1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

111 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả chính và kết luận Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung của công tác quản trị nợ tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương là: Xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn và quản

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ THANH

QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN TẠI AGRIBANK

CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quốc Oánh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thị Thanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn

bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quốc Oánh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Quản trị Kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Phú Lương, Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thị Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ, biểu đồ ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi, nội dung nghiên cứu 2

1.3.3 Nội dung nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nợ quá hạn của ngân hàng thương mại 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 4

2.1.2 Quản trị nợ quá hạn của ngân hàng thương mại 6

2.2 Cơ sở thực tiễn 22

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nợ quá hạn của một số ngân hàng trong nước 22

2.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank 24

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 27

3.1 Đặc điểm cơ bản của Agribank Chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 27

3.1.1 Đặc điểm của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 27

3.1.2 Tình hình nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 29

Trang 5

3.1.3 Hoạt động cho vay vốn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 38

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 39

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 39

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 40

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43

4.1 Thực trạng quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 43

4.1.1 Tình hình về nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 43

4.1.2 Thực trạng công tác quản trị nợ quán hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 44

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nợ quá hạn tại Agribank Chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 64

4.2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài 64

4.2.2 Nhóm yếu tố bên trong thuộc về ngân hàng 65

4.2.3 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn 66

4.3 Thảo luận và đánh giá chung kết quả quản trị nợ quá hạn tại Agribank Chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 68

4.3.1 Thảo luận 68

4.3.2 Đánh giá chung kết quả quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 69

4.4 Định hướng giải pháp quản trị nợ quá hạn 72

4.4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 72

4.4.2 Mục tiêu hoạt động, chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Agribank, Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 73

4.4.3 Định hướng về quản lý nợ và xử lý nợ quá hạn của chi nhánh 74

4.5 Giải pháp quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 75

4.5.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng 75

Trang 6

4.5.2 Thiết lập quy trình xử lý nợ quá hạn tại chi nhánh 78

4.5.3 Tăng cường nguồn vốn hoạt động 83

4.5.4 Phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh 84

4.5.5 Ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả tại chi nhánh 86

4.5.6 Thực hiện chính sách khách hàng 86

4.5.7 Thực hiện chiến lược đa dạng hóa trong kinh doanh 87

4.5.8 Sử dụng công cụ tín dụng phái sinh trong quản trị rủi ro 88

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Kiến nghị 90

Tài liệu tham khảo 93

Phụ lục 95

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu lao động của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái

Nguyên năm 2014, 2015, 2016 29 Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Agribank Chi nhánh huyện Phú

Lương năm 2014, 2015, 2016 30 Bảng 3.3 Tình hình hoạt động tín dụng phân chia theo thời gian Agribank chi

nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 33 Bảng 3.4 Tình hình hoạt động tín dụng theo thành phần kinh tế Agribank chi

nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 34 Bảng 3.5 Tình hình hoạt động tín dụng có bảo đảm tài sản Agribank chi nhánh

huyện Phú Lương Thái Nguyên 35 Bảng 3.6 Tình hình hoạt động tín dụng theo ngành kinh tế Agribank chi nhánh

huyện Phú Lương Thái Nguyên 36 Bảng 3.7 Kết quả kinh doanh của Agibank CN huyện Phú Lương giai đoạn

2014 - 2016 37 Bảng 4.1 Thực trạng nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương

Thái Nguyên 43 Bảng 4.2 Tỷ lệ nợ quá hạn tại tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái

Nguyên 45 Bảng 4.3 Đánh giá về công tác xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn và

quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 45 Bảng 4.4 Đánh giá về công tác xây dựng quy chế vay vốn tại Agribank chi

nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 48 Bảng 4.5 Kết quả thẩm định cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương

gia đoạn 2014-2016 50 Bảng 4.6 Đánh giá về công tác thẩm định khách hàng vay vốn tại Agribank

chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 51 Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay của Agribank chi nhánh

huyện Phú Lương đi đôi với khách hàng vay vốn 52

Trang 9

Bảng 4.8 Đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay tại

Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 53 Bảng 4.9 Trích lập phòng ngừa nợ quá hạn Agribank chi nhánh huyện Phú

Lương Thái Nguyên 55 Bảng 4.10 Đánh giá về công tác trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng

Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 56 Bảng 4.11 Phân loại nợ quá hạn theo thời gian củaAgribank chi nhánh huyện

Phú Lýõng từ 2014 - 2016 58 Bàng 4.12 Phân loại nợ theo ngành kinh tế tại Agribank chi nhánh huyện Phú

Lương Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 59 Bảng 4.13 Dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh

huyện Phú Lương Thái Nguyên 60 Bảng 4.14 Tình hình xử lý nợ quá hạn của chi nhánh Agribank Phú Lương đối

với khách hàng vay vốn 62 Bảng 4.15 Đánh giá về công tác xử lý nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện

Phú Lương Thái Nguyên 63 Bảng 4.16 Tỷ lệ cán bộ trả lời về mức độ quan trọng của các yếu tố thuộc về

môi trường kinh doanh đến công tác quản trị nợ quá hạn (n= 192) 65 Bảng 4.17 Đánh giá ảnh hưởng từ khách hàng đến quản trị nợ quá hạn của

Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên(n=192) 68

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương 27 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của Agribank chi nhánh

huyện Phú Lương năm 2016 31

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Trần Thị Thanh

Tên luận văn: Quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu chung: Mục đích của luận văn này là tìm hiểu thực trạng, đặc điểm của công tác quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương, từ đó đưa ra một số giải pháp mang tính chất gợi ý chính sách nhằm quản trị nợ quá hạn tại ngân hàng trong thời gian tới

Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản trị nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại; (2) Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên và (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đánh công tác quản trị nợ tại Agribank huyện Phú Lương Đồng thời luận văn sử dụng phương pháp phân tích như thống kê mô tả, so sánh, phương pháp chuyên gia, sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng công cụ excel để phân tích kết quả đánh giá về công tác quản trị nợ tại Agribank huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Kết quả chính và kết luận

Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung của công tác quản trị nợ tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương là: Xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn; xây dựng quy chế cho vay; thẩm định khách hàng vay vốn; kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay; công tác phòng ngừa nợ quá hạn của ngân hàng; Phân tích, đánh giá và xử lý nợ quá hạn của ngân hàng Đồng thời luận văn chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nợ quá hạn tại Agribank Phú Lương gồm: Nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế xã hội; kinh tế; chính trị; pháp lý); nhân tố bên trong (Công tác tổ chức quản trị nợ quá hạn; Công tác thẩm định; Sự hiểu biết trong lĩnh vực thẩm định; Đánh giá về phương án vay vốn; Công tác, kiểm tra, giám sát của ngân hàng; Đánh giá khă năng thực hiện dự án của khách hàng) và nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn (phương án sản xuất của khách hàng; mục đích vay vốn; tài sản đảm bảo; Uy tín

Trang 12

của khách hàng, tính hợp tác của khách hàng) Luận văn đã đưa ra các giải pháp quan trọng trong công tác quản trị nợ quá hạn của ngân hàng trong thời gian tới: Hoàn thiện

cơ cấu tổ chức,chính sách tín dụng, quy trình tín dụng; Thiết lập quy trình xử lý nợ quá hạn tại chi nhánh; Tăng cường nguồn vốn hoạt động; Phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh; Ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả tại chi nhánh; Thực hiện chính sách khách hàng; Thực hiện chiến lược đa dạng hóa trong kinh doanh; Sử dụng công cụ tín dụng phái sinh trong quản trị rủi ro Đê thực hiện các giải pháp mang lại hiệu quả cho công tác quản trị nợ quá hạn của chi nhánh, tác giả đã kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Các cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) nhằm các giải pháp được thực thi hoàn chỉnh trong thời gian tới

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Author: Tran Thi Thanh

Thesis title: Overdue debt management of Argibank Branch at Phu Luong district, Thai Nguyen province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

Research objectives

General objectives: the thesis analyzed the situation, features of overdue debt management of Agribank Branch at Phu Luong district, so lead to some solutions that can improve the overdue debt management of the bank in the next period

Particular objectives: (1) Systemazing the theories and practical to the overdue debt management at the commericial bank , (2) evaluating the situation and analyzing the factors to handling overdue debt at Agribank branch, Phu Luong district, Thai Nguyen Branch (3) Proposing some solutions in order to complete the overdue debt management activities Argibank Branch at Phu Luong district, Thai Nguyen province Research method

The thesis used the method of collecting primary and secondary to assess the debt management at Agribank in Phu Luong district At the same time, the thesis used analytical methods such as descriptive statistics, comparison, expert methods, using the data processing method by excel tool to analyze the results of the assessment of debt management

Main results and conclusions

The thesis has focused on the contents of overdue debt management at Argibank Branch at Phu Luong district, Thai Nguyen province: Creating the plan to handle the overdue debt and to manage them, creating lending policy, evaluation the lending capacity customers, investigation and obdervation the using capacity, preventing acitivies overdue debt of the banks, analyzing, evaluating and handling overdue debt At the same time, the thesis pointed out some factors to the overdue debt management at Argibank Branch at Phu Luong district, Thai Nguyen province including: external factors( economic, policy, legislation), internal factors (overdue debt managemetn, evaluation, knowledge in term of evaluation, assessment of lending capacity plans, investigation and observation of the bank, evaluation the completing possibility of the customers) and factors that belong to the customers ( the producing plans, their targets,

Trang 14

their property and intergrative characteristics of the customers) The thesis proposed some important solutions to overdue debt managements in the next term: completing the operating system, credit policy, credit system, creading handling overdue debt in the branch, improving the capacity, improving the human resources, applying effective information technology in the branch, applying customers policy, conducting varity business strategies, using some effective tools in overdue debt management In order to conducting these solutions effectively, the author has recommended to the governments agencies and the Agribank Vietnam to apply these in the next term

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã phát triển với tốc độ khá cao, điều này phản ánh tiềm lực của hệ thống Ngân hàng rất mạnh mẽ và vốn tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng những năm qua đã nảy sinh một số biểu hiện không lành mạnh, báo hiệu nguy cơ rủi ro thất thoát vốn tín dụng từ các khoản nợ quá hạn của ngân hàng ngày càng chồng chất Điều đó phản ánh một thực tế là hoạt động tín dụng của ngân hàng tuy có tăng về "lượng" nhưng lại giảm về "chất", tổng dư nợ tín dụng tăng nhanh đã kéo theo tình trạng nợ quá hạn nghiêm trọng trên quy mô rộng lớn

Nợ quá hạn phát sinh do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, hệ thống luật pháp chưa đầy đủ và đồng bộ, các cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ chưa được xây dựng hoàn chỉnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng còn non yếu, chính vì vậy ngân hàng đã mắc phải nhiều sai phạm trên cả

ba khâu: quản trị, điều hành và tác nghiệp

Nợ quá hạn - một hình thức biểu hiện cụ thể của rủi ro tín dụng - là nguyên nhân gây thất thoát vốn, đẩy các ngân hàng đến chỗ thua lỗ và phá sản, nợ quá hạn gây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế

Thực tiễn từ hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên trong thời gian qua cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn còn cao, quản trị các khoản tín dụng quá hạn tại chi nhánh vẫn còn gặp nhiều khó khăn Việc phát sinh

nợ quá hạn trong Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên luôn tồn tại trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh, để tránh những tổn thất đáng kể xảy ra khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng vượt mức cho phép Yêu cầu đặt ra cần phải kiểm soát được và kiểm soát có tính hệ thống, bài bản, có hiệu quả thì tỷ lệ nợ quá hạn mới

ở mức chấp nhận được, giảm thiểu các thiệt hại làm tăng lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh và tình hình tài chính của chi nhánh, sử dụng hiệu quả đồng vốn đảm bảo an toàn cho hoạt động của chi nhánh và toàn bộ hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Để kiểm soát tốt được nợ quá hạn thì phải quản trị nợ quá hạn thật tốt trước, đây là vấn đề tiên

Trang 16

phong hàng đầu để hạn chế nợ quá hạn Có quản trị nợ quá hạn tốt thì mới mong kiểm soát được tính hiệu quả trong kinh doanh Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên” làm đề tài luận văn để nghiên cứu

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

1.3.2 Phạm vi, nội dung nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Giới hạn về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

+ Giới hạn về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2014-2016,

số liệu sơ cấp được tập trung thu thập trong năm 2017

- Về nội dung: Để tài chỉ tập trung vào nghiên cứu hiện trạng công tác quản trị nợ quá hạn Trong đó tập trung vào các nội dung như:

+ Đánh giá của khách hàng đối với công tác quản trị nợ quá hạn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

Trang 17

+ Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nợ quá hạn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

+ Đánh giá hoạt động tín dụng và kết công tác quản trị nợ quá hạn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả đã phân tích thực trạng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nợ quá hạn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên bằng cách trả lời các câu hỏi nghiên cứu, đó là:

Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nợ quá hạn của ngân hàng Thương Mại là gì?

Câu hỏi 2: Thực trạng về công tác quản trị nợ quá hạn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên trong giai đoạn 2014-2016 ra sao?

Câu hỏi 3: Giải pháp nhằm quản trị nợ quá hạn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên trong thời gian tới như thế nào?

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC

* Đóng góp về lý luận

Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu nhằm hoàn thiện giải pháp quản trị nợ quá hạn cho các ngân hàng thương mại Góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu giải pháp quản trị nợ quá hạn trong hệ thống các ngân hàng thương mại

* Đóng góp về thực tiễn

Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản trị nợ quá hạn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nợ quá hạn của ngân hàng, đồng thời chỉ ra những tồn tại và hạn chế trong quản trị nợ quá hạn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên từ năm 2014-2016

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ

NỢ QUÁ HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của hoạt động tín dụng

* Tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định được quay về người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu [2]

Phạm trù tín dụng có ba nội dung chủ yếu đó là: tính chuyển nhượng một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hóa đó cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn, phần chênh lệch lớn hơn đó gọi là lợi tức hay tiền lãi

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình đó được thể hiện qua 3 giai đoạn sau:

- Thứ nhất: phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, ở đây chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị

- Thứ hai: sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng Người đi vay sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, sẽ được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của mình Tuy nhiên, người đi vay chỉ được quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định mà không được quyền sở hữu về giá trị đó

- Thứ ba: giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay

Những hành vi tín dụng có thể được diễn ra trực tiếp giữa người thừa vốn cần đầu tư với người cần vốn để sử dụng Nhưng thực tế hai chủ thể khó có thể

Trang 19

phù hợp được với nhau về quy mô, về thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốn; hoặc cũng có thể phù hợp được thì phải tốn kém chi phí tìm kiếm, nên để thỏa mãn được nhu cầu của hai người thì cần thiết phải có một người thứ ba đứng

ra tập trung được tất cả số vốn của những người tạm thời thừa, cần đầu tư kiếm lãi Trên cơ sở số vốn tập trung được phân phối cho những người cần vốn để sử dụng dưới hình thức cho vay Đó là sự xuất hiện của các tổ chức tín dụng (TCTD), trong đó chủ yếu là các NHTM - trung gian tài chính trên thị trường tài chính Việc các NHTM tập trung vốn dưới hình thức huy động và phân phối vốn dưới hình thức cho vay được gọi là tín dụng ngân hàng

* Đặc trưng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:

Tín dụng ngân hàng là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại thông qua việc chuyển giao quyền sử dụng vốn cho các tổ chức và cá nhân (cho mục đích sản xuất kinh doanh, tiêu dùng) trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ngân hàng và

tổ chức, cá nhân đó

- Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin Ở đây người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả trong một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ

- Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, người cho vay thường xác định rõ thời gian cho vay Việc xác định thời hạn đó dựa vào:

+ Quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Có nghĩa là thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì lúc đó người vay mới có điều kiện để trả nợ Nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì khi đến hạn khách hàng chưa có nguồn để trả

nợ sẽ gây khó khăn cho khách hàng Ngược lại, nếu thời hạn cho vay dài hơn chu

kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích và không có nguồn để trả nợ, nhưng nếu có nguồn thu nhập khác ngoài nguồn thu chính thì có thể thu nợ từ nguồn đó Vì vậy, thời hạn cho vay có thể ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Tính chất vốn của người cho vay: nếu vốn của người cho vay ổn định thì thời hạn cho vay có thể dài hơn và ngược lại thì thời hạn cho vay phải ngắn hơn

để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng

Trang 20

- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng Vì vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động nên sau một thời gian nhất định ngân hàng phải trả lại cho người gửi tiền Mặt khác, ngân hàng cần phải có nguồn để

bù đắp chi phí hoạt động như: khấu hao tài sản cố định, trả lương cán bộ công nhân viên, chi phí văn phòng phẩm… nên người vay vốn ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi

* Vai trò hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người thiếu vốn muốn đi vay Song những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau để cho nhau vay Hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời, nên tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn và để giải quyết nhu cầu thỏa đáng trong mối quan hệ này Tín dụng ngân hàng thu hút sự tập trung mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của nền kinh tế để đầu tư cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế, đáp ứng nhu cầu về vốn, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ chu chuyển vốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững

Thông qua tín dụng ngân hàng, có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ.Mặt khác, tín dụng ngân hàng còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh

* Phân loại tín dụng: Theo thời hạn tín dụng (tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); theo đối tượng khách hàng; theo mục đích sử dụng tín dụng; theo mức độ đảm bảo; và theo hình thức cấp tín dụng Theo hình thứ cấp tín dụng thì gồm có: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ

có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tín dụng; Bao thanh toán trong nước; Bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

2.1.1.2 Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

Quy trình cấp tín dụng là trình tự các bước mà ngân hàng thực hiện cho vay đối với khách hàng Quy trình cấp tín dụng phản ánh nguyên tắc cho vay,

Trang 21

phương pháp cho vay, trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng

Quy trình cấp tín dụng gồm 5 bước cơ bản theo trình tự: Thiết lập hồ sơ tín dụng; Phân tích tín dụng; Quyết định cấp tín dụng; Giải ngân; Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

Bước 1: Thiết lập hồ sơ tín dụng: Đây là khâu cán bộ tín dụng (CBTD) tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, cụ thể:

Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng đăng ký về thông tin khách hàng và tiếp nhận yêu cầu vay vốn, tìm hiểu sơ

bộ các điều kiện để tư vấn cho khách hàng thiết lập hồ sơ vay vốn

Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ xin vay

CBTD tiếp nhận hồ sơ vay vốn và kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng thì CBTD đề nghị khách hàng bổ sung Trường hợp hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ, không đầy đủ thì báo cáo lãnh đạo để có thông báo từ chối cho vay trong thời gian làm việc nhất định được quy định tại mỗi ngân hàng

Bước 2: Phân tích tín dụng: Đây là khâu thẩm định các điều kiện vay vốn CBTD thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung sau:

- Đánh giá chung về khách hàng trên các khía cạnh như năng lực pháp lý,

mô hình tổ chức, bố trí lao động, quản trị điều hành của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và các rủi ro chủ yếu

- Tình hình tài chính của khách hàng gồm: đánh giá sự chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phân tích các tồn tại, nguyên nhân Dự án sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả, bảo đảm tiền vay

- Xác định nhu cầu vay vốn, phương thức cho vay và kế hoạch giải ngân trả nợ: Trên cơ sở phân tích dự án sản xuất kinh doanh, khả năng vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, giá trị tài sản đảm bảo cũng như các biện pháp khác, CBTD phải xác định tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự án, khả năng tài chính của khách hàng và phần vốn ngân hàng sẽ cho vay Xác định dự án cho vay phù hợp với tính chất cấp tín dụng theo quy định và dự kiến kế hoạch, biện pháp giải ngân

Trang 22

- Xác định kế hoạch trả nợ: thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ cụ thể Xác định lãi suất cho vay và phương thức trả gốc, trả lãi Xem xét khả năng nguồn vốn, cung ứng ngoại tệ… của ngân hàng

- CBTD phối hợp với bộ phận chức năng để xem xét về các nội dung, điều kiện thanh toán, hình thức thanh toán… đối với khoản vay thanh toán khác hệ thống hoặc thanh toán với nước ngoài

CBTD phải lập báo cáo thẩm định, tái thẩm định, ghi rõ ý kiến và đề xuất

để trình các cấp trong nội bộ ngân hàng để xem xét, quyết định cấp tín dụng đối với khoản vay

Bước 3: Xét duyệt cho vay

- Xét duyệt cho vay: Khoản vay được trình lên cấp có thẩm quyền quyết định Nếu đồng ý cho vay hoặc đồng ý cho vay có thêm điều kiện thì phê duyệt

rõ các nội dung (số tiền cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay… và các điều kiện thêm nếu có) Nếu không đồng ý cho vay thì nêu rõ ý kiến không đồng ý phê duyệt, lý do

- Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định: Căn cứ nội dung phê duyệt của cấp có thẩm quyền, CBTD tiến hành một trong các công việc sau:

+ Trường hợp từ chối cho vay: Căn cứ lý do không cho vay của cấp có thẩm quyền CBTD soạn thảo thông báo từ chối cho vay, trình lãnh đạo ký gửi khách hàng

+ Trường hợp phải bổ sung thêm một số điều kiện: bổ sung, chỉnh sửa làm

rõ thêm một số nội dung thẩm định Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu

và kiểm tra, thẩm định các hồ sơ, tài liệu này, bổ sung chỉnh sửa Báo cáo thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định

Bước 4: Giải ngân: Đây là khâu ngân hàng thực hiện ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng và giải ngân theo các điều kiện tại hợp đồng tín dụng

- Ký kết hợp đồng: Sau khi nhận được quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, CBTD soạn thảo nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay trình cấp trên xem xét, ký duyệt và chỉnh sửa lại nếu có yêu cầu của cấp trên Thực hiện ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay với khách hàng đồng thời làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay

- Giải ngân: Trước khi thực hiện giải ngân, CBTD phải kiểm tra kỹ việc

Trang 23

thực hiện các thủ tục về bảo đảm tiền vay và yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ

sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay để giải ngân và trình cấp trên để duyệt giải ngân, sau đó tiến hành giải ngân

Bước 5: Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng: CBTD thực hiện theo dõi, đôn đốc khách hàng trả nợ đầy đủ và đúng hạn theo các kỳ hạn quy định trong hợp đồng tín dụng Đến khi đáo hạn của hợp đồng tín dụng, sau khi khách hàng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, CBTD thực hiện đầy đủ các thủ tục giải chấp tài sản, thanh lý hợp đồng tín dụng theo quy định

2.1.2 Quản trị nợ quá hạn của ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Khái niệm nợ quá hạn, quản trị nợ quá hạn và phân loại nợ quá hạn tại ngân hàng

a Khái niệm quản trị nợ quá hạn tại ngân hàng

có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức

Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; còn có thể hiểu quản trị là việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, các phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau quá trình phát triển

Quản trị nợ quá hạn là các hoạt động được thực hiện để định hướng và kiểm soát ngân hàng về mặt rủi ro đối với các khoản nợ quá hạn phát sinh trong hoạt động tín dụng Quản trị nợ quá hạn là việc ngân hàng thương mại xem xét đánh giá toàn diện hoạt động tín dụng để nhận biết những nguy cơ tiềm ẩn tác động xấu đến thu nhập hoặc vốn của ngân hàng, trên cơ sở đó sẽ đưa ra các cách thức phòng ngừa phù hợp với từng nguy cơ phát sinh nợ quá hạn

Quản trị nợ quá hạn là các hoạt động được ngân hàng thực hiện, dựa trên

Trang 24

các nguyên tắc nhất định để nhận diện, đo lường, ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng của ngân hàng an toàn và hiệu quả Việc quản trị nợ quá hạn để ngăn ngừa nợ quá hạn phát sinh và có các biện pháp xử lý khi

đã phát sinh nợ quá hạn

Tóm lại, “Quản trị nợ quá hạn là việc hoàn thành quản lý, hạn chế các khoản nợ quá hạn ở một tỷ lệ cho phép, một tỷ lệ chấp nhận được như mục tiêu

đã đề ra”

b Phân loại nợ quá hạn

* Phân loại nợ được căn cứ vào thời gian quá hạn của khoản vay và thực trạng của khách hàng vay vốn, theo đó được phân thành 5 nhóm (nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; nhóm 2: Nợ cần chú ý; nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; nhóm 4: Nợ nghi ngờ; nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn)

Nợ quá hạn là các khoản nợ thuộc các nhóm 2, 3, 4, 5 và nợ thuộc nhóm 3,4,5 được coi là nợ xấu theo phân loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam [8]

Theo quy định có hai cách phân loại nợ quá hạn:

- Phân loại nợ quá hạntheo phương pháp định lượng chủ yếu dựa vào thời gian quá hạn của khoản tín dụng Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày

- Phân loại nợ quá hạn theo phương pháp định tính:

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn (có khả năng tổn thất)

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng tổn thất cao

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

* Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn

- Nguyên nhân chủ quan của ngân hàng

Trang 25

Đây là nguyên nhân từ phía ngân hàng đã cố tình làm sai lệch bản chất

sự việt về tình hình vay vốn, về khả năng tài chính của khách hàng, về mục đích sử dụng vốn vay… là ảnh hưởng đến chất lượng của món vay Món vay không thể hiện đúng bản chất thực của nó do vậy có nhiều khả năng sẽ dẫn đến nợ quá hạn, ảnh hưởng xấu đến sự quản lý, sự giám sát về món vay đó cũng như quá trình thu hồi

Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn do quản trị điều hành: Phát sinh khi người có thẩm quyền phê duyệt khoản vay có quyết định sai, không căn cứ kết quả kinh doanh của khách hàng

Nguyên nhân do bộ phận tín dụng không thực hiện đúng quy chế, quy trình tín dụng

Nguyên nhân do không kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng

Nợ quá hạn phát sinh do hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ yếu kém Nguyên nhân do cán bộ ngân hàng cố tình làm sai

- Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng

Đây là nguyên nhân khách hàng đã cố tình cung cấp sai lệch thông tin về mình, về khả năng trả nợ, về dự án vay vốn, về tài sản bảo đảm… làm cho công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn, không phản ánh đúng thực trạng của khách hàng, từ đó làm ảnh hưởng lớn đến tình hình phát tiền vay, tình hình sử dụng vốn vay và quá trình theo dõi, giám sát món vay cũng như thu hồi nợ

Nợ quá hạn phát sinh do người vay kinh doanh thua lỗ

Nợ quá hạn phát sinh do người vay sử dụng vốn không đúng mục đích

Nợ quá hạn phát sinh do người vay có chủ ý lừa đảo, chây ỳ, trốn

Nợ quá hạn phát sinh do khách hàng vay bị phá sản

- Nguyên nhân khách quan khác

Là nguyên nhân từ cả phía khách hàng và cả phía ngân hàng, những nguyên nhân này chủ yếu có thể là do:

Sự thẩm định chưa thật sự sâu, chưa nắm rõ mục đích, phương án vay vốn, cách thức trả nợ

Chưa thật sự hiệu biết sâu rộng trong lĩnh vực thẩm định cho vay, ví dụ

Trang 26

như: cho vay kinh doanh bất động sản…

Khách hàng còn non kém trong lĩnh vực kinh doanh, chưa hiểu biết về lĩnh vực đó cũng như chưa đo lường hết những rủi ro tiềm ẩn

Quản lý vốn vay chưa sát sao, chưa hướng khách hàng theo đúng phương hướng kinh doanh của họ

Nợ quá hạn phát sinh do nguyên nhân bất khả kháng: Thiên tai, dịch bệnh

Nợ quá hạn phát sinh do nguyên nhân từ cơ chế, chính sách

Do nguyên nhân từ biến động thị trường, do môi trường xã hội, chính trị 2.1.2.2 Ảnh hưởng của nợ quá hạn tới hoạt động kinh doanh ngân hàng:

Thứ nhất, nợ quá hạn làm giảm lợi nhuận của các NHTM Lợi nhuận của ngân hàng hình thành từ các khoản thu, trong đó thu từ lãi vay chiếm tỷ trọng lớn Nợ quá hạn hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, khả năng kinh doanh của NHTM Nợ quá hạn phát sinh tác động lớn tới lợi nhuận của ngân hàng

+ Một là: ngân hàng không thu được lãi (có thể còn không thu được gốc) từ khách hàng và phải hạch toán ngoại bảng, làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm

+ Hai là: khi nợ nợ quá hạn tăng, tỷ lệ trích lập dự phòng của ngân hàng tăng chi phí quản lý, xử lý nợ quá hạn và các chi phí khác liên quan cũng tăng Điều này làm tổng chi phí tăng và lợi nhuận giảm đi

Thứ hai, nợ quá hạn sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng Nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao, vượt quá giới hạn an toàn thì uy tín của NHTM trong nước và quốc tế giảm sút nghiêm trọng Nợ quá hạn tăng cao tạo tâm lý không ổn định đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng, không ai muốn gửi tiền vào ngân hàng vì lo ngại khả năng thanh khoản của ngân hàng giảm sút, đồng thời cũng mất lòng tin vào trình độ quản lý của ngân hàng Một khi lượng khách hàng giảm xuống, khả năng huy động cũng như cho vay của ngân hàng đều giảm sút và uy tín của ngân hàng giảm sút đối với các cá nhân, tổ chức tài chính trong và nước ngoài

Thứ ba, nợ quá hạn làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và cho vay Nếu các khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều

Trang 27

khó khăn, không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ nợ gốc và lãi đã cho vay Trong khi đó, ngân hàng vẫn phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn đối với các khoản tiền gửi Sự mất cân đối trên ảnh hưởng rất lớn tới tính thanh khoản của ngân hàng và ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Các khoản nợ không được thanh toán đúng thời hạn gây mất cân bằng về vốn đối với ngân hàng, làm chậm quá trình chu chuyển vốn của các chính sách tín dụng của ngân hàng Khi đó hệ số an toàn vốn (CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II)/(Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)]x 100%) của ngân hàng thấp, và kế hoạch kinh doanh phải thay đổi

Thứ tư, nợ quá hạn làm cản trở quá trình hội nhập và phát triển của các NHTM Nợ quá hạn tác động trực tiếp tới khả năng tài chính của NHTM khi phân tích đánh giá tình hình tài chính hoạt động ngân hàng Nợ quá hạn, đặc biệt là nợ xấu cao là nhân tố cản trở ngân hàng tiếp cận được với các tiêu chuẩn quốc tế, là nhân tố bất lợi trong cạnh tranh và mất cơ hội khi tham gia hội nhập quốc tế Các ngân hàng không thể công khai thực trạng tài chính của mình với số dư nợ xấu quá lớn Các NHTM Việt Nam chỉ có thể ổn định và phát triển bền vững khi hoạt động theo đúng các chuẩn mực về an toàn và nâng cao khả năng cạnh tranh khi tình trạng nợ quá hạn đã được xử lý về cơ bản

Sự cần thiết Quản trị nợ quá hạn đối với NHTM

Thứ nhất, quản trị nợ quá hạn là yêu cầu mang tính bắt buộc được đặt ra đối với ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao thì phải chịu sự giám sát chặt chẽ từ các cơ quan quản lý nhà nước

Thứ hai, việc thiết lập và duy trì hệ thống quản trị nợ quá hạn nhằm đảm bảo ngăn ngừa nợ quá hạn phát sinh một cách hiệu quả giúp ngân hàng hạn chế những tổn thất về tài chính, đảm bảo an toàn tài chính Việc quản trị nợ quá hạn cần đảm bảo tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng ở mức độ chấp nhận được như mục tiêu mà ngân hàng đã đề ra

Thứ ba, do là một định chế tài chính trung gian quan trọng nên việc không kiểm soát được rủi ro từ các khoản tín dụng quá hạn, sẽ dẫn đến những tổn thất

về vốn vượt quá khả năng chịu đựng của ngân hàng từ đó tác động tiêu cực đến hoạt động của thị trường tài chính

2.1.2.3 Nội dung quản trị nợ tại ngân hàng

Quản trị nợ quá hạn là một công việc phải thực hiện thường xuyên, liên tục, đôn đốc và nhắc nhở; công việc thiên nặng về giám sát, để hạn chế những

Trang 28

tổn thất cho món vay thì mỗi một nhân viên ngân hàng phải thường xuyên ý thức

rõ được sự kiểm soát tình hình sử dụng vốn vay là việc làm hết sức quan trọng Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, quy định của ngành về thể

lệ cho vay, mục đích vay vốn, nguồn kinh doanh, biên pháp bảo đảm tiền vay… thì từ đó mới mong rằng sẽ có được những khoản vay có chất lượng Nợ quá hạn

là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của từng

cá nhân làm công tác tín dụng

Xác định rõ mục tiêu nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn là công việc hết

sứ quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, cần xác định rõ kết hoạch nợ quá hạn ở mức như thế nào, các nhóm nợ phải ở mức nào thì có thể chấp nhận được… Trong công tác điều hành hoạt động kinh doanh của NHTM, công tác Quản trị nợ quá hạn bao gồm các nội dung sau:

a Xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn

Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, có kế hoạch, có chỉ tiêu định lượng cụ thể rồi từ đó tiến hành kiểm soát, khống chế và quản trị nợ quá hạn trong khuôn khổ đã định Hàng năm, căn cứ vào số liệu hoạt động kinh doanh của năm trước, với các thông số kế hoạch của năm trước như thế nào để xây dựng kế hoạch kinh doanh cho năm sau trong đó có kế hoạch xây dựng tỷ lệ nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn như thế nào? Như vậy, để có được số liệu của nợ quá hạn thì cần căn cứ vào tỷ lệ nợ quá hạn của năm trước, tỷ lệ tăng trưởng dư

nợ của năm hiện tại qua đó đánh giá, phân tích những khó khăn có thể xảy ra để

từ đó xây dựng tỷ lệ nợ quá hạn ở mức độ bao nhiêu và cách thức quản trị chúng như thế nào Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn để đón nhận chúng một cách chủ động, có chuẩn bị

b Xây dựng quy chế, quy định về cho vay

Quy chế, quy định về cho vay được xây dựng cơ bản dựa trên những quy định của Ngân hàng Nhà nước, có Ban pháp chế để tập trung nghiên cứu, xây dựng cho phú hợp với những quy định chung của hệ thống, quy định về tỷ lệ vốn

tự có khi tham gia vào dự án, quy định việc chuyển tiền về tài khoản mở tại Ngân hàng, quy định về quy trình thẩm định…

Xây dựng quy chế, quy định phải phù hợp với sự phát triển của ngân hàng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, phù hợp với nền kinh tế của địa phương nơi ngân hàng hoạt động kinh doanh, gắn lợi ích giữa khách hàng và ngân hàng

Trang 29

Kiểm soát việc tuân thủ quy trình cho vay một cách chặt chẽ, có hệ thống, gắn liền với trách nhiệm cán bộ thẩm định cho vay để từ đó có hướng xử lý thích hợp khi có sự việc xảy ra Công việc này phải làm thật chặt chẽ, hợp lý với điều kiện thực tế của ngân hàng, của môi trường kinh doanh, nhu cầu thiết thực của khách hàng thì mới mong có được những món vay tốt, có chất lượng

c Thẩm định khách hàng vay vốn

Trong công tác tín dụng Ngân hàng thì khâu thẩm định chiếm vị trí hết sức quan trọng, nếu thẩm định tốt thì món vay sẽ có khả năng trả nợ rất cao Ngược lại, nếu thẩm định không tốt thì ảnh hưởng rất lớn đế khả năng phát sinh

nợ quá hạn Trong khâu thẩm định thì chú trọng nhất vẫn là thẩm định phương án vay vốn của khách hàng, phương án đúng đắn, sự trung thực của khách hàng vay,

sử dụng vốn vay đúng mục đích,… thì khả năng hoàn vốn của khách hàng cho Ngân hàng là rất cao và ngược lại Tổ chức thẩm định cần được qua ba cấp phê duyệt là cán bộ tín dụng, Trưởng phòng nghiệp vụ và Giám đốc Như vậy về nhân sự tổ chức trong khâu thẩm định là khá chặt chẽ, kiểm soát chéo nhau nhằm chỉ ra những thiếu sót và giảm thiểu rủi ro khi quyết định cho vay

Đây là một yếu tố tiền đề ảnh hưởng mạnh mẽ đến nợ quá hạn và quản trị

nợ quá hạn Khâu thẩm định là then chốt trong vấn đề quyết định cho vay, là một công việc đòi hỏi sự tỷ mẩn, sáng suốt của người thẩm định, thẩm định giúp đánh giá mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh, phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của phương án để từ đó có quyết định cho vay Trong quá trình thẩm định, những câu hỏi với khách hàng giúp ta đánh giá được độ tin cậy của phương án kinh doanh, tính khả thi của phương án, cùng hỗ trợ khách hàng trong chiến lược kinh doanh và đưa ra những ý kiến xác thực giúp cho khách hàng có những hiểu biết hơn nữa về môi trường kinh doanh của mình… có sự hợp tác như thế mới mong có được những dự án thành công và có được những món vay thành công, có như thế thì mới mong giảm thiểu được nợ quá hạn và công tác quản trị nợ quá hạn mới thực hiện tốt được

d Kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay của khách hàng

Đây là quá trình xảy ra sau khi đã giải ngân, quá trình này về cơ bản là giám sát việc sử dụng vốn vay có đúng mục đính hay không? tiến độ thực hiện của phương án đã đến đâu và đã thực hiện như thế nào? Công việc này nếu thực hiện tốt thì sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro, hạn chế nợ quá hạn ở mức thấp và để

Trang 30

cho công tác quản trị nợ quá hạn được đơn giản hơn Quá trình kiểm tra phải được diễn ra thường xuyên, liên tục mang tính nhắc nhở khách hàng, mang tính nhắc nhở cán bộ tín dụng cần sâu sát hơn với phương án kinh doanh của khách hàng để có những hỗ trợ kịp thời, tránh sai sót ăn sâu Bên cạnh đó, nội dung kiểm tra cần phải được xây dựng trước sát với tình hình thực tế của phương án vay vốn đó, có như thế mới tránh khỏi những lúng túng khi tiếp cận thực tế kinh doanh của khách hàng

e Thực hiện các biện pháp phòng ngừa nợ quá hạn

Cũng là công việc hết sức quan trọng nhưng cũng hết sức khó khăn và phức tạp Phòng ngừa hay quản trị nợ quá hạn đều phải dựa trên những nguyên tắc chính của quy chế, quy định về cho vay, công tác kiểm tra giám sát vốn vay, quy trình và quá trình thẩm định khi cho vay, công tác thẩm định và công tác kiểm tra, giám sát tốt thì mới mong phòng ngừa tốt được nợ quá hạn và quản trị tốt nợ quá hạn Để có được như vậy, cần phải có những giải pháp cụ thể như:

- Kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, tiến độ giải ngân cho phương án kinh doanh có phù hợp chưa, đưa ra những đánh giá để

có biện pháp thích hợp

- Thường xuyên tổ chức đánh giá, phân tích những món vay có nghi ngờ,

có tiềm ẩn rủi ro cao

g Phân tích, đánh giá và xử lý nợ quá hạn

Đây cũng là công việc phải thực hiện liên tục và thường xuyên, có như vậy mới kịp thời phát hiện ra những thiếu sót, những khoản nợ tiềm ẩn rủi ro Phải thường xuyên thực hiện để tìm ra những nguyên nhân gây nên nợ quá hạn và đánh giá được công tác quản trị nợ quá hạn đã thực hiện như thế nào, ở mức độ ra sao? Nếu làm tốt công tác phân tích và đánh giá nợ quá hạn tốt thì sẽ có hướng xử lý tốt khoản vay để từ đó có khả năng thu hồi được nợ quá hạn và công tác quản trị nợ quá hạn sẽ phát huy những ưu điểm những mặt mạnh vốn có của nó

Như vậy, để quản trị nợ quá hạn được tốt thì cần phải có quy trình quản trị tốt trước đã, mà cần có được như vậy thì chúng ta phải đi từ quy trình kế hoạch xây dựng mức nợ quá hạn kế hoạch, xây dựng quy chế cho vay, xây dựng quy trình thẩm định, cơ chế kiểm tra, giám sát món vay ra sao đặc biệt vẫn là khâu thẩm định, đánh giá mục đích vay vốn trước khi quyết định cho vay Phải đi từ khâu tiếp nhận khách hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn, đánh giá khách hàng, tình

Trang 31

hình tài chính, mục đích vay vốn… và phải kiểm soát chặt chẽ từ bước đầu, kiểm tra trước khi cho vay là một bước làm hết sức quan trọng, cần độ chính xác cao,

có như vậy thì chất lượng tín dụng mới đạt yêu cầu Đây là những bước cơ bản nhất của quy trình kiểm soát nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn, phải kiểm soát từ bước đầu tiên

2.1.2.3 Các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nợ quá hạn của ngân hàng thương mại

* Môi trường pháp lý

Quy định pháp lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền buộc các ngân hàng tuân thủ trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng, hoạt động tín dụng và công tác quản lý nợ nói riêng Các quy định được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong từng thời kỳ Đây là khung pháp lý

để các NHTM thực hiện hoạt động kinh doanh của mình Khung pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngân hàng tùy từng quốc gia khác nhau có những quy định cụ thể khác nhau Trong đó, các quy định pháp lý có liên quan đến hoạt động quản lý nợ thường hướng vào việc quy định các chỉ tiêu về: an toàn vốn,

nợ quá hạn, nợ xấu, sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn, các chỉ tiêu về bền vững tài chính…

* Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Các khoản nợ quá hạn phát sinh do sự thay đổi về các chính sách quản lývĩ

mô Bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, ) và các quan hệ quốc tế dẫn đến sự thay đổi lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế, điều kiện mở rộng hay thu hẹp tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của NHTM

* Môi trường kinh tế

Dựa trên các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước được đặt ra trong từng giai đoạn phát triển của quốc gia thì Nhà nước đưa ra các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá, lãi suất, cán cân thanh toán, mức cung tiền, tăng trưởng tín dụng để điều hành thị trường theo định hướng của Nhà nước

Môi trường kinh tế có tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh

Trang 32

của các doanh nghiệp, việc làm và thu nhập của cá nhân, từ đó tác động đến tình hình tài chính của khách hàng vay vốn

* Đặc điểm địa bàn kinh doanh của ngân hàng

Các đặc điểm địa bàn kinh doanh (đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tại địa phương) có ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của ngân hàng (hoặc của một chi nhánh), về khả năng huy động vốn, việc quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng và đến các chủ thể vay vốn của ngân hàng

* Từ phía chủ quan của ngân hàng: ngân hàng đã cố tình làm sai lệch bản chất sự việc về tình hình vay vốn, về khả năng tài chính của khách hàng, về mục đích sử dụng vốn vay… làm ảnh hưởng đến chất lượng của món vay Món vay không thể hiện đúng bản chất thực của nó do vậy có nhiều khả năng sẽ dẫn đến nợ quá hạn, ảnh hưởng xấu đến sự quản lý, sự giám sát về món vay đó cũng như quá trình thu hồi

Đặc điểm cơ cấu tổ chức, hoạt động của ngân hàng có tác động đến cách thức hoạt động của ngân hàng, và từ đó ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát của Ban lãnh đạo ngân hàng đối với các chi nhánh, phòng giao dịch

Ngân hàng chưa coi trọng việc thực hiện quản trị rủi ro đối với các khoản

nợ, dẫn đến khả năng phát sinh nợ quá hạn cao, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng

* Từ phía chủ quan của khách hàng: Khách hàng đã cố tình cung cấp sai lệch thông tin về mình, về khả năng trả nợ, về dự án vay vốn, về tài sản bảo đảm… làm cho công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn, không phản ánh đúng thực trạng của khách hàng, từ đó làm ảnh hưởng lớn đến tình hình giải ngân, tình hình sử dụng vốn và quá trình theo dõi, giám sát món vay cũng như thu hồi nợ 2.1.2.4 Các công cụ quản lý nợ quá hạn của ngân hàng

* Quy định pháp lý về hoạt động tín dụng

Dựa trên các quy định của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng thì bản thân các ngân hàng sẽ đưa ra các quy định cụ thể để điều hành hoạt động tín dụng nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh Các quy định có liên quan bao gồm: quy định về cho vay của ngân hàng đối với khách hàng là cá nhân, tổ chức; quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, và xử lý nợ; quy định

về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng; quy định về lãi suất huy động vốn và cho vay vốn Các quy định pháp lý về hoạt động tín dụng

Trang 33

có tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng và hoạt động quản trị nợ quá hạn tại ngân hàng

* Chính sách khách hàng

Chính sách khách hàng là một trong những chính sách cơ bản của một NHTM Chính sách khách hàng của một ngân hàng thương mại thể hiện cách ứng xử của một ngân hàng đối với từng nhóm, từng loại khách hàng hoặc đối với từng khách hàng cụ thể đã và sẽ giao dịch với ngân hàng Để thực hiện công tác quản lý nợ, chính sách khách hàng của một ngân hàng thương mại thường gắn chặt với hệ thống đánh giá tín nhiệm khách hàng, hệ thống chấm điểm khách hàng Tùy từng ngân hàng thương mại, công tác quản lý nợ được thực hiện trong chính sách khách hàng ở các mức độ khác nhau phù hợp điều kiện cụ thể của từng NHTM

* Xây dựng và thực hiện quy trình tín dụng

Các NHTM căn cứ các quy định pháp lý về hoạt động tín dụng để xây dựng các quy trình nghiệp vụ tín dụng đối với từng sản phẩm tín dụng Quy trình tín dụng của NHTM thường tập trung vào các mục tiêu sau:

- Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh tín dụng, tạo vị thế hình ảnh và thương hiệu riêng

- Phù hợp mục tiêu hoạt động phát triển bền vững, theo thông lệ quốc tế, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, phát triển và hoàn thiện hệ thống sản phẩm, dịch vụ, kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ cho vay

- Đảm bảo tuân thủ pháp luật, các nguyên tắc cấp tín dụng, các quy định quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và hội đồng quản trị NHTM

- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay theo hướng đảm bảo hiệu quả, an toàn, chất lượng cho khách hàng và bản thân NHTM

* Quản lý rủi ro đối với các khoản tín dụng:

Quản lý rủi ro đối với các khoản nợ cho vay là việc NHTM sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát chất lượng khoản cho vay, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt động cho vay, giảm thiểu tổn thất, không để hoạt động ngân hàng lâm vào tình trạng đổ vỡ Để thực hiện quản lý rủi ro đối với các khoản nợ cho vay, các NHTM thường xây dựng hệ thống định mức để xác định rủi ro tín dụng, đồng thời đưa ra các biện pháp cần thiết để khắc phục, giảm thiểu những rủi ro

Trang 34

tín dụng Để xây dựng hệ thống xác định rủi ro tín dụng, các NHTM thường xây dựng hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro, hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản nợ Toàn bộ các khoản nợ cho vay được phân loại theo một hệ thống phân loại rủi ro cho vay có cấu trúc nhất định (có thể chia theo nhóm, theo các yếu tố định lượng hoặc định tính) cụ thể:

- Nhận diện rủi ro tín dụng qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định các vấn

đề liên quan có tác động đến chất lượng tín dụng

- Phân loại, đánh giá rủi ro theo chất lượng của khoản vay, tiến hành trích lập dự phòng để bù đắp rủi ro

- Xác định mức độ của vấn đề phát sinh từ khoản vay nhằm xác định khoản vay có bị xuống nhóm nợ có rủi ro cao hơn không, nếu xuống thì xuống nhóm nợ nào Đặc biệt, khi ngân hàng đã phát sinh các khoản nợ quá hạn thì cần phải giám sát chặt chẽ và có các biện pháp xử lý kịp thời đối với các khoản nợ quá hạn để tránh những tổn thất cho ngân hàng

2.1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý nợ quá hạn của ngân hàng

Để đánh giá năng lực quản lý nợ quá hạn của ngân hàng thì đề tài sử dụng các chỉ tiêu định lượng:

Hoạt động quản lý nợ quá hạn của ngân hàng được thể hiện ở tổng số nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ có khả năng mất vốn trong tổng số nợ quá hạn, tốc

độ gia tăng nợ quá hạn

* Tổng số nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh giá trị tuyệt đối của toàn bộ khoản nợ quá hạn phát sinh của ngân hàng tại một thời điểm nhất định Nếu tỷ lệ cao thì quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng đang gặp nhiều rủi ro

* Tỷ lệ nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng số nợ quá hạn

Tổng dư nợ tín dụng Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đơn vị tiền tệ khi ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà ngân hàng xác định khó có khả năng thu hồi hoặc không thu hồi được đúng hạn tại thời điểm xác định Theo đó, tỷ lệ này càng cao thì nợ quá hạn từ 10 ngày đến trên 360 ngày của ngân hàng càng lớn và rủi ro tín dụng càng cao Ngân hàng được xem có hoạt động tín dụng yếu kém, nếu tỷ lệ lớn hơn

Trang 35

7% và nếu tỷ lệ lớn hơn 3% và nhỏ hơn 5% thì hoạt động của ngân hàng nằm trong giới hạn cho phép của NHNN, nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 3% thì ngân hàng được đánh giá là có nghiệp vụ tín dụng tốt, các khoản cho vay an toàn Tuy nhiên các con số được sử dụng để tính chỉ số này được lấy tại một thời điểm nhất định nên chưa phản ánh hoàn toàn chính xác chất lượng tín dụng của ngân hàng

* Tỷ lệ giữa nợ có khả năng mất vốn và nợ quá hạn:

Tỷ lệ giữa nợ có khả năng mất vốn và nợ quá hạn là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng, chất lượng quản lý tín dụng của ngân hàng

Tỷ lệ giữa nợ có khả năng mất

vốn và nợ quá hạn =

Tổng số nợ có khả năng mất vốn Tổng số nợ quá hạn

Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đơn vị tiền tệ nợ quá hạn thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà ngân hàng xác định có khả năng mất vốn không thu hồi được Theo đó,

tỷ lệ này càng cao thì nợ quá hạn trên 360 ngày của ngân hàng càng lớn và rủi ro tín dụng càng cao Đây là chỉ tiêu phản ánh khá trung thực về thực tế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng

* Tốc độ gia tăng nợ quá hạn:

* Tốc độ gia tăng nợ quá hạn/tốc độ tăng trưởng tín dụng:

Tốc độ tăng trưởng nợ quá

hạn trên tốc độ tăng trưởng

tín dụng

=

Tốc độ tăng trưởng nợ quá hạn

x100% Tốc độ tăng trưởng tín dụng

Chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động quản trị tín dụng tại chi nhánh, nếu tốc độ tăng nợ quá hạn lớn hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng thì việc quản

lý tín dụng tại chi nhánh không có hiệu quả trong quá trình ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng

Trang 36

- 7%/năm; chương trình kết nối “Ngân hàng - Doanh nghiệp năm 2016”, lãi suất ngắn hạn từ 4,5% - 7%/năm, trung và dài hạn từ 6,5% - 9%/năm Đến đầu tháng

9 - 2016, tổng dư nợ đầu tư cho các thành phần kinh tế của các TCTD đạt 46.250

tỷ đồng, tăng 10,94% so với đầu năm, tương đương 4.560 tỷ đồng

Nguồn vốn đầu tư của các TCTD trong thời gian qua góp phần tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tuy nhiên, đi đôi với tăng trưởng dư nợ cho vay, vấn đề ngăn ngừa nợ xấu phát sinh (theo phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5) và xử lý nợ quá hạn luôn được các TCTD đặc biệt quan tâm Giám đốc một chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn cho biết, do khó khăn chung của nền kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

và khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay vốn, nên tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh này có nguy cơ tăng Do đó, chi nhánh đã thành lập một tổ công tác chuyên xử lý nợ quá hạn, cơ cấu lại nợ, đồng thời tăng cường nghiệp vụ thẩm định hồ sơ, dự án đầu tư của khách hàng trước khi quyết định việc cho vay

Nhận thức nợ xấu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh tiền tệ, do vậy, cùng với với hoạt động cho vay trong 8 tháng qua, các chi nhánh TCTD trên địa bàn cũng đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, nhằm giúp khách hàng chủ động cân đối lại nguồn vốn, trả nợ đúng hạn, giảm nợ xấu phát sinh Đến nay, các chi nhánh TCTD đã

cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 288 khách hàng với dư nợ 651,2 tỷ đồng, trong đó

có 6 khách hàng DN được cơ cấu lại nợ với dư nợ 565 tỷ đồng Nhờ vậy, đến cuối tháng 8-2016, nợ xấu trên địa bàn chiếm 2,59%/tổng dư nợ, tương đương khoảng 1.200 tỷ đồng

Trang 37

Ông Nguyễn Lợi, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh BR-VT cho biết: Không có quy định chung về tỷ lệ nợ xấu cho toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam Tuy nhiên, nhằm bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng, tránh gây tác động xấu đến nền kinh tế, cách đây hơn 1 năm, cùng với việc áp dụng chuẩn mới cho phân loại nợ tín dụng, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ban hành văn bản hợp nhất yêu cầu các TCTD có nợ xấu từ 3% trở lên so với tổng dư nợ, phải triển khai quyết liệt các giải pháp xử lý nợ quá hạn để đưa nợ xấu xuống dưới 3% và hoàn thành kế hoạch xử lý nợ xấu được NHNN phê duyệt trước ngày 30-9-2015 TCTD nào chưa đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 3% trước thời hạn này sẽ không được xem xét, chấp thuận đề nghị mở mới chi nhánh, phòng giao dịch, lắp thêm máy ATM, mở mới văn phòng đại diện, cung cấp dịch vụ mới, nghiệp vụ kinh doanh mới… Như vậy, việc giảm nợ xấu không phải chỉ tính chung cho cả hệ thống mà được áp dụng đối với từng hệ thống TCTD cụ thể

Hiện nay, việc giữ tỷ lệ nợ xấu dưới 3% vẫn đang được từng hệ thống TCTD áp dụng làm quy chuẩn để triển khai các giải pháp tổ chức thực hiện xử lý

nợ quá hạn “Cơ quan thanh tra - giám sát của Chi nhánh NHNN tỉnh BR-VT thường xuyên thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để hỗ trợ, chấn chỉnh, nhắc nhở các chi nhánh TCTD trên địa bàn giữ tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3% trên tổng dư nợ của từng đơn vị”

2.2.1.2 Kinh nghiệm của chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đắc Nông

Theo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) tỉnh, tính đến hết năm 2015, nợ quá hạn vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh là hơn 12 tỷ đồng, chiếm 0,7% so với tổng dư nợ Trong năm 2016, với mục tiêu phấn đấu đưa tỷ lệ

nợ quá hạn xuống dưới 0,5% so với tổng dư nợ, ngay từ đầu năm, Chi nhánh đang tập trung đẩy mạnh nhiều giải pháp

Thực tế, trong tổng số hơn 12 tỷ đồng nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh, số nợ đối với những trường hợp đang còn dư nợ nhưng đã rời khỏi địa phương chiếm tỷ lệ khá lớn, với hơn 5 tỷ đồng Thời gian qua, việc phối hợp trong công tác quản lý, giám sát đối tượng vay vốn giữa Chi nhánh NHCSXH với các địa phương chưa thực sự chặt chẽ đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng trên địa bàn

Ông Phạm Ḥa, Giám đốc Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Krông Nô cho hay: “Việc phối hợp giữa ngân hàng với các địa phương trong công tác xử lý

Trang 38

những hộ còn dư nợ cố tình bỏ trốn còn nhiều điều đáng bàn Bởi vì, về phía ngân hàng dựa trên danh sách các hộ dân đủ điều kiện vay vốn mà các xã gửi lên

để giải ngân vốn, còn việc rà soát nơi ăn, chốn ở, điều kiện thì chính quyền sở tại mới là cấp quản lý trực tiếp Cũng vì thế, ngân hàng rất khó nắm bắt được chính xác thời gian các hộ rời khỏi nơi cư trú để có biện pháp thu hồi nợ”

Cũng theo ông Phạm Hòa thì rút kinh nghiệm từ nhiều năm trước, hiện tại, nếu phát hiện các giao dịch mua bán, liên quan đến các hộ đang vay vốn, đơn vị sẽ phối hợp với chính quyền các xã, thị trấn tạm thời ngừng giao dịch, nhằm tránh tình trạng người dân chưa trả nợ Nhà nước đã bán tài sản rời khỏi địa phương

Theo ông Đào Thái Hòa, Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh, để hạn chế

nợ quá hạn phát sinh, một trong những giải pháp đang được đơn vị đẩy mạnh triển khai là đối chiếu, phân tích nợ Theo đó, đơn vị đã thành lập Ban chỉ đạo, phân công lãnh đạo, cán bộ xuống các phòng giao dịch tham gia cùng đối chiếu để hướng dẫn, nắm bắt những khó khăn, vướng mắc, từ đó, có hướng xử lý kịp thời

Trong công tác đối chiếu nợ, đơn vị đã lồng ghép nội dung đối chiếu với công tác tuyên truyền về chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi, quyền và nghĩa

vụ của người vay vốn, trả nợ, lãi… Việc ký cam kết trả nợ, lãi đối với những hộ chây ỳ không trả nợ, cũng như kiện toàn các tổ TK&VV yếu kém cũng được Chi nhánh quan tâm

Cũng theo ông Hòa, đối với những hộ đã rời khỏi địa phương, đơn vị phối hợp với các chi nhánh NHCSXH ngoài tỉnh, nơi mà các hộ tới định cư để tiến hành nắm bắt thông tin Về phía những hộ dân đã tìm được địa chỉ, Chi nhánh vận động các hộ từng bước hoàn trả tiền cho Nhà nước Còn những trường hợp

có dấu hiệu bỏ trốn, Chi nhánh phối hợp với các địa phương thu hồi nợ trước khi giải quyết các thủ tục hành chính về chuyển nhà, chuyển khẩu, tách hộ, mua bán đất đai, nhà cửa, nhằm hạn chế các khoản nợ xấu tăng cao[18]

2.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank

Những năm gần đây, sau khi phải đối mặt với những rủi ro lớn gây tổn thất cho ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụng xảy ra với tần suất khá cao, giá trị lớn thì buộc các ngân hàng thương mại Việt Nam (cụ thể là với Agribank - ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao nhất) phải chú trọng nhiều hơn đến hoạt động quản trị rủi tín dụng trong kinh doanh và dần tiếp cận tới các chuẩn mực quản trị rủi ro theo Hiệp ước quốc tế Basel II

Trang 39

Quản lý nợ quá hạn ở Việt Nam cần dựa trên kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới đã thực hiện, tuy nhiên việc vận dụng các kinh nghiệm trên phải tính toán đến các điều kiện cụ thể ở Việt Nam hiện nay như: kinh tế vĩ mô chưa

ổn định; hoạt động cho vay phần lớn dựa trên tài sản đảm bảo là bất động sản; xử

lý nợ xấu không được gây tổn thất lớn cho Chính phủ và bản thân ngân hàng Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nợ xấu ở một số chi nhánh ngân hàng trong nước có thể rút ra bài học cho Agribank, đó là:

- Để quản lý nợ quá hạn có hiệu quả, cần phải có sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ)

Tạo được hệ thống pháp lý đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cụ thể các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng của ngân hàng với các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế

Đồng thời, Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động tín dụng Hỗ trợ các điều kiện về lãi suất, nguồn vốn để xử lý nợ quá hạn phát sinh trong hoạt động tín dụng

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty quản lý tài sản để xử lý các khoản nợ và tài sản xấu Để đảm bảo AMC hoạt động hiệu quả, cần xác định rõ

mô hình hoạt động, hình thức sở hữu, nguồn vốn và phương thức xử lý nợ Kinh nghiệm của các nước, thì AMC được thành lập trong giai đoạn khủng hoảng tài chính, khi nợ xấu của các ngân hàng ở mức độ có thể gây nguy hiểm cho an ninh tài chính quốc gia

- Bản thân ngân hàng Agribank phải tìm các cách thức xử lý nợ xấu phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế, hệ thống tài chính và đặc điểm riêng của hệ thống ngân hàng

+ Hoạt động quản trị nợ quá hạn của ngân hàng cần đảm bảo: Xây dựng

cơ cấu tổ chức quản lý các khoản tín dụng tập trung Nhận diện sớm các dấu hiệu rủi ro,có cơ chế giám sát, phòng ngừa rủi ro và có các biện pháp xử lý nợ quá hạn phát sinh trong hoạt động tín dụng

+ Tuân thủ chặt chẽ việc phân loại tín dụng theo thông lệ quốc tế hướng tới lượng hóa rủi ro tín dụng, nhằm nâng cao khả năng quản lý nợ xấu, tập trung

xử lý các khoản nợ xấu có hiệu quả, đồng thời ngăn chặn có hiệu quả các khoản

nợ xấu phát sinh trong tương lai

Trang 40

+ Theo tiêu chuẩn của Basel II, việc phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là cần thiết đối với Agribank nhằm chủ động được các rủi

ro có thể xảy ra Agribank cần phải thực hiện phân loại nợ và chủ động trích lập

dự phòng rủi ro theo quy định

+ Cơ chế quản lý nợ quá hạn được các ngân hàng thực hiện là quy định hạn mức tín dụng đối với từng loại hình tín dụng và các lĩnh vực khác nhau và đa dạng hóa danh mục tín dụng để hạn chế trạng thái tập trung rủi ro, tránh rủi ro đến từ các lĩnh vực có mức rủi ro cao, vượt quá khả năng chịu rủi ro của ngân hàng

- Phải phân tích khách hàng và phân tích nợ nhằm đưa ra chính sách cải thiện nợ xấu cho chi nhánh

- Cần phải phối hợp giữa ngân hàng với các địa phương trong công tác xử

lý những hộ còn dư nợ cố tình bỏ trốn

- Nâng cao chất lượng, nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ tín dụng, huy động vốn nhất là chú trọng khâu thẩm định hồ sơ, điều kiện cam kết trả nợ, tư vấn món vay, khoản vay phù hợp với năng lực trả nợ cho chi nhánh

Ngày đăng: 12/06/2021, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm