1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của chi cục quản lý thị trường tỉnh thái nguyên luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

149 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNGCÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Một số khái niệm được sử dụng trong ngành thực phẩm và QLNN vềATTP

        • 2.1.1.1. Thực phẩm

        • 2.1.1.2. An toàn thực phẩm

        • 2.1.1.3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

        • 2.1.1.4. Mối nguy hại về an toàn thực phẩm (Food safety hazards

        • 2.1.1.5. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm

        • 2.1.1.6. Khái niệm về quản lý nhà nước

        • 2.1.1.7. Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

      • 2.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

      • 2.1.3. Trách nhiệm của cơ quan QLNN trong kiểm tra an toàn thực phẩm

      • 2.1.4. Nguyên tắc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

      • 2.1.5. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

        • 2.1.5.1. Công tác xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống văn bản quy phạmpháp luật

        • 2.1.5.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

        • 2.1.5.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính phục vụ QLNN về ATTP

        • 2.1.5.4. Công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về ATTP

        • 2.1.5.5. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về ATTP

      • 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

        • 2.1.6.1. Cơ chế chính sách pháp luật là hành lang pháp lý cho hoạt độngATTP

        • 2.1.6.2. Nguồn lực dành cho công tác quản lý

        • 2.1.6.3. Cơ sở vật chất và các trang thiết bị

        • 2.1.6.4. Nhận thức về ATTP

        • 2.1.6.5. Sự phân công, phối hợp QLNN về ATTP giữa các cơ quan quản lýnhà nước

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm quốc tế

        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của EU

        • 2.2.1.2. Kinh nghiệm quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của Thái Lan

      • 2.2.2. Kinh nghiệm trong nước

        • 2.2.2.1. Kinh nghiệm quản lý về an toàn thực phẩm của một số Chi cục QLTTtrên các tỉnh, thành phố nước ta

        • 2.2.2.2. Bài học kinh nghiệm cho quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thựcphẩm của Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyên

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀNVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM, ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm của tỉnh Thái Nguyên

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, địa chất

        • 3.1.1.2. Đặc điểm về thời tiết, khí hậu tỉnh Thái Nguyên

        • 3.1.1.3. Đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên tỉnh Thái Nguyên

        • 3.1.1.4. Đặc điểm về kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên

      • 3.1.2. Khái quát về Chi cục quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên

        • 3.1.2.1. Quá trình hình thành, phát triển của Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyên

        • 3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Chi cục QLTT tỉnhThái Nguyên

        • 3.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Chi cục QLTT tỉnh Thái Ngu

        • 3.1.2.4. Địa bàn hoạt động của Chi cục quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên

        • 3.1.2.5. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

        • 3.2.1.1. Thông tin thứ cấp:

        • 3.2.1.2. Thông tin sơ cấp

      • 3.2.2. Phương pháp phân tích

      • 3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨMCỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN

      • 4.1.1. Công tác xây dựng, triển khai thực hiện các văn bản, chính sách phápluật về ATTP

        • 4.1.1.1. Công tác xây dựng, các văn bản, chính sách pháp luật về ATTP

        • 4.1.1.2. Tình hình triển khai thực hiện các văn bản, chính sách về ATTP

        • 4.1.1.3. Đánh giá các văn bản, chính sách về ATTP

      • 4.1.2. Thực trạng bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

        • 4.1.2.1. Cấu trúc tổ chức bộ máy quản lý nhà nước

        • 4.1.2.2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

        • 4.1.2.3. Công tác phối hợp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

        • 4.1.2.4. Nguồn nhân lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

      • 4.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính phục vụ QLNN vềATTP của Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyên

        • 4.1.3.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ QLNN về ATTP của Chi cục QLTTtỉnh Thái Nguyên

        • 4.1.3.2. Thực trạng nguồn lực tài chính phục vụ QLNN về ATTP của Chi cụcQLTT tỉnh Thái Nguyên

      • 4.1.4. Thực trạng công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiếnthức về ATTP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

        • 4.1.4.1. Công tác đào tạo, tập huấn

        • 4.1.4.2. Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về ATTP

        • 4.1.4.3. Đánh giá công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thứcvề ATTP của Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016

      • 4.1.5. Thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về ATTPcủa Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyên

        • 4.1.5.1. Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về ATTP trong phạm viquản lý của Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyên

        • 4.1.5.2. Đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về ATTP trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016

        • 4.1.5.3. Công tác giám sát, điều tra và xử lý ngộ độc thực phẩm trên địa bàntỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016

        • 4.1.5.4. Công tác xét nghiệm về ATTP của Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2014 - 2016

      • 4.1.6. Những tồn tại trong QLNN về ATTP của Chi cục QLTT tỉnhThái Nguyên

        • 4.1.6.1. Cơ chế chính sách

        • 4.1.6.2. Bộ máy quản lý nhà nước về ATTP

        • 4.1.6.3. Hoạt động quản lý nhà nước về ATTP

        • 4.1.6.4. Nguồn lực tài chính phục vụ công tác QLNN về ATTP

        • 4.1.6.5. Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý nhà nước về ATTP

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QLNN VỀ ATTP CỦA CHI CỤCQLTT TỈNH THÁI NGUYÊN

      • 4.2.1. Yếu tố Cơ chế chính sách

      • 4.2.2. Các nguồn lực dành cho công tác QLNN về ATTP

        • 4.2.2.1. Nguồn nhân lực

        • 4.2.2.2. Nguồn tài chính

        • 4.2.2.3. Nguồn cơ sở vật chất, trang thiết bị

      • 4.2.3. Trình độ nhận thức về an toàn thực phẩm

      • 4.2.4. Sự phối hợp của cơ quan quản lý nhà nước

    • 4.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀNTHỰC PHẨM CỦA CHI CỤC QLTT TỈNH THÁI NGUYÊN

      • 4.3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước vềATTP của Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyên

        • 4.3.1.1. Quan điểm chỉ đạo tăng cường quản lý nhà nước về ATTP

        • 4.3.1.2. Định hướng tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

        • 4.3.1.3. Mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

      • 4.3.2. Giải pháp tăng cường QLNN về ATTP của chi cục QLTT tỉnhThái Nguyên

        • 4.3.2.1. Tăng cường nguồn nhân lực cho công tác QLNN về ATTP

        • 4.3.2.2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra

        • 4.3.2.3. Nâng cấp cơ sở vật chất, nguồn kinh phí phục vụ QLNN về ATTP

        • 4.3.2.4. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, giáo dục, truyền thông

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Kiến nghị Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Công thương

      • 5.2.2. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Thái Nguyên

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Mặt khác kế hoạch đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ở địa phương còn hạn chế, một số huyện tuy đã thành lập Ban chỉ đạo nhưng hoạt động chưa hiệu quả; hệ thống tổ chức chuyên

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm được sử dụng trong ngành thực phẩm và QLNN về ATTP

Thực phẩm (Food) là những sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản (Luật ATTP, 2010)

An toàn thực phẩm (Food safety) là khái niệm chỉ ra thực phẩm sẽ không gây nguy hại cho người tiêu dùng khi được chế biến và dùng theo đúng mục đích sử dụng dự kiến An toàn thực phẩm liên quan đến sự có mặt của các mối nguy hại về an toàn thực phẩm mà không bao gồm các khía cạnh khác liên quan đến sức khỏe con người như thiếu dinh dưỡng (Luật ATTP, 2010)

2.1.1.3 Vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người (Luật ATTP, 2010)

2.1.1.4 Mối nguy hại về an toàn thực phẩm (Food safety hazards)

Mối nguy hại về an toàn thực phẩm (Food safety hazards) là tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý trong thực phẩm hoặc tình trạng của thực phẩm có khả năng gây ra ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe

Chú ý không nhầm thuật ngữ “Mối nguy hại” với thuật ngữ “Rủi ro” mà trong ngữ cảnh an toàn thực phẩm “rủi ro” có ý chỉ sự kết hợp giữa xác suất của ảnh hưởng bất lợi về sức khỏe như bị bệnh và mức độ nghiêm trọng của ảnh hưởng đó (như chết, vào bệnh viện, không làm việc được,…) khi chịu tác động bởi

1 mối nguy hại nhất định Mối nguy hại về an toàn thực phẩm bao gồm cả các chất gây dị ứng Đối với thức ăn và thành phần thức ăn gia súc, mối nguy hại về an toàn thực phẩm liên quan đến những rủi ro có thể có trong và hoặc trên thức ăn và thành phần thức ăn gia súc có thể truyền sang thực phẩm thông qua việc tiêu thụ thức ăn gia súc đó, do đó có khả năng gây ra ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người

Trong trường hợp các hoạt động không liên quan trực tiếp đến thức ăn gia súc và thực phẩm (ví dụ như sản xuất vật liệu bao gói, đại lý làm sạch, ) thì các mối nguy hại về an toàn thực phẩm liên quan là những mối nguy hại có thể truyền trực tiếp hoặc gián tiếp vào thực phẩm do mục đích sử dụng dự kiến của sản phẩm và/hoặc dịch vụ được cung cấp và do đó có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người (Viện nghiên cứu quản trị kinh doanh UCI, 2015)

2.1.1.5 Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người (Viện nghiên cứu quản trị kinh doanh UCI, 2015) 2.1.1.6 Khái niệm về quản lý nhà nước a Quản lý

Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “quản lý”, thông thường, quản lý bao gồm các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm tra và điều chỉnh Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan (Phan Huy Đường, 2015) Theo lý thuyết hệ thống thì quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống (Nguyễn Thị Minh Phương, 2015)

Như vậy, việc tác động theo cách nào còn tùy thuộc vào góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu b Quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, là sự quản lý của nhà nước đối với xã hội và công dân

Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội để thực hiện quyền lực nhà nước, là tổng thể và thể chế về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà nước, do các cơ quan nhà nước (lập pháp, hiến pháp, tư pháp) có tư cách pháp nhân công pháp (công quyền) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nước đó giao quyền trong việc tổ chức và điều khiển các quan hệ xã hội và hành vi của con người (Phan Huy Đường, 2015)

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi hoạt dộng của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển xã hội (Ngô Huy Toàn, 2009)

2.1.1.7 Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

Quản lý nhà nước về ATTP được hiểu là có hệ thống bộ máy tổ chức quản lý đủ năng lực, thể hiện tập trung trong việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức hoạt động thực thi chính sách pháp luật một cách nghiêm ngặt; công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật và công tác tập huấn, thông tin, tuyên truyền văn bản pháp luật, công tác phối hợp liên ngành trong quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý như mong muốn Tăng cường quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV liên quan tới nhiều khâu cơ bản trong chu trình quản lý, gồm: (i) Con người với tư cách nhân vật trọng tâm; (ii) Nội dung văn bản, chính sách và quyết định gắn với thực tiễn; (iii) Cơ chế, tài chính, công cụ máy móc hỗ trợ bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước (Vũ Thanh Hải, 2013)

2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm là hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm định hướng phát triển, nâng cao khả năng kiểm soát chất lượng sản phẩm thực phẩm đáp ứng các mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ Công tác quản lý chất lượng thực phẩm ra đời và phát triển cùng với các hoạt động của đời sống kinh tế và xã hội, công tác quản lý ATTP có vai trò quan trọng, tác động nhiều mặt và sâu sắc đến hầu khắp các lĩnh vực, từ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cho đến việc bảo vệ môi trường, an toàn sức khoẻ con người, đảm bảo công bằng và lợi ích quốc gia Trong nền kinh tế phát triển sôi động như hiện nay thì vai trò quản lý của nhà nước ngày càng trở nên quan trọng Vai trò của quản lý nhà nước về ATTP trước hết phải là vai trò định hướng và đảm bảo cho hoạt động có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế mang tính dẫn dắt và chỉ hướng Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển kinh tế phải dựa vào đẩy mạnh xuất khẩu, mà muốn đẩy mạnh xuất khẩu phải dựa vào tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Như vậy, định hướng cơ bản về công tác ATTP hiện nay là đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Làm tốt công tác này sẽ giúp hàng hoá của Việt Nam đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế Cơ quan nhà nước là nơi tập hợp, đề xuất và ban hành các tiêu chuẩn cho các doanh nghiệp

Vai trò không thể thiếu của quản lý nhà nước về ATTP là việc đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc Thông qua việc quy định và kiểm soát về vệ sinh, an toàn, môi trường, Nhà nước đảm bảo sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật liệu… nhập khẩu vào Việt Nam phải bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người tiêu dùng, an toàn cho môi trường tự nhiên và xã hội Bằng các hoạt động kiểm tra giám sát thường xuyên ở các khu vực cửa khẩu các khu vực buôn bán để kịp thời phát hiện và xử lý những vi phạm

Mặt khác, vai trò của nhà nước còn thể hiện ở chỗ đề ra quy hoạch, kế hoạch tổng thể, đáp ứng những cân đối lớn của toàn bộ nền kinh tế, tránh hiện tượng đầu tư dàn trải, không hiệu quả, đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển trong lĩnh vực an toàn thực phẩm; định hướng cho công tác đảm bảo an toàn thực phẩm theo đúng chủ trương chính sách đã đề ra; hạn chế tiêu cực, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm

Cơ sở thực tiễn

2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của EU

Vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong những vấn đề được quan tâm ngày càng sâu sắc trên phạm vi mỗi quốc gia và quốc tế bởi sự liên quan trực tiếp của nó đến sức khỏe và tính mạng con người, sự duy trì và phát triển nòi giống, cũng như quá trình phát triển hội nhập kinh tế quốc tế những vụ vi phạm nghiêm trọng gần đây ở trong nước và trên thế giới càng hối thúc các nhà hoạch định chính sách phải mạnh tay hơn nữa Kinh nghiệm của Liên minh châu Âu (EU) là bài học có giá trị đối với việt nam (Đỗ Mai Thành, 2010)

Hệ thống quy định và tiêu chuẩn đối với sản phẩm của EU rất phức tạp và nghiêm ngặt đặc biệt đối với thực phẩm như: Thịt, cá, hoa quả Có thể nói hiện nay hệ thống tiêu chuẩn và quy định của EU so với nhiều nước trên thế giới là hoàn chỉnh hơn cả, điều này thể hiện trong thực tế là nhu cầu của người tiêu dùng ở EU về những sản phẩm sạch và an toàn rất cao Một số tiêu chuẩn bảo đảm VSATTP của EU bao gồm:

+ Hệ thống quy định HACCP (viết tắt của chữ: Hazard Analysis and Critical Control Point System) nghĩa là “Hệ thống phân tích mối nguy và kiển soát điểm tới hạn” hay “Hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm” Quy định này được đặc biệt coi trọng đối với các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển khi xuất khẩu vào thị trường EU, bởi nếu không thực hiện quy định HACCP sẽ không thể xuất khẩu được hàng của mình sang thị trường này Trong ngành thủy sản các nhà sản xuất buộc phải tuân thủ Chỉ thị 91/492/EC nghĩa là họ phải thực hiện hệ thống HACCP để được phép xuất khẩu vào EU

+ Hệ thống đóng gói, ghi nhãn thực phẩm: Ủy ban Châu âu đang dự định sửa đổi các quy định về vật liệu đóng gói thực phẩm với mục đích giới thiệu các vật liệu bao gói thông minh có tính kích hoạt và khả năng tăng thời hạn sử dụng, dễ theo dõi chất lượng thực phẩm Vật liệu bao gói có tính kích hoạt có thể tương tác với thực phẩm để giảm lượng ôxy và tăng hương vị, cũng như khả năng bảo quản Một số loại bao gói có thể hấp thụ khí ga hay độ ẩm sinh ra trong quá trình thực phẩm chín tự nhiên, do đó làm giảm nguy cơ thực phẩm bị nhiễm độc và giữ cho hương vị của sản phẩm tồn tại lâu hơn Các vật liệu bao gói thông minh còn có khả năng biến đổi mầu sắc giúp người tiêu dùng nhận biết được sản phẩm còn tươi hay đã hỏng Ngoài ra EU cũng ban hành danh sách những vật liệu plastic có thể dùng làm bao bì

+ Quy trình thực hành canh tác nông nghiệp GAP (viết tắt của chữ Good Agricultural Practices): Đây là những nguyên tắc được thiết lập nhằm bảo đảm một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm bảo đảm không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại năng, hàm lượng Nitrat), đồng thời sản phẩm đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng

GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, sử dụng đất đai, phân bón, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng, vận chuyển sản phẩm… nhằm phát triển nông nghiệp bền vững với mục đích bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn cho người sản xuất, bảo vệ môi trường, truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm Trong tương lai gần các nhà sản xuất và xuất khẩu hoa quả và rau tươi nếu muốn cung cấp cho các dây truyền siêu thị ở Châu âu sẽ phải chứng minh rằng sản phẩm của họ được sản xuất theo quy trình GAP và nhiều quốc gia, khu vực sẽ xây dựng GAP của mình theo chuẩn mực quốc tế khi sản xuất rau quả tươi

+ Quy định truy nguyên nguồn gốc: Trong những năm gần đây, do một số dịch bệnh bắt nguồn từ gia súc và gia cầm đã lây lan nhanh chóng trên quy mô toàn cầu, nên Mỹ và Châu âu đã ban hành các luật về VSATTP, trong đó có các quy định về việc các doanh nghiệp cung ứng hàng vào Mỹ và Châu âu phải thực hiện ghi vào cung cấp dữ liệu sao cho có thể truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm khi có vấn đề VSATTP

2.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của Thái Lan

Sau khi gia nhập WTO, nhất là từ năm 2002, Thái Lan đã tích cực nâng cao chất lượng và tiêu chuẩn đối với các sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và tăng cường vai trò của các cơ quan quản lý thực phẩm; triển khai các chương trình tuyên truyền, quảng bá về độ an toàn của thực phẩm Thái Lan; xây dựng hệ thống cơ quan kiểm soát an toàn thực phẩm hiệu quả để kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm a Xây dựng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm

Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan đã thúc đẩy việc xây dựng các tiêu chuẩn đối với hàng nông sản được áp dụng cho ba nhóm bao gồm thực vật, động vật nuôi và cá, được xây dựng trên cơ sở bộ tiêu chuẩn và hướng dẫn quốc tế của nhóm các tổ chức Chương trình tiêu chuẩn thực phẩm của FAO/WHO (FAO/WHO Food Standards Programme (Codex)), Công ước quốc tế về bảo vệ thực vật (International Plant Protection Convention (IPPC)) và Văn phòng quốc tế về bệnh dịch động vật (Office International des Epizootic (OIE)) Ngoài ra, nội dung của Bộ tiêu chuẩn cũng tương thích với các thông số khoa học, các tiêu chuẩn và quy định của các quốc gia tiên tiến

Tiêu chuẩn đối với hàng nông sản thuộc sự quản lý của Cục tiêu chuẩn thực phẩm và hàng nông sản (ACFS) Các tiêu chuẩn này bao trùm mọi yếu tố về an toàn và vệ sinh dịch tễ đối với sức khỏe của con người, động vật và thực vật 8 bước xây dựng quy trình, tiêu chuẩn của ACFS bao gồm: (i) Xác định thứ tự ưu tiên của đối tượng cần xây dựng tiêu chuẩn; (ii) Thành lập một ủy ban kỹ thuật để soạn thảo; (iii) Soạn thảo dự thảo tiêu chuẩn; (iv) Thành lập ủy ban đánh giá; (v) Lấy ý kiến của tất cả các bên có liên quan; (vi) Trình ủy ban kiểm soát và Hội đồng ACFS; (vii) Thông báo với WTO và các nước thành viên (đối với những tiêu chuẩn bắt buộc phải thông báo); (viii) Đăng công báo

Thái Lan áp dụng quy trình Good Agriculture Practices (GAP) trong sản xuất hàng nông sản nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng Đa số nông dân được chính phủ hướng dẫn và hỗ trợ cặn kẽ quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn GAP từ khâu chọn cây giống cho đến bón phân, thu hoạch, chế biến và bảo quản sau thu hoạch Trong khâu tiêu thụ có sự kết hợp giữa các nhà bán lẻ với hệ thống siêu thị rồi từ đó chia nhỏ ra thành những đại lý ở nhiều nơi để thu mua hàng hóa tại nơi sản xuất Một số nơi có thể cử nhân viên đến giám sát và thẩm tra thường xuyên quá trình sản xuất, ghi chép vào sổ sách và xem xét độ an toàn và phù hợp với tiêu chuẩn đề ra của quy trình sản xuất

Bên cạnh đó, Thái Lan cũng đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhập khẩu nhằm quản lý chất lượng các loại thực phẩm, hóa chất cũng như kiểm soát dịch bệnh xâm nhập b Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát động các chiến dịch về an toàn thực phẩm

Hàng năm, Thái Lan sản xuất một lượng lớn nông sản và thực phẩm và đặc biệt quan tâm tới việc tuyên truyền về về sinh an toàn thực phẩm Năm 2004, chính phủ Thái Lan phát động là “năm an toàn thực phẩm” để tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân và các cơ sở sản xuất và chế biến thực phẩm quan tâm tới sức khỏe con người Đặc biệt, Thái Lan thường xuyên tổ chức chương trình “Bếp ăn của thế giới” để tuyên truyền, quảng bá về thực phẩm Thái Lan trên toàn thế giới Nhờ đó, người tiêu dùng kể cả Thái Lan và quốc tế đều thể hiện sự tin tưởng đối với chất lượng thực phẩm của nước này

Chính phủ Thái Lan cũng đã kêu gọi các nhân tố tham gia vào các khâu nuôi trồng và chế biến thực phẩm đều phải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm; đồng thời tăng cường thúc đẩy các kế hoạch kiểm soát an toàn thực phẩm để ngăn chặn và giảm thiểu nguy cơ ngộ độc thực phẩm và các bệnh từ thực phẩm không an toàn trong toàn bộ quy trình sản xuất và chế biến (thường được gọi là các chiến lược “từ trang trại tới bàn ăn”, “từ trang trại tới dĩa ăn”) c Xây dựng hệ thống cơ quan kiểm soát an toàn thực phẩm

Thái Lan đã ban hành chương trình an toàn thực phẩm quốc gia (National Food Safety Program) và đã xây dựng hệ thống kiểm soát thực phẩm để nâng cao trách nhiệm của các bộ, ngành, lĩnh vực Thái Lan đảm bảo an toàn và dinh dưỡng cho thực phẩm nước này Trong đó:

- Bộ Y tế kiểm soát thực hiện các quy định bởi đạo luật Thực phẩm B.E

2522 (1979) và đạo luật dược phẩm B.E 2510 (1967) quy định về thuốc thú y và tiền chất

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 12/06/2021, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Công thương điện tử (2015). Quản lý thị trường Thái Nguyên: chủ động, linh hoạt và hiệu quả. Truy cập ngày 6/8/2016 tại:http://baocongthuong.com.vn/quan-ly-thi-truong-thai-nguyen-chu-dong-linh-hoat-va-hieu-qua.html Link
2. Bộ Y tế (2014). Báo cáo tổng kết chương trình mục tiêu Quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2011 – 2013. Truy cập tại: http://vncdc.gov.vn/vi/phong-chong-benh-truyen-nhiem/103/tong-ket-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-nam-2012 Link
5. Bộ Y tế(2016). Báo cáo bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân năm 2016. Truy cập ngày 5/6/2016 tại http://www.vfa.gov.vn/tin-tuc/bao-cao-bao-dam-an-toan-thuc-pham-phong-chong-ngo-doc-thuc-pham-trong-dip-tet-nguyen-dan-binh-than-nam-2016.html Link
6. Cổng thông tin điện tử Bộ Công thương (MOIT) (2015). Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quản lý thị trường địa phương. Truy cập ngày 4/7/2016 tại: http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/6195/huong-dan-chuc-nang--nhiem-vu--quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-quan-ly-thi-truong-dia-phuong.aspx Link
31. Viện nghiên cứu quản trị kinh doanh UCI (2015). Một số khái niệm dùng trong ngành thực phẩm. Truy cập ngày 29/7/2015 tại: http://uci.vn/mot-so-khai-niem-dung-trong-nganh-thuc-pham-b218.php Link
32. Vũ Thanh Hải (2013). Một số vấn đề về hiệu lực quản lý nhà nước ở Việt Nam. Tạp chí Tổ chức Nhà nước. Truycập ngày 07/10/2013 tại http://tcnn.vn/Plus.aspx/vi/News/125/0/1010067/0/4937/Mot_so_van_de_ve_hieu_luc_quan_ly_nha_nuoc_o_Viet_Nam Link
3. Bộ Y tế(2010). Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hệ thống quy chuẩn quốc gia mới nhất về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. NXB Y học, Hà Nội 4. Bộ Y tế(2014). Tiêu chuẩn Codex về Vệ sinh thực phẩm(Tập 2). NXB Hà Nội, HàNội. tr. 32 Khác
7. Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyên (2016). Báo cáo kết quả kiểm tra ATTP năm 2016 Khác
8. Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyên (2016). Báo cáo Kết quả thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khác
9. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Thái Nguyên (2015). Báo cáo tổng kết an toàn vệ sinh thực phẩm Thái Nguyên giai đoạn 2014 -2015 Khác
10. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Thái Nguyên (2016). Báo cáo tổng kết an toàn vệ sinh thực phẩm Thái Nguyên năm 2016 Khác
11. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên(2016). Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2015. NXB Thống kê Khác
12. Cục an toàn thực phẩm – Bộ Y tế (2013). Tập hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về ATTP từ năm 2011-2013. NXB Y học Khác
13. Đại học Bách Khoa (2015).Kỷ yếu hội thảo Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm (QMFS 2015). NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. tr. 108-119 Khác
14. Đỗ Kim Chung (2012). Một số vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về thuốc BVTV. Tạp chí Kinh tế và Phát triển. tr.3-8 Khác
15. Luật ATTP (2010). Văn bản hướng dẫn thi hành. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. tr.5-25 Khác
16. Lương Đức Phẩm (2017). Vi sinh vật thực phẩm vệ sinh an toàn thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật. tr. 32-34 Khác
17. Ngân hàng thế giới(2006). Việt Nam kế hoạch hành động về toàn thực phẩm và thú y – Bảo vệ thực vật. NXB Hà Nội. tr. 103-105 Khác
18. Ngô Huy Toàn (2009). Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường ĐH Kinh tế Quốc dân.tr. 27 Khác
19. Nguyễn Công Khẩn (2011). Hướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm. NXB Y học Hà Nội.tr. 15-18 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm