1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện cao phong tỉnh hòa bình luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

125 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 774,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, quá trình thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cao Phong trong những năm qua, nhận thấy những vấn đề như: Đầu tư chưa đồng b

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ ĐÌNH KHẢI

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO PHONG,

TỈNH HÒA BÌNH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hòa Bình, ngày 10 tháng 10 năm 2019

Tác giả luận văn

Vũ Đình Khải

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhân được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp, gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS TS Nguyễn Hữu Ngoan đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư; Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài

và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ban Quản lý

dự án đầu tư xây dựng huyện Cao Phong đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hòa Bình, ngày 10 tháng 10 năm 2019

Tác giả luận văn

Vũ Đình Khải

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

Danh mục sơ đồ x

Danh mục hộp xi

Trích yếu luận văn xii

Thesis abstract xiv

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của quản lý dự án đầu tư xây dựng 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn 4

1.5.1 Về lý luận 4

1.5.2 Về thực tiễn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng 5

2.1.2 Nội dung nghiên cứu quản lý dự án đầu tư xây dựng 15

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án đầu tư xây dựng 27

2.2 Cơ sở thực tiễn 29

2.2.1 Kinh nhiệm quản lý dự án xây dựng của một số địa phương tại tỉnh Hòa Bình 29

Trang 5

2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Cao Phong trong quản lý dự án

đầu tư xây dựng 32

2.2.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan 32

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 34

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 34

3.1.1 Vị trí địa lý 34

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn của tình hình cơ bản liên quan tới luận văn 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 38

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích 40

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 42

4.1 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình 42

4.1.1 Khái quát chung về các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong 42

4.1.2 Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong 47

4.1.3 Đánh giá chung thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Cao Phong 75

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong 81

4.2.1 Cơ chế, chính sách 81

4.2.2 Nguồn lực tài chính cho dự án 82

4.2.3 Năng lực của các cơ quan quản lý các dự án đầu tư xây dựng 83

4.2.4 Năng lực của nhà thầu xây dựng 85

4.2.5 Năng lực của các đơn vị tư vấn lập dự án 87

4.3 Định hướng và các giải pháp tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình 88

4.3.1 Định hướng 88

Trang 6

4.3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng ở huyện Cao

Phong 90

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 100

5.1 Kết luận 100

5.2 Kiến nghị 101

5.2.1 Kiến nghị với UBND huyện Cao Phong và UBND tỉnh Hòa Bình 101

5.2.2 Kiến nghị với các Bộ, nghành Trung ương và Chính Phủ 101

Tài liệu tham khảo 102

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATLĐ An toàn lao động

BQL Ban Quản lý

CĐT Chủ đầu tư

DNXD Doanh nghiệp xây dựng

ĐTXD Đầu tư xây dựng

DA XDCTGT Dự án xây dựng công trình giao thông

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cơ bản về đất đai của huyện Cao Phong năm 2018 34 Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động huyện Cao Phong, giai đoạn 2016-2018 35 Bảng 3.3 Kết qua phát triển kinh tế -xã hội huyện Cao Phong, giai đoạn 2016-

2018 36 Bảng 3.4 Thu thập số liệu thứ cấp 38 Bảng 3.5 Bảng phân bổ mẫu điều tra 39 Bảng 4.1 Các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực giao thông được lập tại

huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình (2016-2018) 42 Bảng 4.2 Các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển

nông thôn được lập tại huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình (2016-2018) 44 Bảng 4.3 Các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực dân dụng, hạ tầng kỹ thuật

được lập tại huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình (2016-2018) 45 Bảng 4.4 Tổng hợp các dự án đầu tư tại huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình, giai

đoạn 2016-2018 47 Bảng 4.5 Tổng dự toán xây dựng công trình đường bãi sét đi xóm Um B, xã

Yên Thượng 54 Bảng 4.6 Tiến độ thi công của các dự án xây dựng khảo sát thuộc quản lý của

Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Cao Phong 57 Bảng 4.7 Tổng dự toán xây dựng công trình: Nhà lớp học và phòng học chức

năng trường tiểu học Đông Phong 60 Bảng 4.8 Tình hình nghiệm thu của một số dự án xây dựng khảo sát thuộc Ban

quản lý dự án ĐTXD huyện Cao Phong 62 Bảng 4.9 Thực trạng bố trí nhân lực cho 3 dự án khảo sát tại Ban quản lý dự án

đầu tư xây dựng huyện Cao Phong 65 Bảng 4.10 Thực trạng bố trí nhân lực của nhà thầu thi công 3 dự án nghiên cứu

tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hòa Bình 67 Bảng 4.11 Thương thảo vật liệu chính đưa vào công trình Hồ Đập Đại, xã Thu

Phong 68

Trang 9

Bảng 4.12 Tổng hợp ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát về chất lượng

công trình 70 Bảng 4.13 Tổng mức đầu tư trước khi thẩm định và sau khi thẩm định 03 dự án

đã chọn thuộc Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Cao Phong 73 Bảng 4.14 Tình hình nghiệm thu của một số dự án xây dựng thuộc Ban quản lý

dự án ĐTXD huyện Cao Phong 74 Bảng 4.15 Thực trạng giá trị thanh quyết toán của 03 dự án đã chọn thuộc quản

lý của Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Cao Phong 75 Bảng 4.16 Số lượng cán bộ tham gia quản lý dự án ở 3 dự án khảo sát tại Ban

Quản lý dự án ĐTXD huyện Cao Phong 83 Bảng 4.17 Bố trí sắp xếp nhân sự tại Ban quản lý dự án về mảng quản lý dự án 84 Bảng 4.18 Tổng hợp ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát về năng lực nhà

thầu xây dựng Ý kiến đánh giá 86 Bảng 4.19 Tổng hợp ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát về năng lực đơn

vị tư vấn lập dự án 87

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Chu trình quản lý dự án 10 Hình 2.2 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu thành phần thời gian, chi phí và kết

quả 12 Hình 2.3 Quá trình phát triển các mục tiêu thành phần quản lý dự án 13 Hình 4.4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác QLDA tại Ban quản lý dự án

ĐTXD huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình 89

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nội dung quản lý chất lượng 19

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quản lý chi phí 21

Sơ đồ 4.1 Quy trình quản lý chất lượng công trình tại Ban QLDA 66

Sơ đồ 4.2 Quy trình quản lý thanh quyết toán công trình tại Ban quản lý dự án

ĐTXD huyện Cao Phong 74

Trang 12

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Tình trạng chung phân bổ vốn đầu tư cho các dự án tại huyện Cao Phong 44

Hộp 4.2 Công tác kiểm tra sức khỏe và an toàn lao động chưa được chú trọng đúng mức 64

Hộp 4.3 Quản lý an toàn lao động cho công nhân chưa được quan tâm đúng mức 64

Hộp 4.4 Quy định về đền bù và giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập 82

Hộp 4.5 Chính sách còn nhiều bất cập 82

Trang 13

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Vũ Đình Khải

Tên luận văn: Tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao

Phong, tỉnh Hòa Bình

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Đối với huyện Cao Phong, thời gian gần đây công tác đầu tư xây dựng có nhiều chuyển biến đáng kể: Đã đầu tư xây dựng nhiều dự án công trình quan trọng, cải thiện

cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân Tuy nhiên, quá trình thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý

dự án đầu tư xây dựng huyện Cao Phong trong những năm qua, nhận thấy những vấn đề như: Đầu tư chưa đồng bộ, tiến độ thực hiện dự án chậm, chất lượng công trình chưa đảm bảo, công tác thanh quyết toán kéo dài, năng lực của các nhà thầu xây dựng còn chưa đáp ứng được yêu cầu Để có sự nhìn nhận một cách hệ thống trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nhân tố ảnh

hưởng và đề xuất giải pháp, tôi thực hiện đề tài: "Tăng cường quản lý dự án đầu tư

xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình"

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây

dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cao Phong, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cao Phong trong những năm tới

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp và số liệu sơ

cấp từ kết quả điều tra 90 mẫu gồm các đối tượng có liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cao Phong Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích thông tin truyền thống như thống kê mô

tả, phương pháp so sánh nhằm làm rõ thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự

án và làm cơ sở đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý trong thời gian tới

Kết quả nghiên cứu và kết luận chính:

Nghiên cứu đã xây dựng khung lý thuyết gồm: khái niệm, vai trò và đặc điểm về quản lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nội dung quản lý dự

án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nhân tố ảnh hưởng đến quản

lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản

Trang 14

lý dự án của một số địa phương ở tỉnh Hòa Bình, một số bài học kinh nghiệm được rút

ra nhằm làm cơ sở cho đề xuất giải pháp cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cao Phong

Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đã chỉ ra những mặt đạt được: Trình tự lập, phê duyệt dự

án đầu tư xây dựng chặt chẽ, công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư được thực hiện tương đối hiệu quả, công tác quản lý chi phí dự án đầu tư thực hiện tương đối tốt việc thanh quyết toán khối lượng nghiệm thu Tuy nhiên còn một số hạn chế trong quản lý như: Chưa có biện pháp hiệu quả đôn đốc việc nhà thầu thi công xây dựng chậm tiến độ của dự án Đội ngũ cán bộ Ban quản lý dự án thiếu về con người để thực hiện quản lý các

dự án Thời gian thanh quyết toán còn chậm, cần đẩy mạnh công tác thanh quyết toán

Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong gồm: Nguồn nhân lực và năng lực của cán bộ tham gia quản lý dự án; năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án; năng lực nhà thầu thi công; cơ chế chính sách

Một số giải pháp được đề xuất nhằm tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong trong thời gian tới gồm: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện dự án và hoàn thiện bộ máy quản lý dự án; Hoàn thiện quy trình quản lý tiến độ thực hiện các dự án; Tăng cường quản lý chất lượng cả về thiết kế và thi công công trình; Nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thực hiện các dự án; Hoàn thiện và đẩy nhanh công tác thanh quyết toán

Trang 15

THESIS ABSTRACT Master candidate: Vu Dinh Khai

Thesis title: Strengthening the management of construction investment projects in Cao

Phong district, Hoa Binh province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

Recently, in Cao Phong district, construction investment has made significant changes: It has invested in construction of many important construction projects, improved technical infrastructure, economic development of people However, the process of implementing construction investment management at the Management Board of construction investment projects of Cao Phong district in recent years, recognized issues such as: Investment is not synchronized, implementation progress The project is slow, the quality of the works is not guaranteed, the payment and payment is prolonged, the capacity of the construction contractors has not met the requirements In order to have a systematic view on the basis of analyzing the situation of construction investment management from the state budget, affecting factors and proposing solutions, I studied the thesis title: "Strengthening the management of construction investment projects in Cao Phong district, Hoa Binh province"

General Research objective: This study aims to assess the status of construction investment project management at Cao Phong Construction Investment Project Management Board, from which propose solutions to enhance the management of construction investment projects at Cao Phong Construction Investment Project Management Board in the coming years

Research Methods: Research using secondary and primary data from the sample survey results including objects related to the management of construction investment projects of the Cao Phong construction investment Project Management Board The study used traditional information analysis methods such as descriptive statistics and comparative methods to clarify the current status of investment project management at the Project Management Board and as a basis for proposing solutions to increase Strengthen management in the future

90-The study has built a theoretical framework including: the concept, role and characteristics of construction investment project management from the state budget capital, the content of construction investment project management from the state budget State, factors affecting the management of construction investment projects

Trang 16

from the state budget Based on the research on management experience of construction investment projects funded by the state budget at the project management board of some localities in Hoa Binh province, some lessons learned to serve as basis Department proposed solutions for the Management Board of construction investment projects of Cao Phong district

Researching, analyzing and evaluating the current situation of management of construction investment projects funded by the state budget has shown the following achievements: Strict order and approval of construction investment projects and management The quality of investment projects has been implemented relatively efficiently, the cost management of investment projects has been relatively well done in the settlement and acceptance of the accepted volume However, there are still some limitations in management such as: There is no effective measure to urge the construction contractors to delay the progress of the project The project management staff is short of people to implement the project management Payment time is still slow, need to promote the settlement

The study showed that the main factors affecting the management of construction investment projects in Cao Phong district include: Human resources and capacity of staff involved in project management; capacity of the project consulting unit; construction contractor capacity; policy mechanisms

The proposed solutions to enhance the management of construction investment projects in Cao Phong district in the coming time included: Improving the quality of human resources for project implementation and perfecting the project management apparatus ; Complete the process of managing project implementation progress; Strengthen quality management both in design and construction of works; Improve the quality of contractor selection for projects; Complete and accelerate the settlement

Trang 17

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Quản lý dự án (Project Management – PM) là công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói một cách khác, Quản lý dự án là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản

lý vào suốt vòng đời của dự án nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra

Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất hay một nhà máy – bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ ràng công việc Trong khi đó công việc của quản lý dự án và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng

và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau và thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn

có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành quản lý dự

án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định

Hiện nay, công tác quản lý dự án đang ngày càng được chú ý và mang tính chuyên nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mô, chất lượng công trình và năng lực cũng như tham vọng của chính Chủ đầu tư Kinh nghiệm đã cho thấy công trình có yêu cầu cao về chất lượng, hoặc công trình được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, liên kết với các đơn vị tư vấn quốc tế sẽ đòi hỏi một ban quản lý dự án có năng lực thực sự, làm việc với cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả Những yêu cầu khách quan đó vừa là thách thức lại vừa là cơ hội cho các cá nhân và tổ chức tư vấn trong nước học hỏi kinh nghiệm quản lý dự

án từ nước ngoài, đó chính là động lực phấn đấu và tích luỹ kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự án còn mới mẻ và nhiều tiềm năng ở Việt Nam

Huyện Cao Phong được chia tách từ huyện Kỳ Sơn theo Nghị định số 95/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 của Chính Phủ và chính thức đi vào hoạt động

từ ngày 15/3/2002 Huyện có vị trí nằm giữa tỉnh Hòa Bình, có diện tích tự nhiên 25.527,83 ha, gồm 12 xã và 01 thị trấn Dân số của huyện có trên 43 nghìn người, trong đó dân tộc Mường chiếm trên 72%, dân tộc kinh chiếm 24%, còn lại

Trang 18

là các dân tộc khác Địa hình của huyện phân bố thành 03 vùng chính: vùng cao, vùng giữa và vùng lòng hồ Sông Đà Địa bàn huyện nằm dọc Quốc lộ 6 và Quốc

lộ 12B, có hệ thống cảng thủy nội địa thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, giao lưu phát triển kinh tế - xã hội Với độ cao trên 250m so với mặt nước biển, huyện

có điều kiện đất đai màu mỡ, khí hậu phù hợp với việc phát triển chăn nuôi đại gia súc và các loại cây công nghiệp, cây ăn quả có múi Trên địa bàn huyện có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, có sức thu hút du khách trong và ngoài nước Trong những năm gần đây, huyện Cao Phong một huyện của tỉnh Hòa Bình

- một tỉnh miền núi Tây Bắc với cơ sở hạ tầng xây dựng cơ bản còn nghèo nàn đã

và đang được đầu tư xây dựng từ các nguồn vốn khác nhau Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cao Phong được thành lập từ ngày 04/01/2016 theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ là đơn vị duy nhất trên địa bàn huyện được thực hiện nhiệm vụ quản

lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Cao Phong Do mới thành lập, hiện nay công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cao Phong chưa có nhiều kinh nghiệm, năng lực cán bộ còn nhiều hạn chế, nhiệm vụ phân công và trách nhiệm chưa rõ ràng cần có các giải pháp tăng cường để có thể quản lý các dự án một cách có hiệu quả nhất Vì vậy, đề tài “Giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong” là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư

- Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong

Trang 19

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Cao Phong diễn ra như thế nào?

- Đâu là các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý

dự án ĐTXD huyện Cao Phong?

- Cần làm gì nhằm tăng cường quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự

án ĐTXD huyện Cao Phong trong thời gian tới?

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư tại Ban Quản

lý dự án đầu tư xây dựng Nghiên cứu thực hiện khảo sát các đối tượng sau:

- Các công trình xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong do Ban Quản lý

dự án đầu dư xây dựng huyên Cao Phong làm chủ đầu tư

- Các cơ quan, đơn vị tham gia quản lý dự án trên địa bàn huyện Cao Phong

- Các cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu

dư xây dựng huyên Cao Phong

- Các đơn vị tham gia thực hiện dự án đầu tư xây dựng (Tư vấn lập dự

án, thiết kế, đầu thầu, thi công, …)

- Đơn vị quản lý công trình sau khi kết thúc đầu tư

- Các cơ chế, chính sách có liên quan

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại địa bàn huyện Cao Phong

- Về thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu và sử dụng các số liệu liên quan đến thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý dự án huyện Cao Phong trong 3 năm trở lại đây (Năm 2016-2018)

+ Dữ liệu được phục vụ cho nghiên cứu này được thu thập năm

2016-2018, số liệu điều tra năm 2018

Trang 20

- Về nội dung: Tập trung làm rõ tình hình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu

tư, kết thúc đầu tư và đánh giá kết quả đầu tư; các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA đầu

tư xây dựng huyện Cao Phong

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

1.5.1 Về lý luận

Luận văn đã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước về khái niệm, vai trò, nội dung nghiên cứu, yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng và vận dụng vào công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Cao Phong

lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý dự

án ĐTXD huyện Cao Phong trong thời gian tới Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý địa phương trong việc ra quyết định nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý đối với các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN tại Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Cao Phong

Trang 21

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Theo định nghĩa tại mục 15, điều 3 của Luật Xây dựng số năm 2014 thì

“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn

để tiến hành hoạt động xây dựng để xây mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng” (Quốc hội, 2014)

Mục đích của việc lập, thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp Chủ đầu tư, giúp các cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định đầu tư, cấp Giấy phép đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đầu tư mang lại

Cơ sở pháp lý của quản lý quá trình này là: (a) Chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội của Nhà nước; (b) Quy hoạch phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ; (c) Luật pháp và các chính sách hiện hành

Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ

Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài

Trang 22

Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầy tư là một hoạt động kinh

tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung

Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Một dự án đầu tư thường bao gồm 4 thành phần chính:

- Mục tiêu của dự án thể hiện ở hai mức: Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại và mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án

- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong

dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần thiết cho dự án

Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đạt được coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án Vì vậy trong các quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi các kết quả đánh giá đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

2.1.1.2 Phân loại dự án và Quản lý nhà nước đối với dự án xây dựng

Dự án được phân loại như sau:

a) Theo quy mô và tính chất

- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư;

Trang 23

- Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C

b) Theo nguồn vốn đầu tư

- Dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN);

- Dự án vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn của tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Ngoài quy định nêu trên thì tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo các quy định sau đây:

+ Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu

tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng;

+ Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và QLDA theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, CĐT tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng vốn đầu tư

+ Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần quản lý, thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người

quyết định đầu tư quyết định (Chính phủ, 2015)

2.1.1.3 Vòng đời của dự án

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc

rõ ràng nên dự án có một vòng đời

Trang 24

Vòng đời của Dự án (Project life cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ

ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc Dự án

Thông thường, các dự án đều có bốn giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn hình thành

dự án, Giai đoạn phát triển, Giai đoạn thực hiện và quản lý, Giai đoạn kết thúc

- Giai đoạn hình dự án có các công việc chính như: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án;

- Giai đoạn nghiên cứu – phát triển: xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện

và chuẩn bị nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi đầu tư, xác định yêu cầu chất lượng, phê duyệt dự án;

- Giai đoạn thực hiện (hay giai đoạn triển khai): thông tin tuyên truyền, thiết kế quy hoạch và kiến trúc, phê duyệt các phương án thiết kế, đấu thầu xây dựng và tổ chức thi công xây dựng, quản lý và kiểm soát;

- Giai đoạn kết thúc: hoàn thành công việc xây dựng, các hồ sơ hoàn công, vận hành thử công trình, giải thể nhân viên, kiểm toán và tất toán

2.1.1.4 Trình tự thực hiện một dự án đầu tư xây dựng

Để thực hiện một dự án đầu tư cần trải qua 4 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn hình thành dự án, chuẩn bị đầu tư;

- Giai đoạn thực hiện dự án;

- Giai đoạn thi công xây dựng;

- Giai đoạn kết thúc, bàn giao

Trình tự thực hiện một dự án đầu tư xây dựng trong các giai đoạn trên có các công việc cụ thể như sau:

a) Giai đoạn hình thành dự án, chuẩn bị đầu tư:

- Tìm kiếm và xác định cơ hội đầu tư: Xác định hiện trạng pháp lý của khu vực xây dựng; Đánh giá khả năng đầu tư và hiệu quả kinh tế của khu vực xây dựng; Làm việc với đơn vị chủ quản để thống nhất chủ trương hợp tác đầu tư;

- Chuẩn bị các thủ tục pháp lý tham gia đầu tư: Xin giới thiệu hoặc thoả thuận địa điểm; Xin thoả thuận với Quận – Huyện, Phường – Xã, cũng như chủ trương đầu tư của UBND tỉnh – thành phố

- Xin thông tin quy hoạch kiến trúc khu vực xây dựng như: tính chất sử dụng khu vực xây dựng, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng… Đây là những cơ

Trang 25

sở quan trọng để thiết kế công trình

- Lập bản đồ khảo sát địa hình TL 1/500 và các số liệu kỹ thuật khu đất

- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư

b) Giai đoạn thực hiện dự án:

- Lập quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết hoạch xin quy hoạch của khu vực xây dựng ở Sở Xây dựng

- Thẩm định phương án quy hoạch (nếu tự lập)

- Lựa chọn phương án thiết kế cơ sở

- Xin công văn thoả thuận các chuyên ngành: về điện, nước, cáp quang, môi trường, đấu nối…

- Khảo sát địa chất, địa hình công trình

- Thẩm định thiết kế cơ sở

- Trình phê duyệt hồ sơ dự án đầu tư

- Xin giao đất hoặc thuê đất

- Thành lập Ban QLDA hoặc thuê tư vấn QLDA

- Thiết kế các bước tiếp theo: thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

- Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

- Xin cấp phép xây dựng

- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp thiết bị

c) Giai đoạn thi công xây dựng:

- Thi công xây dựng

- Giám sát thi công công trình

- Nghiệm thu công trình

- Nghiệm thu, thanh toán các hợp đồng

d) Giai đoạn kết thúc, bàn giao:

- Bàn giao công trình

- Công tác bảo hành công trình

- Công tác vận hành, quản lý và khai thác công trình

- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng

2.1.1.5 Khái niệm quản lý dự án

a) Khái niệm và bản chất

“QLDA là tác động quản lý của chủ thể quản lý thông qua quá trình lập

Trang 26

kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự

án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch

vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép” (Chính phủ, 2015)

Nói cách khác QLDA là hoạt động quản trị quá trình hình thành, triển khai

và kết thúc dự án trong một môi trường hoạt động nhất định, với không gian và thời gian xác định

Chu trình quản lý dự án được thực hiện qua hình 2.1:

Hình 2.1 Chu trình quản lý dự án

Nguồn: Chính phủ (2014) Dưới tác động của nhà quản trị, QLDA được tiến hành theo ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Tập hợp các giai đoạn của quá trình QLDA tạo thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó qua nhà quản lý phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án

Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn nhân lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện

- Bố trí tiến độ thời gian

- Phân phối nguồn lực

- Phối hợp các hoạt động

- Khuyến khích động viên

Trang 27

Điều phối thực hiện: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hoá thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá

dự án giữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án

b) Mục tiêu của quản lý dự án

Mục tiêu tổng hợp của QLDA là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:

C = f(P,T,S)

Trong đó: C: chi phí

P: mức độ hoàn thành công việc

T: Yếu tố thời gian

S: Phạm vi dự án

Phương pháp trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: mức độ hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án Nói chung, chi phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài hơn và phạm vi dự án được mở rộng Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện dự án chi phí kéo dài, chi phí lãi ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận (chi phí hoạt động của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng

Trang 28

Phương trình trên cũng cho thấy mục tiêu tổng hợp của QLDA do 3 mục tiêu thành phần tạo nên, đó là:

- Kết quả mong muốn (số lượng, chất lượng)

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu thành phần thời gian,

chi phí và kết quả

Nguồn: Chính phủ (2014) Các mục tiêu của dự án xây dựng là đảm bảo các tiêu chí về chất lượng, thời gian và giá thành Bên cạnh đó các mục tiêu khác về an ninh, an toàn lao động, vệ sinh và bảo vệ môi trường cũng rất quan trọng

Mục tiêu thành phần của QLDA cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng

về lượng và thay đổi về chất Từ ba mục tiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu) với

sự tham gia của các chủ thể gồm các chủ đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn và đơn vị tham gia quản lý của Nhà nước được thể hiện qua sơ đồ 2.3:

Kết quả

Chi phí

Thời gian

Mục tiêu tổng hợp

Trang 29

Hình 2.3 Quá trình phát triển các mục tiêu thành phần quản lý dự án

Nguồn: Chính phủ (2014) Tác dụng:

+ Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc dự án; đảm bảo sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

Thời gian Giá thành

Chất lượng Thời gian

ATLĐ Giá thành Chất lượng

ATLĐ

Giá thành

Môi trường Rủi ro

Trang 30

+ Là môi trường thuận lợi cho việc đàm phán trực tiếp liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

+ Giúp phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được

+ Đảm bảo cho dự án được thực hiện đúng mục tiêu tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

+ Quản lý thay đổi phạm vi

c, Quản lý thời gian

Trang 31

f, Quản lý nhân lực

+ Lập kế hoạch nhân lực, tiền lương

+ Tuyển dụng, đào tạo

+ Phát triển nhóm

g, Quản lý thông tin

+ Lập kế hoạch quản lý thông tin

+ Xây dựng kênh và phân phối thông tin

+ Báo cáo tiến độ

h, Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán

+ Kế hoạch cung ứng

+ Lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu

+ Quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng

i, Quản lý rủi ro dự án

+ Xác định rủi ro

+ Đánh giá rủi ro

+ Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư

2.1.2 Nội dung nghiên cứu quản lý dự án đầu tư xây dựng

Kế hoạch cần phải chỉ ra: Những công việc gì cần làm; Khi nào những việc này sẽ xảy ra; Ai thực hiện chúng; Các nguồn lực cần thiết nào để thực hiện những công việc đó

Tác dụng của kế hoạch dự án:

Là cơ sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực cho dự án

Là căn cứ để dự toán tổng ngân sách cũng như chi phí cho từng công việc của dự án

Trang 32

Là cơ sở để các nhà quản lý điều phối nguồn lực và quản lý tiến độ các công việc của dự án

Giúp làm giảm thiểu mức độ rủi ro tiêu cực của dự án, tránh được tình trạng không khả thi, lãng phí nguồn lực và những hiện tượng tiêu cực

Là căn cứ để kiểm tra giám sát, đánh giá tiến trình thực hiện của dự án về các mặt: thời gian, chi phí, chất lượng

Căn cứ kế hoạch đã lập, nhà quản lý sẽ có cơ sở để đưa ra các quyết định chính xác trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, điều phối nhân lực cho cả dự

án nói chung và cho từng công việc nói riêng Sử dụng nguồn tài chính hợp lý, phù hợp, tránh tình trạng tiêu cực, lãng phí Có kế hoạch, nhà quản lý có thể cân nhắc được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện dự án, nhằm chuẩn bị tốt làm cơ sở cho việc thực hiện dự án sau này Và kế hoạch là căn cứ

để kiểm tra, kiểm soát, đánh giá việc thực hiện dự án có hiệu quả hay không cả

về thời gian (tiến độ), chi phí (tiết kiệm hay lãng phí, lỗ hay lãi) và chất lượng

Nội dung của kế hoạch dự án:

Nội dung của lập kế hoạch dự án bao gồm các công việc:

- Xác định các giai đoạn chính thực hiện dự án, phân tích chúng thành các

bộ phận nhỏ hơn và có thể quản lý được

- Xác định các công việc, hình thành danh sách các công việc cụ thể đảm bảo đạt mục tiêu của dự án

- Lập dự toán, tính toán giá trị của các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các công việc của dự án

- Xác định trình tự các công việc, xác định mối liên hệ công nghệ giữa chúng và các hạn chế

- Xác định độ dài thời gian của các công việc, nhu cầu nhân lực và các nhu cầu khác để thực hiện từng việc

- Tính toán thời gian biểu, phân tích mối liên hệ công nghệ trong thực hiện các công việc và yêu cầu đối với các nguồn lực

- Lập kế hoạch nguồn lực, xác định những nguồn lực nào (con người, MMTB, nguyên vật liệu ) cần thiết và cần bao nhiêu để thực hiện các công việc của dự án Xác định thời hạn công việc có thể thực hiện trong sự giới hạn các nguồn lực

- Lập ngân sách, gắn chi phí dự toán cho từng hoạt động

Trang 33

- Lập kế hoạch dự án: Kế hoạch tổng thể của dự án gồm các nội dung sau:

+ Giới thiệu tổng quan về dự án + Mục tiêu dự án

+ Thời gian và tiến độ + Khía cạnh kỹ thuật và quản lý dự án + Kế hoạch phân phối nguồn lực + Ngân sách và dự toán kinh phí dự án + Nhân sự

+ Hợp đồng dự án + Phương pháp kiểm tra và đánh giá dự án + Những khó khăn tiềm tàng

- Các bước kế hoạch dự án:

+ Xác lập mục tiêu dự án + Công bố mục tiêu + Phát triển kế hoạch + Xây dựng sơ bộ kế hoạch + Lập lịch trình thực hiện dự án + Dự toán kinh phí và phân bổ nguồn lực cho mỗi công việc kế hoạch + Báo cáo kết thúc dự án

b) Quản lý tổ chức thực hiện dự án:

i/ Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm (Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính Phủ)

ii/ Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Việc thi công công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được phê duyệt Khối lượng thi công được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công và tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được phê duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Trang 34

iii/ Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng: Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận Các biện pháp an toàn, nội quy vềan toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

iv/ Quản lý môi trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

-Tổ chức thực hiện thời gian và phân phối nguồn lực dự án là một nội dung quan trọng của quản lý thực hiện dự án

Mục đích của quản lý thời gian và phân phối nguồn lực là làm sao để dự

án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng

Phương pháp quản lý thời gian và phân phối nguồn lực dự án là trên cơ sở

kế hoạch thực hiện dự án đã được lập, sử dụng các công cụ thích hợp để xác định các công việc găng, quan hệ tương tác giữa các công việc, điểm bắt đầu và điểm kết thúc hoàn thành dự án, thời gian dự trữ của các công việc, tối ưu hoá phân phối nguồn lực, có kế hoạch theo dõi kiểm soát tiến độ, chi phí, điều hành dự án

Nguồn lực sử dụng cho dự án bao gồm tiền vốn, lao động máy móc thiết

bị, nguyên vật liệu… Trong quản lý dự án, yếu tố thời gian cũng được xem là một loại nguồn lực đặc biệt khi xem xét các mối quan hệ của thời gian với các yếu tố nguồn lực khác

Có những nguồn lực có thể thu hồi như máy móc thiết bị thi công, loại nguồn lực này ít hoặc không thay đổi khối lượng của nó trong quá trình sử dụng Yêu cầu sử dụng các nguồn lực này là cường độ sử dụng chúng không được vượt quá mức hiện có hoặc có thể huy động

Trang 35

Phần lớn các nguồn lực không thể thu hồi như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, tiền vốn… khối lượng của các nguồn lực loại này biến đổi tỷ lệ thuận với với khối lượng sản phẩm công việc (sản phẩm) hoàn thành Yêu cầu sử dụng của các nguồn lực này là cường độ sử dụng chúng không vượt quá mức độ cung cấp

có xét đến dự trữ

Trong thực tế quản lý còn phải xét đến các nguồn lực có thể thay thế; nguồn lực có thể thay thế, nguồn lực có thể lưu lại và nguồn lực mất đi nếu đưa vào sử dụng mà không dùng

Trong các nguồn lực trên thì quan trọng nhất là nguồn lực con người Chính vì thế trọng tâm của bài toán phân phối nguồn lực là phân phối nguồn nhân lực

v/ Quản lý chất lượng dự án:

Chất lượng công trình xây dựng: Là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính an toàn bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, cấp hạng công trình, phù hợp với hợp đồng kinh

tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước

Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống của tất cả các tổ chức cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả 3 giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng, nhằm đặt được chất lượng công trình theo quy định

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nội dung quản lý chất lượng

Nguồn: Chính phủ (2015)

Quản lý chất lượng

- Các chỉ tiêu kỹ thuật

- Biểu mẫu kiểm tra chất lượng

- Cải tiến chất lượng

Kiểm tra chất lượng

- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu

- Thanh tra giám sát, kiểm tra

- Cải thiện chất lượng

- Hoàn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục

Trang 36

Quản lý chất lượng công trình là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các bên hữu quan đến quá trình đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đã định, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội

Hoạt động đảm bảo và quản lý chất lượng công trình phải tuân theo các nguyên tắc chung sau đây:

+ Chất lượng công trình xây dựng phải đảm bảo và quản lý xuyên suốt quá trình đầu tư xây dựng và cả giai đoạn khai thác công trình, thực hiện trong mọi quá trình, mọi công việc tạo nên thực thể công trình Hoạt động quản lý phải gắn liền với hoạt động đảm bảo chất lượng trong suốt quá trình đó

Theo nguyên tắc này quản lý chất lượng công trình xây dựng phải thực hiện ở tất cả các giai đoạn tham gia vào việc tạo nên thực thể công trình

+ Tất cả các tổ chức cá nhân các cấp tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng đều có trách nhiệm đảm bảo quản lý chất lượng công trình Các tổ chức, cá nhân đó hoạt động gắn liền với môi trường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng…

Sự tác động qua lại giữa các yếu tố này hình thành môi trường, nội dung, yêu cầu

và các biện pháp quản lý chất lượng công trình

+Quản lý chất lượng phải được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát các chính sách khuyến khích

Chuẩn mực để đánh giá chất lượng công trình xây dựng phải là các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, dự án, thiết kế được duyệt, hợp đồng kinh tế đã được

ký kết và các văn bản pháp quy khác có liên quan

vi/ Quản lý chi phí dự án:

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tổng mức đầu tư,

dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng

Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và quy định của Nhà nước

Trang 37

- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp với thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí

- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản

lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Sơ đồ 2.2.Sơ đồ quản lý chi phí

Nguồn: Chính phủ (2015)

- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án, là cơ

sở để lập kết hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng (Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án ĐTXD)

Quản lý Chi phí

- Tình hình ngân sách thực tế

3 Kiểm soát chi phí

- Chi phí kế hoạch

- Các yêu cầu thay đổi

- Kế hoạch quản lý chi phí

- Kiểm soát hợp lý của chi phí

Trang 38

+ Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyên giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác, các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định cư, chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)

+ Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí tổ chức thực hiện quản lý dự

án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, lập

dự án, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan

+ Chi phí khác bao gồm: Vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng, chi phí quyết toán dự án và các chi phí cần thiết khác

- Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo thiết kế cơ sở, trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường, chi phí thiết

bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có), chi phí bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan, chi phí quản lý dự

án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng cách lập

dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phận trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi

Trang 39

phí thiết bị; chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng

tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí; Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hằng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế

- Thẩm định tổng mức đầu tư một nội dung của việc thẩm định dự án đầu

tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung:

+ Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư

+ Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình;

- Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế

kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm(%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó Nội dung dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

- Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình: Việc thẩm định dự toán công trình trước khi phê duyệt; Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán và khối lượng thiết kế; Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong

dự toán công trình; Xác định giá trị dự toán công trình

- Điều chỉnh dự toán công trình: Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư công trình đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng

Quản lý chi phí dự án là sự tác động của người quản lý bằng các công

cụ và phương pháp thích hợp để kiểm soát và điều chỉnh hoạt động thực hiện

Trang 40

dự án sao cho mọi chỉ tiêu cho dự án vừa đúng mục đích, đúng chế độ của nhà nước, phù hợp với dự toán được duyệt vừa đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả xây dựng

Nhiệm vụ của người quản lý trong quản lý chi phí dự án là:

+Theo dõi, phát hiện những chi phí thực hiện dự án không phù hợp với mục đích, dự định của nhà nước

+ Tác động điều chỉnh để đảm bảo công trình được xây dựng đúng chất lượng tiến độ mà không phá vỡ kế hoạch ngân sách

+Khắc phục những thiếu sót nếu có của kế hoạch bằng các biện pháp điều chỉnh thích hợp

+ Cung cấp thông tin về tiến độ và chi phí thực hiện dự án cho các bên liên quan và phối hợp giữa các bên để giải quyết những vấn đề nảy sinh về chi phí và tiến độ trong quá trình thực hiện dự án

+Về phía Chủ đầu tư cần theo dõi, phát hiện những chi phí thực hiện dự

án có sai lệch so với tổng mức đầu tư hoặc so với dự toán công trình

+Về phía nhà thầu cần theo dõi, phát hiện những chi phí thực hiện dự án

có sai lệch so với tổng dự toán công trình

Mối quan hệ giữa quản lý chi phí, quản lý tiến độ và quản lý chất lượng trong thực hiện dự án:

Bản chất của quản lý chi phí dự án là người quản lý đưa ra các biện pháp tác động để dự án thực hiện đúng chất lượng, tiến độ và chi phí thấp nhất Tuy nhiên khi rút ngắn thời gian sẽ dẫn tới tăng chi phí

Tổng chi phí của dự án bao gồm:

Chi phí trực tiếp: Chi phí nhân công, máy thi công, chi phí nguyên vật liệu và những chi phí liên quan đến công việc dự án

Chi phí gián tiếp: gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng, những khoản chi phí cố định và biến đổi khác

Thời gian thực hiện dự án càng rút ngắn, chi phí gián tiếp càng ít nhưng chi phí trực tiếp sẽ tăng lên Dựa vào cơ cấu này của chi phí thực hiện dự án và đặc tính của quan hệ giữa thời gian và chi phí, người ta đưa ra 2 phương pháp ứng với 2 trường hợp kế hoạch chi phí cự tiểu và kế hoạch giảm tổng chi phí của phương án đẩy nhanh:

Ngày đăng: 12/06/2021, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w