Hiến pháp năm 2013, tại điều 53, chương III cũng nêu rõ: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc TS.Nguyễn Duy Bình đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Tài nguyên nước, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
Trích yếu luận văn xi
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất 4
2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất 4
2.1.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 5
2.1.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 5
2.1.4 Nội dung quy hoạch sử dụng đất 7
2.1.5 Công tác QHSDĐ trên Thế giới và ở Việt Nam 8
2.2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu đất đai 10
2.2.1 Một số khái niệm chung 10
2.2.2 Thành phần cơ sở dữ liệu đất đai 11
2.3 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (gis) và Webgis 14
2.3.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý 14
2.3.2 Khái niệm về WEBGIS 16
2.3.3 Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý 16
2.3.4 Giới thiệu về phần mềm ArcGis 17
2.3.5 Ứng dụng của GIS hiện nay 20
2.3.6 Sự kết hợp giữa Web and Gis 23
Trang 52.3.7 Đặc điểm của một hệ thống WebGIS 25
2.3.8 Một số ưu điểm của ArcGis Online 26
2.3.9 Ứng dụng của WebGIS 28
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 31
3.1 Địa điểm nghiên cứu 31
3.2 Thờı gıan nghıên cứu 31
3.3 Đốı tượng nghıên cứu 31
3.4 Nộı dung nghıên cứu 31
3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 31
3.4.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 31
3.4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất 31
3.4.4 Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất 32
3.4.5 Ứng dụng WebGis để chia sẻ CSDL QHSDĐ 32
3.5 Phương pháp nghiên cứu 32
3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 33
3.5.2 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan 33
3.5.3 Phân tích thống kê và xử lý số liệu 33
3.5.4 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 33
Phần 4 Kết quả và thảo luận 36
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lương Tài 36
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường 36
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 41
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 46
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Lương Tài 47
4.2.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai 47
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Lương Tài 50
4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất 51
4.3.1 Phương án QHSDĐ huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 51
4.3.2 Thiết kế khung cơ sở dữ liệu 54
4.3.3 Biên tập, chuẩn hóa, tích hợp dữ liệu địa lý 55
4.3.4 Xây dựng không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu thuộc tính 57
4.3.5 Tích hợp các dữ liệu không gian và thuộc tính tạo CSDL địa lý 63
Trang 64.3.6 Thiết lập quan hệ giữa các dữ liệu với nhau 63
4.4 Khai thác, sử dụng CSDL QHSDĐ 65
4.4.1 Tổng hợp diện tích đất theo mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch 65
4.4.2 Phân tích, đánh giá sự thay đổi về sử dụng đất hiện trạng so với quy hoạch 68
4.4.3 Tính toán các chỉ tiêu cụ thể trong quy hoạch sử dụng đất 70
4.4.4 Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 74
4.5 Sử dụng ứng dụng arcgis online chia sẻ CSDL QHSDĐ 81
4.5.1 Chia sẻ CSDL QHSDĐ lên ArcGis Online 81
4.5.2 Phân quyền sử dụng và quản lý đối tượng sử dụng 83
4.6 Đánh giá hiệu quả ứng dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất huyện Lương Tài 84
4.6.1 Những thuận lợi trong việc ứng dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất 84
4.6.2 Khó khăn 84
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 86
5.1 Kết luận 86
5.2 Kiến nghị 87
Tài liệu tham khảo 88
Phụ lục 90
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CSDL Cơ sở dữ liệu
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GIS Hệ thống thông tin địa lý
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Quy định về quan hệ giữa các kiểu đối tượng 34
Bảng 4.1 Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính năm 2015 50
Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2015 huyện 50
Bảng 4.3 Diện tích các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp 52
Bảng 4.4 Diện tích các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp 53
Bảng 4.5 Khung cơ sở dữ liệu QHSDĐ huyện Lương Tài 55
Bảng 4.6 Thông số kỹ thuật của hệ quy chiếu và hệ tọa độ 57
Bảng 4.7 Quan hệ giữa các lớp đặc tính 63
Bảng 4.8 Quan hệ giữa lớp đặc tính và bảng thuộc tính 64
Bảng 4.9 Kết quả tổng hợp diện tích theo mục đích sử dụng hiện trạng (a) và quy hoạch (b) 66
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Desert Shores Community, Las Vegas, Nevada, Mỹ 9
Hình 2.2 Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trái phép 9
Hình 2.3 Mô hình dữ liệu không gian đất đai 14
Hình 2.4 Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS (nguồn ESRI) 18
Hình 2.5 Các thành phần cốt lõi của ArcGIS Desktop 19
Hình 2.6 Sự kết hợp giữa Web and Gis (nguồn ESRI) 24
Hình 2.7 Các thành phần của hệ thống WebGis (nguồn ESRI) 25
Hình 2.8 Một số sản phẩm Web-GIS được xây dựng theo mô hình bài báo nêu ra 29
Hình 3.1 Quy trình xây dựng CSDL QHSDĐ huyện Lương Tài 32
Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Lương Tài 37
Hình 4.2 Geodatabase được thiết lập trong ArcCatalog 55
Hình 4.3 Bản đồ địa giới huyện Lương Tài 56
Hình 4.4 Dữ liệu địa phận hành chính huyện Lương Tài 58
Hình 4.5 Dữ liệu địa phận hành chính cấp xã 58
Hình 4.6 Dữ liệu thủy hệ huyện Lương Tài 59
Hình 4.7 Dữ liệu giao thông huyện Lương Tài 59
Hình 4.8 Dữ liệu điểm địa danh huyện Lương Tài 60
Hình 4.9 Dữ liệu lớp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 60
Hình 4.10 Dữ liệu lớp kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện 61
Hình 4.11 Dữ liệu lớp hiện trạng sử dụng đất cấp huyện 61
Hình 4.12 Cấu trúc dữ liệu bảng thuộc tính của lớp QHSDĐ cấp huyện 62
Hình 4.13 Tích hợp các dữ liệu không gian và thuộc tính 63
Hình 4.14 Giao diện làm việc với CSDL QHSDĐ trên ArcMap 64
Hình 4.15 Diện tích có và không có sự thay đổi về sử dụng đất 68
Hình 4.16 Diện tích sử dụng đất thay đổi cụ thể từng thửa 69
Hình 4.17 Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng cần xin phép 70
Hình 4.18 Diện tích đất (LUC) chuyển sang đất (PNN) 70
Hình 4.19 Diện tích đất (LUK) chuyển sang đất (PNN) 71
Trang 10Hình 4.20 Diện tích đất (CLN) chuyển sang đất (PNN) 71
Hình 4.21 Diện tích đất (NTS) chuyển sang đất (PNN) 72
Hình 4.22 Diện tích đất (LUC) chuyển sang đất nông nghiệp khác 72
Hình 4.23 Diện tích đất (CLN) chuyển sang đất nông nghiệp khác 73
Hình 4.24 Diện tích đất (NTS) chuyển sang đất nông nghiệp khác 73
Hình 4.25 Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 74
Hình 4.26 Nội dung hộp thoại Join Data 75
Hình 4.27 Kết quả kết nối dữ liệu Excel với bảng thuộc tính 76
Hình 4.28 Tổng hợp diện tích đất chuyển mục đích sử dụng năm 2017 76
Hình 4.29 Tổng diện tích đất trồng lúa được bồi thường về đất trong năm 2017 77
Hình 4.30 Tổng diện tích đất ở nông thôn có thu tiền SDĐ trong năm 2017 78
Hình 4.31 Khoanh đất hiện trạng của dự án số 26 79
Hình 4.32 Khoanh đất kế hoạch năm 2017 của dự án số 26 79
Hình 4.33 Khoanh đất hiện trạng năm 2017 của dự án số 15 80
Hình 4.34 Khoanh đất kế hoạch năm 2017 của dự án số 15 81
Hình 4.35 Khoanh đất phải thu hồi để thực hiện dự án số 15 81
Hình 4.36 Nội dung dữ liệu sau khi được chia sẻ lên ArcGis online 82
Hình 4.37 Dữ liệu QHSDĐ huyện Lương Tài thể hiện trên web 82
Hình 4.38 Phân quyền sử dụng và chia sẻ dữ liệu khi mời thành viên 83
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Ngọc
Tên luận văn: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Ngành: Quản lý đất đai; Mã số: 60.85.01.03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu: Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất phù hợp với các yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất theo pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tiễn của địa phương Thử nghiệm cơ sở dữ liệu đất đai trực tuyến cho phép truy cập bằng trình duyệt web
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp điều tra, thu thập số liệu; Phương pháp tham khảo kế thừa; Phân tích thống kê và xử lý số liệu; Phương pháp xây dựng CSDL
Kết quả chính và kết luận:
Luận văn đã đánh giá điều kiện tự nhiên (Vị trí địa lý, địa hình, thủy văn, đất đai; kinh tế - xã hội); Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; Tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa phương
Luận văn đã xây dựng khung hệ thống CSDL đất đai, bao gồm: CSDL không gian
và CSDL thuộc tính với các lớp dữ liệu: địa giới hành chính các cấp, địa phận hành chính các cấp, giao thông, thủy hệ, điểm địa danh CSDL quy hoạch sử dụng đất huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh gồm các lớp dữ liệu: quy hoạch SDĐ, kế hoạch SDĐ, hiện trạng SDĐ dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật về cơ sở dữ liệu và quy hoạch
sử dụng đất (TT75/2015/BTNMT; TT28 và TT29/2014/BTNMT…)
CSDL đã xây dựng cho phép giải quyết một số bài toán ứng dụng: Tra cứu thông tin; tổng hợp diện tích đất theo mục đích sử dụng; phân tích, đánh giá sự thay đổi về sử dụng đất hiện trạng so với quy hoạch, xác định diện tích đất chuyển mục đích sử dụng cần xin phép, diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng, xác định các loại đất chuyển mục đích sử dụng đất có bồi thường về đất và thu tiền sử dụng đất Ứng dụng CSDL quy hoạch trên ArcGIS Online giúp việc khám phá dữ liệu, theo dõi biến động hiện trạng thực tế qua hệ thống bản đồ nền; Chia sẻ, cung cấp dữ liệu nhanh chóng, tiện lợi, mọi lúc mọi nơi cho đa ngành, đa đối tượng sử dụng
Trang 12THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Thi Ngoc
Thesis title: Application of Geographic Information System (GIS) for building land use planning database in Luong Tai district, Bac Ninh province
Major: Land Management; Code: 60.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives:
To build a database for land use planning in line with land use planning requirements in accordance with the laws of the State and real conditions in the district
A pilot online land database allows accessibility through web browser
Materials and Methods:
The study uses methods of field investigation and data collection, inheritance of the past studies, statistical analysis and data processing, and database development Main findings and conclusions:
The thesis has assessed the local natural conditions (geographic location, topography, hydrology, land, socio-economic); socio-economic development; management and use of land in the distrcit
The dissertation has built the framework of the database system, including: spatial databases and attribute databases with data layers: administrative boundaries and territories at all levels, transportation network, hydrology, and landmarks The land use planning database of Luong Tai district, Bac Ninh province includes the following data layers: planned land uses for short term (yearly) and long term (to 2030) periods, current land use status based on current legal regulations on land use, on database development and on land use planning (Circulars of TT75/2015/BTNMT, TT28 and TT29/2014/BTNMT )
The developed database was applied for a number of problem solvings: information and data queries; synthesize the land area according to the use purposes; analysis and evaluation of changes in the current land use status compared to that of planning, determination of the land area used for conversion, requests for land use permission, land use application for new land area, and determination land that to be transferred, to be changed in land use purpose, with land compensation and land use fee The database of land use planning with ArcGIS Online application enables data discovery, land use change monitoring with the base map system; it allows fast, convenient data sharing with multi-uses in different sectors regardless of their location
Trang 13MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, là thành phần quan trọng của môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn hóa, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia và quý giá bởi tính có hạn của nó
Ngày nay sự phát triển của kinh tế xã hội, cùng với sự gia tăng dân số đặc biệt là sự phát triển của ngành công nghiệp và quá trình đô thị hóa Đi theo đó là
sự ô nhiễm môi trường đã và đang làm cho đất dần bị suy thoái Với vai trò đặc biệt quan trọng của đất như vậy, cùng với những vấn đề sử dụng đất hiện nay đã đặt ra nhu cầu cấp thiết hiện nay đó là: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Để đạt được yêu cầu đó thì cần phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất Tại điều 19, chương II Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước đều thuộc về
sở hữa của nhân dân” Hiến pháp năm 1992, tại điều 18, chương II cũng nêu rõ:
“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo Quy hoạch và Pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả” Hiến pháp năm 2013, tại điều 53, chương III cũng nêu rõ: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý v.v.”
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 15 nội dung quản lý nhà nước
về đất đai ở Việt Nam được quy định tại điều 22 trong Luật Đất đai 2013 là công
cụ quan trọng của ngành Tài Nguyên và Môi Trường, giúp Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch Dựa vào quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước phân bổ hợp lý đất đai cho nhu cầu kinh tế - xã hội, hình thành cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế, khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đúng mục đích
Trên thế giới, hệ thống thông tin địa lý GIS ra đời vào đầu thập kỷ 70 và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của tiến bộ công nghệ máy tính, đồ
Trang 14được ứng dụng trong công tác quản lý tài nguyên ở Canada với tên gọi là
“Canada Geographic Information System” bao gồm các thông tin về nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất và động vật hoang dã Từ những năm 80 trở lại đây, công nghệ GIS đã có sự phát triển nhảy vọt về chất, trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết định Phần mềm GIS đang hướng tới đưa công nghệ GIS thành hệ tự động thành lập bản đồ và xử lý dữ liệu phương tiện cao cấp
Với công tác quy hoạch đô thị ngày càng phát triển, trước đây người ta quan tâm ứng dụng công cụ tin học để vẽ các biểu đồ, đồ thị Nhưng những năm gần đây với việc ra đời của hệ thống thông tin địa lý đã được ứng dụng nhiều cho quy hoạch trong công tác phân tích, xử lý, cập nhật và quản lý dữ liệu Giúp cho công tác quy hoạch được đơn giản hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn Giúp quản lý lãnh thổ, xử lý và tổng hợp thông tin nhanh, đưa ra quyết sách toàn diện, đúng đắn, kịp thời về các vấn đề có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất
Ở huyện Lương Tài hiện nay đã xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng theo từng giai đoạn, nhưng mọi dữ liệu không gian đều ở dạng Microstation, chưa đạt chuẩn hệ thống thông tin địa lý nên gây khó khăn cho công việc phân tích không gian
Để góp phần vào nghiên cứu vai trò của GIS như một công cụ trợ giúp con người trong việc quản lý thông tin tài nguyên đất đai, được sự phân công và hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Duy Bình, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch
sử dụng đất huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất phù hợp với các yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất theo pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tiễn của địa phương
Thử nghiệm cơ sở dữ liệu đất đai trực tuyến cho phép truy cập bằng trình duyệt web
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Lương Tài – tỉnh Bắc Ninh;
- Các số liệu, tài liệu về tình hình sử dụng đất;
Trang 15- Các loại bản đồ như bản đồ hiện trạng, bản đồ chuyên đề của huyện;
- Các dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính về đất đai của huyện
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh;
- Phạm vi thời gian: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
1.4 ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Góp phần, bổ sung cơ sở lý luận về cơ sở dữ liệu đất đai nói chung, cơ sở
dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất nói riêng
- Kết quả nghiên cứu xây dựng sơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất phục vụ công tác quản lý, theo dõi, truy cập, khai thác và chia sẻ dữ liệu thông tin về quy hoạch sử dụng đất cùng với các ngành và người sử dụng đất góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý đất đai
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các địa phương có điều kiện tương tự
Trang 16PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
“Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường” (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010)
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 1993) định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất Đồng thời quy hoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên trong tương lai” Ở đây, chức năng của quy hoạch đất đai được hiểu là hướng dẫn sự quyểt định sử dụng đất đai nhưng cũng đồng thời bảo vệ cho tương lai Căn cứ vào quy định hiện hành về nội dung quy hoạch sử dụng đất có thể hiểu quy hoạch sử dụng đất là sự tính toán khoa học về số lượng, chất lượng, vị trí, không gian nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh tế xã hội Nó là sự bảo đảm cho các mục tiêu kinh tế xã hội có cơ sở khoa học và thực tế, bảo đảm cho việc
sử dụng đất phù hợp với các điều kiện tự nhiên và xã hội đối với từng loại mục đích sử dụng Đây là căn cứ khoa học đề sử dụng đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác một cách tiết kiệm, có hiệu quả Việc điều tiết các quan hệ đất đai như: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đều phải căn cứ vào quy hoạch
Quy hoạch còn là công cụ để phân bổ nguồn lực (kể cả nguồn vốn, lao động
và công nghệ) đồng đều các vùng miền trong cả nước Quy hoạch sử dụng đất bao giờ cũng gắn liền với kế hoạch sử dụng đất Bởi kế hoạch sử dụng đất là các biện pháp, thời gian để sử dụng đất theo quy hoạch Nếu quy hoạch thiếu tính toán, không xác định được thời hạn thực hiện, không có kế hoạch cụ thể sẽ gây ra tình trạng “quy hoạch treo” Kết quả này trái với chức năng, nhiệm vụ của quy
Trang 17hoạch là thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, gây lãng phí không bảo vệ tương lai phát triển (Chu Văn Thỉnh, 2007)
2.1.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
Về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và
tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết cho mình; xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai; làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa – xã hội
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường (Đoàn Công Quỳ, 2006)
2.1.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, Nhà nước và Chính phủ đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai nói chung và về quy hoạch sử dụng đất nói riêng như sau:
- Nghị định 30/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành ngày 23/03/1989, quy định về quy hoạch, kế hoạch hoá sử dụng đất
Trang 18- Thông tư 106/QHKH - RĐ của Tổng cục ruộng đất (nay là bộ Tài nguyên
và Môi trường) ban hành ngày 15/04/1991, có quy định hướng dẫn cụ thể về công tác và quy hoạch sử dụng đất đai ở các cấp
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
- Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 01/12/1998
- Quyết định số 434/QĐ-ĐC, ngày 26/07/1998 của Tổng cục địa chính phê duyệt dự toán, dự án đầu tư lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 1997 - 2010
- Nghị định số 68/2001/NĐ-CP, ngày 10/10/2001 của Tổng cục địa chính hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất đai
- Luật đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003
- Nghị định 181/2004/NĐ – CP, ngày 29/10/2004 của chính phủ về việc thi hành Luật đất đai
- Quyết định số 04/2005/QĐ – BTNMT, ngày 30 tháng 6 năm 2005 về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT, ngày 22/5/2006 về việc hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ban hành 13/08/2009
- Thông tư 19/2009/TT – BTNMT, ngày 20/11/2009 quy định chi tiết về lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Luật đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013
- Nghị định 43/2014/NĐ – CP, ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Thông tư 04/2013/TT-BTNMT, ngày 24/04/2013 quy định về xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai;
- Công văn số 1244/TTCQLĐĐ-CQHĐĐ, ngày 22/09/2014 V/v hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Trang 19- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư 75/2015/TT-BTNMT, ngày 28/12/2014 quy định về chuẩn CSDL đất đai;
- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT, ngày 23/03/2015 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1.4 Nội dung quy hoạch sử dụng đất
Đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau về không gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất ở các giai đoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau (Nguyễn Dũng Tiến, 2007) Trong giai đoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai (đặc biệt là đất chưa
sử dụng);
- Đề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản về
sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất, nhu cầu đất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng về số lượng và chất lượng đất đai);
- Xác định diện tích các loại phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh (điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, phân phối hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, xử lý, điều hòa nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, đưa ra chỉ tiêu khống chế- chỉ tiêu khung để quản lý vĩ mô đối với từng loại sử dụng đất – 3 nhóm đất chính theo quy định của Luật đất đai năm 2013);
- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
- Xác định các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ cải tạo đất và bảo vệ môi trường;
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất là: phân phối hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội; hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng đất phù hợp vơi cơ cấu kinh tế; khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích; hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất nhằm đạt hiệu quả tổng hòa giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất
Trang 20Hệ thống quản lý hành chính của nước ta được phân chia thành 3 cấp: quốc gia, tỉnh, huyện Tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng đất có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh các quy hoạch vĩ mô
2.1.5 Công tác QHSDĐ trên Thế giới và ở Việt Nam
2.1.5.1 Công tác quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới
Theo Nguyễn Hữu Ngữ (2010), quy hoạch sử dụng đất đai được thừa nhận trên thế giới cũng như ở Việt Nam là khâu nghiên cứu về đất đai nhằm đưa đất vào sử dụng một cách có hiệu quả Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nghiên cứu theo ngành sử dụng đất đai và theo các cấp vùng lãnh thổ rộng lớn tới những nông trường, trang trại xí nghiệp thậm chí tới từng lô đất, thửa đất
- Áo: Ở Áo, vai trò của Chính phủ bị hạn chế trong việc lập và thực hiện quy hoạch Cơ chế tiến hành ở đây là tất cả các cấp lập quy hoạch đều tiến hành đồng thời bao gồm cả các tổ chức cũng như thành viên xã hội thông qua hội nghị quy hoạch quốc gia Hội nghị này đưa ra các quan điểm và mục tiêu cho cả nước Những ý kiến của hội nghị được đưa lên cấp trung ương và đưa xuống cấp vùng địa phương
- Đức: Ở Đức có cách tiếp cận theo giai đoạn Chính phủ Liên bang cùng với sự tham gia của các bang đưa ra hướng dẫn quy hoạch theo vùng Các hướng dẫn này được sử dụng làm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp bang sau đó được xây dựng thành đồ án tác nghiệp ở cấp vùng
- Đài Loan: Đài Loan chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng cấp khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến hành như sau: - Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan - Quy hoạch sử dụng đất theo vùng - Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố - Quy hoạch
đô thị - Quy hoạch sử dụng đất phi đô thị
- Liên Xô (cũ): Có 4 cấp quy hoạch gồm: - Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn liên bang - Tổng sơ đồ sử dụng đất các tỉnh và các nước cộng hòa - Quy hoạch sử dụng đất các vùng và huyện - Quy hoạch sử dụng đất liên xí nghiệp
và xí nghiệp
Trang 21Hình 2.1 Desert Shores Community, Las Vegas, Nevada, Mỹ
2.1.5.2 Công tác quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
Đối với nước ta là một nước đang phát triển thì công tác quy hoạch sử dụng đất là vấn đề đang được quan tâm chú trọng Mặc dù Nhà nước ta đã có nhiều giải pháp cho vấn đề quy hoạch sử dụng đất, song trên thực tế thì vấn đề này còn phải gặp rất nhiều khó khăn như trình độ còn hạn chế, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn do đó khó có thể áp dụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại
Hình 2.2 Minh họa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trái phép
Trang 22Sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước đã nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác quy hoạch Nhà nước ta đang chỉ đạo triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất cho cả nước và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện
Ngày 2/6/2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất Hiện nay các địa phương đang thực hiện công tác này và định hướng quy hoạch đến năm 2020
Nói chung công tác quy hoạch đã được quan tâm nghiên cứu trong suốt quá trình hình thành và phát triển ngành Địa chính, cho đến nay khi khoa học nghiên cứu thiết kế quy hoạch đã trưởng thành và lớn mạnh, con người đã thiết kế quy hoạch những thành phố, những siêu thành phố Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề quy hoạch phát triển các đô thị trên toàn lãnh thổ Việt Nam Với trên 40 năm phát triển và trưởng thành, đội ngũ cán bộ quy hoạch
đã hoạt động theo một quy định thống nhất Các chuyên gia quy hoạch Việt Nam được đào tạo trong nước và ngoài nước đã trưởng thành trong công tác thiết kế quy hoạch và trong công tác nghiên cứu khoa học quy hoạch
2.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Nội dung và những quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được quy định tại thông tư số 75/2015/TT-BTNMT, bao gồm các quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin; hệ quy chiếu không gian và thời gian; siêu dữ liệu; chất lượng dữ liệu; trình bày dữ liệu; trao đổi và phân phối các cơ sở dữ liệu 2.2.1 Một số khái niệm chung
- Dữ liệu: Là thông tin được trình bày dưới dạng số, chữ và ký hiệu được sử dụng để mô tả tình trạng, hành vi và những ảnh hưởng của một đối tượng địa lý
Có một số quan hệ nội tại và khác biệt giữa dữ liệu và thông tin, như được định nghĩa ở trên, dữ liệu là những giá trị được ghi, lưu lại trong máy tính, ý nghĩa của giá trị thể hiện chính là thông tin
- Cơ sở dữ liệu (CSDL; tiếng Anh là database) là một tập hợp thông tin có cấu trúc
- Cấu trúc cơ sở dữ liệu (cấu trúc CSDL): Là một cấu trúc cơ sở dữ liệu bao gồm các dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính được quy định theo một chuẩn thống nhất
Trang 23- Dữ liệu đất đai: bao gồm dữ liệu không gian đất đai, dữ liệu thuộc tính đất đai và các dữ liệu khác có liên quan đến thửa đất
- Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức
để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử
- Dữ liệu không gian đất đai: bao gồm dữ liệu không gian đất đai nền và các dữ liệu không gian chuyên đề
- Dữ liệu thuộc tính đất đai: bao gồm dữ liệu thuộc tính địa chính; dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dữ liệu thuộc tính giá đất; dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
- Các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất: bao gồm bản ký số hoặc bản quét Giấy chứng nhận; Sổ địa chính; giấy tờ pháp lý làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng hoặc văn bản thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật
- Đối tượng địa lý (Feature): là các sự vật, hiện tượng trong thế giới thực (đường giao thông, sông, nhà,…) có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến một vị trí địa lý hoặc mô tả một đối tượng không tồn tại trong thế giới thực nhưng cần thiết cho các mục đích sử dụng cụ thể (địa giới hành chính, ranh giới thửa đất…)
- Chuẩn hoá dữ liệu là quá trình biên tập dữ liệu theo chuẩn cấu trúc CSDL
- Tích hợp cơ sở dữ liệu là quá trình chuyển các thông tin, dữ liệu từ các nguồn khác nhau đã được kiểm tra, xử lý, chuẩn hóa, thống nhất theo khung dữ liệu vào một hệ thống quản trị dữ liệu phục vụ việc quản lý, sử dụng và khai thác thông tin, dữ liệu được thống nhất
2.2.2 Thành phần cơ sở dữ liệu đất đai
Theo quy định tại Thông tư 75/2015/TT-BTNMT thì một cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm: dữ liệu không gian đất đai; dữ liệu thuộc tính đất đai
2.2.2.1 Dữ liệu không gian đất đai (Điều 4 Thông tư 75/2015/TT-BTNMT) a) Dữ liệu không gian đất đai nền
- Nhóm lớp dữ liệu điểm khống chế đo đạc gồm lớp dữ liệu điểm thiên văn, điểm tọa độ quốc gia, điểm địa chính cơ sở, điểm địa chính, điểm khống chế đo
vẽ chôn mốc cố định; lớp dữ liệu điểm độ cao quốc gia, điểm độ cao kỹ thuật có chôn mốc;
Trang 24- Nhóm lớp dữ liệu biên giới, địa giới gồm lớp dữ liệu mốc biên giới, địa giới; lớp dữ liệu đường biên giới, địa giới; lớp dữ liệu địa phận của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); lớp dữ liệu địa phận của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); lớp dữ liệu địa phận của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);
- Nhóm lớp dữ liệu thủy hệ gồm lớp dữ liệu thủy hệ dạng đường, lớp dữ liệu thủy hệ dạng vùng;
- Nhóm lớp dữ liệu giao thông gồm lớp dữ liệu tim đường, lớp dữ liệu mặt đường bộ, lớp dữ liệu ranh giới đường, lớp dữ liệu đường sắt;
- Nhóm lớp dữ liệu địa danh và ghi chú gồm lớp dữ liệu điểm địa danh, điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; lớp dữ liệu ghi chú
b) Dữ liệu không gian chuyên đề
- Nhóm lớp dữ liệu địa chính gồm lớp dữ liệu thửa đất; lớp dữ liệu tài sản gắn liền với đất; lớp dữ liệu đường chỉ giới và mốc giới của hành lang an toàn bảo vệ công trình, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác có liên quan đến thửa đất theo quy định của pháp luật về bản
đồ địa chính;
- Nhóm lớp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm lớp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lớp dữ liệu khu chức năng cấp tỉnh; lớp dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; lớp dữ liệu khu chức năng cấp huyện; lớp
dữ liệu kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
- Nhóm lớp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai gồm lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, lớp dữ liệu ranh giới khu vực tổng hợp cấp tỉnh, lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, lớp dữ liệu ranh giới khu vực tổng hợp cấp huyện, lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã, lớp dữ liệu ranh giới khu vực tổng hợp cấp xã, lớp dữ liệu kết quả điều tra kiểm kê
2.2.2.2 Dữ liệu thuộc tính đất đai (Điều 5 Thông tư 75/2015/TT-BTNMT) a) Dữ liệu thuộc tính địa chính
- Nhóm dữ liệu về thửa đất;
- Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất;
Trang 25- Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, người quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về sự biến động trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Nhóm các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất
b) Dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nhóm dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
- Nhóm dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Nhóm dữ liệu kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
c) Dữ liệu thuộc tính giá đất bao gồm các nhóm dữ liệu sau
- Nhóm dữ liệu giá đất theo bảng giá đất;
- Nhóm dữ liệu giá đất cụ thể;
- Nhóm dữ liệu giá đất chuyển nhượng trên thị trường
d) Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
- Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;
- Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp huyện;
- Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã;
- Nhóm dữ liệu kết quả điều tra kiểm kê
e) Siêu dữ liệu đất đai
- Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu đất đai;
- Nhóm thông tin mô tả hệ quy chiếu tọa độ;
- Nhóm thông tin mô tả dữ liệu đất đai;
- Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu đất đai;
- Nhóm thông tin mô tả phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu đất đai
Trang 26Hình 2.3 Mô hình dữ liệu không gian đất đai
Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2015)
2.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ WEBGIS 2.3.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý
2.3.1.1 Khái niệm chung
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System- GIS) Nó được hình thành từ 3 khái niệm: Địa lý (Geographic), thông tin (Information) và hệ thống (System) (Phạm Hữu Đức, 2005)
Trang 27Sơ đồ 2.1 Hệ thống thông tin địa lý trong hệ thống thông tin nói chung
Nguồn: Phạm Hữu Đức (2005)
2.3.1.2 Các khái niệm về hệ thống thông tin địa lý
Hệ thống máy tính ngay từ ban đầu đã nhanh chóng được sử dụng hữu hiệu vào các công việc liên quan tới địa lý và phân tích địa lý Cùng với ứng dụng máy tính ngày càng tăng, khái niệm GIS phát triển từ những năm 1960 Nhiều định nghĩa GIS ra đời:
- Burrough (1986): “GIS là một tập hợp các công cụ cho việc thu thập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất không gian từ thế giới thực
để giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục đích cụ thể”
Hệ thông tin
Hệ thông tin phi hình học
(Kế toán, Quản lý nhân
Các hệ thống GIS khác
(Kinh tế xã hội, Dân
số )
Hệ thông tin địa
Hệ thống thông tin quản
lý đất sử dụng (rừng,
lúa )
Trang 28- Lord Chorley (1987): GIS là hệ thống thu nạp, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp, vận dụng, phân tích và biểu diễn dữ liệu tham chiếu tới mặt đất Những dữ liệu này thông thường là cơ sở dữ liệu tham chiếu không gian dựa trên những phần mềm ứng dụng
- Michael Zeiler: Hệ thống thông tin địa lý GIS là sự kết hợp giữa con người thành thạo công việc, dữ liệu mô tả không gian, phương pháp phân tích, phần mềm và phần cứng máy tính - tất cả được tổ chức quản lý và cung cấp thông tin thông qua sự trình diện địa lý
- David Cowen, NCGIA, USA: GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục được thiết kế để thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu quy chiếu không gian để giải quyết các vấn đề quản lý và lập
kế hoạch phức tạp (Trần Thị Băng Tâm, 2006)
2.3.2 Khái niệm về WEBGIS
Theo định nghĩa do tổ chức bản đồ thế giới (Cartophy) đưa ra thì: “WebGIS được xem như là một hệ thống thông tin địa lý được phân bố qua môi trường mạng máy tính để tích hợp, phân phối và truyền tải thông tin địa lý trực tuyến trên Internet”
WebGis có khả năng phân phối thông tin địa lý rộng rãi trên toàn cầu Người dùng Intenet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải mua phần mềm Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc
sử dụng WebGIS sẽ đơn giản hơn việc sử dụng các ứng dụng GIS loại khác (Trần Nam Phong và cs., 2014)
2.3.3 Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý
Theo Calkins and Tomlinson (1997) một hệ GIS phải đảm bảo được 6 chức năng cơ bản sau:
- Thu thập dữ liệu: Dữ liệu có thể lấy từ nhiều nguồn, có thể là bản đồ giấy, ảnh chụp, bản đồ số… Đa số nguồn gốc thông tin không gian là các bản đồ in hay bản đồ lưới khuôn mẫu tương tự Để các dữ liệu này được sử dụng trong GIS thì chúng cần được số hóa Ở mức độ thủ công thì chỉ có thể số hóa các đặc trưng bản đồ và nhập thuộc tính mô tả đặc trưng đó Còn ở mức độ tự động hóa cao hơn là số hóa bằng máy quét ảnh để phát sinh ảnh số bản đồ đầy đủ Nói chung công việc thu thập dữ liệu hay “làm dữ liệu bản đồ” là nhiệm vụ khó khăn và là quan trọng nhất khi xây dựng các ứng dụng GIS
Trang 29- Lưu trữ dữ liệu có thể được lưu dưới dạng vector hay raster để nhận diện hiện tượng tham chiếu không gian Thông thường dữ liệu thuộc tính của GIS trên
cơ sở đối tượng được lưu trong bảng, chúng chứa khóa chính là một chỉ danh duy nhất tương ứng với đối tượng không gian, kèm theo nhiều mục tiêu dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian tương ứng Trong bảng thuộc tính cũng có thể bao gồm cả giá trị không gian như độ dài đường, diện tích vùng mà chúng đã được dẫn xuất từ biểu diễn dữ liệu hình học
- Truy vấn (tìm kiếm) dữ liệu: Người dùng có thể truy vấn thông tin đồ họa hiển thị trên bản đồ Có khả năng xây dựng câu hỏi truy vấn để tìm thông tin mà giá trị của chúng bằng hoặc nằm trong khoảng xác định Đặc tính đặc biệt theo vị trí đối với hệ tọa độ nào đó và theo các quan hệ không gian Do nhu cầu khai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu không gian bao gồm phương pháp chỉ số không gian đặc biệt Câu hỏi không gian thường là tìm ra đối tượng nằm trong hay trên các biên của cửa sổ hình chữ nhật Khai thác dữ liệu trên cơ sở vị trí hay quan hệ không gian được xem như nền tảng của thâm nhập CSDL GIS
- Phân tích dữ liệu: Đây là chức năng hỗ trợ việc ra quyết định của người dùng Xác định các tình huống có thể xảy ra khi bản đồ thay đổi Phân tích dữ liệu gồm: Tạo vùng đệm, chồng xếp bản đồ, nội suy… Trong đó “Trái tim của GIS chính là chức năng chồng xếp bản đồ”, qua đó chúng ta có thể tổng hợp nhiều lớp dữ liệu khác nhau và đưa ra kết quả này trên bản đồ tổng hợp
- Hiển thị dữ liệu: Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được thể hiện tốt nhất dưới dạng bản đồ Bản đồ rất hiệu quả trong việc lưu trữ, trao đổi các thông tin Ngoài ra bản đồ còn có thể hiển thị kết hợp với các bản đồ báo cáo, hình ảnh ba chiều hay ảnh chụp…
- Xuất dữ liệu: Hỗ trợ việc xuất dữ liệu bản đồ với nhiều dạng: Giấy in, ảnh, web hay file… thuận tiện cho người sử dụng dưới nhiều hình thức sử dụng khác nhau
2.3.4 Giới thiệu về phần mềm ArcGis
Phần mềm ArcGIS là phần mềm ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa
lý (GIS) của Viện nghiên cứu hệ thống môi trường (ESRI) Là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện
Trang 30nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD)… và có khả năng tương thích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau
Hình 2.4: Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS (nguồn ESRI)
ArcGIS là một hệ thống phần mềm cung cấp một giải pháp tổng thể về hệ thống thông tin địa lý, bao gồm nhiều modul khác nhau, đáp ứng nhu cầu cho mọi tổ chức, từ những người sử dụng đơn lẻ cho đến hệ thống có tính toàn cầu Phần mềm ArcGIS cung cấp nhiều chức năng để có thể:
- Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mối quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu
- Thực hiện chồng lớp các véc tơ, tính xấp xỉ và phân tích thống kê
- Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó
- Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng
- Xây dựng những dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã
để tự động hóa các quá trình GIS…
Trang 31Bộ phần mềm ArcGIS Desktop (sau đây gọi tắt là ArcGIS) bao gồm 3 thành phần cốt lõi sau:
- ArcMap để hiển thị, xử lý và phân tích dữ liệu và thành lập các bản đồ; Đây là phần mềm bạn sẽ sử dụng nhiều nhất
- ArcCatalog để quản lý, theo dõi các dữ liệu đã có hoặc tạo mới và mô tả các dữ liệu mới Vai trò của ArcCatalog tương tự như Windows Explorer, sự khác biệt là ArcCatalog làm việc với các nguồn dữ liệu (lớp dữ liệu, bảng dữ liệu,…) chứ không phải là với các tệp tin ArcCatalog có thể hoạt động như một phần mềm độc lập, hay tích hợp trong ArcMap như minh họa ở hình vẽ dưới
- ArcToolbox cung cấp các công cụ để phân tích dữ liệu, xuất - nhập và chuyển đổi dữ liệu ArcToolBox không hoạt động như một phần mềm độc lập mà được tích hợp trong ArcMap hoặc ArcCatalog (xem hình minh họa ở dưới) Ngoài 3 thành phần cốt lõi nêu trên, ArcGIS còn bao gồm 2 phần mềm bổ trợ khác là:
- ArcScene: dùng để hiển thị dữ liệu dưới dạng mô hình 3D ArcScene sẽ được nhắc đến trong bài 12
- ArcGlobe: dùng để hiển thị dữ liệu trong mô hình Trái đất dưới dạng quả địa cầu Hình thức gần giống như Google Earth
Trang 32Khả năng của ArcGIS là rất lớn vì ngoài 5 phần mềm nêu trên, ArcGIS còn
có hàng nghìn ứng dụng chạy trên nó, gọi là phần mở rộng (Extension) Đáng kể nhất là Spatial Analyst (phân tích không gian) và 3D Analyst (phân tích và hiển thị dữ liệu 3D)
Phiên bản ArcGIS được sử dụng trong bài là ArcGIS 10
2.3.5 Ứng dụng của GIS hiện nay
2.3.5.1 Trên Thế giới
Hầu hết trên thế giới đều đã áp dụng công nghệ GIS để sử dụng vào công tác điều tra, khai thác, quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở nhiều mức độ khác nhau
Ở Canada, Mỹ đã đưa GIS vào ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như địa chất, thổ nhưỡng, quy hoạch đô thị, lâm nghiệp, thủy lợi…
Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất ở Srilanka
Học viện quốc tế ITC ở Hà Lan đã ứng dụng thành công trong công tác đánh giá và quy hoạch sử dụng đất đai
Các nước Châu Á cũng đã bước đầu tiếp cận và ứng dụng công nghệ này trong công tác quản lý đất đai như Thái Lan, Indonexia (năm 1994, 1995)
Trong năm 1995 Úc đã tiến hành nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào các quá trình lưu trữ và quản lý đất đai
Viện Địa lý “Agusstin Codazzi” (IGAC) của Colombia đã dùng công nghệ GIS để hiển thị và kiểm soát hiện trạng sử dụng đất hiện nay và trong tương lai của thành phố Ibague
Trong quản lý rừng, GIS được ứng dụng để kiểm kê trạng thái rừng, mô hình hóa hệ sinh thái rừng… Sở bảo vệ môi trường Alerta, Trung tâm đào tạo môi trường Alerta (Canada) đã dùng GIS để mô hình hóa các quần hợp hệ sinh thái, các điều kiện sống… làm cơ sở cho việc dự báo Dùng mô hình GIS cho phép nâng cao chất lượng quản lý tài nguyên rừng
Trong quản lý tài nguyên nước, GIS được sử dụng để kiểm soát sự phục hồi mực nước ngầm, phân tích hệ thống sông ngòi, quản lý các lưu vực sông Trường Đại học Kỹ thuật Aachen (Đức) đã sử dụng GIS để kiểm soát mực nước ngầm cho các vùng khai thác than, tạo các bản đồ mực nước ngầm, cùng với các dữ liệu khác như thổ nhưỡng, địa hình, quy mô khai thác mỏ, đồng thời kết hợp với công nghệ kỹ thuật đã cung cấp những công cụ đắc lực cho các nhà phân tích
Trang 33Công ty Quản lý chất thải và Năng lượng hạt nhân Thụy Điển và Nespak Pakistan phối hợp sử dụng GIS hỗ trợ quản lý vùng lưu vực sông Torrent ở Pakistan GIS được sử dụng để mô hình hóa sự cân bằng nước, quá trình xói mòn
và kiểm soát lũ cho khu vực
Ngoài ra còn một số kết quả của GIS trên thế giới trong thời gian qua như:
- Ứng dụng GIS trong nghiên cứu xói mòn đất ở Đài Loan;
- Ứng dụng GIS trong việc quản lý rừng, môi trường ở Trung Quốc;
- Ứng dụng GIS để dự đoán, dự báo và quản lý dịch hại ở Finland;
- Ứng dụng GIS trong đánh giá môi trường sống của cá ở Thái Bình Dương;
- Sử dụng GIS đánh giá quan hệ giữa sử dụng đất và chất lượng nước;
- Ứng dụng GIS để thiết lập phương án đánh giá chất lượng nước ở Nam Triều Tiên
2.3.5.2 Ở Việt Nam
GIS vốn là chủ đề nóng trên thế giới và gần đây - là công nghệ đang rất được chú ý tại Việt Nam GIS có rất nhiều ứng dụng trong khoa học nghiên cứu, trong phục vụ đời sống, dịch vụ công ích, quản lý đất đai, quản lý đô thị, hạ tầng
kỹ thuật và nhiều lĩnh vực khác
Những thành tựu đáng kể nhất mà GIS đem lại được cả thế giới quan tâm hiện nay là cung cấp các thông tin giúp phòng tránh thiên tai, GIS với vấn đề sức khoẻ cộng đồng Tại Việt Nam, công nghệ GIS cũng được thí điểm khá sớm, từ cuối thập niên 80 và đến nay đã được ứng dụng trong khá nhiều ngành như quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản
đồ, địa chính, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị Những ứng dụng ban đầu tuy ở mức độ vi mô trong một số chuyên ngành hẹp nhưng đã mang lại những hiệu quả bước đầu
Ngày 7/11 đến 11/11/2005 - Hội nghị Viễn thám châu Á (ACRS) lần thứ 26
đã được tổ chức trọng thể tại Hà Nội Lần đầu tiên hội nghị ACRS được tổ chức tại Việt Nam với sự tham dự của đại biểu đến từ hơn 40 nước và các nhà khoa học Việt Nam trong lĩnh vực này Nhằm trao đổi các thông tin mới nhất trong các lĩnh vực công nghệ viễn thám, vũ trụ, đo ảnh, đặc biệt là Hệ thống thông tin địa
lý và nhiều ứng dụng khác Tại trang thông tin địa lý Việt Nam trực tuyến
Trang 34thành Việt Nam thông qua hệ thống thông tin địa lý (GIS) Tất cả các đơn vị hành chính đều được đưa chi tiết lên bản đồ thông qua tương tác từ người xem Bạn dễ dàng tra cứu địa danh khi cần
Hiện nay công nghệ GIS đã và đang được ứng dụng phổ biến, ở nhiều lĩnh vực khác nhau Công nghệ GIS phát triển đã tạo điều kiện cho việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên cơ sở các loại bản đồ dạng số, giúp cho việc xử lý, quản lý và khai thác thông tin đất đai một cách hiệu quả, đặc biệt bản đồ địa chính được xây dựng bằng công nghệ số có độ chính xác cao, chi tiết đến từng thửa đất, đáp ứng yêu cầu về chất lượng phục vụ cho việc cấp GCNQSDĐ, là cơ
sở để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, kiểm kê tài nguyên, kiểm soát môi trường, xây dựng phát triển Cụ thể như:
- Dự án Ứng dụng GIS trong quản lý di sản ở Cố đô Huế của UBND Thừa Thiên - Huế là dự án thành công với số vốn đầu tư hơn 30 tỷ đồng Dù chỉ mới triển khai được vài năm, nhưng nhờ GIS, Huế cũng đã bước được những bước đầu tiên trong việc phát huy hiệu quả của GIS trong quản lý di sản Khách du lịch cũng đã bước đầu được cung cấp thêm công cụ tìm kiếm đường đắc lực, nhà quản lý cũng đã có được những cái nhìn tổng thể về phát triển du lịch Huế để chuẩn bị cho những chiến lược dài hơn bảo tồn và phát triển di sản cố đô
- Ý tưởng xây dựng bản đồ dự báo ngập lụt cho Hội An do ông Lê Hữu Hùng, Phó Trưởng phòng Kinh tế Hội An đã đề xuất Sau 3 năm thực hiện, giải pháp kỹ thuật ứng dụng công nghệ GIS (hệ thống thông tin địa lý) để xây dựng bản đồ ngập lụt đã được Hội đồng Khoa học và công nghệ thành phố xếp loại xuất sắc Năm 2009, giải pháp này đã được Ban tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Nam lần thứ III trao giải khuyến khích
- Ngày 18/7/2011, tại Sở KH&CN tỉnh Quảng Trị đã diễn ra Lễ bàn giao dự
án ứng dụng công nghệ GIS để quản lý và tra cứu thông tin liệt sỹ và khai trương trang WebGIS Nghĩa trang liệt sỹ quốc gia Trường Sơn Dự án ứng dụng công nghệ GIS để quản lý và tra cứu thông tin liệt sỹ tại Nghĩa trang liệt sỹ quốc gia Trường Sơn do Trung tâm Ứng dụng HTTT Địa lý thành phố Hồ Chí Minh thực hiện, Sở KH&CN TP Hồ Chí Minh làm chủ đầu tư với tổng mức đầu tư hơn 1,3
tỷ đồng do UBND TP Hồ Chí Minh tài trợ
Trang 35- Ứng dụng kỹ thuật Viễn thám và công nghệ GIS để xác định biến động đất đai trong tiến trình đô thị hóa ở huyện Gia Lâm và quận Long Biên thành phố
Hà Nội (Tạp chí khoa học đất số 30, Nguyễn Khắc Thời, Trần Quốc Vinh, Lê Thị Giang, Nguyễn Thị Thu)
- Ứng dụng công nghệ GIS - Viễn thám để đánh giá tình hình biến động lòng dẫn hạ lưu sông Thu Bồn do trường Đại học thuỷ lợi thực hiện
- Ứng dụng công nghệ GIS trong việc dự báo lũ quét tại Yên Bái
- Nhiều tỉnh, thành phố trong đó có: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế, Hải Phòng đã xây dựng xong dự án khả thi ứng dụng GIS cho quản lý hành chính và nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
Hội thảo khoa học Ứng dụng GIS toàn quốc được tổ chức đều đặn hàng năm giữa các trường đại học, các viện nghiên cứu, và các công ty, tổ chức trong các ngành lĩnh vực có liên quan – như:
- Hội thảo “Ứng dụng GIS toàn quốc lần thứ V - 2013” đã được tổ chức vào ngày 25, 26/10/2013 tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam)
- Hội thảo "Ứng dụng GIS toàn quốc 2017 - An ninh nguồn nước và Biển đổi khí hậu" được tổ chức tại trường Đại học Quy nhơn vào ngày 02, 03/12/2017
và vào các năm khác - với mục đích trao đổi về những kết quả nghiên cứu ứng dụng GIS, viễn thám, nâng cao năng lực ứng dụng GIS, viễn thám trong quản lý nhà nước, giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại Việt Nam
2.3.6 Sự kết hợp giữa Web and Gis
Theo Trần Nam Phong và cs (2014) các hệ thống Web-GIS đều hoạt động theo mô hình máy chủ - máy khách (Server - Client):
- Server side: cho phép người dùng gửi yêu cầu lấy dữ liệu và phân tích trên máy chủ Máy chủ sẽ thực hiện các yêu cầu và gửi trả dữ liệu hoặc kết quả cho người dùng
- Client side: cho phép người dùng thực hiện vài thao tác phân tích trên dữ liệu tại chính máy người dùng
- Server và client: kết hợp hai phương thức server side và client side để phục vụ nhu cầu của người dùng
Trang 36Hình 2.6 Sự kết hợp giữa Web and Gis (nguồn ESRI) Phần lớn những phần mềm mã nguồn mở về GIS đáp ứng cả nhu cầu của cộng đồng mã nguồn mở lẫn các công ty tư nhân để phát triển, tích hợp, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo Nhờ vào tính mở của các phần mềm loại này, các công ty loại nhỏ và trung bình có thể dễ dàng cung cấp các giải pháp và dịch vụ của họ sau khi phát triển thêm từ các mã nguồn mở Để có thể phát triển các ứng dụng thông tin địa lý trên các phần mềm mã nguồn mở đòi hỏi các lập trình viên có kỹ thuật cao và nhiều kinh nghiệm Đòi hỏi sự hiểu biết sâu về công nghệ Web, ngôn ngữ Web cũng như các hệ thống dữ liệu địa lý Các phần mềm GIS thương mại hiện nay được đa phần người dùng GIS chuyên nghiệp sử dụng Trong đó, đáng chú ý
là các sản phẩm của hãng ESRI, như:
- Những phần mềm ArcGIS Desktop cho phép tạo, phân tích, vẽ bản đồ, quản lý, chia sẻ và xuất bản thông tin địa lý;
- Những module mở rộng của ArcGIS như Spatial Analyst, 3D Analyst, Network Analyst…;
- ArcSDE là phần mềm cho máy chủ cho phép nhiều người dùng truy cập vào hệ cơ sở dữ liệu không gian địa lý được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở
cụ mà các phần mềm GIS mã nguồn mở chưa phát triển được Tuy nhiên, chi phí chuyển giao công nghệ còn cao và chỉ phù hợp với các dự án lớn
Trang 37Hình 2.7 Các thành phần của hệ thống WebGis (nguồn ESRI)
2.3.7 Đặc điểm của một hệ thống WebGIS
2.3.7.1 Cho phép quản lý nhiều bản đồ
- Người dùng có thể chọn và mở bất kỳ một bản đồ, chương bản đồ nào nằm trong CSDL
- Có thể bật tắt các lớp, nhóm các lớp thông tin và xem định nghĩa hiển thị lớp, thanh tỷ lệ của một bản đồ
- Thực hiện các thao tác phóng to, thu nhỏ, dịch chuyển, hỏi đáp, tìm kiếm 2.3.7.2 Cho phép chọn lọc, tìm kiếm thông tin
- Đo khoảng cách các đối tượng
- Xem thông tin thuộc tính và không gian của một đối tượng
- Tìm kiếm đối tượng trên bản đồ
2.3.7.3 Cho phép cập nhật thông tin
- Cập nhật trực tiếp các thông tin thuộc tính của một đối tượng trên trang Web, ví dụ như các chỉ tiêu về dân số, kinh tế, đầu tư của một huyện
- Cập nhật các thông tin không gian trên trang Web, ví dụ như toạ độ địa lý của một trường đại học, một trạm xá
- Thêm mới một điểm (trường học, bệnh viện, bưu điện, ), một đường, một polyline hay polygon, nhằm phục vụ cho các mục đích thu thập số liệu, điều tra
Trang 38- Đồng thời người dùng cũng có thể xoá bỏ trực tiếp các đối tượng trên bản
đồ bằng một thao tác đơn giản ngay trên giao diện Web
- Khi thay đổi thông tin, hệ thống sẽ tự cập nhật và tạo nên biểu đồ tương ứng 2.3.7.4 Quản trị hệ thống
- Phân quyền cho người dùng các cấp
- Tính bảo mật hệ thống cao, đảm bảo thông tin trong CSDL được an toàn
- Khả năng lưu vết của hệ thống, tự tạo ra các log file
2.3.7.5 In ấn
Người dùng có thể in bản đồ ở bất kì tỷ lệ nào, và bất kỳ lớp nào Nếu khi
in người dùng muốn bổ sung các thông tin khác thì họ có thể soạn thêm nội dung rồi mới in ra
2.3.7.6 Tích hợp Multimedia
- Người dùng có thể xem các báo cáo ứng với mỗi bản đồ và được phân theo các năm báo cáo
- Quản lý cập nhật thông tin cho báo cáo
- Trong khi xem báo cáo thì có thể xem các biểu đồ tổng kết, các hình ảnh,
âm thanh, film tài liệu phụ họa cho bản báo cáo (VietGIS, 2015)
2.3.8 Một số ưu điểm của ArcGis Online
Có thể sử dụng ngay lập tức: ArcGIS Online có thể sử dụng ngay lập tức
mà không cần cài đặt hay thiết lập gì cả Đó là phần mềm được phân phối dưới dạng dịch vụ, mang đến cho bạn và đồng nghiệp những công cụ trực quan để có thể tạo và xuất bản ứng dụng và bản đồ theo nhu cầu Bạn nắm trong tay dữ liệu của mình và mang đến cho mọi người những bản đồ có thể dễ dàng sử dụng trên nền web
Tiếp cận với người dùng: Bạn không tốn sức khi chia sẻ các bản đồ trên các blog, trang web và ứng dụng web, hoặc trên Facebook và Twitter
Với thiết bị di động: Với ứng dụng ArcGIS hoàn toàn miễn phí dành cho điện thoại thông minh và máy tính bảng, bạn và cơ quan của mình có thể truy cập vào các bản đồ ở bất cứ nơi đâu, vào bất cứ lúc nào Đơn giản hơn nữa là dùng trình duyệt web trên thiết bị di động của mình để khám phá các nội dung, báo cáo
và các bộ dữ liệu, và thực hiện các phân tích GIS Thực hiện tất cả mà không cần phải làm gì thêm
Trang 39Các nội dung có thể sử dụng ngay lập tức: Bạn có thể truy cập bộ sưu tập phong phú các bản đồ nền, bản đồ về dân số, dịch vụ ảnh, và dữ liệu Những bản đồ này là những cơ sở tốt cho công việc của bạn và được tạo từ những nhà cung cấp dữ liệu thương mại hoặc từ cộng đồng người dùng GIS trên toàn thế giới
Dễ dàng trong việc cộng tác: ArcGIS Online đem đến cho bạn một không gian làm việc trực quan và tiện dụng cho việc hợp tác với những người dùng khác trong cơ quan mình Người sử dụng có thể tạo nhóm và mời những người khác cùng làm việc trên cùng dự án Các nhóm có thể đặt ở chế độ riêng tư hoặc cộng đồng, và các thành viên có thể chia sẻ bản đồ, dữ liệu, và những nội dung khác một cách hiệu quả và nhanh chóng
Dễ dàng thêm dữ liệu: Biến dữ liệu của bạn thành thông tin hữu ích bằng cách tạo ra các bản đồ thông minh và giàu thông tin để diễn đạt câu chuyện của bạn Thêm dữ liệu, tạo bản đồ pha trộn với dữ liệu được chia sẻ từ những người
sử dụng khác Thêm cửa sổ pop-up vào bản đồ của bạn để làm nổi bật thông tin như hình ảnh hoặc đường dẫn đến các trang web
Thành lập bản đồ trực tiếp trong Excel: Tạo các bản đồ tương tác trực tiếp từ dữ liệu của bạn trong Excel với phần mềm add-in Esri Maps for Office Nhanh chóng lập bản đồ địa chỉ hoặc vị trí của các dữ liệu địa lý như vùng bán hàng Từ bảng tạo trong Excel, tạo ra các trang mới trong bài trình diễn trên Power Point Hoặc xuất bản và chia sẻ bản đồ của bạn trên ArcGIS Online cho những người khác sử dụng
Dữ liệu lưu trên đám mây: Chuyển hóa dữ liệu của bạn thành các dịch vụ web cho toàn cơ quan sử dụng Xuất bản dữ liệu thành dịch vụ đối tượng trực tiếp trên ArcGIS Online, hoặc dịch vụ bản đồ mạnh sử dụng ArcGIS 10.1 for Desktop Các dịch vụ đã được xuất bản sẽ được lưu trữ trên đám mây của Esri và bạn nắm quyền sở hữu Bạn có thể đặt chế độ riêng tư cho dữ liệu trong cơ quan hoặc chia sẻ nó đến cộng đồng người sử dụng
An ninh và quyền sở hữu dữ liệu: Bạn kiểm soát việc ai có thể truy cập
dữ liệu và bản đồ của bạn An ninh nhiều lớp bảo vệ thông tin của bạn trước những truy cập trái phép Chúng tôi liên tục theo dõi và cải thiện ứng dụng, hệ thống và quy trình của mình để đáp ứng các thách thức về mặt an ninh
Trang 40Một nền tảng cho việc xây dựng ứng dụng: Các nhà phát triển có thể sử dụng ArcGIS APIs và SDKs để tạo các ứng dụng web và di động, cũng như các công cụ chia sẻ và hợp tác (Ứng dụng mới, 2017)
Sau khi đã có cở sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất của huyện Lương Tài thì
sử dụng một số dữ liệu không gian và thuộc tính chính về quy hoạch sử dụng đất
để thể hiện lên trên ArcGis Online
2.3.9 Ứng dụng của WebGIS
Theo Trần Nam Phong và cs (2014)Với lợi thế về của GIS là có thể thể hiện các đối tượng địa lý lên trên nền web một cách trực quan nhất, qua đó giúp người dùng dễ hình dung ra nội dung nhà cung cấp muốn truyền tải, phát huy các thế mạnh của nền tảng web là khả năng cập nhật thông tin tức thời cho toàn hệ thống, phổ biến chia sẻ thông tin đến mọi người dễ dàng Web-GIS có thể được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau để cung cấp cho người dùng những thông tin về địa lý, tài nguyên cho đến văn hóa, xã hội…
Với các lợi ích trên, nhóm tác giả đã xây dựng các sản phẩm Web-GIS nhằm cung cấp các thông tin khí tượng, thủy văn, ứng dụng triển khai cung cấp các thông tin khảo cổ dưới dạng Web-GIS, nhằm tăng khả năng tiếp cận, đa dạng hóa hình thức thể hiện mang đến sự tiện dụng cho người dùng
Việc kết hợp các thông tin về đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh, video giúp cho việc cung cấp thông tin trở nên hấp dẫn, nội dung đầy đủ, đa dạng hơn cho người dùng Nền tảng Web-GIS mã nguồn mở đang trở thành một hướng phát triển mới, mạnh mẽ và hứa hẹn đầy tiềm năng ứng dụng với việc kết hợp các các sự kiện, sự việc, đối tượng với yếu tố không gian của chúng, đưa đến cho người dùng cái nhìn mới về các giải pháp GIS và Web nói riêng