1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện cao phong tỉnh hòa bình luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

141 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 911,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

      • 1.5.1. Về lý luận

      • 1.5.2. Về thực tiễn

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Khái niệm, bản chất của quản lý nhà nước về du lịch

      • 2.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước trong phát triển du lịch

      • 2.1.3. Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch

      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch

    • 2.2. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở MỘT SỐNƠI CÓ NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG

      • 2.2.1. Những kinh nghiệm của một số nơi trong nước

      • 2.2.2. Những kinh nghiệm của một số nơi trong tỉnh

      • 2.2.3. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố

      • 2.2.4. Bài học kinh nghiệm cho huyện Cao Phong trong quản lý Nhà nước vềdu lịch

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN CAO PHONG

      • 3.1.1. Vị trí địa lý và địa hình

      • 3.1.2. Điều kiện khí hậu và chế độ thủy văn

      • 3.1.3. Tài nguyên du lịch

      • 3.1.4. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong những năm gần đây

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp tiếp cận

      • 3.2.2. Chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

      • 3.2.4. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu

      • 3.2.5. Phương pháp phân tích số liệu

      • 3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu phân tích

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊABÀN HUYỆN CAO PHONG

      • 4.1.1. Việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật liên quanđến hoạt động du lịch và các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách pháttriển thuộc thẩm quyền của địa phương

      • 4.1.2. Công tác xây dựng và công bố các quy hoạch, kế hoạch phát triển dulịch trên địa bàn huyện

      • 4.1.3. Thực hiện hiện các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư phát triển du lịch

      • 4.1.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn lực laođộng cho phát triển du lịch

      • 4.1.5. Thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch và xử lý các vi phạmtrong lĩnh vực du lịch

      • 4.1.6. Đánh giá chung quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyệnCao Phong

    • 4.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO PHONG

      • 4.2.1. Cơ chế, chính sách

      • 4.2.2. Các yếu tố thuộc cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch

        • 4.2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý và năng lực cán bộ quản lý Nhà nước về du lịch

        • 4.2.2.2. Công tác quản lý Nhà nước về du lịch

      • 4.2.3. Các yếu tố thuộc các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức tham gia hoạtđộng du lịch

      • 4.2.4. Ý thức cộng đồng

    • 4.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀDU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO PHONG

      • 4.3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển du lịch của huyện Cao Phong

      • 4.3.2. Các giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bànhuyện Cao Phong

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Kết quả cho thấy, quản lý nhà nước về du lịch ở huyện Cao Phong chịu sự ảnh hưởng của các các yếu tố như: Cơ chế, chính sách; Các yếu tố thuộc cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch Tổ chứ

Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về du lịch

Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm, bản chất của quản lý nhà nước về du lịch

- Khái niệm quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện và tồn tại cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước Đó chính là hoạt động quản lý gắn liền với hệ thống cơ quan thực thi quyền lực nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) Quản lý nhà nước được hiểu trước hết là hoạt động của các cơ quan nhà nước thực thi quyền lực nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhất của nhà nước (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2009)

Mục tiêu: có thể tùy theo những điều kiện cụ thể các thành viên trong tổ chức thỏa thuận, thống nhất, hoặc được cố định ngay khi tổ chức được thành lập; Chủ thể: đảng phái chính trị, nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp… Trong đó, nhà nước giữ vài trò trung tâm trong quản lý xã hội… Đối tượng: quản lý giới vô sinh, quản lý giới hữu sinh và quản lý xã hội,

- Du lịch và các khái niệm liên quan: có nhiều quan niệm khác nhau về du lịch, trong khuôn khổ của luận văn, tác giả sử dụng khái niệm du lịch và các khái niệm liên quan đến du lịch trong Luật Du lịch, Tại Điều 3 của Luật Du lịch 2017 có nêu rõ:

+ Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác

+ Các khái niệm liên quan gồm: Khách du lịch, hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch, tuyến du lịch, dịch vụ du lịch, chương trình du lịch…

Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến

Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa

Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch

Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch

Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi

Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch

Hướng dẫn du lịch là hoạt động cung cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn khách du lịch, hỗ trợ khách du lịch sử dụng các dịch vụ theo chương trình du lịch

Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch

Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch

Xúc tiến du lịch là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du lịch

Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai

Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường

Du lịch văn hóa là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tôn vinh giá trị văn hóa mới của nhân loại

Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nơi diễn ra các hoạt động du lịch

Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch ở một số nơi có những điểm tương đồng

2.2.1 Những kinh nghiệm của một số nơi trong nước

Dựa vào quá trình hình thành và phát triển du lịch của một số điểm tương đồng trong phát triển du lịch, về quản lý hiệu quả quá trình phát triển du lịch, trong luận văn tác giả lựa chọn 02 huyện của hai tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc để phân tích rút ra những bài học, những gợi ý chính sách

- Huyện Sa Pa : Nằm ở phía tây bắc của Tổ quốc, Sa Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai, một vùng đất khiêm nhường, lặng lẽ nhưng ẩn chứa bao điều kỳ diệu của cảnh sắc thiên nhiên Phong cảnh thiên nhiên của Sa Pa được kết hợp với sức sáng tạo của con người cùng với địa hình của núi đồi, màu xanh của rừng, như bức tranh có sự sắp xếp theo một bố cục hài hoà tạo nên một vùng có nhiều cảnh sắc thơ mộng hấp dẫn

Chìm trong làn mây bồng bềnh thị trấn Sa Pa như một thành phố trong sương huyền ảo, vẽ lên một bức tranh sơn thủy hữu tình Nơi đây, có thứ tài nguyên vô giá đó là khí hậu trong lành mát mẻ, mang nhiều sắc thái đa dạng Nằm ở độ cao trung bình 1500m – 1800m, nên khí hậu Sa Pa ít nhiều lại mang sắc thái của xứ ôn đới, với nhiệt độ trung bình 15-18°C, Từ tháng 5 đến tháng 8 có mưa nhiều,

Sa Pa có nhiều tiềm năng phát triển du lịch và cũng có một số điểm du lịch tương đồng với huyện Cao Phong, Chẳng hạn: thể lên đó để ngắm toàn cảnh thị trấn, thung lũng Mường Hoa, Sa Pả, Tả Phìn ẩn hiện trong sương khói Hiện nay, với bàn tay tôn tạo của con người, Hàm Rồng thực sự là một thắng cảnh đầy hoa trái của Sa Pa Và, nếu ai đã đến Thạch Lâm (Vân Nam, Trung Quốc) thì Hàm Rồng cũng có thể giúp các bạn tưởng tượng là Thạch Lâm được Lên Hàm Rồng, du khách như lạc vào vườn tiên, mây ùa kín thân người, hoa rực rỡ mặt đất,

Du lịch Sa Pa còn có nhà thờ cổ ở ngay thị trấn và từ thị trấn đi ngược về hướng đông bắc trên đường đi tới động Tả Phìn có một tu viện được xây gần toàn như bằng đá tại một sườn đồi quang đãng, thoáng mát Qua tu viện đi bộ ba cây số theo hướng bắc ta đến hang động Tả Phìn với độ rộng có thể đủ chứa một số lượng người cỡ trung đoàn của quân đội Trong hang nhiều nhũ đá tạo nên những hình thù kỳ thú như hình tiên múa, đoàn tiên ngồi, cánh đồng xa, rừng cây lấp lánh Đặc biệt tại thung lũng Mường Hoa có 196 hòn chạm khắc nhiều hình kỳ lạ của những cư dân cổ xưa cách đây hàng ngàn vạn năm mà nhiều nhà khảo cổ học vẫn chưa giải mã được Khu chạm khắc cổ đã được xếp hạng di tích quốc gia

Sa Pa là “vương quốc” của hoa trái, như đào hoa, đào vàng to, đào vàng nhỏ, mận hậu, mận tím, mận tam hoa, hoa lay dơn, hoa mận, hoa lê, hoa đào, hoa cúc, hoa hồng…đặc biệt là hoa bất tử sống mãi với thời gian

Sa Pa với 6 tộc người cũng cư trú, mỗi tộc người có một vốn văn hoá riêng với các lễ hội như lễ hội “Roóng pọc” của người Giáy Tả Van, lễ hội “Sải Sán” (đạp núi) của người Mông, lễ “Tết nhảy” của người Dao Đỏ, tất cả đều diễn ra vào tháng tết hàng năm

Những biện pháp của Sa Pa nhằm phát triển du lịch bền vững, dựa trên việc phát huy lợi thế, tiềm năng du lịch:

Một là, để phát triển du lịch cần phải thực hiện tốt công tác quy hoạch, đầu tư hạ tầng du lịch; chỉnh trang đô thị, chú trọng thu hút đầu tư các dự án từ nhiều thành phần kinh tế để phát triển cơ sở vật chất phục vụ du lịch, dịch vụ, nâng cấp và phát triển các điểm du lịch, dịch vụ, vui chơi giải trí nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch theo chiều hướng chất lượng cao

Hai là, cần chú trọng phát triển nguồn lực phục vụ phát triển du lịch để bảo tồn sinh thái gắn với công tác nghiên cứu Nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch cần phải được trang bị đầy đủ kiến thức về hướng dẫn viên du lịch, bởi vì, thông qua đội ngũ này sẽ góp phần rất lớn trong việc quảng bá, giới thiệu những giá trị văn hoá truyền thống địa phương và góp phần đưa hoạt động hướng dẫn du lịch trở nên chuyên nghiệp hơn

Ba là, nghiên cứu để có phương pháp quản lý hiệu quả, tạo điều kiện tốt nhất đối với khách đi du lịch tại bản, làng dân tộc, phù hợp với qui định và xu thế phát triển chung của ngành du lịch Dân tộc thiểu số cùng lối sống và văn hoá của họ cũng là một trong những yếu tố quan trọng nhất thu hút khách du lịch

Bốn là, xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng Bên cạnh các cửa hàng bán đồ lưu niệm, những sản vật của địa phương; cần bố trí ở những điểm tham quan các quầy lưu niệm một cách hợp lý, khoa học, nhằm đưa hoạt động này trở nên chuyên nghiệp; đồng thời cần có cơ chế kiểm soát chặt về giá và chất lượng hàng hóa, tránh tình trạng chèn ép, chèo kéo khách du lịch

Năm là, tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến quảng bá thương hiệu du lịch Công tác tuyên truyền quảng bá phải đạt được mục đích đưa hình ảnh về cảnh quan thiên nhiên, khí hậu và con người đến du khách trong và ngoài nước Phải luôn đổi mới các loại hình sản phẩm du lịch để thu hút khách du lịch, trong đó, đặc biệt chú trọng du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch trải nghiệm

- Huyện Mộc Châu cũng là một điểm du lịch thu hút nhiều khách du lịch do có cách làm du lịch mang tính chuyên nghiệp và tổ chức quản lý tốt Bên cạnh đó, Mộc Châu trong phát triển du lịch cũng có nhiều điểm tương đồng và đem lại nhiều gợi ý về chính sách trong phát triển cho Cao Phong

Mộc Châu - Sơn La có một nền văn hóa đặc sắc, đa dạng của nhiều dân tộc với khả năng thu hút khách rất cao Mặt khác, do cấu tạo địa chất và địa hình đã tạo cho Sơn La có hệ sinh thái phong phú với tiểu vùng khí hậu đặc thù mát mẻ của thảo nguyên

Với những điều kiện thuận lợi về du lịch sinh thái và nhân văn, Mộc Châu có rất nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Tuy nhiên, những năm qua, vùng đất này vẫn còn nhiều hạn chế Cụ thể: Sản phẩm du lịch còn nghèo, đơn điệu, khả năng cạnh tranh không cao; hạ tầng cơ sở còn nhiều bất cập, thiếu thốn so với yêu cầu phát triển Sở dĩ có tình trạng này là do nguồn lực tài chính đầu tư còn ít, môi trường kinh doanh, đầu tư chưa thật sự hấp dẫn… Ðể du lịch Mộc Châu phát triển mạnh mẽ, tương xứng tiềm năng, sớm trở thành một khu du lịch quốc gia, điểm nhấn của vùng du lịch Tây Bắc, góp phần quan trọng vào sự phát triển của kinh tế Sơn La, ngành du lịch Sơn La và Mộc Châu đang tập trung giải quyết một loạt vấn đề trước mắt và lâu dài Trong đó tập trung ưu tiên xây dựng và triển khai chiến lược sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm thế mạnh, có khả năng cạnh tranh cao về du lịch văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch thể thao mạo hiểm

Giải pháp trong phát triển du lịch của Mộc Châu trong những năm tới:

Phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn huyện Cao Phong

3.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Huyện Cao Phong có vị trí địa lý, kinh tế tương đối thuận lợi, nằm ở trung tâm tỉnh Hòa Bình, có quốc lộ 6, tỉnh lộ 12B, và tỉnh lộ 435 chạy qua, là cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố Hòa Bình giao lưu với các tỉnh Tây Bắc, và xa hơn là với Lào và Trung Quốc Huyện Cao Phong nằm tiếp giáp với hồ Hòa Bình, có hệ thống cảng thủy nội địa trên sông Đà tương đối tốt…, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển cả thủy sản và đẩy mạnh các hoạt động khai thác cảnh quan lòng hồ phục vụ phát triển du lịch Ngoài ra, với hệ thống cảng thủy nội địa, Cao Phong có điều kiện để lưu thông hàng hóa, phát triển du lịch đường thủy và tăng cường liên kết với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh

Huyện Cao Phong chỉ cách trung tâm thành phố Hòa Bình gần 20km, và cách thủ đô Hà Nội chừng 90km; với khoảng cách này, Cao Phong là điểm đến có thể thu hút thị trường khách du lịch đến từ Hà Nội và thành phố Hòa Bình với mục đích du lịch dã ngoài cuối tuần…, và đồng thời cũng là những thị trường tiêu thụ nông, thủy sản lớn của Cao Phong

Cao Phong có địa hình tương đối phức tạp, độ cao tuyệt đối trên 300m, song huyện lại có ít núi cao Địa hình có cấu trúc thoai thoải, độ dốc của đồi núi khoảng 10 - 150, hình thành nhiều đồi dạng bát úp, thấp dần từ đông nam xuống tây bắc về phía hạ lưu sông Đà

Về mặt địa hình, huyện Cao Phong chia làm 3 vùng chính: vùng núi cao phía Tây Nam huyện (hai xã Yên Thượng, Yên Lập), vùng giữa (8 xã và thị trấn Cao Phong) và vùng ven sông Đà và hồ Hòa Bình (hai xã Bình Thanh và Thung Nai)

Với nhiều kiểu địa hình như trên, Cao Phong có điều kiện thuận lợi thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; tuy nhiên, do địa hình đa dạng và phức tạp sẽ gây khó khăn trong việc thiết kế, xây dựng và nâng cao hiệu quả sử dụng của các công trình thủy lợi Ngoài ra, huyện Cao Phong có diện tích kast lớn nên ảnh hưởng nhiều đến phát triển kinh tế

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Phong

STT Chỉ tiêu Diện tích

(ha) Tỷ lệ (%) TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (= 1 + 2 + 3) 25600.25 100

1.1 Đất trồng lúa, trong đó 1.043,64 4,08 Đất chuyên trồng lúa nước 387,16 1,51

1.2 Đất trồng cây lâu năm 4.868,23 10,50

1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 7.263,76 28,37

1.7 Đất nông nghiệp còn lại 28,16 0,11

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2.4 Đất khu công nghiệp, trong đó: 91,63 Đất xây dựng khu công nghiệp Đất xây dựng cụm công nghiệp -

2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh -

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm, sứ 61,29 0,24

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản 19,32 0,08

2.8 Đất cho di tích danh thắng 8,3 0,03

2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại 10,34 0,04

2.1 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 3,91 0,02

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,73 0,01

2.12 Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng 192,24 0,75 2.13 Đất phát triển hạ tầng, trong đó: 221,65 0,86 Đất cơ sở văn hóa Đất cơ sở y tế 3,33 0,03 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 3,97 0,02 Đất cơ sở thể dục - thể thao 32,25 0,16

2.15 Đất phi nông nghiệp còn lại 124,67 0,49

3.2 Đất khu bảo tồn thiên nhiên

3.4 Đất khu dân cư nông thôn

Nguồn: Chi cục Thống kê Huyện Cao Phong (2018)

3.1.2 Điều kiện khí hậu và chế độ thủy văn

Khí hậu của huyện Cao Phong thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm: mùa hè nóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ trung bình hàng năm cao, khoảng 22 - 24 độ C Lượng mưa trung bình hàng năm cũng khá cao, khoảng 1,800 - 2,200mm

Nhìn chung, khí hậu của Cao Phong mát mẻ hơn, lượng mưa cao và điều hòa hơn một số huyện khác trong tỉnh Điều kiện khí hậu trên tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi với nhiều mô hình canh tác, chăn nuôi khác nhau

Cao Phong có vùng lòng hồ sông Đà và nhiều suối lớn nhỏ chảy qua, có điều kiện thuận lợi cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, vào mùa mưa, nước sông lên cao gây lụt vùng bãi thuộc địa phận các xã Thung Nai, Bình Thanh

Các di tích văn hóa lịch sử, cách mạng:

+ Khu di tích danh thắng cấp quốc gia Núi Đầu Rồng: Quần thể di tích danh lam thắng cảnh Núi Đầu Rồng được tọa lạc tại khu 3, phía Tây Nam thị trấn Cao Phong, cách quốc lộ 6 khoảng 500 m Nhìn từ xa, dãy núi dài hơn 1 km, cao xấp xỉ 200 m so với chân núi, có hình đầu rồng với hai mắt là 2 hồ nước Trong dãy núi có nhiều hang động đẹp liên kết với nhau tạo thành quần thể Mỗi hang động là một kỳ quan tuyệt vời của tạo hóa ban tặng cho mảnh đất Cao Phong với thế giới nhũ đá, hồ nước lung linh, huyền ảo Trong đó có 6 hang động chính gồm: 4 hang khô (Phong Sơn động, Nhãn Long Sơn động, động Không Đáy, Hoa Sơn Thạch động) và 2 hang ướt (động Thanh Thủy, hang Nước) Năm 2012, quần thể di tích được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp bằng xếp hạng cấp quốc gia

+ Tượng đài anh hùng Cù Chính Lan: Tượng đài đã được xây dựng từ năm 1994, tại dốc Giang Mỗ - xã Bình Thanh, nơi anh hùng Cù Chính Lan đã tiêu diệt chiếc xe tăng của địch Di tích này đã được Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) công nhận là di tích lịch sử cách mạng cấp Quốc gia Nhưng vì lý do di tích được xây dựng trong không gian, địa thế hẹp, trải qua thời gian công trình đã xuống cấp Năm 2008, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hòa Bình và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã thống nhất đi đến quyết định di rời Đài tưởng niệm về cơ sở mới khang trang hơn tại xóm Mỗ I, xã Bình Thanh Công trình được xây dựng trên tổng diện tích 3.638m 2 Tượng và bệ tượng được chế tác từ nguồn nguyên liệu đá xanh Thanh Hóa có chiều cao 8,5m, tổng thể tích 160,4m 3 Tượng đài mới được dựng lên đã khẳng định thêm niềm tự hào của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh Hòa Bình Từ khi công trình được khánh thành và đưa vào sử dụng, Đoàn Thanh niên xã Bình Thanh đã lấy khoảng không gian ấy là nơi giáo dục truyền thống cách mạng và phát động các phong trào của thanh niên

+ Khu di tích danh thắng Chùa Khánh: Chùa Khánh, xã Yên Thượng nằm trong khu di tích lịch sử cấp Quốc gia Chiến khu Cao Phong - Thạch Yên đã được Bộ Văn hóa và Thông tin xếp hạng năm 1996 Trong thời thời kỳ kháng chiến, đồi Chùa Khánh đã được chọn làm nơi tập luyện của đơn vị vũ trang - đội ngũ cán bộ đầu tiên của khu căn cứ cách mạng Cao Phong - Thạch Yên, sau khi được huấn luyện đơn vị đã được cử đi các xóm để xây dựng các đội tự vệ, góp phần vào chiến thắng chung của cả nước Năm 2007, được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, huyện Cao Phong đã đầu tư tôn tạo khu di tích lịch sử này, đồng thời phục dựng Lễ hội Chùa Khánh theo nguyện vọng của nhân dân trên địa bàn

+ Chùa Quoèn Ang: Khu di tích chùa Quoèn Ang, xã Tân Phong từ lâu là điểm sinh hoạt văn hóa tâm linh của nhân dân quanh vùng Nói đến Khu di tích chùa Quoèn Ang phải nhắc đến sự tích “Vườn hoa núi Cối” Đây là một thiên tình sử đẫm lệ của người Mường, truyện thơ kể về hai đôi trai, gái yêu nhau đó là

2 anh em Khói và Va yêu 2 chị em Thơm và Tiên Do trắc trở về tình duyên, họ không lấy được nhau và đành chấp nhập cái chết bi thảm, Vườn hoa núi Cối đã làm sinh động thêm bản trường ca dân tộc Mường (Đẻ Đất, Đẻ Nước) Theo thời gian, chùa đã bị hỏng, trên nền chỉ còn lại cây đại cổ thụ với khoảng 300 năm tuổi và 1 cái chuông chùa bằng đồng cao khoảng 0,8m, nặng khoảng 85kg Chùa Quoèn Ang mới được xây dựng lại, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tâm linh của bà con trong và ngoài xã Đây cũng là địa bàn để huyện phục dựng lễ hội khai hạ đầu năm của người Mường

+ Đền Chúa Thác Bờ: Trước đây, đền Thác Bờ thuộc xã Hào Tráng, sau nhiều lần thay đổi về địa giới hành chính, hiện Đền tọa lạc tại xã Thung Nai, huyện Cao Phong (phía hữu ngạn), và xã Vầy Nưa, huyện Đà Bắc (phía tả ngạn), tỉnh Hòa Bình, Đền Thác Bờ (xã Thung Nai, huyện Cao Phong) phía hữu ngạn tọa lạc trên sườn đồi Sầm Lông, thuộc xóm Đền Trước đây, đền Thác Bờ chủ yếu được dựng lên từ tranh, tre, nứa, lá ngay dưới chân Thác Bờ Sau này, khi Nhà máy thủy điện Hòa Bình trên sông Đà khởi công xây dựng, nước dâng cao, nên ngôi đền phải di rời lên sườn núi ngay cạnh bờ sông Vào mùa khô muốn thăm đền, du khách phải leo bộ hết 108 bậc, Nhưng vào mùa mưa nước dâng lên sát nền móng đền, khách có thể lên thẳng khi thuyền bè cập bến

Phương pháp nghiên cứu

- Tiếp cận chủ thể quản lý: cơ quan, cán bộ nhà nước quản lý lĩnh vực du lịch

- Tiếp cận khách thể quản lý nhà nước về du lịch: các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động du lịch; các địa danh liên quan đến hoạt động du lịch; hạ tầng du lịch; đầu tư du lịch…

- Tiếp cận có sự tham gia: du khách, người dân được hưởng lợi trực tiếp từ hoạt động du lịch, người dân trong các khu vực có các hoạt động du lịch…

Sau quá trình khảo sát địa bàn, dự kiến sẽ chọn các điểm du lịch đại diện cho huyện gồm: Khu du lịch Núi Đầu Rồng; Điểm du lịch tượng đài Anh hùng

Cù Chính Lan; Khu du lịch Chùa Khánh; Đền Thác Bờ; Bản Mường Giang Mỗ và Lễ hội cam Cao phong Những điểm và lễ hội được chọn vì những lý do sau:

Một là, đây là những điểm có tài nguyên du lịch tiêu biểu của huyện, tập trung nhất các hoạt động khai thác và quản lý du lịch

Hai là, những trọng điểm nhằm khai thác trong quá trình phát triển du lịch của huyện

Ba là, những điểm, tuyến, hoạt động du lịch này trước đây đã có sự tăng cường quản lý của Nhà nước về phát triển du lịch, nhưng hiện tại đã xuất hiện những bất cập trong quá trình quản lý

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó

Tổng hợp số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của huyện

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp thông qua nghiên cứu thực tế các đối tượng điều tra theo phương pháp chọn mẫu đại diện, mẫu điều tra được xác định dựa trên mối tương quan trực tiếp đối với quản lý nhà nước về du lịch, trong đó:

- Các cơ quan quản lý cấp huyện, cấp xã: Chủ thể trong công tác quản lý Nhà nước về du lịch;

- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch: đối tượng của quản lý Nhà nước về du lịch;

- Khách du lịch: tham gia vào các hoạt động, thụ hưởng, sử dụng các sản phẩm du lịch (đánh giá có sự tham gia)

Tổng mẫu được phân bổ như sau: Đối tượng điều tra Đơn vị tính Số mẫu điều tra Nội dung điều tra

1.1 UBND huyện Người 03 Công tác quản lý quy hoạch và ban hành các văn bản pháp luật QLNN về du lịch

1.2 Các phòng ban liên quan

Người 07 Công tác tổ chức, quản lý, thực hiện kế hoạch phát triển du lịch và kiểm tra chấp hành các quy định về du lịch

QLNN cấp xã Người 15 Công tác quản lý của địa phương, sự tham gia của chính quyền trong tổ chức thực hiện các hoạt động du lịch

3 Các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch Đơn vị 15 Sự tham gia quản lý và việc chấp hành pháp luật về tổ chức kinh doanh du lịch tại các địa phương và điểm du lịch

4 Khách du lịch Người 60 Đánh giá của du khách, sự hài lòng của họ khi đến du lịch tại các điểm du lịch của huyện Cao phong

Tổng số mẫu điều tra 100

Các phương pháp phỏng vấn sâu, phỏng vấn chuyên gia, phương pháp điều tra xã hội học, để thu thâ ̣p thông tin, làm rõ tı̀nh hı̀nh từ các nhà quản lý, các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân kinh doanh, các du khách và người dân

3.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu

Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp các số liệu thu thập được và dùng phần mềm EXEL để lập bảng…

3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu về số lượng tuyệt đối, số tương đối (%), số tăng trưởng bình quân để tính toán các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động du lịch qua các năm, như: số khách đến du lịch tại địa phương, thu nhập từ du lịch, cơ cấu thu nhập của du lịch, kết quả thu hút đầu tư vào du lịch của huyện, hiện trạng lao động ngành du lịch

- Phương pháp phân tích so sánh: Phương pháp này sử dụng để đánh giá mức thay đổi của các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của các lĩnh vực hoạt động du lịch qua các năm

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu phân tích

- Tài nguyên du lịch: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch: + Quy hoạch không gian du lịch;

+ Phát triển các sản phẩm du lịch;

+ Thu nhập từ lĩnh vực du lịch;

+ Cơ cấu thu nhập ngành du lịch;

+ Hiện trạng cơ sở lưu trú;

+ Lượng vốn đầu tư phát triển du lịch (cơ cấu nguồn và lĩnh vực đầu tư); + Lao động trong ngành du lịch của huyện;

- Quảng bá, xúc tiến du lịch:

+ Sự kiện quảng bá có tầm cỡ trong và ngoài nước;

+ Số lượng khách hàng biết về thương hiệu du lịch,

- Đào tạo, phát triển nguồn lực lao động trong lĩnh vực du lịch:

+ Số lượng lao động trong lĩnh vực du lịch được đào tạo hàng năm; + Mức độ đáp ứng nhu cầu của nguồn lực lao động du lịch,

- Quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch:

+ Số công trình, di tích, danh thắng được trùng, tôn tạo, bảo vệ; + Môi trường tự nhiên và vệ sinh chung,

- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về du lịch:

+ Số lần thanh tra, kiểm tra;

+ Số vụ vi phạm bị phát hiện, xử lý;

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 12/06/2021, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chỉ đạo Du lịch Huyện Cao Phong (2015). Báo cáo số: 03 – BC/BCĐDL về kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động du lịch năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016. Cao Phong, 17/12/2015 Khác
2. Ban Chỉ đạo Du lịch Huyện Cao Phong (2016). Báo cáo số: 24 – BC/BCĐDL về kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động du lịch năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017. Cao Phong, 25/12/2016 Khác
3. Ban Chỉ đạo Du lịch Huyện Cao Phong (2017). Báo cáo số: 02 – BC/BCĐDL về kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động du lịch năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018. Cao Phong, 04/12/2017 Khác
4. Bộ Chính trị (2017). Nghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Hà Nội, 16/01/2017 Khác
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2008). Quyết định số 91/2008/QĐ-BVHTTDL phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020, Hà Nội Khác
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2016). Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Hà Nội, 03/8/2016 Khác
7. Cao Đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn, Đại học Charles De Gaulle – Lile 3 (2015). Toàn cầu hóa du lịch và địa phương hóa du lịch”. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc tế. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. Nguyễn Thị Doan (2015). Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
9. Đảng bộ huyện Cao Phong (2015). Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng Đảng bộ huyện lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015 – 2020. Cao Phong, 30/6/2015 Khác
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội Khác
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội Khác
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội Khác
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII. NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội Khác
14. Trần Như Đào (2017). Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.Đà Nẵng Khác
15. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2009). Giáo trình Kinh tế du lịch (tái bản lần thứ nhất). NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Thị Thanh Hà (2012). Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững tại xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Viện Kinh tế & Quản lý, Đại học Bách khoa Hà Nội, Hà Nội Khác
17. Phạm Ngọc Hiếu (2014). Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
18. Huyện ủy Cao Phong (2017), Nghị quyết số 04-NQ/HU của Ban Thường vụ huyện ủy về phát triển du lịch huyện Cao Phong giai đoạn 2017 – 2020 và định hướng đến năm 2030. Cao Phong, 22/11/2017 Khác
19. Dương Hoàng Hương (2017). Phát triển du lịch bền vững ở tỉnh Phú Thọ. Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Khác
20. Hoàng Phê (chủ biên) (1998). Từ điển tiếng Việt (in lần thứ sáu). NXB Đà Nẵng – Trung tâm Từ điển học, Hà Nội – Đà Nẵng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm