Vì điều kiện về thời gian không cho phép, trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tình hình việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp Khai S
Phương pháp nghiên cứu
Đặc điểm nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế – xã hội của khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3
Khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3 nằm sát đường Quốc lộ 282 tuyến phố Hồ - Phú Thuỵ, nằm phía Nam thị trấn Hồ Cách Hà Nội 25 km, cách thành phố Bắc Ninh 17 km, cách cảng Hải Phòng 85 km, cách Sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 47 km và cách Ga Gia Lâm khoảng 25 km
- Hệ thống giao thông nội bộ:
Hệ thống đường giao thông nội bộ được xây dựng mặt cắt hợp lý, đảm bảo cho các phương tiện giao thông đến từng nhà máy dễ dàng và thuận tiện Hệ thống điện chiếu sáng được lắp đặt dọc các tuyến đường
Nguồn điện được cung cấp liên tục và ổn định thông qua trạm biến áp 110/22KVvới công suất 2.500KVA Mạng lưới điện cao thế (22KV) được cung cấp dọc các trục đường giao thông nội bộ trong khu Doanh nghiệp đầu tư và xây dựng trạm hạ thế tuỳ theo công suất tiêu thụ
- Hệ thống cung cấp nước:
Nhà máy nước trong khu được xây dựng với công suất 6.800m3/ngày đêm Nguồn nước lấy trực tiếp từ nguồn nước ngầm Hệ thống cấp nước được cung cấp đến chân tường rào từng doanh nghiệp, nhà máy
Ngoài ra còn có hệ thống cấp nước với các họng nước cứu hoả được bố trí dọc các tuyến đường KCN Khoảng cách giữa các họng cứu hoả là 150m
Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵn có nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc, truyền dữ liệu tốc độ cao và các dịch vụ bưu điện trong nước, quốc tế
- Hệ thống xử lý rác thải:
Chất thải rắn sẽ được phân loại, thu gom và chuyển về bãi thải tập trung
- Hệ thống xử lý nước thải:
Mỗi nhà máy phải xử lý nước thải bằng hệ thống xử lý sinh học Nước thải được xử lý cục bộ tại các nhà máy trước khi thải ra hệ thống thoát nước thải chung của khu công nghiệp
3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3
Khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3 thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Tổng diện tích quy hoạch là 1.000ha do Công ty cổ phần Khai Sơn làm chủ đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành
3 có Giấy chứng nhận đầu tư số 21221000068 ngày 21.9.2007 của Trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh cấp cho Công ty Khai Sơn đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Thuận Thành
Theo cấp phép, khu công nghiệp được hoạt động 50 năm (từ năm 2007 đến năm 2057) Các lĩnh vực chủ yếu trong khu công nghiệp là sản xuất, lắp ráp điện, điện tử, dược phẩm, viễn thông, cơ khí; sản xuất thép và các sản phẩm từ thép; sản xuất hàng tiêu dùng, may mặc; chế biến nông sản và thực phẩm
Bảng 3.1 Số lượng các loại hình DN tại KCN Khai Sơn - Thuận Thành 3
Chỉ tiêu ĐVT DN trong nước
DN 100% vốn nước ngoài Tổng số
Nguồn: Ban quản lý dự án KCN Khai Sơn - Thuận Thành 3 (2016) KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 đi vào hoạt động vào năm 2007, đến nay đã có 43 công ty, nhà máy trong KCN với tổng số vốn đầu tư lên đến 144.250 nghìn USD Điều đó cho thấy KCN thu hút được số lượng doanh nghiệp khá lớn và tiềm năng phát triển của KCN rất cao
Tình hình lao động tại khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3
Lao động của khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3 qua 2 năm 2013-2015
Bảng 3.2 Tình hình lao động tại KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 ĐVT: Người
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
3 LĐ từ nơi khác đến 4054 7167 8893
Nguồn: Ban quản lý dự án KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 (2016) Tổng số lao động qua 3 năm tăng lên rất lớn Năm 2013 tổng số lao động chỉ có 8630 lao động đến năm 2015 đã tăng lên 13645 lao động Do năm 2015 có nhiều doanh nghiệp mở ra trong khu công nghiệp Tăng lên chủ yếu là do lượng lao động từ nơi khác đến, năm 2013 lao động từ nơi khác đến chỉ có 4054 lao động, nhưng đến năm 2015 con số này đã tăng lên 8893 lao động Số lượng lao động từ nơi khác đến tăng nhanh như vậy gây ra sức ép lớn đối với các vấn đề chỗ ở, an sinh xã hội…
Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Trong phương pháp nghiên cứu, chọn điểm nghiên cứu được xem là bước quan trọng nhất, bởi điểm nghiên cứu cần phù hợp với nội dung, mục tiêu muốn nghiên cứu và quyết định sự thành công của luận văn Để đạt mục tiêu nghiên cứu, đề tài tiến hành chọn điểm là các doanh nghiệp lớn trong 3 nhóm doanh nghiệp: doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Những doanh nghiệp lớn có lượng lao động rất lớn vì thế nên áp lực về vấn đề điều kiện làm việc và môi trường sống của người lao động cũng lớn hơn Chính vì vậy, nghiên cứu chọn điểm nghiên cứu tại các doanh nghiệp này
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Bao gồm các tài liệu giáo trình, các bài báo khoa học liên quan đến vấn đề việc làm và đời sống của người lao động; các báo cáo, luận văn của những người nghiên cứu trước Các loại tài liệu đã được tỉnh, huyện công bố
3.2.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Thông tin sơ cấp bao gồm thông tin định tính và thông tin định lượng được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn người sản xuất rau thông qua chọn mẫu điều tra, phân loại theo cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn
Các tài liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và bảng câu hỏi dựa vào phương pháp điều tra chọn mẫu:
- Chọn mẫu chia thành 3 tổ:
+ Lao động làm việc trong các doanh nghiệp Việt Nam
+ Lao động làm việc trong các doanh nghiệp liên doanh
+ Lao động làm việc trong các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
+ 50 lao động làm việc cho các doanh nghiệp trong nước
+ 49 lao động làm việc cho doanh nghiệp liên doanh
+ 47 lao động làm việc cho các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Phương pháp điều tra: điều tra bằng bảng câu hỏi
- Nội dung điều tra: thông tin chung của người lao động (giới tính, tuổi, quê quán, thời gian làm việc…), điều kiện làm việc, mức lương, thời gian làm việc, chế độ đãi ngộ, đời sống của người lao động
Giới thiệu chung về các DN được điều tra
Các doanh nghiệp điều tra đều là các doanh nghiệp lớn trong KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3, số lượng lao động nhiều
Bảng 3.3 Các doanh nghiệp được điều tra
Công ty CP cơ khí Thuận
Thành 2010 Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng 320
Công ty TNHH Hà Trung 2012 Sản xuất đồ gỗ 230
Công ty cơ khí Hà Nội (Việt
- Sản xuất máy công cụ
- Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị công nghiệp
- Dịch vụ, tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị
- Thực hiện các chức năng đào tạo nghề phục vụ cho nhu cầu của xã hội
- Kinh doanh bất động sản và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Công ty CP dược phẩm
Tuấn Tú (Việt Nam và
2008 Sản xuất các sản phẩm dược 430
Công ty TNHH Seoung Ji
(Hàn quốc) 2008 Sản xuất linh kiện điện tử 1234
(Hàn Quốc) 2008 Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn 976
Nguồn: Ban quản lý KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 (2016)
3.2.3 Phương pháp xử lí thông tin
Kiểm tra và làm sạch phiếu điều tra: Bảng hỏi sau khi được tiến hành phỏng vấn sẽ được kiểm tra để phát hiện sai sót, bổ sung và sửa chữa các thông tin chưa chính xác
Xử lý số liệu: Đề tài tiến hành xử lý số liệu trên công cụ Excel trong bộ MicroSoft Office
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
3.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả
- Đề tài sử dụng các bản thống kê mô tả, biểu đồ để phân tích số liệu;
- Thống kê mô tả bao gồm các số tuyệt đối, số tương đối, phần trăm, trung bình
3.2.4.2 Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp này được sử dụng để so sánh các tiêu thức nghiên cứu giữa các lao động với nhau, giữa lao động của các doanh nghiêp, so sánh các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm và đời sống của người lao động…
3.2.4.3 Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp phân tích định tính bằng cách định lượng Phương pháp này giúp chúng ta mã hóa được các thông tin về điều kiện làm việc và đời sống của người lao động như: môi trường làm việc của lao động như thế nào, có được quan tâm đến an toàn lao động, chính sách của công ty đến đời sống lao động…
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
3.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lao động
- Số lao động làm việc ở KCN;
- Cơ cấu lao động: theo giới tính, tuổi tác;
- Trình độ học vấn của người lao động
3.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh việc làm của người lao động
- Công việc chủ yếu của người lao động;
- Thu nhập bình quân hàng tháng;
- Thời gian làm việc 1 ngày
3.2.5.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh đời sống của người lao động
- Điều kiện sống của người lao động;
- Hình thức nhà ở của người lao động;
- Tác động của môi trường làm việc đến sức khỏe của người lao động;
- Sự giúp đỡ mà người lao động nhận được từ chính quyền địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp
4.1.1 Thực trạng chung về người lao động khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3
Khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3 hình thành và phát triển đã thu hút được một số lượng lớn lao động, 15.940 lao động Vậy tình hình lực lượng lao động như thế nào
Bảng 4.1 Thông tin chung của người lao động KCN Khai Sơn –
LĐ trong DN 100% vốn nước ngoài
1 Tuổi BQ/ lao động Tuổi 28 26 25
2 Tình trạng hôn nhân Độc thân Người 3640 1810 3470 Đã kết hôn Người 4710 610 1700
3 Xuất thân của người lao động
Cao đẳng, Đại học Người 440 270 620
Nguồn: Ban quản lý KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 (2016) Qua số liệu điểu tra, có thể thấy được lao động trong khu công nghiệp chủ yếu trong độ tuổi từ 18-30 tuổi và hầu hết là lao động chưa có gia đình chiếm 56%
Những lao động đó trước đây là lao động thuần nông vì vậy trình độ của họ là tương đối thấp, họ đến với khu công nghiệp với mong muốn tìm kiếm cho mình một công việc có thể mang lại thu nhập cao hơn so với nông nghiệp Lao động đến từ nông thôn chiếm tới 12.310 lao động, tương đương với 77% tổng số lao động của khu công nghiệp
Lao động trong khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3 có trình độ cao đẳng và đại học tương đối thấp, chỉ chiếm 8% trong tổng số lao động trong khu công nghiệp Điều đó cho thấy, trình độ chuyên môn của lao động trong khu công nghiệp còn khá thấp Các ngành nghề trong khu công nghiệp không yêu cầu lao động có trình độ cao
Khi so sánh lao động giữa các loại doanh nghiệp trong KCN Khai Sơn - Thuận Thành 3 ta thấy có sự khác biệt về một số phương diện sau:
Thứ nhất, lao động giữa các loại hình doanh nghiệp khác nhau về tuổi đời
Từ bảng 4.2 ta có thể thấy được, lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam có độ tuổi bình quân lớn hơn so với lao động của các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Nguyên nhân của sự khác nhau về độ tuổi của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp là do chính sách của mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thường tuyển dụng những người trẻ tuổi, và cũng do áp lực công việc lớn nên lao động làm việc ở các doanh nghiệp này không được lâu dài
Thứ hai, về trình độ chuyên môn Lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo (chiếm 91,04%), lao động có trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ rất thấp 3,69%, còn lại là lao động có trình độ cao đẳng đại học chiếm 5,27% Tại các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì tỷ lệ lao động có trình độ cao chiếm tỷ lệ cao hơn, chiếm hơn 20% so với tổng lao động Sự khác biệt đó cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam không yêu cầu nhiều lao động có trình độ cao mà chủ yếu là lao động phổ thông, còn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì yêu cầu nhiều lao động có trình độ hơn
Bảng 4.2 Tình hình lao động của người lao động tại KCN Khai Sơn - Thuận Thành 3
LĐ làm việc tại DN 100% vốn nước ngoài Tổng số
3 LĐ từ nơi khác đến 5870 70,30 1690 64,25 3810 73,69 11370 71,33
Nguồn: Ban quản lý KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 (2016)
Tỷ lệ lao động nam và nữ ở khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3 khá là đồng đều Lao động nữ chiếm 45% và lao động nam chiếm 55%
Lao động trong khu công nghiệp chủ yếu là từ các địa phương khác đến, từ các huyện lân cận trong tỉnh Bắc Ninh cho đến các tỉnh khác như: Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Nguyên, Thanh Hóa… Lao động từ nơi khác đến chiếm 71,33% trên tổng số lao động trong khu công nghiệp Lao động từ nơi khác đến nhiều như vậy sẽ tạo điều kiện cho các dịch vụ xung quanh khu công nghiệp phát triển, nhất là dịch vụ cho thuê phòng trọ
4.1.2 Thực trạng việc làm của người lao động ở khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3
4.1.2.1 Tình hình việc làm của người lao động khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3
Từ bảng 4.3 ta có thấy được, dù là doanh nghiệp trong nước hay doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài thì lao động trong các doanh nghiệp chủ yếu là công nhân (chiếm 83%)
Về thời gian làm việc thì ta có thể thấy thời gian làm việc của các doanh nghiệp tại KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 khá là căng thẳng Chỉ có một bộ phận nhỏ lao động làm việc 8 giờ/ngày còn lại các lao động thường xuyên phải làm thêm giờ khoảng 12 giờ/ngày
Bảng 4.3 Việc làm của người lao động tại KCN Khai Sơn - Thuận Thành 3
Nội dung ĐVT LĐ làm việc tại
1 Vị trí công việc của NLĐ Người
- Nhân viên văn phòng Người 1113 13,33 298 12,31 615 11,90 2026 12,71
- Nhân viên quản lý Người 280 3,35 106 4,38 248 4,80 634 3,98
2 Thời gian làm việc của
- Nhân viên văn phòng Giờ 8 8 8
- Nhân viên quản lý Giờ 8-10 8-12 8-12
4.1.2.2 Đánh giá của người lao động về vị trí công việc
Từ kết quả điều tra cho thấy tổng số lao động được điều tra thì số lao động nữ chiếm nhiều hơn số lao động nam, chiếm gần 62% Điều này được lý giải là do ở khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3 thì số lao động nữ lớn hơn lao động nam Vì lao động nữ cẩn thận, tỉ mỉ và chăm chỉ hơn các lao động nam nên các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thường thích tuyển nhiều lao động nữ hơn
Hình 4.1 Tỷ lệ lao động được điều tra
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Mặc dù lao động nữ được điều tra lớn hơn nhiều lao động nam nhưng tỷ lệ lao động nam làm việc tại vị trí quản lý tại cả 3 hình thức doanh nghiệp đều chiếm tỷ lệ nhiều hơn, chiếm hơn 81% tổng số lao động Từ đây thấy được, lao động nữ khả năng quản lý không tốt bằng lao động nam
Với lao động là nhân viên văn phòng thì tại cả 3 hình thức doanh nghiệp thì số lao động nữ chiếm tỷ lệ nhiều hơn so với lao động nam, chiếm gần 68% tổng số lao động làm việc văn phòng Điều này cho thấy, công việc văn phòng phù hợp với lao động nữ hơn so với các lao động nam vì tính chất công việc đòi hỏi sự chính xác cao cần sự cẩn thận Mà điều này thì lao động nữ làm việc tốt hơn lao động nam
Với vị trí lao động phổ thông cũng như hình thức nhân viên văn phòng, lao động nữ chiếm đến gần 59% Ở vị trí này thì tỷ lệ lao động nam và nữ không hơn nhau là mấy
Bảng 4.4 Công việc hiện tại của người lao động
LĐ làm việc tại DN 100% vốn nước ngoài
SL (Người) CC (%) SL (Người) CC
1 Tổng số lao động điều tra 50 100,00 49 100,00 47 100,00 146 100,00
4 Lao động phổ thông (Công nhân) 39 78,00 31 63,27 32 68,09 102 69,86
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Bảng 4.5 Đánh giá sự phù hợp với vị trí công việc của người lao động
SL (Người) CC (%) SL (Người) CC (%) SL
1 Phù hợp với trình độ
2 Phù hợp với sức khỏe
3 Phù hợp với nhu cầu
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Qua số liệu điều tra, ở chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của vị trí việc làm với trình độ thì đa số lao động điều tra đều cho rằng vị trí công việc đang đảm nhận phù hợp với trình độ của họ, chiếm hơn 78% Tuy nhiên ở các DN liên doanh và
DN 100% vốn nước ngoài thì tỷ lệ người lao động cho rằng vị trí công việc đảm nhận rất phù hợp chiếm tỷ lệ lớn hơn so với các DN trong nước Cụ thể, tại DN trong nước chỉ chiếm 2% nhưng DN liên doanh chiếm hơn 8% và DN 100% vốn nước ngoài chiếm gần 13% Điều này cho thấy, các DN liên doanh và DN 100% vốn nước ngoài giao công việc rất phù hợp với trình độ của họ, cho thấy công tác quản lý lao động tại các DN này rất tốt
Hình 4.2 Đánh giá vị trí công việc phù hợp với trình độ
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc làm và đời sống của người
4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của người lao động khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3
4.2.1.1 Độ tuổi ảnh hưởng đến việc làm của người lao động
Vì công việc trong các DN ở KCN thường là áp lực lớn nên độ tuổi lao động ở KCN nhiều nhất là lao động trẻ tuổi Lao động trên 40 chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ
Bảng 4.30 Ảnh hưởng của độ tuổi tới việc làm của người lao động trong KCN
Nội dung Độ tuổi 16 - 30 Độ tuổi 30 – 40 Độ trên 40
Nguồn: Số liệu điều tra (2016) Độ tuổi là một yếu tố ảnh hưởng tới việc làm của người lao động tại KCN Thông qua một số chỉ tiêu nghiên cứu bảng có thể thấy được sự khác biệt về vị trí việc làm giữa các nhóm tuổi khác nhau Ở nhóm tuổi trẻ từ 16-30 tuổi thì số lượng lao động đảm nhiệm vị trí lao động quản lý rất là ít, chỉ chiếm hơn 6% còn chủ yếu người lao động ở độ tuổi này làm công nhân chiếm gần 53% Ngược lại ở nhóm tuổi trên 40 thì lao động quản lý chiếm hơn 56% còn công nhân chỉ chiếm gần 12% Như vậy, những người ở nhóm tuổi trẻ kinh nghiệm làm việc chưa có và nhiều lao động chỉ học qua phổ thông đi làm; mặt khác, vị trí công việc công nhân đòi hỏi phải có một sức khỏe tốt và nhanh nhạy nên vị trí công việc độ tuổi này đảm nhận chủ yếu là công nhân Còn ở độ tuổi trên 40 thì họ là những lao động có kinh nghiệm lâu năm, có khả năng quản lý tốt và sức khỏe của họ không bằng nhóm tuổi trẻ 4.2.1.2 Giới tính ảnh hưởng đến việc làm của người lao động
Ngoài độ tuổi thì giới tính cũng là một yếu tố khác ảnh hưởng đến việc làm của người lao động Từ hình 4.1 có thể thấy được số lao động nữ tại khu công nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn, gần gấp đôi lao động nam Lý do là do đặc thù của các công việc tại các DN của KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 thì cần sự cẩn thận và chăm chỉ nhiều nên những công việc này phù hợp với lao động nữ hơn
Hình 4.5 Tỷ lệ lao động quản lý theo giới tính
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Từ hình trên cho thấy lao động nam làm quản lý nhiều hơn là lao động nữ, chiếm tới hơn 81%, lao động nữ chỉ chiếm gần 19% Do vị trí lao động quản lý đòi hỏi người lao động phải có khả năng quản lý, lãnh đạo, ra quyết định tốt, chính xác mà vấn đề này thì ít lao động nữ có thể làm được Lao động nữ có tính cách nhẹ nhàng hơn, nên khó có thể quản lý được nhân viên của mình
Lao động nữ có tính cách cẩn thận hơn nên thích hợp hơn với công việc văn phòng Cụ thể, có đến 68% lao động nữ đảm nhiệm vị trí vông việc này, còn lao động nam chỉ chiếm 32%
Hình 4.6 Tỷ lệ nhân viên văn phòng theo giới tính
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Hình 4.7 Tỷ lệ lao động công nhân theo giới tính
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Qua hình 4.7 thì tỷ lệ lao động nam và nữ làm việc tại vị trí công nhân không hơn nhau là mấy, tuy nhiên thì lao động nữ vẫn chiếm tỷ lệ lớn hơn
4.2.1.3 Trình độ học vấn ảnh hưởng đến việc làm của người lao động
Trình độ học vấn cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của người lao động tại KCN Trình độ học vấn của người lao động Khai Sơn – Thuận Thành 3 được chia làm 4 cấp bậc như sau:
Bàng 4.31 Ảnh hưởng của trình độ học vấn tới việc làm của người lao động trong KCN
Chỉ học hết cấp 3 Trung cấp Cao Đẳng ĐH và trên ĐH
Nguồn: Số liệu điều tra (2016) Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt về vị trí công việc mà người lao động đảm nhiệm thuộc các trình độ học vấn khác nhau Những người có trình độ cao hơn thường có công việc tốt hơn Đối với lao động chỉ học hết cấp 3 thì 100% lao động chỉ làm ở vị trí công nhân Lao động có trình độ trung cấp thì số người làm việc tại vị trí quản lý và nhân viên văn phòng cao hơn, tuy nhiên tỷ lệ vẫn ở mức thấp, hơn 12% làm quản lý và lao động làm nhân viên văn phòng chiếm hơn 28% Lao động có trình độ cao đẳng trở lên thì tỷ lệ người làm công việc quản lý cao hơn so với các công việc khác Tuy nhiên thì, vẫn có nhiều lao động có trình độ vẫn đi làm công nhân, lao động trình độ cao đẳng là hơn 25%, lao động ĐH và trên ĐH là gần 17% Lý giải cho điều này đó là do tình trạng thất nghiệp ngày càng lớn, tỷ lệ lao động cao đẳng và đại học ngày càng nhiều, nhiều người lao động có bằng cấp nhưng giấu đi để đi xin vào làm công nhân cho các
4.2.1.4 Môi trường và điều kiện làm việc ảnh hưởng đến việc làm của người lao động Điều kiện lao động ảnh hưởng rất lớn tới năng suất lao động cũng như chất lượng công việc và tâm lý của người lao động Người lao động làm việc trong một môi trường có điều kiện lao động không tốt thì hiệu quả công việc không cao
Bảng 4.32 Thông tin về điều kiện làm việc của người lao động
Nội dung DN trong nước DN liên doanh DN 100% vốn nước ngoài
1 Tiện nghi phục vụ người lao động khi làm việc
Quạt điện Đầy đủ Đầy đủ Đầy đủ Ánh sáng Bình thường Tốt Tốt
Nhà vệ sinh Có Có Có
Nước uống Nước sạch Nước sạch Nước sạch
Quần áo Tùy từng DN Đầy đủ Đầy đủ
Gang tay bảo hộ Tùy DN Đầy đủ Đầy đủ
Giầy bảo hộ Tùy DN Đầy đủ Đầy đủ
Dụng cụ bảo hộ khác Không Mũ, khẩu trang Mũ, khẩu trang
3 Làm việc trong điều kiện
Có nhiều tiếng ồn Tiếng ồn lớn Tiếng ồn lớn Tiếng ồn lớn
Có bụi Nhiều Ít Rất ít
Hầu như không có áp lực Áp lực không nhiều
Có nhiều áp lực Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Hầu hết các lao động làm việc trong các DN đều được trang bị các tiện nghi như quạt điện, nước uống, ánh sáng Tuy nhiên mức độ là hoàn toàn khác nhau Với các DN Việt Nam chỉ dừng lại ở quạt to, khi nóng quạt hấp hơi gây cảm giác rất khó chịu; ánh sáng thì bình thường chưa được tốt (dùng đèn sợi đốt) Đối với DN liên doanh và 100% vốn nước ngoài điều kiện làm việc của lao động tốt hơn nhiều, ngoài quạt điện thì còn có quạt hơi nước có nhiều doanh nghiệp trong xưởng có điều hòa, ánh sáng nơi làm việc rất tốt
Người lao động tại KCN phần lớn làm việc trong môi trường ô nhiễm tiếng ồn và có bụi bẩn, các DN nước ngoài thì ít bụi hơn
Về trang bị bảo hộ thì người lao động tại các DN nước ngoài được trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ, còn DN trong nước thì có nhưng mà thiếu chỉ có quần áo
Qua bảng trên ta có thể thấy được, điều kiện làm việc trong các DN nước ngoài rất là tốt đầy đủ tiện nghi, có những DN còn chuẩn bị nước mát cho người lao động Điều kiện làm việc tốt sẽ làm cho người lao động cảm thấy thoải mái hơn và làm việc hiểu quả hơn
Tuy nhiên, đối với các DN liên doanh hay 100% vốn nước ngoài thì người lao động lại phải đối mặt với nhiều áp lực hơn so với các DN trong nước
4.2.1.5 Mối quan hệ nơi làm việc ảnh hưởng đến việc làm của người lao động Đối với các DN trong nước thì mối quan hệ của mọi người trong DN tốt hơn, mọi người hòa đông hơn và thoải mái hơn vơi nhau so với các doanh nghiệp nước ngoài Nguyên nhân là do DN nước ngoài thì áp lực công việc quá lớn, người lao động thường phải gồng mình lên làm việc nên không có thời gian nói chuyện với nhau, chính vì vậy quan hệ nơi làm việc cũng không được tốt
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của người lao động tại khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3
4.2.2.1 Thu nhập ảnh hưởng ảnh hưởng đến đời sống của người lao động Bảng 4.33 Ảnh hưởng của thu nhập đến đời sống của người lao động
LĐ làm việc tại DN 100% vốn nước ngoài
CC (%) Đủ trang trải CS 18 36,00 32 65,31 38 80,85 88 60,27
Không đủ trang trải CS
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Qua số liệu đã đánh giá ở phần trên thì lao động làm việc trong các DN liên doanh và DN 100% vốn nước ngoài có thu nhập cao hơn rất nhiều so với lao động làm việc trong DN trong nước Thu nhập ảnh hưởng rất lớn tới đời sống của người lao động, thu nhập của họ có đủ trang trải cuộc sống hay không, nếu thu nhập đủ trang trải cuộc sống thì đời sống của họ mới tốt lên được Thu nhập của họ đủ trang trải cuộc sống thì họ mới nghĩ đến các vấn đề vui chơi, giải trí…để cải thiện đời sống của mình
Giải pháp pháp giải quyết vấn đề việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động ở khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3
4.3.1 Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách
4.3.1.1 Giải pháp về thu nhập và tiền lương
Thu nhập và tiền lương là vấn đề quan trọng trong việc cải thiện điều kiện việc làm và đời sống của người lao động, vì vậy cần có các chính sách phù hợp:
- Hoàn thiện chính sách tiền lương, có cơ chế phù hợp với thị trường lao động
- Tăng cường kiểm tra và giám sát vấn đề trả lương cho người lao động của Doanh nghiệp
- Các cấp có thẩm quyền tăng cường công tác kiểm tra thực hiện chính sách tiền lương trong các doanh nghiệp tại KCN Khai Sơn
4.3.1.2 Giải pháp phát triển nhà ở
KCN là một địa bàn trọng điểm cả về sản xuất kinh doanh và nơi sinh sống của người lao động Vì vậy, việc xây dựng nhà ở cho công nhân KCN là vô cùng cần thiết Để giải quyết vấn đề này, cần nhiều cơ chế, chính sách, giải pháp tổng thể và đồng bộ:
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi chủ trương, những ưu đãi của Nhà nước để tạo bước đột phá vào lĩnh vực xây dựng nhà ở công nhân; khuyến khích xã hội hoá đầu tư
- Tích cực đề nghị điều chỉnh hợp lý thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhà ở cho người lao động trong KCN Phát hành trái phiếu phát triển nhà ở để huy động vốn đầu tư trong lĩnh vực nhà ở, nhằm tạo quỹ nhà có giá cho thuê hợp lý
- Hỗ trợ và tìm kiếm thêm nhà đầu tư, thống nhất quản lý, cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ đầu tư đối với các dự án phục vụ KCN Sử dụng quỹ đất của tỉnh và các huyện, thị xã bên cạnh KCN hoặc quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án nhà ở thương mại cho các dự án nhà ở công nhân
- Hiện KCN Khai Sơn vẫn còn đất trống thì cho phép lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết chuyển một phần đất công nghiệp sang làm nhà ở công nhân
- Ưu tiên nguồn vốn ngân sách cho xây dựng hạ tầng xã hội bao gồm các công trình phúc lợi công cộng Đồng thời phối hợp với ngân hàng giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng, thuận tiện
- Sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách tại Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009; Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 10/2009/TT-BXD ngày 15/6/2009 của Bộ Xây dựng trong việc miễn thuế tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong phạm vi dự án Áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng ở mức cao nhất nhằm thu hút được các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân
- Quy hoạch KCN phải được gắn với quy hoạch khu nhà ở cho công nhân; Quy hoạch khu nhà ở cho công nhân cần đáp ứng quy hoạch chung của đô thị Nhà ở dành cho công nhân là một bộ phận cấu thành của hệ thống nhà ở đô thị
Vì vậy, việc quy hoạch xây dựng nhà ở cho công nhân phải gắn với các dự án nhà ở thương mại hoặc các dự án khu đô thị mới để đảm bảo tính đồng bộ về cơ sở hạ tầng xã hội
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân Ngoài việc xây dựng nhà ở từ nguồn vốn nhà nước, cần khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để cho thuê, thuê mua, bán trả góp,… theo cơ chế thị trường để góp phần tăng nguồn cung nhà ở trên thị trường, đáp ứng nhu cầu của công nhân lao động trong các thành phần kinh tế; cho phép đấu giá các khu đất có giá trị hoặc có cơ chế hoán đổi giá trị quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn cũng như quỹ đất xây dựng nhà ở cho công nhân
- Điều chỉnh hợp lý thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhà ở cho người lao động trong KCN; phát hành trái phiếu phát triển nhà ở để huy động vốn đầu tư trong lĩnh vực nhà ở, nhằm tạo quỹ nhà có giá cho thuê hợp lý
- Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vay vốn ưu đãi; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như miễn tiền thuê và sử dụng đất; có cơ chế huy động các nguồn vốn tạo Quỹ đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi phục vụ nhu cầu phát triển hệ thống nhà ở cho công nhân
Từ thực tế các nhà đầu tư ít quan tâm đến việc đầu tư xây nhà ở cho người lao động trong KCN, chứng tỏ các chính sách khuyến khích hiện hành đối với đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân vẫn chưa đủ hấp dẫn Đặc biệt, để đảm bảo cải thiện môi trường sống nói chung cho công nhân cần chú ý đúng mức đến việc đầu tư xây dựng nhà ở và các công trình phúc lợi xã hội khác cho người lao động (cơ sở khám chữa bệnh, nhà trẻ, trường học, khu vui chơi giải trí, khu thể thao )
Do các công trình phúc lợi xã hội này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của công nhân và gia đình họ, và việc thu hồi vốn của các công trình này thường rất chậm, các nhà đầu tư cần được ưu tiên, khuyến khích nhiều hơn nếu họ cam kết hoàn thành không chỉ các tòa nhà cho công nhân mà còn các công trình phúc lợi xã hội đi kèm