của một số giống lúa thuần và ảnh hưởng của phân hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến giống lúa BC15 tại Nam Định” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi luận văn được xây dựng trên cơ sở sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn tài liệu trong nước và quốc tế các thông tin đã sử dụng đều ghi rõ nguồn gốc
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu trình bày trong kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa hề công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thủy
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và đồng nghiệp Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nấm đã giúp đỡ và tạo điều kiện về thời gian cho tôi đi học và thực hiện
đề tài
Chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi khi thực hiện đề tài
Hà Nội ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ảnh viii
Trích yếu luận văn……… ix Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích: 2
1.2.2 Yêu cầu: 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên thế giới và Việt Nam 4
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam 5
2.1.3 Tình hình sản xuất lúa của t nh Nam Định 7
2.2 Những thành tựu trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa trên thế giới và ở Việt Nam 9
2.2.1 Những nghiên cứu và thành tựu chọn giống lúa trên Thế giới gần đây 9
2.2.2 Những nghiên cứu và thành tựu chọn giống lúa ở Việt Nam gần đây 11
2.3 Những nghiên cứu về sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm sinh học cho cây trồng trên thế giới và ở Việt Nam 13
2.3.1 Những nghiên cứu về sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm sinh học cho cây trồng trên Thế giới 13
2.3.2 Những nghiên cứu về sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm sinh học cho cây trồng ở Việt Nam 16
Trang 52.3 Chế phẩm sagi bio 20
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 22
3.1 Vật liệu và đối tượng nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 24
3.5 Cac biên phap ly thuât 26
3.6 Ch tiêu và phương pháp theo dõi 26
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 29
Phần 4 Kết quả thực hiện 30
4.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống lúa thuần trồng vụ mùa năm 2017 tại Ý Yên – Nam Định 30
4.1.1 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống lúa ngày 30
4.1.2 Chiều cao cây của các giống lúa cm 31
4.1.3 Khả năng đ nhánh của các giống lúa nhánh kh m 32
4.1.4 Động thái ra lá của các giống lúa lá cây 34
4.1.5 Ch số diện tích lá của các giống lúa L I m2 lá m2 đất 36
4.1.6 Chất khô tích l y của các giống lúa g kh m 37
4.1.7 Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa 39
4.1.8 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa 40
4.2 Ảnh hưởng của các nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi bio đến giống lúa BC15 trồng vụ mùa năm 2017 tại Ý Yên – Nam Định 43
4.2.1 Ảnh hưởng của các nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến thời gian sinh trưởng của giống BC15 43
4.2.2 Ảnh hưởng của các nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống lúa BC15 cm cây 44
4.2.3 Ảnh hưởng của các nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến khả năng đ nhánh của giống lúa BC15 nhánh kh m 46
4.2.4 Ảnh hưởng của các nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến động thái ra lá của giống lúa BC15 lá cây 48
4.2.5 Ảnh hưởng của các nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến ch số diện tích lá L I m2 lá m2 đất 49
Trang 64.2.6 Ảnh hưởng của các nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến khả
năng tích l y chất khô của giống lúa BC15 g kh m 50
4.2.7 Ảnh hưởng của các nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến khả năng chống chịu sâu bệnh của giống lúa BC15 52
4.2.8 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa BC15 53
4.2.9 Lãi thuần của việc sử dụng nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio cho lúa 55
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 56
Tài liệu tham khảo 57
Phụ lục 1 60
Trang 7Nông nghiệp hữu cơ NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
IRRI Viện nghiên cứu lúa gạo Quốc tế
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo những năm qua trên Thế giới 4
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo những năm qua tại Việt Nam 6
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của t nh Nam Định giai đoạn 2010 - 2016 7
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của huyện Ý Yên 8
Bảng 2.6 Diện tích đất Nông nghiệp hữu cơ theo khu vực, năm 2014 15
Bảng 4.1 Thời gian sinh trưởng của các giống lúa ( ngày ) 30
Bảng 4.2 Chiều cao cây của các giống lúa ở các giai đoạn ( cm) 32
Bảng 4.3 Động thái đ nhánh của các giống lúa ( nhánh/khóm) 33
Bảng 4.4 Động thái ra lá trên thân chính của các giống lúa (lá/cây) 35
Bảng 4.5 Ch số diện tích lá của các giống lúa qua các giai đoạn sinh trưởng (m2 lá/m2 đất 36
Bảng 4.6 Khối lượng chất khô tích l y của các giống lúa ở các giai đoạn sinh trưởng (gam/khóm) 38
Bảng 4.7 Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính 39
Bảng 4.8 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa 41
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến thời gian sinh trưởng của giống BC15 ngày 44
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống lúa BC15 cm cây 45
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến khả năng đ nhánh của giống lúa BC15 nhánh kh m 47
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến động thái ra lá của giống lúa BC15 lá cây 48
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến ch số diện tích lá L I m2 lá m2 đất 49
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến khả năng tích l y chất khô của giống lúa BC15 g kh m 51
Bảng 4.16 Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính 52
Bảng 4.17 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa BC15 53
Bảng 4.18 Lãi thuần của việc sử dụng nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio cho giống lúa BC15 (triệu đồng/ha) 55
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Phát triển diện tích đất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới 14 Hình 2.2 10 quốc gia dẫn đầu diện tích đất nông nghiệp hữu cơ khu vực châu Á 15
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tác giả: Ngô Thị Thủy
Tên luận văn: Đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống lúa
thuần và ảnh hưởng của phân hữu cơ được xử lý bằng Sagi Bio đến giống lúa BC15
* Xác định các nguồn phân hữu cơ ảnh hưởng tốt để khuyến cáo cho sản xuất
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu gồm 2 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Gồm 5 công thức với 5 giống nghiên cứu: CT1: BC15 Đ C , CT2: P6, CT3: XT28, CT4: Đột biến tám xoan Hải Dương và CT5: HT1 Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn ch nh (RCB), với 3 lần nhắc lại, tiến hành tại huyện Ý Yên, t nh Nam Định, trong vụ mùa 2017, bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 12 năm 2017
- Thí nghiệm 2: Gồm 5 công thức: CT1 đối chứng: không bón phân hữu cơ , CT2: Bón phế thải chăn nuôi xử lý bằng chế phẩm Sagi Bio, CT3: Bón bùn thải đã qua
xử lý bằng chế phẩm Sagi Bio, CT4: Bón phân lợn đã qua xử lý bằng chế phẩm Sagi Bio, CT5: Bón rơm rạ đã qua xử lý bằng chế phẩm Sagi Bio Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn ch nh (RCB) trên giống BC15, với 3 lần nhắc lại, tiến hành tại huyện Ý Yên t nh Nam Định, trong vụ mùa 2017, bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 12 năm 2017
Kết quả chính và kết luận:
- Từ kết quả thí nghiệm đánh giá một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa tại Ý Yên, Nam Định Vụ mùa 2017 cho thấy:
+ Các giống thí nghiệm đều có thời gian sinh trưởng từ ngắn tới trung bình (
98-111 ngày), đ nhánh và trỗ tập trung Đặc biệt giống HT1 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (98 ngày trong vụ mùa) rất thích hợp cho việc sử dụng vào những vùng có luân canh tăng vụ
Trang 11+ Các giống lúa trong thí nghiệm c năng suất tương đối cao Năng suất cao nhất là giống XT28 và P6 đạt 74,8 và 80,8 tạ/ha, cao hơn đối chứng BC15 từ 16,9-22,9 tạ/ha
+ Các giống lúa trong thí nghiệm đều có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh như: sâu cuốn lá, bệnh khô vằn và điều kiện ngoại cảnh bất thuận
- Kết quả đánh giá ảnh hưởng của một số nguồn hữu cơ xử lý bằng chế phẩm Sagi Bio cho thấy:
+ Các nguồn phân hữu cơ khác nhau được xử lý bằng chế phẩm Sagi Bio có ảnh
hưởng tốt đến khả năng sinh trưởng của giống lúa BC15, tuy nhiên không có sự khác biệt đáng kể về khả năng sinh trưởng và năng suất giữa các nguồn phân hữu cơ
+ Nguồn phân bón hữu cơ thích hợp nhất cho giống lúa BC15 là phân lợn được
xử lý bằng Sagi Bio cho các yếu tố cấu thành năng suất tối ưu và năng suất thực thu cao nhất đạt 75,3 tạ/ha Hiệu quả kinh tế (lãi thuần cao đạt 23,3 triệu đồng/ha
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Ngo Thi Thuy
Thesis title: Characteristics of growth and development and yield of some potential
inbred rice varieties, effect of organic fertilizer treated by Sagi Bio to BC15 rice variety
in Nam Dinh
Major: Crop science Code: 60 62 01 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives:
Identification of suitable varieties for high yield, high quality and suitable to
Nam Dinh condition
To identify sources of good organic fertilizer to recommend for production
Materials and Methods:
- Experiment 1: 5 treatments with 5 varieties : Treatment 1: BC15 (control), Treatment 2: P6, Treatment 3: XT28, Treatment 4: Đột biến tám xoan Hải Dương, Treatment 5: HT1 The experiment was carried out under the method of Random complete block with 3 replications in Y Yen district, Nam Dinh province in 2017 season Implementing time: from June and to December
- Experiment 2: Including 5 treatments: Treatment 1: Control: no organic fertilizer, Treatment 2: Waste foods treated by Sagi Bio, Treatment 3: Sludge treated by Sagi Bio, Treatment 4: Manure treated by Sagi Bio, Treatment 5: Straw treated by Sagi Bio The experiment was Laid ouder under the Method of Random complete block with three replications in Ý Yen district Nam Dinh province in 2017 season Implementing time: from June and to December
Main findings and conclusions
- From the results of experiments to value some characteristics of growth, development and productivity of some rice varieties in Y Yen and Nam Dinh:
+ The experimental variety have short and medium development time (98-111 days), grow branches and sprout gathered together Especially, HT1 variety is the shortest development timer ( 98 days on crop) that is suit to using at rotational crops area
+ The rice variety on the experiment have high relative productivity The
highest productivity is XT28 rice variety and P6 variety achieving 74,8 and 80,8 quintals per ha, which is higher control than BC15 variety from 16,9 to 22,9 quintals per ha
Trang 13+ The rice variety on the experiment are good ability against pestilent insect
such as: roll leaves streakled disease and unfavorable surrounding factors
- The results of evaluating the effect of some organic sources treated by Sagi Bio products showed that:
+ The different organic fertilizer source is process by Sagi Bio output that effect good for developmental ability of BC15 rice variety However, it‟s not measurable different from development and productivity ability among the organic fertilizer source
+ The organic fertilizer rource is manure treated by Sagi Bio gave highest yield and economical efficiency, 75,3 quintals per ha and 23.3 million VND per ha respectively
Trang 14PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây lúa (Oryza savita L) là cây lương thực quan trọng của nhiều quốc gia,
nhân tố quyết định đảm bảo an ninh lương thực, lúa gạo là nguồn lương thực nuôi sống hơn một nửa dân số trên thế giới nhất là các nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh 6 nước sản xuất lúa gạo chính đ là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam và Thái Lan (Trethewie, 2012) Sản lượng lúa hàng năm cần phải tăng 1% để đáp ứng nhu cầu về lương thực thiết yếu khi dân
số bùng nổ và phát triển nhanh về kinh tế (Rosegrant et al.,1995) Ở Việt Nam,
lúa gạo c ng là nguồn lương thực chính và ngành sản xuất lúa gạo còn tạo việc làm cho hàng triệu người dân (Trần Văn Đạt, 2005)
Hiện nay trên địa bàn t nh Nam Định c ng như huyện Ý Yên cơ cấu giống lúa chủ yếu vẫn là BC15, Khang dân và một số giống lúa lai, việc sản xuất những giống lúa chất lượng không cao đã dẫn đến tình trạng người nông dân không bán được lúa hoặc bán với giá thấp Để nâng cao giá trị thu nhập cho người trồng lúa, đồng thời nâng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất canh tác, thì vấn đề cấp thiết của huyện c ng như của t nh là đưa những giống lúa c chất lượng cao vào sản xuất để đáp ứng được nhu cầu của thị trường và xuất khẩu
Măt khác sự lạm dụng phân hóa học để thâm canh cây lúa đã gây ảnh hưởng xấu đến đất, không khí, nguồn nước và hệ vi sinh vật, đồng thời còn ảnh hưởng đến phẩm chất, chất lượng nông sản, đe dọa đến sức khỏe của con người (Công Phiên, 2014) Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), hằng năm c 40.000 người chết trong tổng hai triệu người bị ngộ độc thực phẩm Ở nước ta có 700 người năm ngộ độc phải nhập viện do nông sản mất an toàn Để có sản phẩm lúa gạo an toàn, một trong những hướng đi mới đang được quan tâm hiện nay là sản xuất theo hướng hữu cơ
Nông nghiệp hữu cơ là một hệ thống sản xuất bền vững với sức khỏe của đất, hệ sinh thái và con người Đây là hình thức canh tác không sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học hay các chất điều tiết sinh trưởng (IFOAM, 2007) Theo FiLB và IFOAM (2012), năm 2010 Việt Nam có 19.272 ha đất sản xuất nông nghiệp hữu cơ được chứng nhận tương đương 0,19% tổng diện tích canh tác)
Trang 15Hàm lượng hữu cơ là ch tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất, quyết định kết cấu của đất, độ tơi xốp thoáng khí của đất, quyết định độ thấm nước và giữ nước của đất, quyết định hệ đệm của đất, quyết định tới số lượng và khả năng hoạt động của vi sinh vật trong đất, nâng cao hiệu lực của phân hóa học Tuy có vai trò quan trọng như vậy nhưng sự hiểu biết và sử dụng của nông dân về phân hữu cơ lại rất khác nhau, trong đ nông dân trồng lúa gần như không biết, không dùng đến phân hữu cơ
Trong quá trình sản xuất lúa tại Ý Yên người nông dân quá lạm dụng phân bón hoá học để tăng năng suất lúa đặc biệt là phân đạm Điều này dẫn đến tăng chi phí trong sản xuất lúa Ngoài ra, việc lạm dụng phân bón này không những không làm tăng năng suất lúa mà còn làm giảm khả năng chống chịu sâu bệnh, gây đổ ngã dẫn đến giảm năng suất, ảnh hưởng đến các tính chất lý hoá của đất, gây ô nhiễm môi trường… Việc đốt rơm, rạ và thải phân hữu cơ ra môi trường không những lãng phí nguồn nhiên nguyên liệu, gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng tới sức kho con người Chính vì vậy việc xử lý rơm rạ, rác hữu cơ, bùn của khu chăn nuôi bằng chế phẩm sinh học thành phân bón hữu cơ là vấn đề hết sức c ý nghĩa, vừa góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường, tránh lãng phí tài nguyên, vừa tạo nguồn phân bón hữu cơ chất lượng cao để bón cho cây trồng
Chính vì thế để góp phần xây dựng kỹ thuật canh tác bền vững và nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Ý Yên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống lúa thuần
và ảnh hưởng của phân hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến giống lúa BC15 tại Nam Định”
1.2 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển; đặc điểm sinh lý, khả
năng chống chịu sâu bệnh và một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống nghiên cứu
Trang 16- Đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ đến một số ch tiêu sinh trưởng,
phát triển, ch tiêu sinh lý và một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống BC15
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác định có cơ sở khoa học các giống lúa sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh tốt, cho năng suất cao và làm sáng tỏ vai trò của phân hữu cơ xử lý bằng chế phẩm Sagi Bio đối với cây lúa trồng tại Nam Định
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung thêm những giống lúa cho năng suất cao, chất lượng tốt vào cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp tại t nh Nam Định c ng như sử dụng phân hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio thích hợp góp phần vào việc hoàn thiện quy trình thâm canh tăng năng suất, theo hướng bền vững, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới
Cây lúa được trồng và phân bố rộng khắp trên thế giới Theo thống kê thì hiện nay trên thế giới c khoảng trên 100 quốc gia trồng và sản xuất lúa gạo, trong đ tập trung nhiều ở các nước Châu Á 85 % sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước Châu Á: Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Banglades, Myanma và Nhật Bản, tiếp theo là Châu Phi, Bắc Mỹ đến Nam Mỹ Năm 2011, lượng gạo xuất khẩu của Thái Lan đạt 8,5 triệu tấn, chiếm 22% tổng lượng gạo xuất khẩu Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam đạt 7,3 triệu tấn, Ấn Độ 4,7 triệu tấn
Trong giai đoạn 2010-2013, theo thống kê của F O cho thấy diện tích canh tác lúa những năm đầu của thế kỷ 21 vẫn c xu hướng tăng nhưng tăng chậm từ 161,68-164,53 triệu ha Nhưng từ năm 2013 đến nay diện tích canh tác lúa trên thế giới lại c xu hướng giảm dần từ 164,53 xuống 159,81 triệu ha Tuy nhiên năng suất bình quân tăng ổn định qua các năm từ 43,37 tạ ha năm 2010
45,57 46,04 46,37
742,43 740,08 740,96 Nguồn: FAOSTAT, (2017)
C thể n i tình hình sản xuất lúa trên thế giới c xu hướng tăng dần nhưng tăng chậm, sản lượng 2010 là 701,11 triệu tấn đến năm 2016 là 740,96 triệu tấn Với tốc độ tăng dân số như hiện nay cần phải nâng cao hơn nữa năng suất, sản
Trang 18lượng c ng như chất lượng lúa gạo mới đảm bảo được vấn đề an ninh lương thực thế giới
Sản lượng lúa gạo tại châu Á chiếm tới 90,4% toàn thế giới, tức là 677,7 triệu tấn Tỷ lệ này vẫn đang liên tục tăng vì vấn đề dân số gia tăng ở khu vực này Theo thống kê, sản lượng lúa gạo cao chủ yếu nhờ sản lượng tăng mạnh tại Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam Trong đ , sản lượng lúa gạo của Việt Nam năm 2015 đạt tới 44,7 triệu tấn
Tại vùng trung Mỹ và Caribe sản lượng lúa gạo duy trì ở mức ổn định 3 triệu tấn Vùng nam Mỹ sản lượng lúa gạo đạt 25,4 triệu tấn năm 2015 tăng 2,7%
so với cùng kỳ năm 2014 Sản lượng lúa gạo tại châu Âu giữ ở mức ổn định đạt 4,1 triệu tấn năm 2015
Nhiều quốc gia xuất khẩu gạo lớn sẽ giảm lượng gạo xất khẩu, trong khi nhu cầu nhập khẩu gạo tăng, nguồn cung thị trường gạo sẽ thiếu hụt so với nhu cầu, giá gạo trên thị trường thế giới giữ ở mức khá cao Dự báo cung cầu lúa gạo thế giới và các yếu tố tác động: Theo Ông Duncan Macintosh, Giám đốc Viện Nghiên cứu Lúa gạo quốc tế, phải đến năm 2018, năng suất lúa thế giới c khả năng sẽ tăng gấp đôi so với hiện nay, điều mà kh c thể thực hiện trong tương lai gần (Raja M, 2018)
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam
Việt Nam nằm gần vùng Đông Nam Châu Á, khí hậu nhiệt đới gi mùa, đặc biệt là lượng bức xạ mặt trời rất cao, rất thích hợp với sự phát triển của cây lúa Với nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn c lượng phù sa bồi đắp, tương đối bằng phẳng và màu mỡ từ Bắc tới Nam Đồng bằng Sông hồng, Đồng bằng sông Cửu Long… cùng một loạt châu thổ hẹp ở ven sông, ven biển miền Trung C ng giống như các đồng bằng của các nước Đông Nam Á khác, đồng bằng Châu thổ Việt Nam đã được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là trồng lúa Chính vì thế mà Việt Nam là cái nôi hình thành cây lúa nước, từ lâu n đã trở thành cây lương thực chủ yếu và c ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế nước ta
Hiện nay lúa vẫn là cây lương thực quan trọng nhất ở nước ta, cây lúa cung cấp 85 - 87% tổng sản lượng lương thực trong nước Việc chuyển đổi mục đích sử dụng trong những năm gần đây đã và đang làm giảm đáng kể diện tích đất nông nghiệp n i chung và đất trồng lúa n i riêng Vì thế mặc dù việc thâm canh tăng vụ rất được chú trọng, xong tổng diện tích lúa thu hoạch hàng năm từ năm 2001 - 2007 đang giảm dần
Trang 19Bảng 2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo những năm qua tại Việt Nam
57,60 56,00
45,11 43,61 Nguồn: Tổng cục Thống kê, (2017)
Qua bảng số liệu trên: Từ năm 2010 đến năm 2015 năng suất và sản lượng nước ta ngày càng tăng Cụ thể là năm 2010 diện tích trồng lúa ở nước ta là 7,49 triệu ha, đến năm 2015 diện tích tăng lên 7,83 triệu ha Năng suất lúa tăng từ 53,4
tạ ha năm 2010 lên 57,6 tạ ha năm 2015 Từ đ sản lượng lúa năm 2010 tăng từ
lượng lúa cả năm 2016 đạt 43,61 triệu tấn, giảm 1,5 triệu tấn so với năm 2015 Trong đ diện tích gieo trồng đạt 7,79 triệu ha, giảm so với các năm trước, năng suất đạt 56 tạ/ha, giảm 1,6 tạ/ha so với năm 2015
Hiện nay vùng đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước, diện tích và sản lượng lớn gấp ba lần diện tích và sản lượng lúa đồng bằng sông Hồng, trong đ vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 55% diện tích gieo trồng
và 57% sản lượng; đồng bằng sông Hồng chiếm 14% diện tích gieo trồng và 15% sản lượng lúa cả nước
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước, diện tích gieo trồng hằng năm của vùng chiếm trên 55% diện tích gieo trồng lúa cả nước, giai đoạn 2010 – 2015 diện tích gieo trồng lúa của c xu hướng tăng , sản lượng lúa toàn vùng tăng đạt trên 25 triệu tấn năm, chiếm 57% sản lượng lúa cả nước Năm 2015, diện tích gieo trồng lúa cả năm của vùng là 4304,1 nghìn ha chiếm 55% diện tích gieo trồng lúa cả nước , sản lượng đạt 25.598,2 ngàn tấn chiếm 57% sản lượng lúa cả nước
Đồng bằng sông Hồng qua các năm diện tích ngày càng bị thu hẹp do đô thị h a và công nghiệp h a, diện tích gieo trồng hằng năm của vùng chiếm
Trang 20khoảng 14 – 15% diện tích gieo trồng lúa cả nước Giai đoạn 2010 – 2015 diện tích gieo trồng lúa của vùng giảm , bình quân 39,2 ngàn ha năm do tăng diện tích gieo trồng lúa nước ruộng 2 vụ lúa , g p phần ổn định sản lượng lúa, chiếm trên 15% tổng sản lượng lúa cả nước Diện tích lúa cả năm của vùng năm 2015 đạt 1110,9 ngàn ha chiếm 14% diện tích gieo trồng cả nước , sản lượng đạt 6729,5 ngàn tấn chiếm 15% sản lượng cả nước Đông bằng sông Hồng là vùng c năng suất lúa bình quân cao nhất cả nước đạt 60,6 tạ ha
Trong những năm trước đổi mới, nước ta là quốc gia triền miên thiếu lương thực Đến nay, Việt Nam là nước xuất khẩu lúa gạo lớn thứ 2 thế giới Tuy nhiên chất lượng gạo của ta còn thấp: bạc bụng, độ dài hạt trung bình, hương vị kém… nguyên nhân là do chúng ta chưa c được bộ giống lúa chất lượng cao, trong khi xu hướng về gạo phẩm chất cao trên thị trường Châu Á và Châu Mỹ ngày càng lớn Cùng với việc hội nhập WTO, nhiều loại gạo chất lượng của Thái Lan, Ấn Độ đã và đang tràn vào Việt Nam, nên mục tiêu lớn đặt ra cho Việt Nam
là phải c thêm nhiều gạo chất lượng cao đủ khả năng cạnh tranh về chất lượng gạo, giá cả và thương hiệu Điều đ ch c thể giải quyết được bằng một giải pháp tổng hợp về giống, công nghệ sau thu hoạch, thương hiệu và thị trường
2.1.3 Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Nam Định
Báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT t nh Nam định và báo cáo Cục Thống kê t nh từ năm 2010 đến nay cho thấy, hằng năm cơ cấu giống lúa luôn c
sự biến động, ngày càng nhiều vào cơ cấu giống lúa mới tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, c khả năng chống chịu sâu bệnh được đưa vào sản xuất
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của tỉnh Nam Định
Trang 21Qua bảng số liệu 2.3 cho thấy, từ năm 2010 đến 2016 diện tích canh tác lúa tại t nh Nam Định giảm 5,978 ha Nguyên nhân là do t nh dành một số quỹ đất nông nghiệp cho phát triển một số khu công nghiệp, công ty may và nút giao thông trọng điểm như: khu công nghiệp Hòa Xá, khu công nghiệp đúc đồng Ý Yên… Mặt khác c ng do quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh
tế cao hơn như: Trồng đậu tương, khoai tây, khoai sọ, khoai lang, trồng rau, lạc, hoa màu …Năng suất và sản lượng lúa có sự tăng giảm qua các năm Từ năm 2010-2013, năng suất lúa giảm 1,97 tạ/ha, sản lượng lúa giảm 37 369 tấn/ha Tuy nhiên đến năm 2015, năng suất lúa tăng lên 121,35 tạ/ha năm, sản lượng lúa tăng lên 937 639 tại năm 2014 Sau đ đến năm 2016 năng suất lúa lại giảm xuống còn 120,91 tạ/ha năm
Tại huyện Ý Yên, theo báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp hằng năm và
số liệu thống kê diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên địa bàn huyện Ý Yên
năm 2010 lên 154,43 ha năm 2015 Năm 2016 diện tích canh tác lúa của huyện lại giảm xuống 153,04 ha Năng suất lúa và sản lượng lúa lại tăng từ năm 2013-
2015 do huyện áp dụng các giống lúa mới trong đ c giống lai F1 chiếm đến 11,2 - 14,5% sản lượng lúa của toàn huyện Riêng năm 2016 sản lượng lúa giảm 2,89 tấn so với năm 2015 Nguyên nhân là năng suất lúa và diện tích lúa năm
2016 giảm so với năm 2015 do vậy sản lượng lúa giảm
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của hu ện Ý Yên
Trang 222.2 NHỮNG THÀNH TỰU TRONG NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.2.1 Những nghiên cứu và thành tựu chọn giống lúa trên thế giới gần đâ
Cùng với sự phát triển của loài người, nghề trồng lúa được hình thành
và phát triển Trình độ thâm canh lúa c ng ngày một nâng cao Các giống lúa địa phương không ưa thâm canh, khả năng chống chịu sâu bệnh kém, năng suất thấp dần được thay thế bằng các giống lúa mới chịu thâm canh, chống chịu sâu bệnh tốt và thích hợp với điều kiện sinh thái tại địa phương Vào đầu
những năm 1960, Viện nghiên cứu lúa gạo Quốc tế International Rice
Research Institute IRRI đã được thành lập ở Philippin, Viện này đã tập trung
vào lĩnh vực nghiên cứu lai tạo và đưa vào sản xuất nhiều giống lúa các loại, tiêu biểu như các dòng IR, Jasmin Trong năm 1970, Viện đã đưa ra những dòng lúa mới, chín sớm như: IR 747, B2-6, các dòng chống bệnh bạc lá như IR497-83-3 và IR498-1-88, dòng chống sâu đục thân IR747, B2-6
Theo tác giả Khush (1994), Viện lúa Quốc tế đã cải tiến được khoảng
800 giống lúa Đến nay các giống lúa cải tiến gần như quyết định sản lượng lúa trên thế giới Trong đ các quốc gia gieo trồng lúa cải tiến trên 90% diện tích là Trung Quốc, Hàn Quốc, Srilanca và Philippin Các quốc gia đứng thứ hai về diện tích đất gieo trồng lúa cải tiến là Việt Nam, Ấn Độ, Inđônêsia, Pakistan, Malaysia…chiếm khoảng 60% trong tổng diện tích trồng lúa
Viện nghiên cứu lúa gạo Quốc tế IRRI đã lai tạo và đưa ra sản xuất hàng nghìn giống lúa các loại, trong đ tiêu biểu là các giống lúa: IR5, IR6, IR8, IR30, IR34, IR64, Jasmin…đặc biệt là hai giống IR64 và Jasmin là những giống có phẩm chất gạo tốt, được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới trong đ c Việt Nam Ngoài ra IRRI còn tạo ra 2 giống lúa mới bằng kỹ thuật MAS là Tubigan 7, Tubigan 11 có khả năng chống chịu sâu đục thân và bệnh bạc lá (Philrice, 2007) Tại Thái Lan, các trung tâm nghiên cứu giống lúa được thành lập ở nhiều t nh và khu vực Nhiệm vụ của các cơ sở này là chọn lọc, phục tráng, lai tạo ra các giống lúa tốt phục vụ cho nội tiêu và đặc biệt là cho xuất khẩu, thu ngoại tệ Tiêu chí chọn giống lúa của các nhà khoa học Thái Lan là các giống lúa phải có thời gian sinh trưởng trung bình đến dài ngày, hạt gạo dài và trong, ít dập gẫy khi xay sát, c hương thơm, coi trọng chất lượng hơn là năng suất…Theo hướng này, Thái Lan đã tạo ra các giống lúa chất lượng nổi tiếng thế giới, trong đ phải kể đến các giống như: Khao
Trang 23dawk mali, Jasmin
Mỹ là một quốc gia có nền nông nghiệp rất phát triển, các nhà khoa học nông nghiệp Mỹ rất quan tâm đến việc chọn tạo giống lúa chất lượng cao đặc biệt
là các giống lúa cải tạo từ các giống lúa thơm nổi tiếng trên thế giới như Basmati, Jasmine Giống lúa đầu tiên được tạo ra bằng con đường này là Della Một số giống lúa thơm đã được công nhận là giống quốc gia và đang được trồng phổ biến ở Mỹ hiện nay gồm có: Dellmont, Dellrose và A-201 Bui Chi Buu và Nguyen Huu Nghia, (2001) cho biết, tại Mỹ các nhà khoa học đã chọn tạo ra giống lúa Jasmine 85 có thời gian sinh trưởng 100-105 ngày, cho năng suất khá (5-6 tấn/ha), chất lượng cao
Trên thế giới có rất nhiều giống lúa nổi tiếng như Bastima của Ấn Độ và Pakistan, Jasmine 85 của Thái Lan, Milsagrosa của Philipines, Bắc thơm, Quá dạ Hương, Quế Hương Chiêm, Chi ưu Hương của Trung Quốc, Nàng thơm Chợ Đào, Tám Thơm, Tám Xoan, Dự Hương của Việt Nam… Bùi Huy Đáp, 1999 ,
Hiện nay các nhà chọn giống đang tích cực cải thiện bộ giống lúa của họ, tạo ra nhiều giống lúa c năng suất cao và chất lượng tốt mang nguồn gen quý của giống Basmati Và một thành công mới bằng kỹ thuật chọn lọc dòng thuần là giống Basmati 370 vào năm 1993 ở Kala Shah Kaku của Pakistan Giống lúa này chất lượng gạo ngon, c mùi thơm được trồng phổ biến ở Ấn Độ và Pakistan, đồng thời làm tiêu chuẩn xuất khẩu cho nhóm lúa này Tuy nhiên, Basmati 370
c năng suất thấp (1,7 tấn/ha ở phía tây Punjab; 2,1 tấn/ha ở Pakistan và 3,8 tấn/ha ở phía Đông của Ấn Độ (Giraud, 2010)
Theo tác giả Edgar lonso Torres et al 2007 cho biết khi kết hợp lai
Japonica với Indica c thể tạo ra dòng lúa c năng suất cao và khả năng chịu
lạnh tốt Bên cạnh những thành tựu trong công tác chọn tạo giống lúa năng suất cao, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã quan tâm đến chất lượng nấu nướng đối với các dòng, giống lúa cải tiến Hiện nay hàng loạt các dòng giống lúa cải tiến được chọn tạo c tiềm năng năng suất cao, chất lượng gạo tốt đang được mở rộng trong sản xuất như: IR29723, IR24, IR50… Tuy nhiên, kết quả chọn tạo giống lúa t thơm chất lượng thường thấp vì hầu hết các giống mang gen chống chịu sâu bệnh đều c hàm lượng amylose cao và nhiệt độ h a hồ thấp
Ngoài ra, trên thế giới còn rất nhiều nhà khoa học đã và đang nghiên cứu các giống lúa nhằm mục đích đưa ra những giống lúa c năng suất cao, phẩm
Trang 24chất tốt, có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh, thâm canh
2.2.2 Những nghiên cứu và thành tựu chọn giống lúa ở Việt Nam gần đâ
Ở Việt Nam sản xuất lúa chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp, thu hút hơn 70% dân số và 70% lao động xã hội cả nước Lúa gạo còn
là mặt hàng xuất khẩu vừa có kim ngạch lớn vừa có tính truyền thống lâu đời
Do đ việc nghiên cứu các giống lúa cho năng suất cao, phẩm chất tốt luôn được quan tâm
Công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao ở Việt Nam dựa theo các giá trị tiêu chuẩn tương tự như giống lúa của Thái Lan và IRRI Theo đ thì những giống lúa có phẩm chất gạo cao là những giống lúa có hạt gạo dài từ 6,61 đến 7,5mm, tỷ lệ gạo nguyên hơn 55%, gạo trắng trong, ít bạc bụng, độ hoá hồ trung bình, độ bền thể gel mềm, hàm lượng amylose trung bình (Lê Doãn Diên và cs., 1995)
Sử dụng các kết quả nghiên cứu về các đặc tính di truyền, các đặc điểm nông sinh học thông qua nghiên cứu cơ bản về nguồn gen lúa, các nhà khoa học đã tiến hành lai tạo, gây đột biến, chọn lọc, đã tạo ra hàng loạt giống lúa
c năng suất và chất lượng cao, chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện bất lợi như: DT,17, DT,122 của Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam Đặc biệt giống DT,122 có thời gian sinh trưởng ngắn, cấy được 3 vụ trong năm, được
sử dụng để gieo cấy ở các vùng bị ngập lụt sau khi nước l rút mà vẫn cho năng suất cao (Trần Duy Quý và cs, 2000) Giống CR203, C70, C71 của Viện bảo vệ thực vật, Giống X14, X21, Xi23, V14 của Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long đã nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ chuyển nạo gen tạo ra giống lúa mới giàu vi chất dinh dưỡng
từ ba giống lúa IR64, MTl250 và Taipei 309, đặc tính ưu điểm vượt trội của giống lúa mới này là c hàm lượng cao các vi chất như: vitamin , E, sắt, kẽm , những vi chất này rất cần thiết đối với con người Ngoài ra dòng lúa biến đổi gen còn gia tăng đáng kể chất oryzanol, chất quan trọng hơn cả
vitamin E có tác dụng chống oxi hóa, giúp làm giảm hàm lượng cholesteron
trong máu Dòng lúa biến đổi này còn c các ưu điểm kháng sâu bệnh, đảm bảo tính an toàn sinh học, dễ trồng có thể đưa vào sản xuất lúa hàng hóa, (Nguyễn Như Hà, 2006
Trang 25Ở Việt Nam, lúa thơm được trồng cả ở miền Nam và miền Bắc Miền Nam có giống lúa thơm nổi tiếng là Nàng Thơm Chợ Đào, còn miền Bắc thì có lúa Tám thơm Trong số 2000 mẫu giống lúa địa phương ở miền Nam, có 28 mẫu
là giống lúa thơm hoặc nếp thơm Hầu hết các giống lúa thơm miền Nam có dạng
hạt thon dài, thuộc dạng Indica Có nhiều giống lúa thơm c thể hợp thành ba
nh m chính là: Nàng thơm sớm, Nàng thơm lỡ và Nàng thơm muộn Nổi tiếng nhất là giống nàng thơm Chợ Đào của t nh Long An, mẫn cảm với ánh sáng ngày ngắn, có thời gian sinh trưởng dài (155-165 ngày), bông nhỏ, năng suất thấp, khoảng 3,0 tấn ha, cơm mềm, d o và c mùi thơm thay đổi từ cấp 1 đến cấp 5 Hạn chế của giống Nàng thơm Chợ Đào là hạt có vết đục (tính bạc bụng cấp 5),
do vậy không được thị trường quốc tế chấp nhận Tuy nhiên, thị trường nội địa thì giống Nàng Thơm Chợ Đào rất được ưa chuộng (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2007
Theo tác giả Hoàng Công Mệnh, giống Bắc Thơm số 7 gieo trồng chủ yếu ở Điện Biện chất lượng cao nhưng dễ bị nhiễm bệnh nên tác giả đã lựa chọn các giống chất lượng để thay thế Kết quả đánh giá tuyển chọn được giống HT6 cho năng suất và chất lượng, hiệu quả kinh tế cao nhất (Hoàng Công Mệnh và cs., 2013)
Tác giả Trần Tấn Phương và cs 2011 đã sử dụng phương pháp lai kết hợp nhiều bố mẹ để tạo giống lúa thơm, kết quả tạo chọn được giống luá thơm mới ST20 có thời gian sinh trưởng ngắn 115 ngày, cây thấp, tiềm năng năng suất cao, hạt dài, hàm lượng amylose 12,4%, hàm lượng protein 10,84%, cơm thơm đậm, mềm d o Giống ST20 có chứa gen thơm badh2,1, c hàm lượng chất 2-acetuy-1-pyroline (2- P là 8,8ppb cao hơn giống Jasmine 85 Nhóm nghiên cứu c ng tiến hành đánh giá phẩm chất 9 giống lúa thơm mới chọn tạo (ST3, ST5, ST10, ST12, ST16, ST17, ST18, ST19, ST20) ở các mùa vụ, các địa điểm khác nhau tại t nh S c Trăng Kết quả cho thấy hàm lượng chất thơm 2-AP ở vụ hè thu thấp hơn vụ đông xuân
Bằng phương pháp lai và chọn lọc quần thể phân ly, Nguyễn Thị Trâm và
cs 2006 đã chọn tạo được giống lúa thơm Hương Cốm từ các giống lúa Hương 125s, MR365, Tám xoan đột biến TX93 , Maogo và R9311 c hàm lượng
amylose thấp 17,5% , hàm lượng protein 8,7%, nhiệt độ hóa hồ thấp, chống đổ
ngã tốt
Thành tựu về chọn tạo giống lúa mới ngày càng nhiều, năm 2009 Bộ
Trang 26Nông nghiệp và phát triển nông thôn giới thiệu 966 giống cây trồng nông nghiệp mới, trong đ c 292 giống lúa (Cục Trồng trọt, 2009) Riêng năm 2009 số giống lúa mới được công nhận chính thức (cả lúa thuần và lúa lai) là 8 giống, số giống lúa được công nhận cho sản xuất thử là 19 giống, trong đ c giống T10 và OM
5628 và OM 5625 gạo c hàm lượng amylose trung bình 23,36 – 23,76%, OM6162 hàm lượng amylose 17,55% (Nguyễn Thị Mai Hà, 2010)
2.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ VÀ CHẾ PHẨM SINH HỌC CHO CÂY TRỒNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 2.3.1 Những nghiên cứu về sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm sinh học cho cây trồng trên thế giới
Theo Liên đoàn Nông nghiệp hữu cơ Quốc tế IFO M - International Federation of Organic griculture Movements , vai trò của Nông nghiệp hữu cơ
dù trong canh tác, chế biến, phân phối hay tiêu dùng, là nhằm mục đích duy trì sức khỏe của hệ sinh thái và các sinh vật, từ các sinh vật c kích thước nhỏ nhất sống trong đất đến con người Nông nghiệp hữu cơ dựa vào quá trình sinh thái,
đa dạng sinh học và quá trình phát triển tự nhiên phù hợp với từng điều kiện của địa phương, nhằm duy trì sức khỏe cho đất, hệ sinh thái và sức khỏe con người Sản xuất Nông nghiệp hữu cơ chính là sản xuất nông nghiệp kết hợp giữa truyền thống và các tiến bộ kỹ thuật cùng phương pháp quản lý hiện đại để đảm bảo tiêu chuẩn của quy trình sản xuất Nông nghiệp hữu cơ, đồng thời đảm bảo năng suất, chất lượng sản phẩm cuối cùng, tính bền vững của môi trường và hệ sinh thái
Sự chú ý đến Nông nghiệp hữu cơ ngày càng tăng ở nhiều quốc gia, nhất
là các nước phát triển, khi vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng nông sản và môi trường được đặc biệt chú trọng
Theo tài liệu của FAO (2001) nguồn phân hữu cơ cung cấp lượng đạm và một lượng nhỏ phân lân có thể hòa tan được Nước thải từ trâu bò c ng là nguồn cung cấp đạm được nhắc đến trong thành phần hữu cơ Kết quả phân tích đất trong 11 năm trồng cây ăn quả có sử dụng phân hữu cơ thì hàm lượng chất hữu
cơ trong đất tăng từ 1 – 9% Khả năng trao đổi cation CEC tăng từ 6,66 – 24,78 Đạm dễ tiêu tăng từ 46kg ha lên 123kg ha Đồng thời số lượng sâu bệnh ít xuất hiện và mức độ thiệt hại hầu như không đáng kể
C ng theo FAO, nền Nông nghiệp hữu cơ có khả năng bảo đảm đủ nguồn cung cấp lương thực nuôi sống dân số trên thế giới hiện nay song song với giảm thiểu những tác động có hại cho môi trường Một nghiên cứu do Đại học Michigan
Trang 27(Mỹ) thực hiện cho thấy nếu thế giới chuyển sang nền Nông nghiệp hữu cơ sẽ tạo
ra từ 2,641 đến 4,381 kilocalorie cho một người mỗi ngày so với mức sản lượng lương thực hiện nay của thế giới là 2,786 kilocalorie cho một người/ngày,
Xu hướng nông nghiệp hữu cơ đang tăng nhanh tại Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Mỹ La-tinh Trên thế giới hiện mới c hơn 26 triệu hécta đất nông nghiệp đang được quản lý sản xuất theo công nghệ hữu cơ, chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ khoảng 1-2% trong nền nông nghiệp toàn cầu Trung Quốc mới c hơn 1.000 công ty nông nghiệp và nông trại được chứng nhận là sản xuất bằng công nghệ hữu cơ
Diện tích đất nông nghiệp hữu cơ toàn cầu luôn c xu hướng tăng trong những năm qua, năm 2014 đạt 43,7 triệu ha, chiếm 0,99% đất nông nghiệp Qua
10 năm 2004-2014), diện tích đất nông nghiệp hữu cơ tăng 146%
Hình 2.1: Phát triển diện tích đất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới
Nguồn: FiBL-IFOAM-SOEL surveys 2000-2016,
Nông nghiệp hữu cơ ở các châu lục c xu hướng tăng, Nhiều nước ở châu Đại Dương, châu Âu, Mỹ La-tinh đã khuyến khích nông dân canh tác Nông nghiệp hữu cơ, đây là những khu vực c nhiều diện tích đất nông nghiệp hữu cơ, lần lượt là: 17, 3 triệu ha, 11,6 triệu ha và 6,8 triệu ha Diện tích nông nghiệp hữu
cơ ở châu Âu phát triển đều qua các năm, châu Đại Dương tăng mạnh trong giai đoạn 2012-2014, chiếm đến 37,9% diện tích đất nông nghiệp hữu cơ thế giới
Trang 28Bảng 2.5 Diện tích đất nông nghiệp hữu cơ theo khu vực, năm 2 14
Khu vực Diện tích đất NNHC ha Tỷ lệ % so với diện tích đất
Nguồn: FiBL survey (2016)
Châu Á là khu vực c diện tích đất nông nghiệp hữu cơ lớn nhất, nhưng tăng giảm thất thường, năm 2014 đạt 3,57 triệu ha đất nông nghiệp hữu cơ, trong
đ dẫn đầu là Trung Quốc gần 2 triệu ha, kế đế là Ấn Độ 720 ngàn ha, Việt Nam đứng thứ 7 Tuy nhiên, trong 10 quốc gia dẫn về tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp hữu cơ so với diện tích đất nông nghiệp không c Trung Quốc và Ấn Độ, mà quán quân là Timor-Lester 6,8% , kế đến là Srilanka 2,3%
Hình 2.2 1 quốc gia dẫn đầu diện tích đất nông nghiệp hữu cơ khu vực
châu Á
Nguồn: FiBL survey (2016)
Trang 29Hiện nay trên thế giới, chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ vi khuẩn đối kháng ngày càng được quan tâm sử dụng để diệt nấm gây hại cây Một số chủng
vi khuẩn đối kháng như Burkholderia, Pseudomonas, Bacillus đã và đang được
quan tâm nghiên cứu vì chúng tổng hợp một số chất ngoại bào với khả năng ức
chế sự nẩy mầm và phát triển của nấm bệnh F oxysporum và R solani
Ryukyus, Okinawoa, Nhật Bản sáng tạo và áp dụng chế phẩm EM vào thực tiễn Trong chế phẩm này có khoảng 80 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn 80 loài vi sinh vật này được lựa chọn từ hơn 2.000 loài được sử dụng phổ biến trong
cây trồng cây lương thực, cây rau màu, cây ăn quả… ở mọi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau Những thử nghiệm ở tất cả các châu lục cho thấy rằng EM có tác dụng kích thích sinh trưởng, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng đất
Theo Rochayat Y et al (2000) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón
Bokashi và phân lân đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây khoai tây trồng ở Tây Java, nơi c độ cao trung bình 545m so với mặt nước biển đã cho rằng: bón Bokashi với 20 tấn ha đã làm tăng chiều cao cây, diện tích lá, khối lượng cây khô, số củ/khóm và tăng năng suất củ một cách rõ rệt
Như vậy phân hữu cơ không những có tác dụng cải tạo đất mà còn là nguồn cung cấp chất khoáng Trong khi đ đạm là nguồn dinh dưỡng hòa tan thiết yếu đối với sự hình thành lá mới và sinh trưởng của cây, còn sự thiếu vắng photpho trong quả hầu như chưa c thông tin nào đề cập
2.3.2 Những nghiên cứu về sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm sinh học cho cây trồng ở Việt Nam
Sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam đang ở giai đoạn đầu phát triển, phát triển tự phát nên gặp nhiều kh khăn, đặc biệt là chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của nhà nước.Tuy nhiên mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng sản phẩm an toàn và dinh dưỡng cao trở thành xu hướng trong tương lai sẽ tạo cơ hội cho phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Sản xuất nông nghiệp Việt Nam đ ng g p 24% GDP, 30% sản lượng xuất
Trang 30khẩu, tạo việc làm cho 60% lao động cả nước xong sản xuất nông nghiệp lâu nay vẫn chưa chú trọng đúng mức tới việc bảo vệ môi trường Sản xuất nông nghiệp sạch, nâng cao chất lượng nông sản nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường đang là mục tiêu phấn đấu của nền nông nghiệp nói chung và nông dân nói riêng Một trong những biện pháp hữu hiệu để sản xuất nông nghiệp sạch là ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, sử dụng phân hữu
cơ vi sinh nhằm thay thế các hóa chất bảo vệ thực vật và các loại phân hóa học
c tác động xấu đến môi trường
Canh tác hữu cơ trên thế giới c bước phát triển nhanh và trở thành xu hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai, tuy nhiên diện tích sản xuất nông nghiệp hữu cơ còn thấp Kinh nghiệm của người Trung Quốc, Thái Lan và Malaixia cho thấy, nếu sản xuất nông nghiệp hữu cơ n i chung và sản xuất rau nói riêng nhận được sự quan tâm của nhà nước và cách tiếp thị sản phẩm đến người tiêu dùng phù hợp thì rau hữu cơ sẽ c bước phát triển nhanh và bền vững
Trong sản xuất, c nhiều loại phân hữu cơ, được chia làm 2 nh m sau:
cầm như chất thải của trâu, bò, lợn, gà, vịt, dê, cừu Các loại chất thải này nếu sử
dụng nguyên chất thì c hàm lượng dinh dưỡng khá cao Ví dụ, trong phân bò
tươi c chứa chất đạm khoảng 0,341%, phân trâu c chứa 0,306% còn trong phân lợn c 0,669% chất N
Nhưng trong phân chuồng, do cần c lượng phân nhiều nên thường cho thêm chất độn như rơm, rác, lá cây, cỏ… Hàm lượng dinh dưỡng trong phân chuồng c nhiều hay ít tùy theo lượng chất độn được cho thêm vào, nhưng chắc chắn là ít hơn phân nguyên chất rất nhiều
Ngoài các chủng loại phân n i trên ta còn c phân bùn ao, phân bùn của nhà máy đường, phân xanh, phân rác các loại khác
hữu cơ c nguồn gốc khác nhau theo quy trình công nghiệp với khối lượng lớn,
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để sản xuất ra loại phân b n c chất lượng hơn, đầy đủ dưỡng chất so với nguyên liệu đầu vào và các loại phân b n hữu cơ truyền thống, bao gồm:
Phân bón vi sinh: là phân trong thành phần c chứa từ một hoặc nhiều loại vi
sinh vật hữu ích gồm nhiều nh m: vi sinh vật phân giải hữu cơ, vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật ký sinh, vi sinh vật đối kháng, vi sinh vật phân hủy xenlulo…
Trang 31Phân hữu cơ sinh học
Phân hữu cơ sinh học là phân hữu cơ được sản xuất có nguồn gốc từ các nguồn liệu là các chất hữu cơ than mùn, phế phụ phẩm nông nghiệp… được xử
lý và lên men theo quy trình công nghiệp với sự tham gia của một hay nhiều chủng vi sinh vật
Phân hữu cơ vi sinh
Theo V Hữu Yêm (1995) ch ra rằng: Phân hữu cơ vi sinh là một loại sản phẩm phân bón được tạo thành thông qua quá trình lên men vi sinh vật có ích Đ
là vi khuẩn cố định nitơ nội sinh ( Azotobactor, Azosprrillum), vi khuẩn nấm phân giải photphat khó tan (Bacillus Poluaixa, Pseudomonas striata, Aspergillus
awamori… Ngoài ra còn bổ xung các nguyên tố đa lượng phốt pho, nitơ, kali
và vi lượng
Nguyên liệu để sản xuất phân hữu cơ c thể kể đến là phế thải người , động vật, gia súc, gia cầm, phế thải chế biến thủy hải sản, tồn dư cây trồng nông lâm ngư rễ, thân, lá, cành), than mùn…
Phân bón hữu cơ khoáng: Là sản phẩm phân b n hữu cơ và được phối
trộn thêm các nguyên tố khoáng vô cơ gồm N,P,K c chứa ít trên 15% thành phần là các chất hữu cơ, từ 8-18% tổng số các chất vô cơ N+P+K
- Sử dụng phân hữu cơ vi sinh vừa có tác dụng nâng cao năng suất chất lượng nông sản cải tạo đất góp phần bảo vệ môi trường (Suichi Yoshida, 1985)
- Kết quả nghiên cứu của Phạm Tiến D ng và Nguyễn Thị Nga (2013) tại
ĐH Nông Nghiệp Hà Nội cho thấy bón phân giun quế cho su hào trồng trong hộp xốp rất phù hợp với mô hình trồng rau đô thị hiện nay Chi phí không cao lại thu được sản phẩm rau an toàn tuyệt đối và chất lượng cho gia đình
- Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Dinh và cs., 2014 cho thấy bón phân giun quế cho giống lúa ĐTL2 theo hướng hữu cơ tại Gia Lâm , Hà Nội
đã cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao (Theo tạp chí khoa học và phát triển, số
7 năm 2015
- C ng theo đ , kết quả nghiên cứu của Phạm Tiến D ng và Đỗ Thị Hường (2012) tại ĐH Nông Nghiệp Hà Nội cho thấy bón phân compost và phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh cho dưa chuột cho năng suất, hiệu quả kinh tế cao đồng thời đảm bảo vệ sinh an toàn với chất lượng sản phẩm cao (Theo tạp chí khoa học và phát triển, số 2 năm 2012
Trang 32- Bón phân hữu cơ vi sinh c tác dụng cải tạo đất bạc màu tại S c Sơn làm hàm lượng mùn tăng từ 0,12% - 0,18% ở vụ xuân, 0,05 – 0,15% ở vụ mùa
0,1-0,8% ở vụ mùa (Nguyễn Ngọc Tân, 2005)
- Hiệu quả kinh tế của bón phân hữu cơ vi sinh cho lãi thuần từ 1,07-2,33 triệu đồng/ha vụ xuân, 0,88-2,25 triệu đồng/ha vụ mùa
- Theo nghiên cứu của V Duy Hoàng và cs (2013) tại ĐH Nông Nghiệp
Hà Nội cho thấy Biochar và phân b n lá làm tăng thời gian sinh trưởng của cà chua, tăng tỷ lệ đậu quả, tăng khối lượng trung bình quả và tăng năng suất cá thể
cà chua, (Theo Tạp chí Khoa học và phát triển, số 5 năm 2013
Kết quả nghiên cứu của Bùi Quang Xuân (1999) về ảnh hưởng của phân
thể trên một số loại rau như sau: Đối với cà chua nếu ch b n phân đạm và lân mà không bón phân chuồng và kali thì cây rất thấp, ít hoa quả, quả nhỏ rõ rệt Trong nền phân N, P, K bón thêm phân chuồng làm tăng lượng nhỏ hàm lượng NO3-trong bắp cải Tuy nhiên khi bón quá nhiều phân chuồng hàm lượng NO3- tăng khá mạnh đồng thời giảm rõ rệt hiệu suất phân chuồng Liều lượng phân chuồng
c ng phù hợp với điều kiện của người nông dân (Theo tạp chí khoa học, số 3 năm 2005
Bón bổ sung phân hữu cơ sinh học trên nền phân vô cơ ở liều lượng xác định có tác dụng gia tăng hàm lượng đạm tổng số và hàm lượng hữu cơ trong đất, tăng trọng lượng cây, năng suất và hiệu quả kinh tế Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của phân hữu cơ chế biến từ rác thải sinh hoạt đến sinh trưởng, phát triển
và cà chua Đông Xuân 2004 – 2005 của nhóm nghiên cứu trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đưa ra kết quả rằng bón phân hữu cơ thể hiện tính ưu việt hơn hẳn so với b n phân vô cơ Cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn, thời gian ra hoa sớm hơn từ 2 – 3 ngày, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, cho năng suất cao hơn Theo Tạp chí Khoa học đất, số 26 năm 2006
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thương 2013 cho thấy: Sử dụng chế phẩm sinh học WEHG bổ sung thay thế 30% đạm vô cơ cho giống lúa
40 ML48 trong vụ Hè Thu 2012 và Đông Xuân 2012 - 2013 không ảnh hưởng
Trang 33đến sinh trưởng, phát triển của cây lúa, giảm chi phí đầu tư Đồng thời, các đối tượng dịch hại gây hại nghiêm trọng trên lúa như rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn, bệnh thối thân có mức độ gây hại thấp hơn
Năm 2012, Công ty TNHH giống hoa Phương Đông tại Đà Lạt đã sử dụng chế phẩm sinh học BIO-9, dạng chất lỏng vào sản xuất rau, hoa của Đà Lạt với diện tích hàng trăm ha, đã đạt nhiều kết quả tích cực Trung bình mỗi vụ trồng rau, hoa, sử dụng BIO-9 phun trực tiếp vào đất từ 2 - 4 lít ha, đã giảm đáng kể lượng phân bón hóa học và số lần bơm thuốc bảo vệ thực vật Đặc biệt với giống hoa cát tường do công ty cung cấp, phần lớn nông dân áp dụng phun chế phẩm sinh học BIO-9 để bổ sung dinh dưỡng vào đất sản xuất, trong một năm xuống giống trồng 1,5 vụ; mỗi vụ thu hoạch thành 2 đợt hoa chất lượng cao, đạt giá trị lãi 100 triệu đồng/sào
Chế phẩm Sagi Bio (sản phẩm được đăng ký chất lượng của Viện Công
Nghệ Môi Trường) là một loại phân hữu cơ vi sinh được tạo thành thông qua quá
trình lên men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ c nguồn gốc khác nhau (phế thải nông, lâm nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến, phế thải đô thị, phế thải
đô thị, phế thải sinh hoạt… , trong đ các hợp chất hữu cơ phức tạp dưới tác động của chế phẩm sinh học Sagi Bio được chuyển hóa thành mùn
Việc sử dụng chế phẩm sinh học, phân bón hữu cơ trong canh tác cây trồng đang là xu hướng của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung nhằm bảo đảm an toàn sinh học, an toàn thực phẩm và an toàn môi trường mà vẫn đảm bảo
Trang 34năng suất, chất lượng cho trồng trọt, hướng đến một nền nông nghiệp sạch, phát triển bền vững
* Làm sạch môi trường
Sử dụng chế phẩm vi sinh học Sagi Bio là phương pháp xử lý chất thải bằng công nghệ sinh học, với cơ chế dựa trên các hoạt động sống của vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong chất thải, để xử lý chất thải
Các chế phẩm sinh học Sagi Bio gồm các chủng vi khuẩn và xạ khuẩn được tuyển chọn và được đánh giá c mức độ an toàn sinh học cao,
Được sản xuất từ các chủng vi sinh vật hữu ích thuộc nhóm chịu nhiệt và
ưa nhiệt (nhiệt độ sinh trưởng tối ưu 45 – 55o
C), sinh tổng hợp mạnh các enzym
ngoại bào (xenlulaza, amylaza và proteinaza để phân hủy nhanh các chất thải
hữu cơ thành mùn Cạnh tranh dinh dưỡng và ức chế các vi sinh vật gây bệnh trong chất thải, giảm phát sinh mùi hôi thối và làm sạch môi trường,
* Xử lý phế thải nông nghiệp
Không ch làm giảm mùi và xử lý nước thải giàu chất hữu cơ trong môi trường hữu khí chế phẩm Sagi Bio còn có tác dụng góp phần xử lý phế thải nông nghiệp trong quá trình sản xuất phát sinh Sản phẩm đã được sử dụng để ủ xử lý các loại phế nông nghiệp khác như thân lá các loại rau, dưa, dây bí, lạc, phân gia súc, gia cầm,,, đều cho kết quả tốt
Đối với phân gia cầm, như phân gà, phân chim có nồng độ chất dinh dưỡng rất cao nếu ủ bình thường vừa phải sử dụng vôi bột và thời gian ủ rất lâu mất từ 2 - 3 tháng, trong khi đ khi sử dụng chế phẩm thì thời gian ủ ch mất 15 -
20 ngày là phân hoàn toàn hoai mục và mất mùi thối
Công dụng của loại chế phẩm này còn được ứng dụng trong việc xử lý rạ tại đồng ruộng làm phân bón, tái sử dụng được một nguồn hữu cơ lớn để cải tạo đất, đặc biệt là đã giảm được lượng phân hoá học (mỗi sào rạ sau khi xử lý bằng chế phẩm Sagi – Bio đã cho từ 250 - 300kg phân hữu cơ Thay thế được toàn bộ lượng phân chuồng cần sử dụng, ngoài ra còn tiết kiệm được từ 1,2 -1,5kg phân Urê/sào và 1,5 kg phân Kali/sào)
Ngoài ra, chế phẩm c ng đang được ứng dụng tại Nhà máy xử lý và chế biến chất thải Việt Trì, Phú Thọ, Nhà máy xử lý rác thải Đồng Xoài, Bình Phước… và nhiều cơ sở xử lý rác thải khác, đem lại những hiệu quả rất tích cực
về kinh tế xã hội và môi trường
Trang 35PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 VẬT LIỆU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Gồm 5 giống lúa: BC15, P6, XT28, Đột biến tám xoan và HT1
Giống Nguồn gốc Một số đặc tính giống
BC15 Công ty CP
Tổng công ty
giống cây trồng
Thái Bình
-TGST: Vụ Xuân 135 – 138 ngày, vụ mùa 110 – 115 ngày
- Đ nhánh khỏe, tái sinh mạnh sau thiên tai và dịch bệnh, bông to dài, số hạt trên bông cao
- Năng suất trung bình đạt 70-75 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 90 – 100 tạ/ha
P6 Viện cây lương
- Năng suất trung bình vụ xuân 67 tạ/ha, vụ mùa đạt 60 tạ/ha
XT28 Viện cây lương
thực và cây
thực phẩm
-TGST: Vụ mùa: 115 – 120 ngày Vụ xuân: 150 – 160 ngày
- Cao cây: 95 – 105 ngày, dạng cây trung bình, cứng cây,
lá đứng gọn Dạng bông to, nhiều gié xếp hạt dày
- Khả năng cho năng suất cao trên 60 -65 tạ/ha
Trang 36- Vật liệu thí nghiệm: Một số nguồn chất thải hữu cơ: Các loại rau, bùn
thải, phân lợn, rơm rạ được chế biến và ủ với Sagi Bio, phân hóa học
b) Mô tả chung
Xử lý chất thải sinh hoạt, phụ phẩm nông nghiệp rơm rạ, phân gia súc, gia cầm, than bùn, vỏ cà phê, các loại rau quả … và chất thải công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩn giàu hữu cơ
c) Công dụng
+ Thúc đẩy nhanh quá trình phân huỷ chất thải hữu cơ chất thải sinh hoạt, phụ phẩm nông nghiệp: rơm rạ, phân gia súc, gia cầm, than bùn… ở nhiệt độ cao 55-600C, rút ngắn thời gian xử lý, biến chất thải hữu cơ thành phân b n hữu
cơ phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp và cải tạo đất
+ Ức chế và diệt các vi sinh vật gây bệnh trong chất thải và giảm phát sinh mùi hôi thối và làm sạch môi trường
d) Thành phần chính
Các chủng vi sinh vật hữu hiệu thuộc nh m chịu nhiệt và ưa nhiệt nhiệt
độ sinh trưởng tối ưu 45-50o
C sinh tổng hợp mạnh các enzym ngoại bào
(xenlulaza, amylaza và proteinaza)
+ Xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces
+ Vi khuẩn thuộc chi Bacillus
Mật độ vi sinh hữu ích đạt: ≥109 CFU gam, ml chế phẩm trong đ :
+ Vi khuẩn thuộc chi Bacillus: ≥109 CFU gam, ml
+ Xạ khuẩn Streptomyces: ≥108 CFU gam, ml
+ E,coli; Fecal coliform; Salmonella; S,aureus: Không
Phụ gia: chất mang vô cơ hoặc chất mang hữu cơ
e) Kỹ thuật ủ trong nghiên cứu
Trang 37- Hòa tan Sagi Bio vào nước theo tỷ lệ 1kg chế phẩm với 20 lít nước Phân hữu cơ rau các loại, bùn thải, rơm rạ… và phân lợn được rải thành lớp dày 20-
30 cm, rộng 1-2 cm
- Dùng Sagi Bio đã được pha theo t lệ trên phun ướt đều toàn bộ Tiếp tục làm nhiều lớp đến khi đống ủ cao 0,8 – 1,2 m
- Dùng bao tải hoặc bạt nứa che phủ kín
- Sau 7-10 ngày tiến hành đảo trộn, phun Sagi Bio lần 2 tỷ lệ và liều lượng giống lần 1 Tiếp tục ủ sau 10 ngày, tiến hành đảo trộn, phun Sagi Bio lần
3 tỷ lệ liều lượng như lần 1 Duy trì độ ẩm của đống ủ 50 – 55% Tiến hành đảo đống ủ khi nhiệt độ quá cao
Thời gian ủ của các loại phân: Các phế phụ phẩm và rơm rạ ủ với chế phẩm Sagi Bio sau 45 ngày thì đưa ra dùng Phân lợn và bùn thải ủ với chế phẩm Sagi Bio sau 55 ngày thì đưa ra sử dụng
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Địa điểm: Thí nghiệm được bố trí tại Xã Yên Tiến, Huyện Ý Yên, T nh Nam Định
- Thời gian: Từ tháng 6 2017 – 12/2017
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lúa thuần trồng vụ mùa năm 2017 tại Ý Yên – Nam Định
2 Ảnh hưởng của các nguồn phân b n hữu cơ xử lý bằng Sagi Bio đến giống lúa BC15 trồng vụ mùa năm 2017 tại Ý Yên – Nam Định
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Thí nghiệm 1: Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của
một số giống lúa thuần trồng vụ mùa năm 2017 tại Ý Yên – Nam Định
Thí nghiệm được bố trí theo 5 công thức 5 giống :
+ Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoản ch nh RCB Mỗi
tích thí nghiệm là150m2 không kể dải bảo vệ
Trang 38Sơ đồ thí nghiệm 1:
Dải bảo vệ
CT1 CT2 CT5 CT2 C 5 CT3 CT3 CT1 CT4 CT4 CT3 CT1
CT CT4 CT2
Dải bảo vệ
* Thí nghiêm 2: Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ xử lý bằng
Sagi Bio đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lúa BC15 trồng vụ hè thu năm 2017 tại Nam Định
Thí nghiệm gồm 5 công thức tính cho 1 ha :
+ CT2: Nền + 10 tấn phế phụ phẩm (thân lá rau, vỏ hoa quả… đã qua xử
lý chế phẩm Sagi Bio
+ CT3: Nền + 10 tấn bùn thải đã qua xử lý chế phẩm Sagi Bio
+ CT5: Nền + 10 tấn Rơm rạ đã qua xử lý chế phẩm Sagi Bio
+ Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoản ch nh RCB Mỗi
Trang 393.5 CÁC BIỆN PHÁP THUẬT
- Kỹ thuật làm đất: đất được làm bằng máy, nhặt sạch cỏ dại, san phẳng, đắp
bờ theo sơ đồ thí nghiệm
+ Tưới nước: từ cấy đến kết thúc đ nhánh giữ mực nước trên ruộng 3 - 5
cm, các giai đoạn sau mực nước không quá 10 cm
+ Cấy dặm: sau cấy 3 - 4 ngày dặm lại
+ Làm cỏ, sục bùn: làm cỏ linh động, diện tích nhỏ nên làm thường xuyên trong lúc kiểm tra đồng ruộng
+ Phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi cần thiết
+ Thu hoạch khi có khoảng 85% số hạt/bông chín
3.6 CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI
Mỗi ô theo dõi 10 cây chọn ngẫu nhiên, 5 điểm theo phương pháp đường chéo góc Theo dõi định kỳ 10 ngày 1 lần Tiến hành đánh giá các giống lúa theo một số tính trạng nông học theo QCVN 01-55:2011 BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa
Giai đoạn từ cấy đến thu hoạch
a/ Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
- Ngày gieo mạ:
- Ngày cấy:
- Từ gieo đến bắt đầu đ nhánh (ngày):
- Thời gian đ nhánh (ngày):
- Thời gian từ gieo đến bắt đầu trỗ 50% (ngày):
- Thời gian trỗ (ngày): Số ngày từ bắt đầu trỗ xác định từ khi có 10% số cây
có bông thoát ra khỏi bẹ lá đòng khoảng 5 cm đến kết thúc trỗ (khi có 80% số cây trỗ):
Trang 40- Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính số ngày từ khi gieo đến khi có 85% số hạt trên bông chín:
- Động thái tăng chiều cao cây: Đo từ mặt đất đến mút lá Đo 5 điểm chọn trước theo phương pháp đường chéo đã được đánh dấu Đo chiều cao cây từ gốc cho đến mút lá khi lá chưa trỗ, đầu bông kể cả râu khi lúa đã trỗ, 7 ngày theo dõi 1 lần
- Động thái ra lá: 7 ngày 1 lần trên các cá thể Đếm số lá trên thân chính (bắt đầu khi mạ có 3 lá đánh 1 chấm sơn, lá thứ 5 đánh 2 chấm sơn, lá thứ 7 đánh 3 chấm sơn, lá thứ 9, 11, 13 quay lại theo ban đầu: lá thứ 9 đánh 1 chấm sơn…,đến
lá cuối cùng
- Động thái đ nhánh: Đếm số nhánh trên khóm, 7 ngày đếm 1 lần
- Đo chiều dài bông, chiều dài cổ bông (cm)
- Đặc điểm lá đòng: chiều dài lá đòng, chiều rộng lá đòng, g c lá đòng
b/ Các chỉ tiêu sinh lý
Tiến hành lấy mẫu ở 3 thời kỳ: Thời kỳ đ nhánh rộ, trước trỗ và chín sáp Ch tiêu về L I được tiến hành đo đếm tại Viện di truyền Nông nghiệp Việt Nam Mỗi ô thí nghiệm lấy 3 kh m và theo dõi các ch tiêu sau:
- Ch số diện tích lá (LAI: m2 lá/m2 đất : xác định diện tích lá bằng phương
lá (N2) Diện tích lá/khóm= N1/N2
Ch số diện tích lá (LAI) (m2 lá/m2 đất):
- Tích l y chất khô g kh m : Lấy trên 5 điểm, mỗi điểm lấy 2 kh m
định lượng chất khô tích l y (g kh m Ch tiêu về tích l y chất khô được tiến hành đo đếm tại Viện di truyền Nông nghiệp Việt Nam
c/ Mức độ nhiễm sâu bệnh
* Mức độ nhiễm sâu bệnh: Loại sâu bệnh, mức độ gây hại, biện pháp phòng trừ (với bệnh khô vằn, đạo ôn, bạc lá, sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu…,), đánh giá theo cấp:
- Bệnh bạc lá (Xanthomonas campestris pv, Oryzae): Quan sát diện tích vết bệnh trên lá từ giai đoạn lúa làm đòng cho đến giai đoạn vào chắc và cho điểm theo thang 0, 1, 3, 5, 7, 9:
+ Điểm 0: Không có vết bệnh