1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã phú thọ tỉnh phú thọ luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

108 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 905,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỤNG CƠ BẢN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Một số khái niệm

        • 2.1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản

        • 2.1.1.2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản

        • 2.1.1.3. Kiểm soát chi đầu tư XDCB

        • 2.1.1.4. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

      • 2.1.2. Đặc điểm, vai trò chi đầu tư xây dựng cơ bản

        • 2.1.2.1. Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản

        • 2.1.2.2. Vai trò của chi đầu tư XDCB

      • 2.1.3. Sự cần thiết kiểm soát chi đầu tư XDCB

      • 2.1.4. Chủ thể, các đối tượng quản lý trong chi đầu tư XDCB

        • 2.1.4.1. Chủ thể tham gia kiểm soát chi đầu tư XDCB

        • 2.1.4.2. Đối tượng chịu kiểm soát chi

      • 2.1.5. Căn cứ, nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư XDCB

        • 2.1.5.1. Căn cứ kiểm soát chi đầu tư XDCB

        • 2.1.5.2. Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư XDCB

      • 2.1.6. Quy trình và nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB

        • 2.1.6.1. Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB

        • 2.1.6.2. Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

      • 2.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB ở một số địa phương

        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

        • 2.2.1.2. Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB huyện Lâm Thao

      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng đối với kiểm soát chi đầu tư XCDB trên địa bàn thị xã Phú Thọ

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Vị trí địa lý

      • 3.1.2. Khí hậu, Địa hình

      • 3.1.3. Điều kiện kinh tế -xã hội

        • 3.1.3.1. Đất đai,, dân số

        • 3.1.3.2. Lao động

        • 3.1.3.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội

      • 3.1.4. Bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB

      • 3.1.5. Đánh giá chung về lợi thế, hạn chế đối với quá trình phát triển của Thị xã Phú Thọ

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

      • 3.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

        • 3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.2.2. Phương pháp so sánh

      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu

        • 3.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu thực trạng các công trình XDCB

        • 3.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB

        • 3.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu thực hiện kết quả kiểm soát chi đầu tư XDCB

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH XDCB TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚ THỌ

      • 4.1.1. Tổng quan các dự án chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ

      • 4.1.2. Kết quả thực hiện chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ

    • 4.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚ THỌ

      • 4.2.1. Bộ máy tổ chức kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ

      • 4.2.2. Kiểm soát hồ sơ ban đầu dự án đầu tư

      • 4.2.3. Kiểm soát nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản

        • 4.2.3.1. Kiểm soát tạm ứng vốn đầu tư XDCB

        • 4.2.3.2. Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành chi đầu tư XDCB

      • 4.2.4. Kiểm soát thanh toán, quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản

        • 4.2.4.1. Quyết toán vốn đầu tư XDCB

        • 2.2.4.2. Tất toán tài khoản

      • 4.2.5. Đánh giá công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ trong giai đoạn 2015 -2017

        • 4.2.5.1. Ý kiến đánh giá của các đơn vị sử dụng vốn đầu tư XDCB

        • 4.2.5.2. Ý kiến đánh giá của các cán bộ kiểm soát chi đầu tư XDCB

    • 4.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2015-2017

      • 4.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB

      • 4.3.2. Những hạn chế trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ

      • 4.3.3. Nguyên nhân của hạn chế

    • 4.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚ THỌ

      • 4.4.1. Nguyên nhân chủ quan

      • 4.4.2. Nguyên nhân khách quan

    • 4.5. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚ THỌ

      • 4.5.1. Nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất cán bộ làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB

      • 4.5.2. Cải tiến, tổ chức phân công lại nhiệm vụ cho các bộ phận phù hợp với thực tế khối lượng công việc

      • 4.5.3. Tăng cường kiểm tra, phối hợp với chủ đầu tư trong quá trình kiểm soát chi đầu tư XDCB

      • 4.5.4. Thực hiện tốt công tác thanh tra kiểm tra nội bộ

      • 4.5.5. Cải cách thủ tục hành chính

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1.KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Kiến nghị với Chính phủ

      • 5.2.2. Kiến nghị với Bộ tài chính

      • 5.2.3. Kiến nghị với KBNN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc cơ quan cấp phát kinh phí cho đầu tư XDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ cho đầu tư xây dựng công trình, m

Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư XDCB là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho nền kinh tế - xã hội Hàng năm, nguồn vốn NSNN, các nguồn lực khác trong xã hội dành cho hoạt động đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi của toàn xã hội nói chung và tổng chi NSNN nói riêng Tuy nhiên việc quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư XDCB còn nhiều vướng mắc dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực, gây lãng phí, thất thoát vốn đầu tư XDCB

Hơn nữa, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang diễn biến phức tạp, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn và phải tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội và quốc phòng an ninh thì việc tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN nói chung và chi đầu tư XDCB nói riêng một cách chặt chẽ, có hiệu quả là hết sức quan trọng Bởi chi đầu tư XDCB nếu không được kiểm soát chặt chẽ thì vốn đầu tư từ NSNN sẽ thất thoát, lãng phí, đầu tư dàn trải, không hiệu quả Ðây chính là nguyên nhân dẫn tới lạm phát, tỷ lệ nợ công cao

Vì vậy, việc tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB sẽ góp phần giám sát quá trình sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước một cách có hiệu quả, là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và đảm bảo an sinh xã hội… Thời gian qua, KBNN đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc kiểm soát chi NSNN nói chung và chi đầu tư

XDCB nói riêng, tiết kiệm cho NSNN hàng trăm tỷ đồng từ việc phát hiện và loại bỏ những khoản thanh toán không đúng chế độ, định mức Tuy nhiên, công tác kiểm soát chi đầu tư của KBNN vẫn chưa được quan tâm đúng mức, phạm vi và nội dung kiểm soát còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng với xu thế đổi mới Vấn đề này cần được quan tâm giải quyết để thực sự phát huy hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB luôn là nhiệm vụ quan trọng và khó khăn của cơ quan kiểm soát chi Quan trọng, bởi là chi đầu tư XDCB không chỉ tác động trực tiếp tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế mà còn tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư của xã hội qua đó tác động đến tăng trưởng Với nhiệm vụ quản lý quỹ ngân sách trên địa bàn thị xã Phú Thọ, công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ luôn được chính quyền địa phương, các cơ quan chuyên môn, đặc biệt là KBNN thị xã Phú Thọ quan tâm và luôn bám sát chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc để đảm bảo mỗi đồng vốn được chi ra đều đúng chế độ, hiệu quả và tiết kiệm góp phần nâng cao chất lượng kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bànthị xã Phú Thọ

Xuất phát từ những vấn đề lí luận và công việc thực tế tại nơi tôi công tác cùng với những kiến thức về quản lý kinh tế mà tôi đã được học tại lớp Thạc sỹ Quản lý kinh tế - Học Viện nông nghiệp Việt nam, tôi đã chọn đề tài: “ T ăng c ường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Phú Thọ” làm đối tượng nghiên cứu luận văn

Mục tiêu nghiên cứu

M ụ c tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trogn thời gian qua, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Phú Thọlà đảm bảo việc sử dụng vốn đầu tưđúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả.

M ụ c tiêu c ụ th ể

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bànthị xã Phú Thọ Đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọtrong thời gian qua.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bànthị xã Phú Thọtrong thời gian tới.

Câu h ỏ i nghiên c ứ u

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu phải trả lời những câu hỏi sau đây:

(1) Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ là gì?

(2) Thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ hiện nay ra sao?

(3) Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ là những yếu tố nào?

(4) Giải pháp nào giúp tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọtrong thời gian tới?

Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u

Đối tượ ng nghiên c ứ u

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bànthị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Đối tượng điều tra là chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư XDCB có hoạt động về chi đầu tư XDCB trên địa bànthị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Ph ạ m vi nghiên c ứ u

Về nội dung: Đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọtrong giai đoạn 2015 – 2017

Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bànthị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ

Về thời gian: Đề tài điều tra, thu thập số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu qua 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ.

Nh ững đóng góp mớ i c ủa đề tài

Hệ thống hóa có chọn lọc và bổ sung làm rõ thêm về lý luận về kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bànthị xã Phú Thọ

Phân tích đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bànthị xã Phú Thọ từ đó tìm ra những vấn đề còn hạn chế và phân tích những nguyên nhân của những hạn chế kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ

Những quan điểm, giải pháp và kiến nghị đưa vào trong luân văn có thể vận dụng ngay vào thực tiễn kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bànthị xã Phú Thọnhằm quản lý NSNN một cách hiệu quả nhất.

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝLUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỤNG CƠ BẢN

Cơ sở lý luận

Một số khái niệm

2.1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

Thuật ngữ đầu tư được sử dụng rất nhiều trong đời sống kinh tế hàng ngày để phản ánh hoạt động của con người nhằm vào mục đích nhất định phục vụ cuộc sống như: Đầu tư sức lực, đầu tư trí tuệ, đầu tư vốn vào dự án kinh tế - xã hội Có nhiều cách định nghĩa thuật ngữ đầu tư, ta có thể hiểu một cách tổng quát: Đầu tư là việc bỏ trước một khoản tiền hoặc hiện vật vào kho tài sản vật chất, phi vật chất (bao gồm nhân lực, vật lực, trí lực) trong thời gian nhất định nhằm sản sinh ra hoặc tăng thêm năng lực mới làm tăng thêm thu nhập của quốc gia hay thay thế các tài sản khác đã hao mòn (Trần Văn Giao, 2012) Đầu tư XDCB chỉ là một loại hình đầu tư nói chung, trong đó mục đích bỏ vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm XDCB Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế-xã hội như các nhà máy, hệ thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trườnghọc, bệnh viện…

Dự án đầu tư XDCB là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng kinh tế về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Trần Văn

Các nguồn vốn đầu tư XDCB trong toàn xã hội bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước, và vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngoài Ngân sách nhà nước:

Vốn đầu tư XDCB ngoài Ngân sách nhà nước là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng các nguồn vốn ngoài Ngân sách nhà nước như vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay các ngân hàng thương mại, vốn đầu tư của các doanh nghiệp, vốn đầu tư từ khu vực dân doanh, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài…

Vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước là các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn do Ngân sách nhà nước đảm bảo chi trả.

2.1.1.2 C hi đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động

XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy, đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế(Trần Văn Giao, 2012).

Tại giáo trình Ngân sách Nhà nước của trường Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội của tác giả Lê Văn Hưng và Lê Hùng Sơn, trang 152 định nghĩa: Chi đầu tư XDCB nguồn NSNN là các khoản chi để đầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp nhà nước đầu tư theo kế hoạch được duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ (Lê Hùng Sơn, 2008)

Chi đầu tư XDCB có thể được thực hiện theo hình thức đầu tư xây dựng mới hoặc theo hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa các tài sản cố định và năng lực sản xuất hiện có Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư thì chi đầu tư XDCB bao gồm chi xây lắp, chi thiết bị và chi khác (Học viện Tài chính, 2008)

Thực chất chi đầu tư XDCB là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân (Học viện Tài chính, 2008)

2.1.1.3 K iểm soát chi đầu tư XDCB

Trong “Từ điển Tiếng Việt” của Nhà xuất bản Đà Nẵng của Trung tâm Từ điển học Vietlex xuất bản năm 2009 đưa ra khái niệm về kiểm soát như sau:“ Kiểm soát có nghĩa là xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định”(Trung tâm Từ điển Vietlex, 2009)

“Kiểm soát là công việc đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động của các bộ phận trong hệ thống nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch đã đề ra nhằm thực hiện mục tiêu này đã và đang được hoàn thành”(Bùi Hữu Đức,

Kiểm soát chi không phải công cụ riêng có của Nhà nước, mà bất kỳ thành phần kinh tế nào, trong bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo chi đúng nguyên tắc, đúng chế độ, tiết kiệm chi phí với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn (Dương Đăng Chính và Phạm Văn Khoan, 2005)

Kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc cơ quan cấp phát kinh phí cho đầu tư

XDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắn với công trình

XDCB…đảm bảo chi đúng đối tượng đúng, mục tiêu của dự án đã được duyệt, các khoản chi phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành, đúng định mức, đơn giá XDCB được cấp có thẩm quyền ban hành (Dương Đăng Chính và Phạm Văn Khoan, 2005)

Đặc điểm, vai trò chi đầu tư xây dựng cơ bản

2.1.2.1 Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản

Chi đầu tư XDCB là một khoản chi lớn trong tổng cầu của nền kinh tế Mức độ chi, mục đích chi sẽ có tác động rất lớn và tức thì tới các hoạt động trong nền kinh tế Cụ thể chi NSNN cho đầu tư XDCB thường có tác động lớn đến tổng chi NSNN, đến quan hệ cân đối giữa thu ngân sách - chi ngân sách và đến các chính sách vềthuế, vay nợ, cũng như ảnh hưởng đến các chính sách xã hội khác (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Quản lý kinh tế, 2007)

Nguồn hình thành nên NSNN chủ yếu là từ thu thuế của các chủ thể trong nền kinh tế, nguồn vay nợ của Chính phủ nên chi NSNN cho đầu tư XDCB có mối quan hệ chặt chẽ, tác động trực tiếp đến hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Quản lý kinh tế, 2007)

Vì sản phẩm của chi NSNN cho đầu tư XDCB là các sản phẩm XDCB với những đặc trưng riêng, như có thời gian tồn tại lâu dài, chi phí lớn, tác động trên phạm vi rộng đến hoạt động kinh tế xã hội vùng dự án, nên chất lượng dự án cũng như chi phí thực hiện dự án sẽ có tác động trực tiếp và lâu dài đến hoạt động kinh tế xã hội vùng thực hiện dự án (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Quản lý kinh tế, 2007)

2.1.2.2 Vai trò của chi đầu tư XDCB

Chi đầu tư XDCB tạo ra năng lực sản xuất mới, hình thành phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (KT – XH) như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư xây dựng, chi đầu tư xâydựng góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ cho nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội (Trần Văn Giao, 2012)

Chi đầu tư XDCB quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành, giải quyết những vấn đề mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị… của từng vùng lãnh thổ Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới để đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh (9 ÷ 10%) cần phải tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ(Trần Văn Giao, 2012)

Chi đầu tư XDCB là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ, trong khi công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Do vậy, để thực hiện thành công công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam chúng ta phải đề ra được một chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và vững chắc(Trần Văn Giao, 2012).

Sự cần thiết kiểm soát chi đầu tư XDCB

Kiểm soát chi đầu tư XDCB có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi các lý do sau đây:

Thứ nhất, do yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, trong quá trình đổi mới đất nước, trong quá trình đổi mới cơ chếtài chính nói chung và cơ chế kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả (Trần Văn Giao, 2012) Điều này là một tất yếu khách quan, bởi vì nguồn lực của ngân sách nhà nước bao giờ cũng có hạn, nó là nguồn lực của đất nước, là tiền của và công sức lao động của nhân dân đóng góp, do đó không thể chi tiêu một cách lãng phí Vì vậy kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN thực sự trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước, các cấp lãnh đạo, các ngành, của toàn xã hội

Thực hiện tốt công tác này sẽ có ý nghĩa lớn trong việc thực hành tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế(Trần Văn Giao, 2012)

Thứ hai, do hạn chế của bản thân cơ chế quản lý chi đầu tư XDCB:

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế, công tác chi đầu tư XDCB ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Điều này làm cho cơ chế quản lý chi đầu tư XDCB nhiều khi không theo kịp các biến động và phát triển của hoạt động chi đầu tư XDCB Cơ chế quản lý, cấp phát vốn đầu tư XDCB tuy được thường xuyên sửa đổi và từng bước hoàn thiện, nhưng cũng chỉ có thể quy định được những vấn đề chung nhất, mang tính nguyên tắc Vì vậy, nó không thể bao quát được tất cả những hiện tượng nảy sinh trong trong quá trình thực hiện chi đầu tư XDCB(Trần Văn Giao, 2012)

Thứ ba, do ý thức của các chủđầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB:

Việc quản lý và triển khai thực hiện các dự án đầu tư XDCB còn nhiều hạn chế và yếu kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư kém, làm giảm chất lượng tăng trưởng kinh tế…Thất thoát lãng phí và tiêu cực trong đầu tư XDCB xảy ra ở tất cảcác khâu, các giai đoạn của quá trình đầu tư, từ chủtrương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa công trình vào sử dụng Các đơn vị sử dụng vốn đầu tư XDCB chưa ý thức trong việc chấp hành đúng mục đích đối tượng, dự toán được duyệt cũng như chế độ, định mức, đơn giá do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Kết quả là tình trạng lãng phí, tham nhũng trong lĩnh vực đầu tư XDCB đang là vấn đề hết sức trầm trọng

Bởi vậy, kiểm soát chi đầu tư XDCB là một trong những công cụ hữu hiệu của nhà nước để thực hiện nhiệm vụ nay (Trần Văn Giao, 2012).

Ch ủ th ể, các đối tượ ng qu ản lý trong chi đầu tư XDCB

2.1.4.1 Ch ủ thể tham gia kiểm soát chi đầu tư XDCB

Các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thị xã

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước.

Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và pháp luật nhà nước về những quyết định của mình.

Cơ quan Tài chính các cấp Đảm bảo đủ nguồn vốn theo quy định của Bộ Tài chính để Kho bạc nhà nước thanh toán cho các dự án.

Thực hiện quy định về báo cáo, quyết toán vốn đầu tư.

Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước, các nhà thầu thực hiện dự án về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, ra quyết định thu hồi các khoản, nội dung chi sai chế độ Nhà nước. Được quyền yêu cầu Kho bạc nhà nước, chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển, bao gồm các tài liệu phục vụ cho thẩm định dự án đầu tư và bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, các tài liệu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tài liệu phục vụ thẩm tra quyết toán vốn đầu tư theo quy định (Học viện Tài chính, 2008)

Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư.

Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định.

Ban hành quy trình thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư để thực hiện thống nhất trong hệ thống Kho bạc nhà nước Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư nhưng đảm bảo đơn giản thủ tục hành chính và quản lý chặt chẽ vốn đầu tư của Nhà nước.

Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từchối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn.

Kho bạc nhà nước chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, định mức, đơn giá chất lượng công trình Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý (Học viện Tài chính, 2008)

Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng khôngđúng mục đích (Học viện Tài chính, 2008) Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản.

Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư theo quy định. Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn. Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư; Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý (Học viện Tài chính, 2008)

Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý.

Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhà nước về việc nhận và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định.

2.1.4.2 Đối tượng chịu kiểm soát chi

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư XDCB thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển.

Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quyđịnh của hợp đồng (Lê Hùng Sơn, 2008)

Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc nhà nước và các cơ quan chức năng của Nhà nước(Lê Hùng Sơn, 2008)

Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quan nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, tình hình theo quy định cho Kho bạc nhà nước và cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước(Lê Hùng Sơn, 2008)

Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốn cho các nhà thầu (Lê Hùng Sơn, 2008)

Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư; quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành Hết năm kế hoạch, lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư năm gửi Kho bạc nơi chủ đầu tư giao dịch để xác nhận(Lê Hùng Sơn, 2008) Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu Kho bạc nhà nước trả lời và giải thích những nội dung chưa thoả đáng trong việc thanh toán vốn(Lê Hùng Sơn, 2008).

Căn cứ , nguyên t ắ c ki ểm soát chi đầu tư XDCB

2.1.5.1 Căn cứ kiểm soát chi đầu tư XDCB a, Mở tài khoản Để phục vụ cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN, các Chủ đầu tư, Ban QLDA phải mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư (tài khoản dự toán) tại KBNN(Bộ Tài chính, 2014)

Hồ sơ mở tài khoản theo quy định tại Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫnđăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) (sau đây viết tắt là Thông tư số 61/2014/TT-

BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính), hoặc theo các văn bản hướng dẫn bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế (nếu có)(Bộ Tài chính, 2014)

Sau khi nhận hồ sơ mở tài khoản, cán bộ kiểm soát chi được giao nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, đối chiếu theo đúng quy định tại Thông tư số 61/2014/TT- BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính, báo cáo lãnh đạo phòng và chuyển Phòng/ bộ phận Kế toán để làm thủ tục mở tài khoản cho Chủ đầu tư Sau khi mở tài khoản, phòng/ bộ phận kế toán chuyển lại cho phòng/ bộ phận kiểm soát chi

02 Bản đăng ký mở tài khoản và số tài khoản: 01 bản phòng/bộ phận kiểm soát chi gửi Chủ đầu tư; 01 Bản lưu hồ sơ để thực hiện kiểm soát chi khi tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB đối với dự án(Bộ Tài chính,2014) b, Hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án

Theo quyết định số 5657 /QĐ - KBNN, ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi hồ sơ, tài liệu sau đây đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:

* Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:

Văn bản của cấp có thẩm quyềnphê duyệt chủ trương đầu tư dự án;

Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩnbị đầu tư;

Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu(Bộ Tài chính, 2014)

* Đối với dự án thực hiện dự án:

Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng đối với các dự án khởi công mới và các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư phải gửi kèm theo văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công(Quốc hội, 2014) Đối với các dự án khởi công mới và các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) có trách nhiệm đối chiếu nội dung Quyết định đầu tư với văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính Trường hợp phát hiện nội dung quyết định đầu tư về phần nguồn vốn không phù hợp với văn bản thẩm địnhvề nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện như sau: Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của các

Bộ, ngành trung ương và vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương, Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) báo cáo Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố để có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý Đồng thời gửi chủ đầu tư để chủ đầu tư báo cáo cấp quyết định đầu tư(Quốc hội, 2014) Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong cân đối ngân sách địa phương, Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) báo cáo Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố để có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, xử lý theo thẩm quyền Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính(Quốc hội, 2014)

Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền)(Quốc hội, 2014)

Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếu có); Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (Quốc hội, 2014)

Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán gói thầu của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp thanh toán hợp đồng theo đơn giá Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (Quốc hội, 2014)

2.1.5.2 Nguyên t ắc kiểm soát chi đầu tư XDCB

Căn cứ vào hồ sơ đề nghị thanh toán của CĐT gửi đến Kho bạc kiểm tra, kiểm soát theo các điều kiện thanh toán được quy định trong hợp đồng kinh tế (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán làm thủ tục thanh toán cho CĐT CĐT chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình Kho bạc chỉ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp trên hồ sơ thanh toán và không chịu trách nhiệm về những vấn đề trên(Phạm Văn Khoan, 2012)

KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, KBNN hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống KBNN, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho CĐT, nhà thầu và thực hiện đúng quy định của Nhà nước KBNN tiến hành kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thanh toán dựa trên nguyên tắc:

Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ dự án và chứng từ thanh toán như: số lượng của hồ sơ, chứng từ; chứng từ có đúng mẫu biểu và có đầy đủ nội dung, chữ ký, con dấu không; kiểm tra các nội dung của hợp đồng kinh tế; kiểm tra về trình tự thời gian của toàn bộ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo từng giai đoạn thực hiện dự án(Phạm Văn Khoan, 2012)

Thứ nhất, kiểm soát chi đúng quy định, kịp thời, đầy đủ Định kỳ và đột xuất kiểm tra các CĐT về tình hình chấp hành chế độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, về tình hình sử dụng vốn đầu tư Được phép tạm ngừng chi hoặc thu hồi số vốn mà CĐT sử dụng sai mục đích, không đúng đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước; đồng thời báo cáo KBNN cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý (Phạm Văn Khoan, 2012)

Trong quá trình kiểm soát chi đầu tư nếu phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản gửi cấp có thẩm quyền đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất Nếu quá thời hạn đề nghị mà không nhận được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình Nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn phải giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý(Phạm Văn Khoan, 2012)

Thứ hai, kiểm soát chi đảm bảođúng quy trình

Quy trình và n ộ i dung ki ểm soát chi đầu tư XDCB

2.1.6.1 Quy trình ki ểm soát chi đầu tư XDCB

Sơ đồ 2.1 Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB

Nguồn: Giáo trình Ngân sách nhà nước, 2017)

Một là, Kiểm soát hồ sơ ban đầu

Cán bộ kiểm soát chi thực hiện tiếp nhận hồ sơ, chứng từ của chủ đầu tư và kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán kiểm tra các nội dung trên hồ sơ

Bộ phận kiểm soát chi đầu tư XDCB

Lãnh đạo phụ trách kiểm soát

Cán bộ kiểm soát Chủ đầu tư pháp lý, đảm bảo tính lôgic về thời gian và phù hợp với quy định hiện hành về quản lý tài chính đầu tư XDCB và thực hiện các nội dung công việc sau:

- Xác định và chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

- Lập tờ trình lãnh đạo (theo mẫu số 02/KSC), trình Trưởng phòng/Phụ trách bộ phận kiểm soát chi toàn bộ hồ sơ tạm ứng, hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành để xem xét, ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách xem xét, phê duyệt.

Trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện cam kết chi nhưng chưa được Chủ đầu tư thực hiện cam kết chi, cán bộ kiểm soát chi đề nghị Chủ đầu tư làm thủ tục cam kết chi trước khi tạm ứng, thanh toán (thực hiện theo quy trình về quản lý, kiểm soát cam kết chi)

Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi lập Thông báo kết quả kiểm soát thanh toán (Mẫu số 03/KSC), nêu rõ lý do và báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận Kiểm soát chi.

Hai là, Kiểm soát nội dung chi

Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra hồsơ, ký tờ trình lãnh đạo và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) Giấy rút vốn đầu tư; sau đó chuyển lại hồsơ cho cán bộ kiểm soát chi

Trường hợp Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi chấp nhận thanh toán số vốn khác so với số vốn cán bộ kiểm soát chi trình; Trưởng phòng/ bộ phận kiểm soát chi ghi lại số vốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi hoàn thiện lại Thông báo kết quả (theo mẫu số 03/KSC) trình lãnh đạo KBNN ký, gửi Chủ đầu tư

Lãnh đạo phụ trách kiểm soát chi xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng/ bộ phận Kiểm soát chi và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồsơ cho phòng/ bộ phận Kiểm soát chi

Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì phòng/ bộ phận Kiểm soát chi có trách nhiệm giải trình

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận thanh toán của phòng Kiểm soát chi thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ kiểm soát chi hoàn thiện lại Thông báo (theo mẫu số 03/KSC) theo ý kiến của lãnh đạo KBNN, báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủđầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán

Ba là, Kiểm soát thanh toán, quyết toán chi đầu tư

Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng/ bộ phận Kế toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)

Kế toán viên (KTV) thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán, ký trên chứng từ giấy, sau đó nhập giao dịch trên hệ thống và trình Kế toán trưởng (KTT) phê duyệt trên hệ thống TABMIS, đồng thời trình chứng từ giấy báo cáo KTT KTT kiểm tra và ký chứng từ giấy, phê duyệt giao dịch trên TABMIS, sau đó chuyển chứng từ lại cho KTV để trình lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét hồsơ, ký duyệt chứng từ giấy

Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau đó chuyển trả hồsơ cho KTV để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụhưởng theo quy định tại các quy trình thanh toán hiện hành Trường hợp Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán không đồng ý ký duyệt, trả lại hồ sơ, KTV nhận lại hồ sơ và có trách nhiệm báo cáo lại KTT để xử lý

Phòng/ bộ phận kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng/ bộ phận kiểm soát chi để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư.

Trường hợp Chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng/ bộ phận kế toán thực hiện chi tiền mặt cho đơn vị

Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ về phòng/ bộ phận kiểm soát chi để xử lý

2.1.6.2 N ội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

Các nhân t ố ảnh hưởng đế n công tác ki ểm soát chi đầu tư XDCB

Công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB chịu tác động của nhiều yếu tố bao gồm cả nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan.

- Nhóm nhân tố khách quan:

+ Môi trường pháp lý về pháp lý chi đầu tư XDCB của NSNN là hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm Luật Ngân sách Nhà nước do quốc hội ban hành, quy chế quản lý đầu tư và xây dựng do chính phủ ban hành, các văn bản hướng dẫn quản lý chi đầu tư XDCB của các bộ, ngành, phương Môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ, thống nhất, đầy đủ và những quy định rõ ràng sẽ tạo điều kiện để kiểm soát chặt chẽ, thanh toán đầy đủ, kịp thời vốn đầu tư XDCB, qua đónâng cao chất lượng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

+ Việc chấp hành đúng các nguyên tắc, quy định của nhà nước ngay từ chủ trương đầu tư, khảo sát thiết kế, đền bù giải phóng mặt bằng, thẩm định, trong việc triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư hàng năm cho đến khâu lựa chọn nhà thầu và thi công xây lắp của các bộ, ngành, các chủ đầu tư và nhà thầu cũng là nhân tố quan trọng giúp kiếm soát chặt chẽ, thanh toán đầy đủ, kịp thời vốn đầu tư, đẩy nhanh tiến độ giải ngân theo đúng kế hoạch.

Vai trò to lớn của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiếm soát, thanh toán vốn đầu tư giúp tiết kiệm thời gian xử lý công việc, đảm bảo tính chính xác và thống nhất của thông tin, tạo tiền đề cho cải cách về thủ tục hành chính và quy trình các nghiệp vụ phát sinh.Chính vì vậy, công nghệ thông tin là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn địa phương.

Nhóm nhân tố chủ quan: đây là nhóm nhân tố cơ bản, quyết định đến chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB:

Tố chức bộ máy, trình độ năng lực của người lãnh đạo, của cán bộ kiểm soát chi Tổ chức bộ máy phải gọn nhẹ, phù hợp với thực tế và mục tiêu quản lý của từng thời kỳ Năng lực chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi thể hiện qua năng lực phân tích, xử lý các thông tin được cung cấp và giám sát, đối chiếu với các quy định hiện hành của nhà nước Thể hiện ở phẩm chất đạo đức trong sáng của cán bộ kiểm soát chi Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được thiết kế càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng thông tin tới cấp ra quyết định quản lý vốn đầu tư XDCB, giảm thiểu các yếu sai lệch thông tin Từ đó nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trên địa bàn địa phương

Trình độ chuyên môn của cán bộ tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB Trình độ, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tham gia quản lý vốn đầu tư từ NSNN tại địa phương lại đóng vai trò quyết định đến hiệu quả quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Nếu cánbộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB, kiểm soát được nội dung sử dụng vốn, nguyên tắc và các quy định về quản lý vốn đầu tư XDCB

Sự phối hợp của các bộ, ngành, địa phương,cơ quan tài chính và chủ đầu tư với KBNN để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải ngân các dự án.

Khả năng về nguồn lực ngân sách, kế hoạch và chủ trương đầu tư Xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn và dài hạn khoa học, kết hợp kế hoạch đầu tư với kế hoạch thu ngân sách một cách hài hòa, hợp lý trong trung hạn và dài hạn sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hạn chế lãng phí trong đầu tư XDCB

Công tác thanh tra kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát chi Thông qua việc kiểm tra giữa các cơ quan chuyên môn: Thanh tra,Tài chính, Kho bạc giúp cho việc phát hiện những sai pham và kịp thời chấn chỉnh những sai phạm trong kiểm soát chi đầu tư XDCB.

Cơ sở th ự c ti ễ n

Đặc điểm đị a bàn nghiên c ứ u

Phương pháp nghiên cứu

Tổng quan các công trình xdcb trên địa bàn thị xã Phú Thọ

Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư trên địa bàn thị xã Phú Thọ

Đánh giá chung về công tác ki ểm soát chi đầu tư xdcb trên đị a bàn th ị xã Phú Thọ giai đoạn 2015-2017

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua trên địa bàn thị xã Phú Thọ

Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

Ngày đăng: 12/06/2021, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2010). Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII Khác
2. Bộ Tài chính (2003 ). Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện . NXB Tài chính, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính (2014 ). Các Thông tư hướng dẫn về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn Đầu tư XDCB và CTMT giai đoạn 2005 - 2014, Website Chính phủ Khác
4. Bộ Tài chính (201 6). Thông tư số 55/2016/TT -BT C ngày 23/03/2016 của Bộ Tài chính Quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư Khác
5. Bộ Tài chính (2016 ). Thông tư số 08/2016/TT - BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
6. Bộ Tài chính (2016). Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT -BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
7. Bùi Hữu Đức (2013). Khoa học quản lý. Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2011). Nghị định quy đinh về hợp đồng trong đầu tư xây dựng, Website Chính phủ:www.chinhphu.vn (Nghị định số 48/2011/NĐ -CP) Khác
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011 ). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI . NXB CTQG, Hà Nội Khác
4. Hà Thị Ngọc (2013 ). Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Hà Nội . Học viện Tài chính, tr. 130 Khác
9. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Quản lý kinh tế (2007 ). Giáo trình quản lý kinh tế . NXB CTQG, Hà Nội Khác
10. Học viện Tài chính (2008). Giáo trình quản lý tài chính công. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
11. Kho bạc Nhà nước thị xã Phú Thọ (2015; 2016; 2017). Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách 2015 - 2017 Khác
12. Kho bạc Nhà nước thị xã Phú Thọ (2015; 2016; 2017). Báo cáo quyết toán vốn đầu tư 2015 - 2017 Khác
13. Kho bạc Nhà nước thị xã Phú Thọ (2015; 2016; 2017). Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư 2015 - 2017 Khác
14. Kiểm toán Nhà nước khu vực I, số 245/KVI - TH ngày 14/07/2011, Về việc kiến nghị tăng thu, giảm chi NSNN qua kiểm toán tại tỉnh Bắc Giang Khác
15. Nguyễn Nguyên (2010 ). Tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Hà Tĩnh, Học viện Tài chính, tr. 115 Khác
16. Nguyễn Mạnh Tuấn (2012 ). Tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN Vĩnh Phúc, Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, tr. 125 Khác
17. Lê Hùng Sơn (2008 ). Giáo trình Ngân sách Nhà nước, Nxb Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, Hà Nội Khác
18. Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ (2010). Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phú Thọ đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w